Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
TUẦN 34 Thứ Hai ngày 06 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Đọc: Chuyến du lịch thú vị ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng vào thực tiễn ( phần vận dụng theo văn bản đọc). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động vận dụng và chia sẻ trước lớp . 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc diễn cảm. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: 3 HS thi đọc nối tiếp - HS tiến hành đọc. bài văn - Nêu nội dung bài đọc ? - GV nhận xét, giới thiệu nội dung bài - Học sinh lắng nghe. đọc. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. + Luyện tập về tác dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu. - Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dấu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. gạch ngang được sử dụng trong câu chuyện trên có công dụng gì? - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. Đáp án: Trong câu chuyện “Chuyến du lịch thú vị”, dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Ngoài công dụng ở bài tập 1, dấu gạch ngang còn có công dụng nào? Em hãy đưa ra ví dụ minh họa. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - Cả lớp làm việc nhóm 2. Đáp án: Dấu gạch ngang còn được dùng để đánh dấu các ý liệt kê. (HS chọn một VD bất kì trong sách Tiếng Việt 4, tập 2 để minh họa). VD: Ở câu 2, trang 122, hoạt động Viết: Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để liệt kê một số yêu cầu khi viết đoạn văn tưởng tượng. - Mời một số HS trình bày kết qủa. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học trò chơi sau bài học để học sinh thi đọc vào thực tiễn. diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài - GV nhận xét tiết dạy. văn. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ...................................................................................................................................... __________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 27: Thành phố Hồ Chí Minh (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc tìm hiểu về Thành phố Hồ Chí Minh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho 1 -2 HS lên kể 1 câu chuyện - 2 HS tham gia kể, cả lớp nhận xét, lịch sử về Thành phố Hồ Chí Minh mà em đã bổ sung được nghe, được đọc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam. + Rèn luyện kĩ năng quan sát các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Trung tâm kinh tế, văn hoá (làm việc chung cả lớp - Nhóm) GV chiếu hình ảnh 5, 6, 7, 8, 9 SGK và một số tư liệu HS đã sưu tầm được cùng nhau thảo - HS quan sát lược đồ và chỉ được vị luận nhóm trả lời câu hỏi: Nêu những biểu hiện trí của Thành phồ Hồ Chí Minh tiếp chứng tỏ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm giáp với các tỉnh..., vùng biển. kinh tế, văn hoá và giáo dục quan trọng của đất nước. - Nhóm tham gia thảo luận - GV cho đại diện trình bày, báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày. thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, Về kinh tế: TPHCM là trung tâm đánh giá và bổ sung. kinh tế hàng đầu của đất nước. Nơi đây tập trung rất nhiều khu công nghiệp lớn, khu công nghiệp cao, nhiều ngân hàng và trung tâm tài chính lớn... Về văn hoá: TPHCM là một trong hai trung tâm giáo dục, khoa học và công nghệ lớn nhất của đất nước với nhiều trường đại học và viện nghiên cứu... Có nhiều di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng và các khu vui chơi giải trí lớn... - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại các ý - Cả lớp nhận xét bổ sung. cơ bản. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Nêu được những biểu hiện chứng tỏ TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục của đất nước. + Vẽ được trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của Sài Gòn – Thành phố Hồ Chí Minh. + Rèn luyện kĩ năng quan sát các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Những biểu hiện chứng tỏ TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục của đất nước (Thảo luận nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thông tin ở bảng biểu và hoàn thiện bảng. nhau đọc và thảo luận -HS nhóm tham gia thảo luận hoàn thành bảng - Đại diện nhóm trình bày, HS các nhóm khác - Đại diện các nhóm lên trình bày nhận xét, góp ý về phần kể chuyện để rút ra theo hiểu biết của mình. kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 2: Vẽ trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của Sài Gòn - TPHCM (cá nhân) -GV hướng dẫn HS vẽ trục thời gian theo gợi -HS nghe Gv gợi ý và vẽ trục thời ý: Gv cho HS xem các bức ảnh liên quan đến gian các sự kiện + Sự kiện ngày 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại bến Nhà Rồng. + Sự kiện ngày 25 /8/1945 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn. + Sự kiện ngày 30/4/1975 tiến vào dinh độc lập, chiến dịch Hồ Chí Minh Toàn thắng. -HS hoàn thành vẽ trục thời gian và báo cáo trước lớp. Cả lớp theo dõi góp ý, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chiếu video có chứa các hình ảnh, tư - Học sinh quan sát biết được các di liệu, gắn các khu di tích nổi tiếng ở Thành tích, văn hoá giáo dục, ... nổi tiếng ở phố Hồ Chí Minh (tư liệu SGV) TPHCM + GV cho HS nêu cảm nhận của mình khi xem cuốn video - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Đọc -HS nêu và thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ trang 117 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. SGK để tiết sau khởi động bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________ CÔNG NGHỆ Kiểm tra cuối HK2 ( Đề của nhà trường) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kiểm tra theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng cuối HKII: Bộ lắp ghép mô hình, em lắp ghép mô hình kĩ thuật kĩ thuật, đồ chơi dân gian, em làm diều giấy. II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA: - GV phát đề. - HS tiến hành làm bài kiểm tra. III. NHẬN XÉT: - Nhận xét chung về tiết kiểm tra. II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA: - GV phát đề. - HS tiến hành làm bài kiểm tra. III. NHẬN XÉT: - Nhận xét chung về tiết kiểm tra. ___________________________ Thứ Năm ngày 09 tháng 5 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi _______________________ TOÁN Ôn tập phép tính với số tự nhiên ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực tính toán. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Số? a.371 + ..?..= 528 c. ..?.. + 714 = 6 250 a. 157 c. 5 536 b. ?..- 281 = 64 d. 925 - ..?.. = 135 b. 345 d. 790 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính số tự nhiên. - Cách tiến hành: Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. a. 643 709 + 405 642 643709 1657480 1 657 480 – 821 730 a. 405642 821730 238067 835750 231438 34 3214 204 6807 b. 3 214 x 56 56 0274 231 438 : 34 b. 19284 272 16070 0238 179984 238 0 - HS chia sẽ cách đặt tính. - GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. công. 49 x 37 = 37 x ? 49 x 37 = 37 x 49 (214 x 25) x 4 = ? x (25x4) (214 x 25) x 4 = 214 x (25 x 4) 103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 +?) 103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 +12) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu - Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta sẽ thức có và không có dấu ngoặc. làm trong ngoặc trước. Nếu biểu thức không có dấu ngoặc thù ta làm nhân, chia trước cộng, trừ sau. - GVcho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân a. 8 359 + 305 x 38 công. a. 8 359 + 305 x 38 = 8 359 + b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 11 590 = 19 949 b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 = 4 824 – 3 900 :15 = 4 824 – 260 = 4564. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc cá nhân). - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết gì, Yêu cầu gì?) - Cả lớp làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Với 1lít xăng thì ô tô đi được quảng đường là: 100 : 10 = 10(km) Ô tô đi quảng đường dài 300km hết số lít xăng là: 300 : 10 = 30 (l) Số tiền mua xăng để vừa đủ cho ô tô đi hết quảng đường 300 km là: 23 400 x 30 = 702 000 (đồng) Đáp số: 702 000 đồng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức làm nhóm 2 để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu. tập. a. 3 506 x 25 x 4 a. 3 506 x 25 x 4 = 3 506 x (25x 4) = 3 506 x 100 b. 467 x 46 + 467 x 54 = 350 600 b.467 x 46 + 467 x 54 = 467 x (46 + 54) = 467 x 100 = 467 000 - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. - HS giải thích: Dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân đối với - Mời các nhóm khác nhận xét. phép cộng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. Chọn đáp án đúng ? 135 – (27+ 15) - HS xung phong tham gia chơi. A. 92 B. 93 C. 94 55 : 5 x 4 A. 42 B. 43 C. 44 (100 + 11) x (81 : 9 ) A.999 B. 1000 C. 1001 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 28: Địa đạo Củ Chi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí của địa đạo Củ Chi trên lược đồ - Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong địa đạo Củ Chi - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Năng lực tìm hiểu lịch sử : Biết sưu tầm tư liệu và giới thiệu 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước : Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị lịch sử mà cha ông để lại . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: GV nêu : Trong cuộc kháng chiến HS trả lời: Trong những năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân và dân chống thực dân Pháp(1945-1954), các chiến Củ Chi đã đào hệ thống đường hầm sĩ cách mạng ẩn náu dưới những căn hầm bí ngầm trong lòng đất. Theo em, hệ mật trong vùng địch hậu, được nhân dân che thống đường hầm ngầm trong Địa chở, bảo vệ. Hầm bí mật cấu tạo theo nhiều đạo Củ Chi được đào để làm gì? cách, nhưng chủ yếu là trong lòng đất, chỉ Công trình này gắn liền với những có một miệng lên xuống vừa lọt vai người câu chuyện lịch sử nào? và có lỗ thông hơi để thở. Khi đóng nắp miệng hầm lại, kẻ địch đi trên mặt đất khó phát hiện được căn hầm. Người cán bộ sống trong vùng địch, ban ngày náu mình dưới hầm bí mật, ban đêm mới lên khỏi mặt đất, đi hoạt động. Cư dân khu vực đã đào các hầm, địa đạo riêng lẻ để tránh các cuộc bố ráp càn quét của quân đội Pháp và để cung cấp nơi trú ẩn cho quân Việt Minh. Công trình gắn với - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí của địa đạo Củ Chi trên lược đồ + Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong địa đạo Củ Chi + Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Vị trí địa lí và cấu trúc của địa đạo - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc thông tin , - HS đọc thông tin, quan sát quan sát Quan sát lược đồ hình 1, và thực hiện lược đồ và trả lời câu hỏi nhiệm vụ: em hãy xác định vị trí địa lí của Địa đạo Củ Chi. - GV và HS nhận xét , GV chốt : Vị trí địa đạo nằm sâu dưới lòng đất khoảng 3- 10m dài khoảng 250km. - Đại diện 1 số nhóm lên xác thuộc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. định vị trí địa lí của địa đạo Củ - GV yêu cầu HS nêu : Vị trí và địa lí của địa đạo Củ Chi trên lược đồ Chi có thuận lợi và khó khăn gì đối với cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta - GV nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát Quan sát các hình 2,3, em hãy kể tên một số công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi. - HS trả lời: + Thuận lợi : gần cơ quan đầu não của địch ở Sài Gòn , trong khu rừng rậm nên địch khó phát hiện + Khó khăn : Do ở sâu trong lòng đất nên việc đi lại , sinh hoạt khó khăn . - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2: Chuyện về địa đaọ Củ Chi - GV nêu : Đọc thông tin và các câu chuyện dưới đây, em hãy kể lại một câu chuyện về Địa đạo Củ - HS làm việc cá nhân Chi. Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện đó. - HS trả lời : Một số công trình tiêu biểu như: Địa đạo Bến Dược (Căn cứ Quân khu Sài Gòn - Gia Định (Khu A), Căn cứ Khu ủy Sài Gòn - Gia Định (Khu B) và Địa đạo Bến Đình (Căn cứ Huyện ủy Củ Chi), hầm cứu thương , bếp Hoàng Cầm , .... - HS lắng nghe - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm 4 - HS kể chuyện trong nhóm 4 VD: Sự tồn tại của căn cứ Củ Chi chính là nỗi ám ảnh khiếp sợ của kẻ địch. Xác định “Củ Chi còn, Sài Gòn mất” nên từ những năm 1966-1969, Mỹ đã thực hiện nhiều trận càn quét, dội bom, rải chất độc hòng phá hủy thành trì vững chắc, “cho Việt Cộng không còn đất sống”. Những trận càn với tên gọi “Cái bẫy” (1966), “Bóc vỏ trái đất” (1967) Mỹ liên tiếp dội hàng ngàn tấn bom, hóa chất các loại xuống Củ Chi (tính trung bình mỗi mét vuông đất Củ Chi chứa 3kg mảnh bom pháo, 100,24 gram chất hóa học, nhiều nhất là dioxin). Nhưng với tinh thần đấu tranh “Một tấc không đi, một ly không rời” cùng lối đánh giặc mưu mẹo, sáng tạo, du kích và nhân dân Củ Chi đã đập tan mọi âm mưu của bè lũ bán nước, xâm lược.Chính nhờ sự chở che, đùm bọc của đồng bào, du kích và quân dân Củ Chi đã làm nên những chiến thắng vang dội, góp phần giải phóng miền Nam, đưa non sông nối liền một dải. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết lập và hoàn thiện bảng giới thiệu về các công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Lập và hoàn thiện bảng giới thiệu về các công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: Lập và hoàn thiện bảng về một số công trình tiêu biểu - HS làm việc theo nhóm trong Địa đạo Củ chi ( theo gợi ý dưới đây). Tên công trình Chức năng ? ? Tên công trình Chức năng Bếp hoàng cầm Đây là một loại bếp dã chiến, có công dụng làm tan loãng khói bếp tỏa ra khi nấu ăn nhằm tránh bị máy bay phát hiện từ trên cao, cũng như ở gần. Kho cất giấu Dự trữ, cất giấu lương thực lương thực đảm bảo dự trữ an toàn lương thực cung cấp cho người dân, chiến sĩ. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Biết viết về một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về địa đạo Củ Chi. + HS hiểu trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị lịch sử mà cha ông để lại . - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân : Hãy viết về một - HS làm việc cá nhân : đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về địa đạo VD: Những di tích địa đạo đã Củ Chi. góp phần khơi lại, hun đúc lòng yêu nước trong mỗi đoàn viên thanh niên, ý thức tinh thần dân tộc sâu sắc. Khâm phục những khó khăn, gian lao, vất vả và sự hy sinh cống hiến của những vị anh hùng đất thép. Tự hào về tinh thần dân tộc không ngại đấu tranh gian khổ của các vị anh hùng liệt sĩ. - GV yêu cầu 1 số HS nêu bài viết của mình - Một số HS đọc - GV nêu : Là một người con của đất Việt , chúng ta phải làm gì để thể hiện trách nhiệm của mình đối với - HS trả lời những giá trị lịch sử mà cha ông để lại . - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tuyên dương nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________ Thứ Sáu ngày 10 tháng 05 năm 2024 TIẾNG VIỆT Viết (TLV): Viết thư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hành viết thư trong tình huống cụ thể - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết thư điện tử cho một người bạn ở xa mà đã lâu chưa gặp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát vận động theo bài hát “Bác đưa thư” - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - thực hành - Mục tiêu: + Biết thực hành viết thư trong tình huống cụ thể + Phát triển năng lực ngôn ngữ. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết thư điện tử cho một người bạn ở xa mà đã lâu chưa gặp. - Cách tiến hành: Đề bài. Viết thư điện tử cho một người bạn ở xa mà đã lâu em chưa gặp. 2.1. Hướng dẫn viết - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1- 2 HS đọc đề bài, cả lớp lắng - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết thư điện tử nghe - 2HS nhắc lại cách viết thư điện tử: + B1: Tạo chủ đề cho thư điện tử - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chuẩn bị + B2: Viết thư. Đính kèm tệp nội dung bức thư: + B3: Bấm nút gửi. + Xác định chủ đề thư ( VD: Thư thăm bạn, Thư -HS làm việc cá nhân, trao đổi gửi Ngọc Nhi, Thư gửi bạn nơi xa, ) nhóm đôi kết quả chuẩn bị + Xác định nội dung thư: thăm hỏi bạn (sức khỏe, việc học tập, ), kể chuyện của mình (sức khỏe những thay đổi của bản thân và gia đình, ), nêu mong muốn hoặc chia sẻ những dự định sắp tới (mong được gặp lại bạn, sẽ có chuyến đến thăm gia đình bạn, tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh,...). + Chọn tệp đính kèm ( VD: video, tranh ảnh, 2.2. Thực hành viết - GV yêu cầu HS viết thư vào vở - GV lưu ý HS sử dụng những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với người nhận thư như: -HS viết vào vở theo nội dung vô cùng cảm ơn, cảm ơn,, cảm ơn vì, biết ơn vì, chuẩn bị. không thể quên, chẳng thể nào, - GV quan sát, hỗ trợ HS còn hạn chế về kĩ năng viết. - GV chọn các bài hay đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài viết của mình, cả lớp lắng nghe, học tập, rút kinh 2.3. Đọc soát và chỉnh sửa nghiệm. - GV hướng dẫn HS đọc lại bài viết để phát hiện lỗi - HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi - GV hướng dẫn HS chỉnh sửa lỗi trước khi nộp (nếu có). bài: - HS lắng nghe, chỉnh sửa lỗi (nếu + Dùng bút chì sửa lỗi trực tiếp vào bài có) + Có thể viết lại lời cảm ơn sao cho hay và chân thành, thay đổi thông tin đính kèm bằng cách thêm hoặc bỏ bớt tệp. + Ghi vào sổ tay một số lỗi và dự kiến cách sửa lỗi. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần vận - 1 HS đọc yêu cầu. dụng. - GV hướng dẫn HS về nhà trao đổi với - HS lắng nghe để về nhà trao đổi với người thân về nội dung thư điện tử mà em người thân. đã viết + Nhớ lại nội dung thư điện tử đã viết cho bạn ở xa trong tình huống: Đã lâu em chưa gặp bạn. + Nên chọn nội dung em thấy thú vị nhất + Lắng nghe sự góp ý của người thân về nội dung em đã viết. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _______________________ KHOA HỌC Ôn tập và đánh giá cuối năm (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật để khởi động bài học. Nội dung: + Nêu tên các chủ đề mà em đã được học - HS nêu tên 3 chủ đề. trong học kỳ 2 + Trong các chủ đề đã học, em thích nhất nội - HS chia sẻ ý kiến của mình dung của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung em thích? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 3 chủ đề (Thảo luận nhóm 4)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx

