Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

docx 27 trang Bảo An 26/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32
 Thứ Hai ngày 22 tháng 4 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Luyện từ và câu: Lựa chọn từ ngữ. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu lựa chọn từ 
ngữ, vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi
 Chia lớp thành 3 nhóm tham gia chơi. Yêu cầu các nhóm 
 viết lại đúng cách viết tên cơ quan, tổ chức đã cho. Nhóm 
 nào viết đúng và nhanh nhóm đó sẽ chiến thắng.
 + Nhóm 1: bộ tài nguyên và môi trường
 + Trả lời: Bộ Tài 
 + Nhóm 2: hội đồng nhân dân huyện nghi xuân nguyên và Môi trường. + Nhóm 3: nhà văn hoá nguyễn du + Trả lời: Hội đồng 
 nhân dân tỉnh Nghi 
 Xuân.
 + Trả lời: Nhà Văn hoá 
 Nguyễn Du.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về lựa chọn từ ngữ.
Bài 1: Xếp các từ có tiếng bình dưới đây vào nhóm thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 
hợp: 1. Cả lớp lắng nghe bạn 
bình an, bình chọn, bình luận, bình yên, thanh bình, bình đọc.
phẩm, bình xét, hoà bình
 a. Bình có nghĩa là yên ổn
 b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4. - HS làm việc theo 
 nhóm.
 a. Bình có nghĩa là yên 
 ổn: bình an, bình yên, 
 thanh bình, hoà bình.
 b. Bình có nghĩa là xem 
 xét, xác định: bình 
- GV mời các nhóm trình bày. chọn, bình luận, bình 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. phẩm, bình xét. 
 - Đại diện các nhóm 
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. trình bày.
 - Các nhóm khác nhận 
Bài 2. Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 thay cho bông hoa. xét, bổ sung.
 - Lắng nghe rút kinh 
 nghiệm.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 
 tập 2. - Các nhóm làm việc 
 theo yêu cầu. 
 a, Ai cũng mong ước có 
 một cuộc sống bình an/ 
 bình yên/thanh bình.
 b, Chim bồ câu là loài 
 chim tượng trưng cho 
 hoà bình.
 c, Làng quê Việt Nam 
 đẹp và thanh bình/ yên 
 bình.
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm 
 trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe rút kinh 
 nghiệm.
Bài 3: Dựa vào tranh, lựa chọn từ ngữ để hoàn thành câu. 
Giải thích lí do lựa chọn.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 
- GV yêu cầu HS 2 nhiệm vụ:
 tập 3.
+ Quan sát kĩ tranh minh hoạ
 - HS thực hiện theo yêu 
+ Thử lựa chọn từng từ trong ba từ gợi ý để thay cho bông 
 cầu.
hoa.
- GV nhắc HS tất cả các từ này đều đúng nghĩa và đều dùng 
 a. Chọn từ: chao liệng 
được ở vị trí bông hoa. Tuy nhiên, cần chọn từ hay hơn. 
 vì từ thể hiện đặc điểm, 
 hoạt động của loài chim 
 én.
 b. Chọn từ kêu ran vì 
 phù hợp với hoàn cảnh. c. Chọn từ gặm vì nó 
 thể hiện đặc điểm riêng 
 của loài trâu là phù họp.
- GV gọi HS trình bày. - HS trình bày kết quả 
 lựa chọn và giải thích lí 
- GV nhận xét, tuyên dương. do chọn.
- GV rút ra ghi nhớ: - HS lắng nghe.
+ Để biểu đạt cùng một ý nghĩa, có thể dùng nhiều từ - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
ngữ khác nhau.
+ Cần dùng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh sử dụng
+ Muốn cho câu văn được sinh động, cần chú ý lựa chọn 
từ ngữ độc đáo. 
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Tìm được từ ngữ để biểu đạt đúng với ngữ cảnh, lại vừa sinh động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông để câu văn tạo 
được ấn tượng với người đọc.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4 tập 4.
a. Giọt sương ? trên phiến lá. - Các nhóm làm việc. 
 a. Giọt sương đọng/ 
b.Trăng ? với những vì sao đêm. long lanh/ nằm nghiên 
 trên phiến lá.
c. Nắng ban mai ? lụa tơ vàng óng trên cánh đồng. b. Trăng trò chuyện/ 
 thủ thỉ/ tâm sự với 
 những vì sao đêm.
 c. Nắng ban mai tung/ 
 trải/ dệt lụa tơ vàng óng 
- GV mời các nhóm trình bày. trên cánh đồng.
 - Các nhóm trình bày 
 kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận 
 xét.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS tham gia để vận 
 + GV chuẩn bị các câu chưa hoàn thành để học sinh hoàn dụng kiến thức đã học 
 thành câu. vào thực tiễn.
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia 
 (nhất là những em còn yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau lựa chọn những từ ngữ - Các nhóm tham gia trò 
 thích hợp hoàn thành câu. Đội nào tìm được nhanh hơn sẽ chơi vận dụng.
 thắng cuộc.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh 
 - Dặn dò bài về nhà. nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 __________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 26: Một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng ở vùng 
 Nam Bộ ( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông 
qua một số nét văn hóa tiêu biểu.
 - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Hình thành năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực 
vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí phù hợp với văn hóa vùng miền - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử 
vùng đất Nam Bộ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị cha 
ông để lại. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu trò chơi Đại sứ du lịch: HS - HS nghe 
 chọn đúng nhạc, tranh của vùng Nam Bộ.
 +1: nhạc chèo và cải lương
 +2: tranh ruộng bậc thang và cánh đồng Nam 
 Bộ
 +3: tranh chợ quê và chợ nổi
 +4: khăn mỏ quạ và khăn rằn 
 -GV cho HS chơi -HS chơi: nghe nhạc, quan sát 
 - GV khen HS, hỏi: tranh và vật thật rồi giơ thẻ chọn 
 +Hãy chia sẻ những điều em biết về cuộc sống đáp án
 của người dân Nam Bộ -3-4 HS trả lời
 + Vì sao vùng đất này được mệnh danh là HS nhận xét, góp ý
 thành đồng Tổ quốc?
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 
 mới. -HS nghe
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: + Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông 
qua một số nét văn hóa tiêu biểu.
+Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Một số nét văn hóa tiêu biểu 
của đồng bào Nam Bộ.
- GV chiếu YC, cho HS đọc: Thảo luận nhóm 
4 , xem clip, đọc thông tin và quan sát các hình - HS quan sát , lắng nghe.
1 đến 4:
+Chỉ ra những nét đặc trưng về văn hóa của 
người dân Nam Bộ
+Cho biết sự chung sống hài hòa với thiên 
nhiên của người dân Nam bộ được thể hiện ở 
những chi tiết nào? 
GV lưu ý HS trình bày sáng tạo kết quả thảo 
luận ra bảng nhóm
-GV cho HS xem clip giới thiệu nét văn hóa 
đặc trưng của Nam Bộ
-GV quan sát, giúp đỡ các nhóm -HS xem clip
 -HS đọc thông tin, quan sát trạn 
 kết hợp đồ dùng đã chuẩn bị và 
-GV cho đại diện nhóm lên trình bày kiến thức thực tế thảo luận và 
 trình bày sáng tạo bảng nhóm.
-GV nhận xét, chốt: Do điều kiện tự nhiên -Các nhóm trình bày
nhiều sông nước, khí hậu nóng nên người dân Nhóm khác nhận xét, bổ sung
nam bộ phải tìm cách thích ứng trong mọi hoạt 
động, từ nhà ở, đi lại, cho đến các sinh hoạt -HS nghe
khác. Từ đó dẫn đến tính cách của người dân 
Nam Bộ cũng có những nét khác biệt so với 
người ở vùng khác. (phóng khoáng, ưa ca hát, 
tính cộng đồng cao, ) Và trong đó đặc biệt 
nổi bật lên tinh thần thượng võ, lòng yêu nước, 
tính kiên cường quả cảm của người Nam Bộ, 
thể hiện rõ nét qua truyền thống yêu nước cách 
mạng của những con người ở vùng thành đồng 
tổ quốc. Hoạt động 2: Truyền thống yêu nước và 
cách mạng của đồng bào Nam Bộ (Sinh hoạt 
nhóm 4)
-GV cho HS đọc đoạn thông tin trong SGK - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
tr110 từ Nhân dân thành đồng tổ quốc
- GV hỏi: Truyền thống yêu nước và cách 3-4 HS nêu
mạng của người dân Nam Bộ có gì nổi bật?
- GV nhận xét, chốt: Nhân dân Nam Bộ có -HS nghe
truyền thống yêu nước, đấu tranh từ rất sớm, 
biểu hiện thông qua các phong trào yêu nước, 
chống giặc ngoại xâm diễn ra liên tục, rộng 
khắp. Để ghi nhận và biểu dương tinh thần 
chiến đấu kiên cường của quân dân Nam Bộ, 
tháng 2/1946, trong đợt tôn vinh chiến công 
vang dội, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt 
Chính phủ tặng đồng bào Nam Bộ danh hiệu 
vẻ vang: “Thành đồng Tổ quốc”.
-GV mời 1 HS đọc yêu thảo luận nhóm: Đọc -1 HS đọc yêu hoạt động.
thông tin SGK, xem tranh ảnh, tư liệu sưu tầm, 
thảo luận nhóm 4 trình bày hiểu biết về một 
nhân vật lịch sử nổi bật trong cuộc kháng chiến 
chống giặc ngoại xâm của người Nam Bộ. Lưu 
ý HS trình bày thông tin tin sáng tạo.
- GV quan sát giúp đỡ các nhóm, HD HS trình - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4.
bày
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bảng - Đại diện các nhóm trưng bài kết 
lớp. quả lên bảng lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - HS lắng nghe, nhận xét, bày tỏ ý 
quả. kiến, góp ý
- GV nận xét tuyên dương, chốt: Nhân dân 
Nam Bộ vốn có truyền thống yêu nước từ rất HS lắng nghe
sớm. Trong quá trình dựng nước và giữ nước, 
vùng đất Nam Bộ luôn xuất hiện những tấm 
gương anh hùng tiêu biểu, có đóng góp to lớn 
trong sự nghiệp đấu tranh, giải phóng dân tộc.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò 
 chơi “Nhân tố bí ẩn”
 + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
 nắm giữ bí mật được co giáo cho xem tranh 
 ảnh nét văn hóa, một nhân vật lịch sử của 
 Nam Bộ. Trong 1 phút, bạn nắm giữ bí mật 
 dùng lời mô tả, cử chỉ điệu bộ cho tổ của 
 mình đoán được nội dung trong ảnh. Tổ nào 
 đoán được nhiều tranh ảnh nhất là thắng
 + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
 tài bấm giờ và xác định kết quả.
 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _______________________
 CÔNG NGHỆ
 Làm chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm hiểu được quy trình các bước làm chuồn chuồn và làm chuồn chuồn thăng 
bằng sử dụng các vật liệu, dụng cụ đã chọn theo quy trình được hướng dẫn.
 - Tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu chí.
 - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật với các vật liệu, 
dụng cụ đơn giản sẵn có để làm chuồn chuồn thăng bằng.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng làm chuồn chuồn 
thăng bằng từ vật liệu thông dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tìm hiểu quy trình để thực hành làm sản phẩm
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
đúng? 
- GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi, chia 
đội, nhóm.
- GV tổ chức cho HS tham gia chơi
? Tiết trước chúng ta học bài gì? ? - Làm chuồn chuồn thăng bằng 
Kể tên các vật liệu, dụng cụ cần thiết để hoàn tiết 1.
thành sản phẩm chuồn chuồn thăng bằng - Giấy bìa, giấy màu, đất nặn, 
 ?Khi thực hiện sản phẩm chúng ta chú ý điều gì kéo, bút chì, bút chì màu, 
để đảm bảo an toàn? - Sử dụng đúng, vừa đủ vật 
?Em cần thể hiện thế nào để có sản phẩm đúng liệu, cẩn thận vật sắc nhọn.
yêu cầu? - Cần lắp ráp cẩn thận, tỉ mỉ, 
- GV nhận xét và kết luận: Có rất nhiều đồ chơi trang trí theo sở thích của mình.
gây hứng thú cho các em. Vậy cách làm đồ chơi - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
chuồn chuồn thăng bằng như thế nào ta vào bài 
hôm nay: Bài 12: Làm chuồn chuồn thăng bằng. 
(tiết 2)
2. Hoạt động thực hành:
- Mục tiêu: 
+ Tìm hiểu được quy trình các bước làm chuồn chuồn và làm chuồn chuồn thăng 
bằng sử dụng các vật liệu, dụng cụ đã chọn theo quy trình được hướng dẫn.
+ Tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu chí.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát sách trang 58, 59 - HS quan sát vào sách
trong SGK.
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và trả - HS thảo luận theo nhóm 4
lời các câu hỏi của bài:
? Quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng gồm + Quy trình gồm 3 bước: Làm cánh 
mấy bước? chuồn chuồn, làm thân chuồn 
? Có bước nào mà em thấy khó và chưa hiểu? chuồn, trang trí sản phẩm
? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ thuật + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
chưa?
- GV hướng dẫn cho HS thực hành làm chuồn 
chuồn thăng bằng theo nhóm 4.
- GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực
 hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, giấy, sao cho 
an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, .
- GV yêu cầu HS thực hành - HS cùng nhóm thực hành dưới sự 
- GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, hỗ trợ hỗ trợ cùng GV.
giúp HS.
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm. - Đại diện các nhóm lên trình bày 
 sản phẩm
- GV nhận xét , tuyên dương. - HS các nhóm nhận xét.
Hoạt động 2: Hoạt động trưng bày sản 
phẩm 
- GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu chí để - HS cùng tham gia đưa ra các tiêu 
đánh giá sản phẩm: chí cho hợp lý.
- GV cho HS trình bày giữa các nhóm với nhau - HS cùng quan sát và nhận định 
để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. nhóm nào trình bày theo đúng các 
 tiêu chí đề ra.
- GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ 
 và năng lực thẩm mĩ.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng vào 
 thực tế trong cuộc sống.
 ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của 
 ? Hãy đọc 1 số câu ca dao, bài hát hay câu đố mình.
 có hình ảnh con chuồn chuồn
 ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay?
 ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay?
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 __________________________
 Thứ Năm ngày 25 tháng 4 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi
 _______________________
 TOÁN
 Luyện tập chung (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số 
 - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số 
 - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Trả lời:
 Muốn nhân hai phân số : ta 
 nhân tử số với tử số, mẫu số 
 với mẫu số .
 ퟒ 
 + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả + 
 × = = 
 + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số
 + Muốn chia hai phân số ta 
 lấy phân số thứ nhân nhân 
 với phân số thứ hai đảo 
 ngược
 +
 +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả ퟒ: = ퟒ × = 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Thực hành luyện tập 
 - Mục tiêu: 
 + Vận dụng giải toán nhân chia phân số 
 + Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đếnnhân chia phân số .- 
 Cách tiến hành:
 Bài 1/98 Tính? -Làm cá nhân - HS thực hiện theo GV yêu 
 5 1 5 1 5 1 1
 ) × b) : c) ― : cầu
 6 3 6 3 3 3 4 Làm bảng con:
 -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách giải 
 5 1 5×1 5
 ,làm vở )6 × 3 = 6×3 = 18
 5 1 5 3 15
 b) 
 6: 3 = 6 × 1 = 6 5 1 1 5 1 4 5
 c) : - 
 3 ― 3 4 = 3 3 × 1 = 3 ― 
 4 5 4 1
 = 
 3 = 3 3
 - GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ 
 phân số . - HS nêu lại cách nhân chia, 
 cộng ,trừ phân số.
 Bài 2/98: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị 
 trấn dài 45km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị trấn. Khi - 2,3 HS nối tiếp đọc bài 
 2
 đi được quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. .Học sinh trao đổi khai thác 
 3 Đề bài cho biết gì, hỏi gì lập 
 Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki -lô-mét nữa 
 phép tính nào để tìm kết quả? 
 thì đến thị trấn?
 HS làm vở, 1 em làm phiếu 
 (Làm việc nhóm 4) 
 nhóm, chia sẻ cách làm trước 
 - GV chia nhóm 4
 lớp
 - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và phiếu 
 Bài giải
 nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp
 Anh Thanh đã đi số ki -lô-
 Gv gợi ý: 
 45 km mét là:
 2
 45 
Nhà × 3 = 30( )
 Anh Thanh phải đi tiếp số ki 
 Quãng đường đã đi Quãng đường 
 đi tiếp -lô-mét nữa để đến thị trấn 
 là:
 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận 
 45 – 30 = 15 (km)
 xét lẫn nhau.
 Đáp số : 15 km
 Học sinh có thể chọn cách 2:
 Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi tiếp là 
 2 1 -HS theo dõi lắng nghe và 
 1 -
 3 = 3(푞 ã푛 đườ푛 ) chữa bài
 Số ki lô mét anh Thanh còn phải đi tiếp để ra thị 
 1
 trấn là: 45 
 × 3 = 15 ( )
 Đáp số 15 km
 - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.
 Bài 3/98: Tìm phân số thích hợp? (Làm việc nhóm 
 đôi ) - 2,3 HS nối tiếp đọc bài 
 - GV gọi HS nêu thành phần phép tính tương ứng .Học sinh trao đổi, khai thác 
 cần tìm với mỗi phần và cách tìm. đề, nối tiếp nêu quy tắc tính 
 a. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? theo gợi ý và làm vở 
 + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
 b. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? a) Phân số cần tìm là số bị 
 + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? chia, Ta cần lấy thương nhân 
 c.,Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? số chia + Muốn tìm thừa số ta làm thế nào? b) Phân sô cần tìm là số chia, 
 2 5 3 5 6
a.?: = b. :? = c.? × = 1 ta lấy số bị chia ,chia cho 
 7 11 4 8 11 thương.
 c) Phân sô cần tìm là thừa só 
 ,ta lấy tích chia thừa số đã 
 biết.
- Cho học sinh làm vở
 Học sinh nêu miệng cách tìm 
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận 
 và ghi kết quả vào vở
xét lẫn nhau.
 10 2 5 3 6 5
 a. b. c.
- GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá 77:7 = 11 4:5 = 8
 11 6
một số vở học sinh. × = 1
* GV củng cố cách tìm số bị chia, số chia, ,thừa số 6 11
 Lắng nghe, rút kinh nghiệm, 
chưa biết
 ghi nhớ.
Bài 4/98 Chọn câu trả lời đúng? .(làm nhóm đôi)
Một rô -bốt thu hoạch và sấy chuối . Biết cứ 1 kg 
 1
chuối tươi sấy được kg chuối khô. Nếu rô-bốt thu 
 5 Học sinh đọc đề, trao đổi 
hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được lượng nhóm bàn – một người hỏi ,1 
chuối khô là: người đáp theo câu hỏi giáo 
 1 1
A. B. C, 5 yến D 5 tạ viên gợi ý
 5 푡ấ푛 5 푡ạ
- GV gợi ý hỏi học sinh 
 1 Trả lời miệng
Cứ 1 kg chuối tươi sấy được kg chuối khô. 
 5
Vậy cứ 1 yến chuối tươi sấy được? yến chuối khô ( 
1
 kg chuối khô. )
5
 1
Nên cứ 1 tạ chuối tươi sấy được tạ chuối khô. 
 5
Ta có đáp án chọn là B 1
 ( kg chuối khô. )
- Gv nhận xét tuyên dương . 5
Bài 5/99Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4) Vậy đáp án chọn là B 
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m và 
 91 -Học sinh theo dõi chữa bài
diện tích m 2. Người ta đào một cái ao hình chữ 
 2
nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại là một lối 
đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của cái ao là ? 
 -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề 
 bài.
 -Khai thác tìm hiểu đề chọn 
 phép tính.
 - Tính chiều dài mảnh đất?(là 
 chiều dài ao) m 2. Tính chiều rộng của ao? 
 Chiều rộng mảnh đất trừ đi 
 1m
 Tính diện tích của ao? Chiều 
 dài mảnh đất x chiều rộng ao
 Làm nháp nêu kết quả. Điền 
 vở. Phân số phù hợp là 
 273
 8
-Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. Một học sinh đại diện giải 
tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học thích. Lớp lắng nghe và nhận 
sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. xét, bổ sung.
Giáo viên nhận xét tuyên dương.
* GV củng cố cách tính chiều dài hình chữ nhật khi 
biết diện tích và chiều rộng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng 
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực 
chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho tiễn.
phân số :
- Nêu cách nhân, chia phân số - Nhân hai phân số nhân tử 
-Lấy ví dụ và tính kết quả số với tử số, mẫu số với mẫu 
 số.
- Nhận xét, tuyên dương. - Chia hai phân số ta lấy phân 
- Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập số thứ nhất nhân với phân số 
chung trang 99 thứ hai đảo ngược
 - Học sinh nêu ví dụ và tính 
 - HS lắng nghe để vận dụng 
 vào thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 26: Một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng ở vùng 
 Nam Bộ (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông 
qua một số nét văn hóa tiêu biểu.
 - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Hình thành năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực 
vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí phù hợp với văn hóa vùng miền
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử 
vùng đất Nam Bộ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị cha 
ông để lại. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu trò chơi Hộp quà bí ẩn: HS - HS nghe 
 chọn hộp quà và thực hiện YC để được nhận 
 quà.
 +Hộp1: Giới thiệu trang phục và nhà cửa của 
 Nam Bộ +Hộp 2: Giới thiệu chợ nổi và phương tiện đi 
lại của Nam Bộ
+3: Giới thiệu một nhân vật lịch sử Nam Bộ
+4: Vì sao vùng đất này được mệnh danh là 
thành đồng Tổ quốc? -HS chơi: chọn hộp quà và thực 
-GV cho HS chơi hiện yêu cầu
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài -HS nhận xét, góp ý
mới. -HS nghe
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông 
qua một số nét văn hóa tiêu biểu.
+Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Một số nét văn hóa tiêu biểu 
của đồng bào Nam Bộ.
- GV chiếu YC, cho HS đọc: Thảo luận nhóm 
4 , hoàn thành bảng mô tả một số nét văn hóa -1HS đọc, lớp quan sát, lắng nghe
nổi bật của Nam Bộ vào bảng nhóm
GV lưu ý HS trình bày sáng tạo kết quả thảo - HS quan sát , lắng nghe.
luận ra bảng nhóm
-GV quan sát, giúp đỡ các nhóm -HS hoạt động nhóm 4
-GV cho đại diện nhóm lên trình bày -Đại diện nhóm trình bày
 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, khai thác: -HS nghe, trả lời:
+Những nét văn hóa đặc trưng này thể hiện +Sống hòa hợp với thiên nhiên 
điều gì về nhân dân Nam Bộ nhiều nước, nóng ẩm 
+YC HS Kể kỉ niệm từng trải nghiệm văn hóa +2-3 HS kể cá nhân trước lớp
đặc trưng Nam Bộ
+GV cho HS kể thêm đặc trưng văn hóa khác + hò, cải lương, lễ hội Nghinh Ông, 
của Nam Bộ mà em biết: -GV nhận xét, chốt: Nằm ở vùng đất tận cùng -HS nghe
phía nam Tổ quốc, Tây Nam Bộ mang trong 
mình hình ảnh của nền “văn minh kênh rạch”, 
với biểu tượng ghe xuồng ghi đậm dấu ấn đời 
sống văn hóa – ngôn ngữ suốt bao đời qua. 
Thiên nhiên Nam Bộ với đặc trưng sông nước, 
miệt vườn là nơi nuôi dưỡng tâm hồn phóng 
khoáng của con người Nam Bộ. Vùng đất Nam 
Bộ được biết đến là vùng đất của sự bình dị, 
của những con người chân chất, nhiệt tình. 
Nơi đây còn có những nét đặc trưng văn hóa 
thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.
Hoạt động 2: Em hãy viết một đoạn văn 
ngắn (khoảng 4 đến 5 câu), vẽ 1 bức 
tranh, bày tỏ cảm nghĩ về truyền thống 
yêu nước, cách mạng của đồng bào Nam Bộ
-GV cho HS đọc YC bài tập - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
-GV hỏi: Truyền thống yêu nước và cách -3-4 HS nêu
mạng của người dân Nam Bộ có gì nổi bật?
- GV YC HS làm cá nhân vào phiếu học tập -HS làm cá nhân: viết, vẽ, trang trí
-GV YC HS làm việc nhóm tổ, trưng bày bài 
làm của tổ - Cả lớp sinh hoạt nhóm tổ.
-GV cho các tổ trình bày
- GV mời cả lớp cùng tham quan sát và đánh - Đại diện các tổ trưng bài sản 
giá kết quả. phẩm 
- GV nhận xét tuyên dương, chốt - HS lắng nghe, nhận xét, bày tỏ ý 
 kiến, góp ý
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV YC HS so sánh sự giống nhau và khác -4-5 HS nêu
nhau giữa Nam Bộ với Bắc Bộ HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe
-GV cho HS nghe bài hát Đất phương Nam -HS nghe, hát theo - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ____________________________
 Thứ Sáu ngày 26 tháng 04 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Nói và nghe: Chung tay bảo vệ động vật.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng 
lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, 
biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét 
trong giao tiếp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV chuẩn bị video về thế giới động vật để - HS xem video.
 khởi động bài học.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx