Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

docx 23 trang Bảo An 26/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 28
 Thứ Hai ngày 25 tháng 3 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ phương tiện
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu trạng ngữ chỉ phương 
tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học 
tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK, bảng phụ và học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông mà + Trả lời: Xe máy, ô tô, .
 em biết?
 + Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể hỗ trợ + Trả lời: Sách, bút, 
 việc học? - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài mới 
và dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết trạng ngữ chỉ phương tiện là trạng ngữ diễn tả phương tiện hoặc công cụ mà 
người nói sử dụng để thực hiện một hành động nào đó. 
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động 
được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng gì? Bằng cái gì?
+ Tìm được trạng ngữ chỉ phương tiện thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn 
văn vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, 
chỉ thời gian, chỉ phương tiện) 
- GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc thầm các 
đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng ngữ được in 
nghiêng. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi, 
 thống nhất kết quả trong nhóm. 
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
 + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở vùng 
 sông nước miền Tây
 + Trạng ngữ chỉ thời gian: ngày 
 xưa, từ lâu
 + Trạng ngữ chỉ phương tiện: 
 Bằng vài cây tre già.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện 
của mỗi câu
- GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 học sinh - 3 HS đọc câu văn.
đọc 3 câu văn.
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
 + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương tiện - HS lắng nghe
trong 3 câu.
+ Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương 
tiện trong câu.
- GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu a trước 
lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu học sinh làm việc - Các nhóm lắng nghe, rút kinh 
theo cặp hoặc theo nhóm nghiệm.
- GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi một số - HS làm việc theo cặp theo hai 
học sinh khác nhận xét. bước đã được hướng dẫn
 - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một hai - 2-3 HS trả lời và nhận xét.
học sinh đọc ghi nhớ
- GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ phương tiện 
bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt - 3-4 HS đọc ghi nhớ
động được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi 
Bằng gì? Bằng cái gì?
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Tìm được từ trạng ngữ chỉ phương tiện thông qua việc quan sát các sự vật xung 
quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các 
câu có trạng ngữ chỉ phương tiện 
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và 
 đưa ra kết quả:
 Câu a: Bằng hai cặp cánh mỏng/ 
 Bằng những cặp cánh mỏng 
 manh, trong suốt/ Bằng hai đôi 
 cánh bé nhỏ,.. Câu b: Với chiếc mỏ cứng/ Với cái 
 mỏ cứng như thép 
 Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ Bằng 
 chiếc vòi dài khoảng 1 m,..
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo 
- GV mời các nhóm nhận xét. luận.
- GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tiết học
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến 
– Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu trong đó có trạng từ 
chỉ phương tiện và 1 số trạng từ khác.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện 
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ 
nào là trạng ngữ chỉ phương tiện có trong câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều dụng.
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. 
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 __________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 23: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng 
Tây Nguyên.
 - Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây 
Nguyên.
 - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học 
tập môn Lịch sử và Địa lí.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha 
ông để lại.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK, phiếu học tập, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS xem video clip về lễ hội - HS quan sát clip và trả lời một số 
 Cồng chiêng năm 2018 tổ chức tại tỉnh Gia câu hỏi theo hiểu biết của mình.
 Lai.
 - GV hỏi: Em hãy cho biết đây là lễ hội gì? - 1 số HS khác bổ sung.
 Nhạc cụ nào được sử dụng trong lễ hội? 
 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: + Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng 
Tây Nguyên; Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng 
bào Tây Nguyên.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần 
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khám phá Không gian văn 
hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.
* Tìm hiểu về “Không gian văn hóa Cồng 
chiêng Tây Nguyên”:
- GV giới thiệu và giải thích ý nghĩa Không - HS quan sát bản đồ và lắng nghe 
gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên được GV giải thích ý nghĩa, tác dụng của 
UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu bản đồ.
và phi vật thể nhân loại vào ngày 25 tháng 11 
năm 2005. Sau Nhã nhạc cung đình Huế, đây 
là di sản thứ hai của Việt Nam được nhận danh 
hiệu.
- GV mời HS quan sát tranh Hình 1. - HS lắng nghe GV giới thiệu: 
 Đánh cồng chiêng Mừng lúa mới 
 của dân tộc Cơ Ho (tỉnh Lâm 
 Đồng): Mừng lúa mới là lễ hội 
 truyền thống của một số dân tộc ở 
 Tây Nguyên, sau khi đã xong mùa 
 vụ nhằm tạ ơn thần linh, tổ tiên đã 
 ban cho một năm mưa thuận gió 
 hòa, mùa màng tươi tốt. Đánh cồng 
 chiêng là hoạt động không thể 
 thiếu trong lễ cúng Mừng lúa mới, 
 dân làng tập trung cùng đánh cồng 
 chiêng, nhảy múa, ăn uống, trao 
 đổi kinh nghiệm và chúc nhau sức 
 khỏe, vụ mùa mới bội thu.
 - HS kết hợp thông tin SGK, hiểu 
- GV mời một số HS Kể tên một số dân tộc là 
 biết của mình trả lời câu hỏi.
chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng 
chiêng Tây Nguyên?
- GV mời HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời 
câu hỏi: Cồng chiêng có vai trò như thế nào trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân - HS thảo luận theo nhóm 4 tìm câu 
tộc Tây Nguyên? Cồng chiêng thường được sử trả lời. VD:
dụng trong những dịp nào? Nêu ví dụ cụ thể. + Cồng chiêng gắn bó mật thiết với 
- GV nhận xét, tuyên dương. đời sống tinh thần của người dân 
 Tây Nguyên, là tiếng nói của tâm 
 hồn, diễn tả niềm vui, nỗi buồn của 
 con người trong cuộc sống. Cồng 
 chiêng đươc sử dụng trong các 
 nghi lễ, ngày hội và sinh hoạt cộng 
 đồng của các dân tộc Tây Nguyên 
 như: trong các nghi lễ vòng đời con 
 người; trong các nghi lễ nông 
 nghiệp; trong các ngày hội và sinh 
 hoạt cộng đồng. 
3. Tìm hiểu lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
- Mục tiêu: 
+ Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiêng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS cả lớp quan sát Hình 2 và Hình - HS quan sát, đọc thông tin SGK.
3 SGK, kết hợp với thông tin trong SGK, mô - 1 vài HS trả lời theo hiểu biết của 
tả lại những nét chính trong lễ hội Cồng chiêng mình. 
Tây Nguyên.
- GV nhận xét, chốt lại: Lễ hội thường gồm 2 
phần: phần lễ và phần hội. Nhiều lễ hội dân - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
gian của đồng bào Tây Nguyên được phục 
dựng như: lễ Ăn cơm mới, lễ Sạ lúa, lễ Cầu 
an . Sau phần nghi lễ là phần hội thông qua 
việc tổ chức các cuộc thi: tạc tượng gỗ, diễn 
xướng sử thi, hát dân ca, đua voi .Trong cả 
phần lễ và phần hội đều sử dụng các nhạc cụ 
như: cồng chiêng, đàn Tơ-rưng, đàn đá, 
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
 - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò 
 chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
 + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
 bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 
 1 phút mỗi tổ tìm và nối được tên của nhạc 
 cụ dân tộc Tây Nguyên với hình ảnh của 
 nhạc cụ đó. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất 
 là thắng cuộc.
 + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
 tài bấm giờ và xác định kết quả.
 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _________________________
 CÔNG NGHỆ
 Đồ chơi dân gian (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. 
 - Hiểu và trình bày được cách sử dụng đồ chơi dân gian đúng cách và phù hợp với 
lứa tuổi.
 - Có hứng thú một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đồ 
chơi dân gian và lựa chọn đồ chơi gian phù hợp với lứa tuổi.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với 
lứa tuổi.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng một số đồ 
chơi dân gian trong phòng học hoặc ở nhà.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực học bài và tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 
 - Phẩm chất yêu nước : Yêu thích đồ chơi dân gian, từ đố hiểu biết và quý trọng 
nền văn hoá của dân tộc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh ai đúng". - Cả lớp tham gia chơi trò chơi.
 - GV chuẩn bị các hình ảnh đồ chơi dân gian - HS chia đội thực hiện chơi.
 và các thẻ ghi sẵn tên đồ chơi, đội nào nhanh 
 tay gắn đúng các thẻ tương ứng với mỗi 
 hình ảnh là đội chiến thắng 
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
 bài mới.
 2. Hoạt động khám phá:
 - Mục tiêu: 
 + Hiểu và trình bày được cách sử dụng đồ chơi dân gian đúng cách và phù hợp với 
 lứa tuổi.
 + Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương.
 + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng đồ 
 chơi dân gian.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV mời HS làm việc theo nhóm, cùng - HS làm việc theo nhóm: Quan sát 
 quan sát tranh và trả lời. tranh và trả lời câu hỏi:
 + Em hãy quan sát và cho biết tranh nào 
 trong hình 2 thể hiện việc sử dụng đồ 
 chơi dân gian không đúng cách và không 
 phù hợp với lứa tuổi. - GV chia nhóm. - HS được chia nhóm và thực hiện như 
 gợi ý trong phiếu học tập.
- GV gọi các nhóm nêu kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về một số loại đồ chơi dân gian và cách sử dụng.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn. (sinh 
hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS xem một số video giới - HS quan sát xem video.
thiệu về cách chơi một số đồ chơi.
- GV gọi HS nêu một số cách chơi đồ - HS nêu câu trả lời.
chơi vừa được xem ở video. - HS chơi đồ chơi theo nhóm
- GV tổ chức cho HS chơi đồ chơi theo - HS đưa ra nhận xét và lưu ý khi chơi 
nhóm nhỏ. đồ chơi.
- GV gọi HS đưa ra các nhận xét, lưu ý - HS đọc ghi nhớ:
khi chơi đồ chơi. Đồ chơi dân gian
- GV nhận xét kết luận: Em chơi an toàn
 Phù hợp lứa tuổi
 Ngăn nắp gọn gàng
- GV khuyến khích HS lựa chọn và chơi - HS thực hiện
đồ chơi dân gian địa phương cùng với 
bạn hoặc người thân.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ 
và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS tham gia chơi " Ô cửa bí - Học sinh tham gia chơi.
mật"
Có 4 ô cửa, mỗi ô cửa có 1 câu hỏi. 
Câu 1. Kể tên một số loại đồ chơi dân 
gian mà em biết và giới thiệu về cách 
chơi đồ chơi đó.
Câu 2: Kể tên các vật liệu thường được 
dùng để làm đồ chơi dân gian.
Câu 3: Ô cửa may mắn.
Câu 4: Phân biệt điểm khác nhau giữa đồ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chơi dân gian và đồ chơi hiện đại
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 __________________________
 Thứ Năm ngày 28 tháng 3 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi
 _______________________
 TOÁN
 Luyện tập chung (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. 
 - Nhận biết được các phân số bằng nhau.
 - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
 - Thực hiện được việc rút gọn phân số
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
 27 5 27 5
 + Câu 1: So sánh hai phân số: và + > 
 24 6 24 6
 7 15 7 15 7 7 × 7 49
 + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và ; + và ; vậy ta được 
 5 35 5 35 5 = 5 ×7 = 36
 15 49
 và ;
 - GV nhận xét, tuyên dương. 35 35
 - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 + Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. 
 + Quy đồng được mẫu số của các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số 
 còn lại).
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến khái niệm phân số.
 - Cách tiến hành:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ?
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài + Bài yêu cầu gì? - Điền dấu vào ô trống.
- GV hướng dẫn học sinh cách làm 
 21 19 8 49 20 5
a) ? ? ? - HS trả lời
 23 23 5 30 36 49
 11 11 26 16 - HS làm bài vở
b) ? ? 3 ? 
 15 17 13 2 5 - 3 HS làm trên bảng
 - 1 HS nêu cách làm.
 8 31 8 31
c) ? ? 
 9 1 1 27 9 ? 27
 21 19 8 49 20 5
 a) > 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm 23 23 5 30 36 49
bảng.
 11 11 26 16
 b) > = 3 < 
 15 17 13 2 5
 8 31 8 31
 c) < < < 
 9 1 1 27 9 27
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2. Đ, S? (Làm việcnhóm 2).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
 - HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
 - HS nhóm chia sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
 a) Rô-bốt nói: Mình được Mai cho 
 nhiều bi hơn Việt S
 b) Việt nói: Mình được Mai cho nhiều 
 bi hơn Rô-bốt Đ
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
 - HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì? - Chon câu trả lời đúng
 1
Có 1 cái bánh pi-da, Việt ăn cái bánh, Mi 
 2
 1 1
ăn cái bánh, Mai ăn cái bánh. Bạn nào 
 6 3
ăn ít bánh nhất?
A. Việt B. Mi C. Mai
? Để tìm được bạn nào ăn ít nhất ta dựa vào -So sánh các phân số có cùng tử số.
đâu?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bài bạn Chọn B. Mi
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bài bạn
Bài 4. Hãy sắp xếp các phân số ở trong - HS lắng nghe
hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì? - Viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
? Những phân số nào nằm trong hàng rào?
 - HS trả lời
- GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 4
 - HS làm bài theo nhóm ( quy đồng các 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
 phân số có mẫu chung là 32 rồi so sánh 
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
 và xếp)
 - HS nêu kết quả tìm được
 11 3 25 9
 ; ; ; ; 
 16 4 32 8
- Gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Đố em! 9
 Bờm có quả bưởi cân nặng kg, Cuội có - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 8
 31 đã học vào thực tiễn.
 quả thanh long cân nặng kg. Cuội khoe 
 32
 rằng quả của mình nặng hơn quả của Bờm. 
 Không quy đồng mẫu số, em hãy cho biết 
 Cuội nói đúng hay sai.
 - GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe
 hơn”
 - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi - HS tham gia chơi. 
 - HS nêu kết quả - HS chia sẻ kết quả nhóm 
 - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả 9 31 9 31
 Ta có: >1 và vậy 
 8 32 8 32
 Cuội nói sai.
 - HS lớp nhận xét bài bạn
 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực 
 - Nhận xét, tuyên dương.
 tiễn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ___________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 23: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên; Chỉ ra được một 
hoạt động bản thân ấn tượng nhất và lí giải.
 - Nhận biết được những điểm chung về ý nghĩa của cồng chiêng, mục đích sử dụng 
cồng chiêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học 
tập môn Lịch sử và Địa lí.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha 
ông để lại.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK, phiếu học tập và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS hát múa theo bài: Đi cắt - HS múa, hát.
 lúa (một bài hát dân ca của Tây Nguyên).
 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 + Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên; Chỉ ra được một 
 hoạt động bản thân ấn tượng nhất và lí giải.
 + Nhận biết được những điểm chung về ý nghĩa của cồng chiêng, mục đích sử dụng 
 cồng chiêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Hoàn thành Phiếu học tập
 - GV tổ chức cho HS theo dõi 1 video ngắn về - HS theo dõi clip và hoàn thiện 
 một lễ hội Cồng chiêng và phát phiếu học tập Phiếu học tập. 
 cho HS, yêu cầu HS ghi các hoạt động chính - 1 vài HS phát biểu.
 diễn ra trong lễ hội mà qua theo dõi em biết 
 được. 
 Hoạt động 2: HS chia sẻ quan điểm bản 
 thân.
 - GV tổ chức cho HS lựa chọn, chỉ ra một hoạt - 1 vài HS lên phát biểu, chia sẻ.
 động trong lễ hội Cồng chiêng (diễn tấu cồng - Các HS khác lắng nghe, bổ sung 
 chiêng, hoạt động phục dựng các lễ hội dân (nếu có).
 gian, các cuộc thi, ) mà HS ấn tượng nhất và 
 nêu lí do. 3. Vận dụng trải nghiệm
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động: Phóng viên nhí.
 - GV mời 1 HS đại diện làm phóng viên nhí. - 1 HS làm Phóng viên nhí.
 Phóng viên sẽ phỏng vấn các nhóm (Dựa trên - 1 vài nhóm giới thiệu về bài mình 
 bài đã chuẩn bị trước của các nhóm) giới thiệu đã chuẩn bị. 
 về một số dân tộc khác ngoài vùng Tây - Các nhóm nhận xét, bổ sung nếu 
 Nguyên có sử dụng cồng chiêng, và mục đích có.
 sử dụng của họ. - Phóng viên mời các bạn nêu sự 
 giống và khác nhau về mục đích sử 
 - GV nhận xét, kết luận. dụng cồng chiêng qua phần giới 
 thiệu của các nhóm.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ____________________________
 Thứ Sáu ngày 29 tháng 03 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Nói và nghe: Những miền quê yêu dấu
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, 
biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét 
trong giao tiếp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Đố các em bài hát nói về điều gì? + Quê hương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Nói về quê hương.
- GV hướng dẫn cách nói về quê hương:
GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê - HS lắng nghe cách thực hiện.
hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, 
cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi 
ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu 
về một miền quê mình yêu mến đó có thể là 
quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình đang 
sống, miền quê mình có dịp ghé thăm.
 + Mời một học sinh lên trước lớp để làm ví + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới 
dụ. thiệu về quê hương. Giới thiệu về một 
+ HD HS đó tự giới thiệu về quê hương số điểm nổi bật của quê hương (cây đa, 
trước lớp: Giới thiệu về một số điểm nổi bật giếng nước, sân đình, )
của quê hương (cây đa, giếng nước, sân 
đình, ) + GV mời một số HS khác phát biểu về tự - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3 
nhận xét của bạn. điểm nổi bật của mình và đọc trước lớp 
- GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi theo yêu cầu của giáo viên.
HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản - HS nhận xét bạn mình.
thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Cả lớp nhận xét, phát biểu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Trao đổi
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực hiện - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và 
các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu.
+ Nêu những điểm nổi bật của quê hương - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo 
+ Nói điều em mong muốn về quê hương. luận.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương - Các nhóm nhận xét.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, 
biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
người hóm hỉnh”. học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - Các nhóm tham vận dụng.
nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện 
lên trước lớp giới thiệu về một miền quê. 
(giới thiệu những nét nổi bật của của nơi đó 
)
+ Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn 
+ GV nhận xét chung, trao thưởng. nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được 
 chọn giải nhất, nhì , ba, 
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 _______________________
 KHOA HỌC
 Bài 27: Phòng tránh đuối nước (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
 - Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, phân tích các hoạt động trải nghiệm, qua đó góp 
phần phát triển năng lực quan sát những nguy cơ dẫn đên đuối nước.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát những tình huống trong bài để vận 
dụng vào cuộc sống hàng ngày.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx