Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
TUẦN 29 Thứ Hai ngày 01 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời. + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin gì cho câu? thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân lớp phương tiện? em đứng tốp đầu tiên của trường. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng kéo có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi lá cây, cành cây từ trên cao xuống. có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) + Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn Dấu nhỏ được lạc vào thế giới của những loài câu vật gần gũi, yêu thương. Tên Tên đánh b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ cuốn tạp dấu “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng Câu truyện, chí, tên mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”. bài thơ, tờ tác c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn bài hát báo phẩm/ tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng tài hành. liệu a. Đến với Dế Mèn Dấu “Dế Mèn phiêu ngoặc phiêu lưu lưu kí kép kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ - Khúc Dấu - GV mời các nhóm trình bày. Trần Hoàn hát ru ngoặc - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đã phổ nhạc những kép - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. bài thơ em bé Bài 2. “Khúc hát lớn trên - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng ru những em lưng mẹ của dấu ngoặc kép trong những câu sau bé lớn trên - Lời ru đây: lưng mẹ” trên a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như thành bài nương lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù hát “Lời ru sa/Của sông Kinh Thầy...” trên nương”. b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, c. Từ thuở - Dấu Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên thơ ấu, tôi Văn ngoặc đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo đã có tạp chí tuổi kép tớ, quý nhất là lúa gạo”. Đi được mươi “Văn tuổi thơ bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý nhất thơ”, báo - phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý “Nhi đồng” Nhi nhất là thì giờ. Thầy giáo thường nói thì làm bạn đồng giờ quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm đồng hành. ra lúa gạo, vàng bạc.” c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng đất Nam Bộ - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn HS làm bài GV - Đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV rút ra ghi nhớ: - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép có thể được dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn, ), tên tài - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ liệu (tạp chí, báo, ). 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên tác phẩm, tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn đó vào vở. + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở thành “ca khúc của ngày tựu trường.” - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở. vở ở bài tập 3. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ . - Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ , trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên ( địa hình , khí hậu ) 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu câu thơ trong sách giáo khoa để khơỉ động bài học. “Tháp Mười nước mặn, đồng chua Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng” (Ca dao) Tháp Mười là một địa danh ở vùng Nam Bộ. Em hãy - Câu ca dao trên phản ánh cho biết câu ca dao trên nói lên điều gì về thiên nhiên về đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ. vùng Nam Bộ là: + Đất đai thường bị nhiễm mặn, thiếu nước vào mùa khô. + Khí hậu trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô (nhiệt độ cao, mưa ít); mùa mưa nước lũ dâng cao, thường gây tình trạng ngập lụt. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ trên lược đồ. + Đọc được tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Nam Bộ . + Nêu được đặc điểm chính về địa hình , khí hậu của đồng bằng ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc cá nhân) - GV trình cho HS quan sát hình 1 và giới thiệu cho - HS đọc thông tin và quan HS: Vùng Nam Bộ nằm ở phía Nam của đất nước gồm sát hình 1 Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, Nam Bộ. - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy: - 1 HS lên chỉ trên lược đồ - Xác định vị trí của vùng Nam Bộ trên lược đồ. - 2 – 3 HS xung phong trả - Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Nam lời. Các HS khác lắng Bộ. nghe, nhận xét: Các vùng, quốc gia tiếp giáp Nam Bộ - GV hướng dẫn cho HS xác định được 2 bộ phận của như: Cam - pu - chia; Tây vùng Nam Bộ là Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ ( ĐB Nguyên, Duyên hải miền SCL) Trung. - GV nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên (làm việc nhóm đôi) a) Tìm hiểu về địa hình - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin , - HS quan sát lược đồ và quan sát hình 1và thực hiện nhiệm vụ: nghe GV giải thích . + Xác định trên lược đồ vị trí của đỉnh núi Bà Đen và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà - HS làm việc nhóm đôi Mau. + Cho biết độ cao chủ yếu của vùng Nam Bộ. - GV mời đại diện các cặp đôi chỉ trên lược đồ và trả - Đại diện các nhóm trình lời câu hỏi. Các HS khác quan sát, lắng nghe, bổ sung bày ý kiến + Vùng Nam Bộ chủ yếu có địa hình đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng. Độ cao chủ yếu của vùng Nam Bộ là khoảng 50 m so với mực nước biển. - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh, video về vùng Nam Bộ, kết hợp đọc thông tin mục Em có biết - HS quan sát tranh và đọc - GV nhận xét tuyên dương mục em có biết b) Tìm hiểu về khí hậu - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin, nêu - HS làm việc theo nhóm đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Nam Bộ. đôi - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo - HS đọc thông tin luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - Đại diện một số nhóm HS sung (nếu có). trình bày kết quả thảo luận - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Vùng Nam Bộ có nhiệt độ cao, trung bình trên 27°C. + Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Mùa khô thường mưa ít, gây ra tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm địa hình và khí hậu vùng Nam Bộ.. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm địa hình và khí hậu vùng Nam Bộ. (TL nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp TL nhóm 4, cùng nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.. thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - Đại diện các nhóm trưng bài kết lớp. quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm quả. - GV nhận xét tuyên dương A B Vùng Nam Bộ chủ yếu có địa hình đồng bằng, thấp, tương đối 1. Địa hình bằng phẳng. Độ cao chủ yếu của vùng Nam Bộ là khoảng 50 m so với mực nước biển. - Vùng Nam Bộ có nhiệt độ cao, trung bình trên 27°C. - Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: + Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 2. Khí hậu 4 năm sau. + Mùa khô thường mưa ít, gây ra tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham - Học sinh lắng nghe luật trò gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm chơi. ttrên quả địa cầu vị trí địa lí của vùng Nam Bộ . Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm + Các tổ lần lượt tham gia giờ và xác định kết quả. chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________ CÔNG NGHỆ Làm đèn lồng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của đèn lồng với đời sống. - Có hứng thú với việc làm đèn lồng, và bảo vệ đèn lồng trong cuộc sống - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đèn lồng ở gia đình và xã hội 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu các bước để làm đèn lồng, lợi ích của đèn lồng ở gia đình, xã hội với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng đèn lồng để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc làm đèn lồng - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với việc tiết kiệm vật liệu, sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi trò chơi mảnh ghép bí mật - GV phổ biến luật chơi: cô có 1 bức tranh ẩn dưới - HS lắng nghe. 4 mảnh ghép nhiệm vụ chúng ta trả lời đúng 1 mảnh ghép thì bức tranh hiện ra nếu sai nhường cho bạn khác nếu sau khi mở được hai miếng ghép các em có thể trả lời được bức tranh vẽ -Mảnh ghép 1: Bài hát nào về Tết trung thu được thếu nhi hát nhiều nhất A: Đếm sao B: Ai yêu ác Hồ Chí Minh + HS trả lời: C: Múa sư tử D: Rước đèn tháng Tám D: Rước đèn tháng Tám Mảnh ghép 2: “Vừa bằng quả bí, mà thủng hai đầu Trong thắp đèn màu, đem treo trước cửa” A: Quả bí ngô B: Đèn Pin C: Đèn lồng C: Đèn lồng D: Đèn ông sao Mảnh ghép 3: Ngày tết gia đình thường treo đèn gì trong nhà A: Đèn nét B: Đèn nhấp nháy C: Đèn trùm D: Đèn lồng D: Đèn lồng GV gọi học sinh lật miếng ghép và trả lời về bức tranh sau mảnh ghép GV dẫn dắt vào bài mới. -Bức tranh sau mảnh ghép là chiếc đèn lồng 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được ý nghĩa của đèn ông lồng trong đời sống hàng ngày, nêu được màu sắc, các bộ phận của đèn lồng, vật liệu để làm đèn lồng. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu sản phẩm mẫu. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em thường thấy đèn lồng ở đâu ? vào dịp + Đèn lồng thấy ở dịp tết trung thu, nào? tên nguyên đán + Đèn lồng thường làm bằng vật liệu gì ? + Đèn lồng thường làm bằng giấy, bìa cát tông, giấy hoa + Đèn lồng có màu sắc như thế nào? + Đèn lồng có màu sắc đẹp + Đèn lồng gồm mấy bộ phận chính? đó những + Đèn gồm 2 bộ phận chính: Quai bộ phận nào? sách và lồng đèn GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Đèn lồng được dùng để trang trí cảnh quan trong cuộc sống con người. 2. Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ - Mục tiêu: + Học sinh lựa chọn được những vật liệu và dụng cụ phù hợp để làm được chiếc đèn lồng đồ chơi. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, luận và chia sẻ về vật dụng để làm ra một chiếc cùng thau thảo luận và chia sẻ vật đèn lồng dụng để làm ra một chiếc đèn lồng Tên bộ phận Vật liệu Số lượng Lồng đèn Giấy bìa màu 01 tờ Giấy màu 01 tờ Quai sách Giấy bìa màu 01 tờ - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết thảo luận. quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những đèn lồng mà - Học sinh tham gia chia sẻ về các em nhìn thấy hoặc xem qua ti vi về lợi ích những đền lồng giải thích lợi ích của của đèn lồng những đền lồng đó trước lớp. đền lồng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________ Thứ Năm ngày 04 tháng 4 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân _______________________ TOÁN Trừ hai phân số có cùng mẫu số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trừ hai phân số cùng mẫu số . - Thực hiện được phép trừ phân số tương ứng với các hình ảnh đã cho . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng hai phân số cùng mẫu số ? + HS trả lời 4 7 2 3 7 4 + Câu 2: Tính : a, b. + HS làm bài 5 5 5 25 25 25 + Đổi chéo vở trong bàn để + Câu 2: Đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau kiểm tra lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS đọc bài - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Cách tiến hành : + GV nêu thực tế như phần khám phá trong SGK - HS lắng nghe Tớ có 7 cái bánh , tớ 8 đã ăn 2 cái bánh . Hỏi 8 tớ còn lại mấy phần của cái bánh ? + Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : ? Ban đầu Việt có mấy phần cái bánh ? 7 8 ? Việt đã ăn mấy phần cái bánh ? 2 8 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm phép tính - Phép trừ : 7 - 2 = ? 8 8 - GV gợi ý để HS tự tìm cách thực hiện dựa vào bài phép cộng phân số đã học - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở , 1HS lên bảng trình bày - HS và GV nhận xét và chốt kết quả đúng 7 2 7 2 5 - Kết quả : - = 8 8 8 8 Trả lời : Việt đã ăn 5 phần 8 - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép trừ hai cái bánh phân số cùng mẫu số - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ cho tử số của phân số thứ hai và giữ 3. Luyện tập nguyên mẫu số. Bài 1: Tính.( HS làm cá nhân ) - Yêu cầu HS tự nhắc lại cách trừ hai phân số cùng mẫu số và làm bài vào vở - 3 HS làm bài trên bảng lớp - Yêu cầu HS nhận xét bài và nhắc lại cách trừ hai phân số có cùng mẫu số theo nhóm đôi - Kết quả 9 3 9 3 6 a. = 11 11 11 11 10 5 10 5 5 b. 4 4 4 4 12 8 12 8 4 c. = 15 15 15 15 Bài 2: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình (theo mẫu).- HS làm bài theo nhóm đôi - GV HD HS quan sát hình a - Yêu cầu HS đặt đề toán dựa vào hình vẽ - HS quan sát hình a - Tớ có 4 cái bánh , tớ đã 5 ăn 1 cái bánh . Hỏi tớ còn 5 lại mấy phần của cái bánh ? - Yêu cầu HS tự đặt phép tính vào vở - Yêu cầu HS làm tương tự các bài còn lại a. Phép trừ : 4 - 1 = 3 cái 5 5 5 bánh 3 2 1 b. 4 4 4 5 2 3 c. 5 ― 5 = 5 3. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài - Cách tiến hành: - GV tổ chức bằng hình thức trò chơi Tiếp sức để HS thực - HS tham gia để vận hành trừ mở rộng phân số thành thạo hơn dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 5 3 7 17 12 2 Tính : a. - b. - 3 c. - HS tham gia chơi. 6 6 4 4 49 49 49 - Yêu cầu học sinh tham gia trải nghiệm theo ba nhóm ( mỗi nhóm 3 HS): Nhóm nào làm nhanh và đúng trong thời - HS lắng nghe để vận gian ngắn nhất sẽ thắng cuộc. dụng vào thực tiễn. - Nhận xét và tuyên dương những em làm tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí, đặc điểm của một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ - Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên ( ví dụ: địa hình , khí hậu , đất và sông ngòi ,...) ở vùng Nam Bộ . 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ , ca dao nói “Tháp Mười nước mặn, đồng về thiên nhiên vùng Nam Bộ. chua Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng” (Ca dao) Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh Nước Tháp Mười lóng lánh cá - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài tôm mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn , đất đai của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên (làm việc nhóm đôi) c) Tìm hiểu về sông ngòi - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1, em - HS quan sát lược đồ làm việc hãy: nhóm đôi - 1số đại diện nhóm HS trình bày : + Kể tên và chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ - Một số sông lớn ở khu vực trên lược đồ. Nam Bộ là: sông Đồng Nai; sông Tiền; sông Hậu; sông Sài Gòn. + Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam Bộ. - Đặc điểm chính của sông ngòi: + Vùng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, với nhiều sông lớn là: sông Đồng Nai (ở Đông Nam Bộ), sông Tiền, sông Hậu (ở đồng bằng sông Cửu Long),... + Sông ngòi là nguồn cung cấp nước, phù sa, thuỷ sản và là đường giao thông quan trọng của vùng. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận d) Tìm hiểu về đất - GV yêu cầu HS đọc thông tin, em hãy cho biết: - HS quan sát lược đồ làm việc nhóm đôi - 1số đại diện nhóm HS trình bày : - Tên các loại đất chính ở vùng Nam Bộ. - Vùng Nam Bộ có hai loại đất chính là: đất ba dan và đất phù sa. - Các loại đất đó phù hợp để trồng loại cây nào. + Đất ba dan (có nhiều ở Đông Nam Bộ) thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp như cao su, điều, hồ tiêu, + Đất phù sa (ở các khu vực đồng bằng) thích hợp để trồng - GV nhận xét, đánh giá và kết luận lúa, rau, cây ăn quả,... 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ.. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ. (TL nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp TL nhóm 4, cùng nhau thảo luận và vẽ nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm thể hiện duy thể hiện đặc điểm thiên thiên nhiên vùng Nam Bộ. nhiên vùng Nam Bộ. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bảng lớp. - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên bảng lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên quả địa cầu vị trí các con sông chính của vùng Nam Bộ , một số con sông lớn của vùng Nam Bộ . Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài + Các tổ lần lượt tham gia chơi. bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________ Thứ Sáu ngày 05 tháng 04 năm 2024 TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc mở rộng về chủ điểm quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương quê hương, đất nước. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx

