Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

docx 16 trang Bảo An 26/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 31
 Thứ Hai ngày 15 tháng 4 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên cơ quan, tổ chức. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và 
hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong 
học tập.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Quy tắc viết hoa nào đúng?
 A. Phú Thọ B. Phú THọ + Đáp án: A. Phú Thọ 
 C. phú thọ D. Phú thọ
 + Câu 2: Quy tắc viết tên tổ chức nào 
 đúng? + Đáp án: D.Trường Tiểu học Ngọc 
 A. Trường tiểu học Ngọc Đồng Đồng B. trường Tiểu Học Ngọc đồng
C. Trường tiểu học Ngọc đồng
D. Trường Tiểu học Ngọc Đồng
+ Câu 3: Nêu quy tắc viết hoa tên cơ quan + Trả lời: Viết hoa chữ cái đầu của 
tổ chức, đoàn thể? âm tiết đầu tiên và các âm tiết đầu của 
 các bộ phận tạo thành tên riêng
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài: để nắm chắc - Học sinh thực hiện.
hơn về quy tắc viết hoa đúng tên cơ quan, 
tổ chức cô và các em cùng đi tìm hiểu bài 
học hôm nay. 
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
Bài 1. Sự khác nhau về cách viết hoa tên 
người với tên cơ quan, tổ chức
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập .
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa 
 ra những danh từ chỉ người, vật trong 
 lớp
 + Tên riêng chỉ người: viết hoa tất cái 
 chữ cái đầu của các tiếng trong tên.
 + Tên riêng chỉ cơ quan tổ chức: viết 
 hoa chữ cái đầu ở tiếng đầu các bộ 
 phận tạo nên tính chất “riêng” của tên 
 đó.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo 
- GV mời các nhóm nhận xét. luận.
- GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét.
Bài tập 2: Nhận xét về cách viêt hoa tên 
cơ quan, tổ chức
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ tên + HS làm bài vào vở.
cơ quan, tổ chức để tìm ra điểm giống VD: Uỷ ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ 
nhau về cách viết hoa trong mỗi tên em/ Việt Nam - Viết hoa chữ cái đầu của các từ ngữ 
 chỉ loại hình cơ quan, tổ chức, chức 
 năng, lĩnh vực hoạt động cảu cơ quan, 
 tổ chức.
- GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài 3. Trường hợp nào viết đúng tên cơ 
quan tổ chức?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - Từng HS đọc kĩ bài tập chọn 
 phương án đủng sau đó trao đổi với 
 bạn
 + HS thảo luận trả lời đáp án:
 a. Ban Công tác Thiếu nhi Trung 
 ương Đoàn
 b. Câu lạc bộ tiếng Anh Tiểu học
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo 
 luận.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4. Viết tên tổ chức Đội của trường 
em hoặc tên cơ quan, tổ chức mà em 
biết.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ yêu - HS viết tên tổ chức Đội của trường 
cầu bài xác định yêu cầu cần thực hiện và tên một tổ chức, cơ quan ra nháp
 + Trao đổi kết quả với bạn để chốt 
 cách viết đúng
+ Y/C hs viết sau đó trao đổi kết quả với + HS viết vở
bạn. - Tên tổ chức Đội của trường em: 
- GV mời HS trình bày. Liên đội Tiểu học Ngọc Đồng.
- GV mời các HS khác nhận xét. - Tên cơ quan, tổ chức em biết:
- GV nhận xét, tuyên dương + Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
 + Bộ Tài nguyên và Môi trường
 + Sở Giáo dục và Đào tạo; 
4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn.
 + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức 
 (có cách viết, cách viết sai)
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại 
 diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những 
 tên cơ quan tổ chức đúng có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận 
 lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều dụng.
 hơn và đúng sẽ thắng cuộc.
 -Nhận xét, tuyên dương.(có thể trao quà)
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 __________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ ( Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp 
chính ở vùng Nam Bộ 
 - Trình bày được một số hoạt động sản xuất công nghiệp của người dân ở vùng 
Nam Bộ 
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó 
góp phần phát triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học 
tập môn Lịch sử và Địa lí.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt 
động về Lịch sử, Địa lí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV nêu : Vùng Nam Bộ có hoạt động sản xuất 
 đa dạng. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho - HS trả lời : Vùng Nam Bộ 
 biết vùng có thể phát triển các hoạt động sản xuất có thể phát triển hoạt động 
 nào? sản xuất: nông nghiệp, công 
 nghiệp,thủy sản.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 mới.
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: 
 + Trình bày được những hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu của vùng 
 Nam Bộ 
 + Biết được nơi phân bố của một số hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu ở 
 vùng Nam Bộ 
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất 
 công nghiệp của vùng Nam Bộ 
 - Mục tiêu: + Biết trình bày về hoạt động sản xuất công nghiệp 
của vùng Nam Bộ 
 - Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông 
tin, quan sát hình 4 và thực hiện nhiệm vụ: Kể tên - HS quan sát lược đồ, đọc 
và xác định sự phân bố của một số ngành công chú giải 
nghiệp chính của vùng Nam Bộ 
Lược đồ một số hoạt động sản xuất công nghiệp 
ở vùng Nam Bộ năm 2020
- GV lưu ý HS đọc kĩ bảng chú giải, nhận biết các 
kí hiệu để thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả 
làm việc 
* GV cho HS xem thêm hình ảnh, video về hoạt - HS làm việc nhóm đôi 
động sản xuất và các sản phẩm công nghiệp của 
vùng để HS có thêm thông tin 
- Các nhóm HS và GV nhận xét tuyên dương , GV - Đại diện một số nhóm lên 
chốt : chỉ trên lược đồ một số ngành 
+ Ngành công nghiệp ở Nam Bộ phát triển nhất công nghiệp của vùng và nơi 
nước ta . phân bố của chúng 
+Một số ngành công nghiệp chính : Khai thác dầu 
khí , sản xuất điện , điện tử - tin học , dệt may , 
hóa chất , ....
+ Các hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu tập 
trung ở Đông Nam Bộ 
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
 + Biết được nơi phân bố các hoạt động sản xuất công nghiệp ở vùng Nam Bộ 
- Cách tiến hành: Hoạt động 2:Tìm hiểu về nơi phân bố của 
một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở 
vùng Nam Bộ 
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc - HS làm việc nhóm đôi .
thông tin , quan sát các hình 1, 4, hãy hoàn Hoạt động 
 Phân bố
thành bảng sau vào vở. sản xuất
 Hoạt động sản 
 Phân bố Khai thác dầu Vùng thềm lục 
 xuất khí địa
Khai thác dầu khí Các tỉnh thuộc 
Dệt may Đồng bằng 
 Dệt may
Điện tử - tin học sông Cửu 
 Long
 Điện tử - tin Các tỉnh Đông 
 học Nam Bộ
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc 
thông tin và thực hiện nhiệm vụ : 
+ Kể tên và xác định trên lược đồ các mỏ khai - 1 – 2 HS trình bày kết quả . Các 
thác dầu khí của vùng HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu 
+Tỉnh / Thành phố nào tập trung nhiều hoạt ý kiến bổ sung (nếu có).
động sản xuất công nghiệp nhất ở vùng Nam 
Bộ 
- GV hướng dẫn HS chỉ trên lược đồ - 1 – 2 HS chỉ trên lược đồ . Các 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận, tuyên HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu 
dương ý kiến bổ sung (nếu có).
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Sưu tầm tranh ảnh về một hoạt động sản xuất công nghiệp chủ yếu ở vùng 
Nam Bộ 
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , chia sẻ với bạn 
những hình ảnh về một hoạt động sản xuất công - HS chia sẻ 
nghiệp chủ yếu ở Nam Bộ và những thông tin của hoạt 
động đó - HS lắng nghe
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lớp 
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _______________________
 CÔNG NGHỆ
 Làm chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu được cấu tạo cuả chuồn chuồn, các bộ phận của chuồn chuồn thăng bằng, 
vật liệu để làm chuồn chuồn, các yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm
 - Lựa chọn được các vật liệu và dụng cụ phù hợp để làm được chuồn chuồn thăng 
bằng
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm 
mỹ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật với các vật 
liệu, dụng cụ đơn giản sẵn có để làm chuồn chuồn thăng bằng.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng làm chuồn chuồn 
thăng bằng từ vật liệu thông dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tìm hiểu sản phẩm mẫu
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV chuẩn bị một số con chuồn chuồn tre - Cả lớp theo dõi, lắng nghe
 thăng bằng, sau đó đặt câu hỏi để HS chia - HS chia sẻ suy nghĩ của mình
 sẻ. + Đây là con chuồn chuồn + Đây là đồ chơi gì? + Được làm từ tre
+ Được làm từ vật liệu gì? + Ta có thể làm được đồ chơi từ các 
+ Có thể làm một đồ chơi như vậy từ các vật vật liệu dễ kiếm như giấy bìa.
liệu dễ kiếm như giấy bìa hay không? - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 
bài mới: Làm chuồn chuồn thăng bằng ( tiết 
1)
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Hiểu được cấu tạo cuả chuồn chuồn, các bộ phận của chuồn chuồn thăng bằng, 
vật liệu để làm chuồn chuồn, các yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm
+Lựa chọn được các vật liệu và dụng cụ phù hợp để làm được chuồn chuồn thăng 
bằng
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm 
mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu. 
(Làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát 
quan sát Hình 1 trang 57- SGK và trả lời tranh và trả lời câu hỏi:
câu hỏi.
+ Chuồn chuồn có mấy bộ phận chính?
+ Được làm bằng vật liệu gì?
+ Kích thước của từng bộ phận?
- GV giới thiệu chuồn chuồn thăng bằng 
 - HS quan sát để tìm hiểu về vật liệu, 
theo mẫu, mời học sinh trả lời trước lớp
 cấu tạo của chuồn chuồn. 
- Các yêu cầu kĩ thuật của một sản phẩm 
chuốn chuồn
 - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và 
chốt: 
Yêu cầu sản phẩm: đủ các bô phận, các bộ 
phận gắn kết chắc chắn, trang trí đẹp, 
thăng bằng được
Hoạt động 2: Lựa chọn vật liệu và dụng 
cụ (thảo luận nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - HS TL nhóm 4, cùng nhau thảo luận 
quan sát tranh, thảo luận để hoàn thành và chia sẻ về các vật liệu, dụng cụ 
phiếu bài tập dùng để làm chuồn chuồn thăng bằng
Em hãy lựa chọn các vật liệu, dụng cụ 
trong Hình 2 để làm chuồn chuồn thăng 
bằng và lập bảng theo gợi ý dưới đây
 Bảng vật liệu và dụng cụ
 Tên bộ Vật liệu, dụng Số 
 phận cụ lượng
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
quả thảo luận. thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung tuyên dương các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ 
 và năng lực thẩm mĩ.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV mời HS chia sẻ :
 ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay?
 ? Hãy nêu cảm nhận về tiết học hôm nay? - Học sinh tham gia chia sẻ 
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ____________________________
 Thứ Sáu ngày 19 tháng 04 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Đọc mở rộng
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (ca dao) về quê hương đất 
nước mà em đã học. 
 - Biết ghi chép những thông tin cơ bản về bài thơ (ca dao) vào phiếu đọc sách.
 - Biết chân trọng những vẻ đẹp của quê hương.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh 
dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt 
nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận 
xét trong giao tiếp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Tìm bạn thân” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Đố các em bài hát nói về điều gì? + Các bạn đang tìm bạn thân.
+ Các bạn tìm bạn thân để làm gì? + Để vui chơi, múa hát.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Vậy bạn thân có những đặc điểm gì gọi là - HS lắng nghe.
thân? Vì sao ta lại chơi thân?, ” thì bài học 
hôm nay cô mời chúng ta cùng tìm hiểu qua 
bài “Tôi và bạn” các em nhé!
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết chia sẻ với bạn những điều thú vị trong bài thơ (ca dao) về quê hương đất 
nước mà em đã học. 
+ Biết ghi chép những thông tin cơ bản về bài thơ (ca dao) vào phiếu đọc sách.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê 
hương, đất nước.
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ Đọc một bài bài thơ hoặc bài ca dao về + HS đọc bài thơ đã sưu tầm.
quê hương HS đã chuẩn bị + HS nêu
+ Ý nghĩa, nội dung, hình ảnh đẹp trong 
những bài thơ bài ca dao..
- Gọi HS nhận xét, phát biểu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
- GV hướng dẫn HS viết phiếu đọc sách - HS quan sát, lắng nghe. - GV HS viết vào phiếu đọc sách theo mẫu .
phiếu:
 - HS thực hiện viết phiếu theo mẫu 
 trong SGK về bài thơ (ca dao) đã sưu 
 tầm.
 - Các nhóm nhận xét.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS trình bày phiếu đọc sách của 
mình
- GV mời các HS khác nhận xét.
 - HS đọc phiếu của mình đã viết
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
 - HS nhận xét.
3. Chia sẻ với bạn những điều em thích 
trong bài thơ về quê hương đất nước mà 
em đã đọc
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm: + HS chia sẻ trong nhóm
+ Chia sẻ về những điều thích nhất trong - Đại diện nhóm trình bày.
bài thơ (ca dao) e đã đọc. - HS nhận xét
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Lắng nghe 
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chung khen ngợi. Khuyến 
khích HS chia sẻ để mở rộng nguồn tài liệu 
đọc
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, 
biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Y/C HS trao đổi với người thân để có hiểu - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
biết thêm về quê nội và quê ngoại của em. đã học vào thực tiễn.
- Đọc cho người thân nghe bài thơ hoặc ca 
dao về quê hương đất nước mà em biết. - HS thực hiện yêu cầu
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _______________________
 KHOA HỌC
 Bài 29: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Trình bày được mối liên hệ giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi 
thức ăn.
 - Nêu được một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
 - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự quan sát, tìm tòi, trải nghiệm để kiểm chứng 
tính thực tiễn của nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thí nghiệm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung 
yêu cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành: - GV tổ chức HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt”: - HS tham gia chơi
GV đưa màn hình bức tranh hình 8/SGK để 
HS tìm các con vật có trong tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu: 
+ Nêu được một số ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
+ Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả sinh vật này là thức ăn của sinh vật khác.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Một số chuỗi thức ăn trong tự 
nhiên. 
2.3. Quan sát khu vườn hình 8, vẽ sơ đồ các 
chuỗi thức ăn giữa các sinh vật trong khu 
vườn.
- GV nêu tình huống cho HS, yêu cầu HS quan - 1HS lắng nghe
sát tranh mô tả về mối liên hệ thức ăn giữa một 
số sinh vật trong khu vườn ở hình 8.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 vẽ sơ đồ -HS thảo luận nhóm 2 vẽ sơ đồ 
các chuỗi thứ ăn có thể có từ các sinh vật trong chuỗi thức ăn ra nháp
khu vườn đó.
+ GV có thể đưa câu hỏi gợi ý: Sâu/ rệp ăn gì? + HS suy nghĩ dựa vào câu hỏi để 
Chim sâu ăn gì? vẽ sơ đồ
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trình bày 
- GV nhận xét chung, chốt lại sơ đồ trên màn miệng kết quả, nhóm khác nghe, 
hình: nhận xét
+ Cây sâu ăn lá chim sâu
+ Cây rệp chim sâu
2.4. Quan sát xung quanh trường, vẽ sơ đồ 
ncác chuỗi thức ăn giữa các sinh vật quan - HS lắng nghe
sát được.
- GV chia lớp thành 3 tổ -Các tổ thực hành quan sát theo 
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi tổ thực hiện quan khu vực được phân công
sát một khu vực xung quanh trường học, ghi 
chép những sinh vật sống tại đó trong 10p. - GV yêu cầu HS về lớp, trao đổi nhóm 6, xây - HS thảo luận nhóm 6 trao đổi, 
dựng các sơ đồ chuỗi thức ăn từ các sinh vật thống nhất vẽ lại sơ đồ chuỗi thức 
đã quan sát được. ăn vào giấy A3.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết -Đại diện 3 nhóm trình bày, nhóm 
quả. khác bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm lập được 
đúng, nhiều sơ đồ chuỗi thức ăn.
- GV chốt lại kiến thức theo mục “Em đã học” -2HS đọc mục “Em đã học”.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Những nhà thông 
thái”
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ ghi các sinh - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò 
vật: Cây lúa, rắn hổ mang, chuột, cỏ, châu chơi.
chấu, chim diều hâu, bò. 
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một 
lượt tổng thời gian 2 phút. - HS tham gia trò chơi
+ Các nhóm thi nhau lập các sơ đồ chuỗi 
thức ăn từ các thẻ từ trên. Sau 2 phút nhóm 
nào lập được nhiều sơ đồ thì thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _______________________
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cá nhân

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx