Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
TUẦN 30 Thứ Hai ngày 08 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc + Trả lời: Dấu ngoặc kép được lập. dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ . + Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng + Trả lời: Dấu ngoặc kép được phối hợp với dấu hai chấm? dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu + Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ? trọn vẹn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - HS lắng nghe. mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn + Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết . + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về dấu ngoặc kép . Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - Yêu cầu HS làm việc theo cặp lắng nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo cặp để chỉ ra - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. điểm khác biệt của mỗi cặp câu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Không có thông tin có thông tin về năm - Các nhóm khác nhận xét, bổ về năm sinh, năm sinh, năm mất của sung , lắng nghe rút kinh nghiệm mất của nhà văn nhà văn Không có thông tin có thông tin về tên về tên gọi khác của gọi khác của sông sông Bạch Đằng Bạch Đằng Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu ở cột B(bài tập 1)được dùng để làm gì ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời : Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi - HS làm việc cá nhân câu trong mỗi câu được dùng để làm gì ? - Yêu cầu trao đổi theo cặp, thống nhất câu trả - HS làm việc theo cặp lời - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung , lắng nghe rút kinh nghiệm Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh , năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ : dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích , thuyết minh , bổ sung thêm ) - 2 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm và nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn thông qua các bài tập . + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất theo - HS thực hiện cặp - Yêu cầu HS trả lời - 2 HS trả lời -Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án đúng : - HS khác nhận xét, bổ sung, lắng a. Chiếc xe .... Buôn Đôn ( một làng ở gần biên nghe rút kinh nghiệm giới ) b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi ( những thứ lá cầm máu rất nhanh ) .... băng dính . Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống , trong đó có dùng dấu ngoặc đơn . - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân : + HS làm bài vào vở. Chọn cảnh đẹp, xác định tên làng , xã , tên người , tên cảnh vật ). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý : ? Câu nào trong bài có sử dụng dấu ngoặc đơn ? Dấu ngoặc đơn trong câu đó được dùng để làm gì ? - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Tiếp sức - HS tham gia để vận dụng kiến ”. thức đã học vào thực tiễn. Trong thời gian 1 phút : Viết câu trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú - 3 nhóm tham gia trò chơi vận thích trong câu . dụng. - Nhận xét, tuyên dương những nhóm viết được nhiều câu . - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam Bộ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ. - Biết đề xuất một số biện pháp khắc phục khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu câu thơ trong sách giáo khoa để khơỉ động bài học. “Tháp Mười nước mặn, đồng chua Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng” (Ca dao) Tháp Mười là một địa danh ở vùng Nam Bộ. Em hãy - Câu ca dao trên phản cho biết câu ca dao trên nói lên điều gì về thiên nhiên ánh về đặc điểm thiên vùng Nam Bộ. nhiên vùng Nam Bộ là: + Đất đai thường bị nhiễm mặn, thiếu nước vào mùa khô. + Khí hậu trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô (nhiệt độ cao, mưa ít); mùa mưa nước lũ dâng cao, thường gây tình trạng ngập lụt. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Nam Bộ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ( Làm việc nhóm 4) - Mục tiêu: + Nêu được tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Nam Bộ. - Cách tiến hành: - GV chia HS thành các nhóm (4 HS/nhóm). - HS đọc thông tin - thảo - GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các luận theo nhóm 4 để hoàn hình từ thảo luận, quan sát hình 4 – 7 và thực hiện thành phiếu học tập nhiệm vụ: + Môi trường thiên nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng hình để trả lời phiếu học tập - GV nhận xét tuyên dương PHIẾU HỌC TẬP ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN ĐẾN SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG NAM BỘ THUẬN LỢI KHÓ KHĂN + Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc sản xuất + Các hiện tượng như: lũ và lưu trú của con người lụt; sạt lở đất ven sông, ven + Khu vực Đông Nam Bộ có đất xám và đất ba zan biển; đất bị nhiễm mặn; thuận lợi cho trồng cây công nghiệp , khu vực đồng thiếu nước vào mùa khô;... bằng có đất phù sa thuận lợi cho trồng cây lương gây nhiều khó khăn cho thực . người dân. + Khí hậu phân mùa thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân + Sông ngòi kênh rạch chằng chịt giúp phát triển giao thông đường thủy, nuôi trồng thủy sản . - GV nhận xét, đánh giá và kết luận 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Nêu được một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Nam Bộ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Một số biện pháp khắc phục khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ - GV tổ chức cho các nhóm 4 làm việc và - HS thảo luận và nêu câu trả lời trình bày kết quả. + Dẫn nước ngọt vào ruộng để - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản thau chua, rửa mặn (đối với vùng lớp. đất bị nhiễm mặn). - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết + Lựa chọn và trồng những giống quả. cây chịu mặn phù hợp với tình trạng mặn của đất. + Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường, ứng phó tích cực với biến đổi khí hậu. + Khai thác hợp lý và bền vững - GV nhận xét tuyên dương các tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, ) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: + Hãy nêu những việc em có thể làm để chia sẻ khó - 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp. khăn với các bạn ở vùng Nam Bộ khi có thiên tai xảy ra. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS và nêu có thể làm để chia sẻ khó khăn với các bạn ở vùng Nam Bộ khi có thiên tai xảy ra: quyên góp quần áo, đồ ăn, đồ uống; gửi tặng sách vở,.... - GV giáo dục HS có thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________ CÔNG NGHỆ Làm đèn lồng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm được chiếc đèn lồng theo hướng dẫn - Tính toán được chi phí một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm - Có hứng thú với việc làm đèn lồng, và bảo vệ đèn lồng trong cuộc sống - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đèn lồng ở gia đình và xã hội 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu các bước để làm đèn lồng, lợi ích của đèn lồng ở gia đình, xã hội với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng đèn lồng để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc làm đèn lồng - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với việc tiết kiệm vật liệu, sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem vi deo phố đèn lồng Hội An - Cả lớp xem vi deo - Đà Nẵng - Các em thấy phố đèn lồng đó có đẹp không ? - HS trả lời theo suy nghĩ - Để làm một chiếc đèn lồng ta cần phải làm những của mình. bước nào cô cùng các con tìm hiểu bài hôm nay - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành: - Mục tiêu: + Hiểu được các bước để làm chiếc đèn lồng ,các bộ phận của đèn lồng, vật liệu để làm đèn lồng. + Làm được một chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thực hành (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm 4, cùng quan sát - HS làm việc chung cả lớp: Quan tranh và trả lời. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Làm đèn lồng theo mấy bước + Đèn lồng theo 3 bước + Bước 1: Làm đèn lồng chuẩn bị những gì? Bước 1: Làm đèn lồng cần chuẩn bị một tờ giấy bìa màu hình chữ nhật có chiều dài 22cm, chiều rộng 15 cm. Gấp đôi tờ giấy bìa màu theo chiều dọc và kẻ các đường song song cách nhau 1cm - Cắt tờ theo đường kẻ giấy bìa song song và mở ra - Dính băng dính hai mặt để dán hai mép tờ giấy bìa tạo thành đèn lồng - Cắt miếng bìa màu hình chữ nhật - Bước 2: Làm quai sách có chiều dài 16cm, chiều rộng 2 cm làm quai sách của đèn + Gắn quai sách của đèn trên phần trên cho cân đối Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm + Trang trí sản phẩm cho đẹp, hài hòa. -Ta có dùng vật liệu khác để trang trí sản phẩm GV gọi các nhóm trình bày trước lớp sản -Các nhóm trình bày sản phẩm phẩm của nhóm mình - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 2. Giới thiệu sản phẩm - Mục tiêu: + Học sinh trưng bày được sản phẩm, đánh giá được sản phẩm, tính đươc cho phí cho chiếc đèn lồng + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và chia sẻ đánh giá sản phẩm trên cùng thau thảo luận và chia sẻ phiếu và tính toán làm một chiếc đèn lồng hết đánh giá sản phẩm bao nhiêu tiền? - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả quả thảo luận. thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về lợi ích của đèn lồng - Học sinh tham gia chia sẻ lợi ích - Muốn làm đèn lồng thêm đẹp sáng ta có thể của những đền lồng đó trước lớp. trang trí thêm bộ phận bóng đèn điện bên trong lồng đèn - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. Sưu tầm một số mẫu đèn lồng mà địa phương em có IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________ Thứ Năm ngày 11 tháng 4 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân _______________________ TOÁN Luyện tập chung (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Biết áp dụng vào giải các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. - Thực hiện được cộng, trừ phân số với một số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 3 7 3 7 3 28 31 + Câu 1: - 20 5 20 5 20 20 20 4 9 4 9 20 81 101 + Câu 2: - 9 5 9 5 45 45 45 7 1 7 1 7 3 5 + Câu 3: 18 6 18 6 18 18 18 8 4 8 4 40 12 28 + Câu 4: 3 5 3 5 15 15 15 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: * Mục tiêu: + Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). + Biết áp dụng vào giải các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. + Thực hiện được cộng, trừ phân số với một số tự nhiên. * Cách tiến hành: Bài 1. Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS làm mẫu: + Gọi 1 HS nêu cách viết số tự nhiên dưới - 1 HS trả lời: Mọi số tự nhiên đều dạng phân số. viết được dưới dạng phân số với tử số là số tự nhiên đó, mẫu số là 1. 2 + 2 được viết dưới dạng phân số là gì? - 1 1 2 1 12 1 13 - HS theo dõi, ghi nhớ. 2 6 1 6 6 6 6 1 1 1 4 1 3 1 4 1 4 4 4 4 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 2 - HS làm bài cá nhân vào vở. 2 HS HS lên bảng làm. lên bảng làm bài. 4 1 5 31 4 1 4 9 4 13 a) 1 b) 5 c) 3 d) 2 a) 1 9 2 6 7 9 1 9 9 9 9 1 5 1 10 1 11 b) 5 2 1 2 2 2 2 5 3 5 18 5 13 c) 3 6 1 6 6 6 6 31 31 2 31 14 17 d) 2 7 7 1 7 7 7 - Gọi HS trình bày bài làm, HS khác nhận xét. - HS trình bày bài làm, HS lớp đối - GV nhận xét, tuyên dương. chiếu bài của mình, nhận xét. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. làm bài vào vở. 2 1 5 26 a) 1 21 7 21 21 9 1 14 1 9 b) 25 5 25 5 25 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát theo bàn, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 7 Bài 3: Rô–bốt còn chai nước giặt. Rô-bốt 12 - 1 HS đọc đề bài. 1 quyết định sử dụng chai nước giặt để giặt 3 1 chăn, rồi dùng thêm chai nước giặt để giặt 6 quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy phần? (Làm việc cá nhân) + Bài toán cho biết gì? 7 + Rô–bốt còn chai nước giặt. 12 1 Rô-bốt quyết định sử dụng chai 3 nước giặt để giặt chăn, rồi dùng 1 thêm chai nước giặt để giặt quần 6 áo. + Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại - Bài toán hỏi gì? mấy phần? - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải: Số phần nước giặt còn lại là: 7 1 1 1 (chai nước giặt) 12 3 6 12 1 Đáp số: chai nước giặt. 12 - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. - HS trình bày bài. HS khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương. xét. Bài 4: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm 4). - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4. - HS làm việc theo yêu cầu. 17 31 51 31 20 10 a) (m) 2 6 6 6 6 3 20 33 40 33 7 b) 3 6 6 6 6 17 7 10 5 (m) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 6 6 6 3 nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ phân số. - Ví dụ: GV chọn 8 HS. GV viết vào 4 phiếu - 8 HS xung phong tham gia chơi. ghi 4 phép cộng, trừ phân số; 4 phiếu ghi số kết quảcủa các phép tính đó. GV phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 4 cặp (phép tính và kết quả đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành nông nghiệp, cây trồng , vật nuôi. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Em hãy trình bày một câu thơ, câu hát về vùng Nam Bộ. - HS trả lời - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS một số câu thơ, câu hát về vùng Nam Bộ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ + Biết được đặc điểm cơ bản vùng dân cư vùng Nam Bộ + Xác định được sự phân bố một số cây trồng , vật nuôi ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư - Mục tiêu: + Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin - HS thực hiện yêu cầu trong mục I và thực hiện nhiệm vụ: Kể tên một số dân và trả lời : Một số dân tộc chủ yếu ở Nam Bộ. tộc ở Nam Bộ chủ yếu - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh và giới thiệu là : Kinh, Khơ me, Hoa, kĩ hơn về một số dân tộc ở Nam Bộ Chăm,.. Người Chăm ở Nam Bộ. - HS quan sát hình ảnh - HS trả lời. Người Khơ - me ở Nam Bộ - GV đàm thoại với HS để giúp HS biết được đặc điểm cơ bản vùng dân cư vùng Nam Bộ : + Nam Bộ là vùng đông dân , vùng có số dân là hơn 35 triệu người ( năm 2020) + Một số dân tộc ở Nam Bộ chủ yếu là : Kinh, Khơ me, Hoa, Chăm,.. - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phân bố một số cây trồng , vật nuôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin và quan sát hình 1, và thực hiện nhiệm vụ: kể tên và chỉ trên lược đồ một số cây trồng, vật nuôi chính ở vùng Nam Bộ. + Một số cây trồng chính như lúa, cây ăn quả( sầu riêng, xoài,..) cây công - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS chỉ trên lược đồ vị nghiệp ( cao su, hồ trí của một số cây trồng, vật nuôi chính ở vùng Nam tiêu,..). Bộ. + Chăn nuôi chủ yếu là lợn, gà, vịt,..hoặc nuôi trồng thủy sản như tôm, cá. - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , thực hiện trả lời câu hỏi : Nêu những đặc điểm về dân cư ở vùng Nam Bộ mà em biết - HS trả lời theo nhóm đôi - Gv yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời - Đại diện một số nhóm nêu - HS và GV nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành: + GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , chia sẻ với bạn những hình ảnh về một dân tộc sống chủ yếu ở - HS chia sẻ Nam Bộ và những thông tin của dân tộc đó + - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________ Thứ Sáu ngày 12 tháng 04 năm 2024 TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Kể chuyện Về quê ngoại I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - hiểu và kể lại được trước lớp câu chuyện Về quê ngoại - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV bật cho học sinh nghe bài hát “Về quê - HS tham gia trò chơi ” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn đang về quê . + Các bạn về quê thấy những điều gì mới + thấy dòng sông bên lở bên bồi , thấy lạ ? cánh đồng xanh thẳng cánh cò bay , ... - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy bạn về quê ngoại Bình được trải - HS lắng nghe. nghiệm những điều gì thú vị ?” thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “về quê ngoại” các em nhé! 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Nghe - hiểu và kể lại được trước lớp về câu chuyện Về quê ngoại + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Nghe kể chuyện. - Gv kể toàn bộ câu chuyện Về quê ngoại - HS lắng nghe . ( theo chuyện kể trước giờ đi ngủ ) - GV kể lại từng đoạn thêm một lần nữa để HS nhớ nội dung hơn . 2. Kể lại câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh một lượt - HS quan sát tranh , dựa vào hình ảnh và lời thoại để xem câu + Câu chuyện có nhân vật : mẹ , Bình chuyện có những nhân vật nào ? mỗi tranh , bà ngoại , chị Gô , cậu của Bình thể hiện cảnh ở đâu ? có những sự việc nào + Tranh 1: Mẹ và Bình trên đường về diễn ra trong mỗi tranh quê + Tranh 2: Hai mẹ con đến nhà bà ngoại + Tranh 3: Bà ngoại dắt Bình và chị Gô đi ra biển dạo .
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx

