Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 24 trang Bảo An 26/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34
 Thứ Hai ngày 06 tháng 5 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Đọc: Chuyến du lịch thú vị ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. 
 - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối 
thoại của các nhân vật.
 - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô 
Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch 
nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách.
 - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các 
quốc gia trên thế giới.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc diễn cảm tốt.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng vào thực 
tiễn ( phần vận dụng theo văn bản đọc).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động vận 
dụng và chia sẻ trước lớp .
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu cái đẹp.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc diễn cảm.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: 3 HS thi đọc nối tiếp - HS tiến hành đọc.
bài văn
- Nêu nội dung bài đọc ?
- GV nhận xét, giới thiệu nội dung bài - Học sinh lắng nghe.
đọc.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong 
câu chuyện. 
+ Luyện tập về tác dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số 
 lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
2.2. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Dấu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
gạch ngang được sử dụng trong câu 
chuyện trên có công dụng gì?
- Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận.
 Đáp án: Trong câu chuyện “Chuyến du 
 lịch thú vị”, dấu gạch ngang được đặt ở 
 đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của 
 nhân vật.
- Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
Ngoài công dụng ở bài tập 1, dấu gạch 
ngang còn có công dụng nào? Em hãy 
đưa ra ví dụ minh họa.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - Cả lớp làm việc nhóm 2.
 Đáp án: Dấu gạch ngang còn được dùng 
 để đánh dấu các ý liệt kê. (HS chọn một 
 VD bất kì trong sách Tiếng Việt 4, tập 2 
 để minh họa). VD: Ở câu 2, trang 122, hoạt động Viết: Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng 
 để liệt kê một số yêu cầu khi viết đoạn văn 
 tưởng tượng. 
 - Mời một số HS trình bày kết qủa. - Một số HS trình bày kết quả.
 - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 3. Vận dụng trải nghiệm.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
 trò chơi sau bài học để học sinh thi đọc vào thực tiễn.
 diễn cảm bài văn.
 - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm bài 
 - GV nhận xét tiết dạy. văn.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 __________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 27: Thành phố Hồ Chí Minh (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan 
trọng của Việt Nam.
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó 
góp phần phát triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch 
sử và địa lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên 
Bác.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc tìm hiểu về 
Thành phố Hồ Chí Minh.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị 
mà cha ông để lại.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho 1 -2 HS lên kể 1 câu chuyện - 2 HS tham gia kể, cả lớp nhận xét, 
 lịch sử về Thành phố Hồ Chí Minh mà em đã bổ sung 
 được nghe, được đọc.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 mới.
 2. Khám phá:
 - Mục tiêu: 
 + Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan 
 trọng của Việt Nam.
 + Rèn luyện kĩ năng quan sát các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển 
 năng lực khoa học.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Trung tâm kinh tế, văn hoá 
 (làm việc chung cả lớp - Nhóm)
 GV chiếu hình ảnh 5, 6, 7, 8, 9 SGK và một 
 số tư liệu HS đã sưu tầm được cùng nhau thảo - HS quan sát lược đồ và chỉ được vị 
 luận nhóm trả lời câu hỏi: Nêu những biểu hiện trí của Thành phồ Hồ Chí Minh tiếp 
 chứng tỏ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm giáp với các tỉnh..., vùng biển.
 kinh tế, văn hoá và giáo dục quan trọng của đất 
 nước. - Nhóm tham gia thảo luận
- GV cho đại diện trình bày, báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày.
thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, Về kinh tế: TPHCM là trung tâm 
đánh giá và bổ sung. kinh tế hàng đầu của đất nước. Nơi 
 đây tập trung rất nhiều khu công 
 nghiệp lớn, khu công nghiệp cao, 
 nhiều ngân hàng và trung tâm tài 
 chính lớn...
 Về văn hoá: TPHCM là một trong 
 hai trung tâm giáo dục, khoa học và 
 công nghệ lớn nhất của đất nước với 
 nhiều trường đại học và viện nghiên 
 cứu... Có nhiều di tích lịch sử, văn 
 hoá, bảo tàng và các khu vui chơi 
 giải trí lớn...
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại các ý - Cả lớp nhận xét bổ sung.
cơ bản.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
 + Nêu được những biểu hiện chứng tỏ TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hoá, 
giáo dục của đất nước.
 + Vẽ được trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của Sài Gòn – Thành phố 
Hồ Chí Minh. + Rèn luyện kĩ năng quan sát các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển 
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Những biểu hiện chứng tỏ 
TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hoá, 
giáo dục của đất nước (Thảo luận nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng 
thông tin ở bảng biểu và hoàn thiện bảng. nhau đọc và thảo luận
 -HS nhóm tham gia thảo luận hoàn 
 thành bảng
- Đại diện nhóm trình bày, HS các nhóm khác - Đại diện các nhóm lên trình bày 
nhận xét, góp ý về phần kể chuyện để rút ra theo hiểu biết của mình.
kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Hoạt động 2: Vẽ trục thời gian thể hiện một 
số sự kiện tiêu biểu của Sài Gòn - TPHCM 
(cá nhân)
-GV hướng dẫn HS vẽ trục thời gian theo gợi 
 -HS nghe Gv gợi ý và vẽ trục thời 
ý: Gv cho HS xem các bức ảnh liên quan đến gian
các sự kiện
 + Sự kiện ngày 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành 
ra đi tìm đường cứu nước tại bến Nhà Rồng. 
 + Sự kiện ngày 25 /8/1945 khởi nghĩa giành 
chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn. 
 + Sự kiện ngày 30/4/1975 tiến vào dinh độc 
lập, chiến dịch Hồ Chí Minh Toàn thắng.
-HS hoàn thành vẽ trục thời gian và báo cáo 
trước lớp. Cả lớp theo dõi góp ý, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV chiếu video có chứa các hình ảnh, tư - Học sinh quan sát biết được các di 
 liệu, gắn các khu di tích nổi tiếng ở Thành tích, văn hoá giáo dục, ... nổi tiếng ở 
 phố Hồ Chí Minh (tư liệu SGV) TPHCM
 + GV cho HS nêu cảm nhận của mình khi 
 xem cuốn video
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Đọc -HS nêu
 và thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ trang 117 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 SGK để tiết sau khởi động bài học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 _______________________
 CÔNG NGHỆ
 Kiểm tra cuối HK2
 ( Đề của nhà trường)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kiểm tra theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng cuối HKII: Bộ lắp ghép mô 
hình, em lắp ghép mô hình kĩ thuật kĩ thuật, đồ chơi dân gian, em làm diều giấy.
II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA:
- GV phát đề.
- HS tiến hành làm bài kiểm tra.
III. NHẬN XÉT:
- Nhận xét chung về tiết kiểm tra.
II. HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA:
- GV phát đề.
- HS tiến hành làm bài kiểm tra.
III. NHẬN XÉT:
- Nhận xét chung về tiết kiểm tra.
 ___________________________
 Thứ Năm ngày 09 tháng 5 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cặp đôi
 _______________________
 TOÁN
 Ôn tập phép tính với số tự nhiên ( Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên.
 - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép 
chia các số tự nhiên trong tính toán.
 - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.
 - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
 - Phát triển năng lực tư duy và năng lực tính toán.
 - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 Số?
 a.371 + ..?..= 528 c. ..?.. + 714 = 6 250 a. 157 c. 5 536
 b. ?..- 281 = 64 d. 925 - ..?.. = 135 b. 345 d. 790
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên.
 - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép nhân, phép chia các số tự nhiên 
 trong tính toán.
 - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở.
 a. 643 709 + 405 642 643709 1657480
 1 657 480 – 821 730 a. 405642 821730 
 238067 835750
 231438 34
 3214
 204 6807
 b. 3 214 x 56 56 0274
 231 438 : 34
 b. 19284 272
 16070 0238
 179984 238
 0
 - HS chia sẽ cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính.
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
 - HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. 
 - Các nhóm làm việc theo phân 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
 công.
 49 x 37 = 37 x ?
 49 x 37 = 37 x 49
(214 x 25) x 4 = ? x (25x4)
 (214 x 25) x 4 = 214 x (25 x 4)
103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 +?)
 103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 
 +12)
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc 
nhóm 4 hoặc 5)
- GV gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu - Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta sẽ 
thức có và không có dấu ngoặc. làm trong ngoặc trước. Nếu biểu 
 thức không có dấu ngoặc thù ta làm 
 nhân, chia trước cộng, trừ sau. 
- GVcho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân 
 a. 8 359 + 305 x 38 công.
 a. 8 359 + 305 x 38 = 8 359 + 
 b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 11 590 = 19 949
 b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 
 = 4 824 – 3 900 :15 
 = 4 824 – 260 = 4564.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4. (Làm việc cá nhân).
- GV cho HS tìm hiểu đề bài. - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết 
 gì, Yêu cầu gì?)
- Cả lớp làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài vào vở.
 Bài giải
 Với 1lít xăng thì ô tô đi được 
 quảng đường là:
 100 : 10 = 10(km)
 Ô tô đi quảng đường dài 300km 
 hết số lít xăng là:
 300 : 10 = 30 (l)
 Số tiền mua xăng để vừa đủ cho ô 
 tô đi hết quảng đường 300 km là:
 23 400 x 30 = 702 000 (đồng)
 Đáp số: 702 000 đồng
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc 
nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức làm nhóm 2 để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu.
tập.
a. 3 506 x 25 x 4 a. 3 506 x 25 x 4 = 3 506 x (25x 4)
 = 3 506 x 100 
b. 467 x 46 + 467 x 54 = 350 600
 b.467 x 46 + 467 x 54 
 = 467 x (46 + 54)
 = 467 x 100 = 467 000
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích. - HS giải thích: Dựa vào tính chất 
 kết hợp của phép nhân và tính chất 
 phân phối của phép nhân đối với 
- Mời các nhóm khác nhận xét. phép cộng.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến 
 trò chơi sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
 thực hiện được các phép tính với số tự nhiên.
 Chọn đáp án đúng ?
 135 – (27+ 15) - HS xung phong tham gia chơi. 
 A. 92 B. 93 C. 94
 55 : 5 x 4
 A. 42 B. 43 C. 44
 (100 + 11) x (81 : 9 )
 A.999 B. 1000 C. 1001
 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng 
 sẽ được tuyên dương.
 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào 
 thực tiễn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ________________________
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Bài 28: Địa đạo Củ Chi
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Xác định được vị trí của địa đạo Củ Chi trên lược đồ 
 - Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong địa đạo Củ Chi 
 - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện 
 - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó 
góp phần phát triển năng lực khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học 
tập môn Lịch sử và Địa lí.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thực hành. - Năng lực tìm hiểu lịch sử : Biết sưu tầm tư liệu và giới thiệu 
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt 
động về Lịch sử, Địa lí.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch 
sử và Địa lí.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 - Phẩm chất yêu nước : Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị lịch sử 
mà cha ông để lại .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 GV nêu : Trong cuộc kháng chiến HS trả lời: Trong những năm kháng chiến 
 chống Mỹ, cứu nước, quân và dân chống thực dân Pháp(1945-1954), các chiến 
 Củ Chi đã đào hệ thống đường hầm sĩ cách mạng ẩn náu dưới những căn hầm bí 
 ngầm trong lòng đất. Theo em, hệ mật trong vùng địch hậu, được nhân dân che 
 thống đường hầm ngầm trong Địa chở, bảo vệ. Hầm bí mật cấu tạo theo nhiều 
 đạo Củ Chi được đào để làm gì? cách, nhưng chủ yếu là trong lòng đất, chỉ 
 Công trình này gắn liền với những có một miệng lên xuống vừa lọt vai người 
 câu chuyện lịch sử nào? và có lỗ thông hơi để thở. Khi đóng nắp 
 miệng hầm lại, kẻ địch đi trên mặt đất khó 
 phát hiện được căn hầm. Người cán bộ sống 
 trong vùng địch, ban ngày náu mình dưới 
 hầm bí mật, ban đêm mới lên khỏi mặt đất, 
 đi hoạt động.
 Cư dân khu vực đã đào các hầm, địa đạo 
 riêng lẻ để tránh các cuộc bố ráp càn quét 
 của quân đội Pháp và để cung cấp nơi trú ẩn 
 cho quân Việt Minh. Công trình gắn với 
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
 dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Xác định được vị trí của địa đạo Củ Chi trên lược đồ 
+ Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong địa đạo Củ Chi 
+ Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện 
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và cấu trúc của địa đạo
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc thông tin , - HS đọc thông tin, quan sát 
quan sát Quan sát lược đồ hình 1, và thực hiện lược đồ và trả lời câu hỏi
nhiệm vụ: em hãy xác định vị trí địa lí của Địa đạo 
Củ Chi.
- GV và HS nhận xét , GV chốt : Vị trí địa đạo nằm 
sâu dưới lòng đất khoảng 3- 10m dài khoảng 250km. - Đại diện 1 số nhóm lên xác 
thuộc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. định vị trí địa lí của địa đạo Củ 
- GV yêu cầu HS nêu : Vị trí và địa lí của địa đạo Củ Chi trên lược đồ 
Chi có thuận lợi và khó khăn gì đối với cuộc kháng 
chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta 
- GV nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, 
quan sát Quan sát các hình 2,3, em hãy kể tên một 
số công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi.
 - HS trả lời: 
 + Thuận lợi : gần cơ quan đầu 
 não của địch ở Sài Gòn , trong 
 khu rừng rậm nên địch khó 
 phát hiện 
 + Khó khăn : Do ở sâu trong 
 lòng đất nên việc đi lại , sinh 
 hoạt khó khăn .
- GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2: Chuyện về địa đaọ Củ Chi
- GV nêu : Đọc thông tin và các câu chuyện dưới 
đây, em hãy kể lại một câu chuyện về Địa đạo Củ - HS làm việc cá nhân 
Chi. Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện đó. - HS trả lời : Một số công 
 trình tiêu biểu như: Địa đạo 
 Bến Dược (Căn cứ Quân khu 
 Sài Gòn - Gia Định (Khu A), 
 Căn cứ Khu ủy Sài Gòn - Gia 
 Định (Khu B) và Địa đạo Bến 
 Đình (Căn cứ Huyện ủy Củ 
 Chi), hầm cứu thương , bếp 
 Hoàng Cầm , ....
 - HS lắng nghe 
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm 4 - HS kể chuyện trong nhóm 4 
 VD: Sự tồn tại của căn cứ Củ 
 Chi chính là nỗi ám ảnh khiếp 
 sợ của kẻ địch. Xác định “Củ 
 Chi còn, Sài Gòn mất” nên từ 
 những năm 1966-1969, Mỹ đã 
 thực hiện nhiều trận càn quét, 
 dội bom, rải chất độc hòng phá 
 hủy thành trì vững chắc, “cho 
 Việt Cộng không còn đất 
 sống”. Những trận càn với tên 
 gọi “Cái bẫy” (1966), “Bóc vỏ 
 trái đất” (1967) Mỹ liên tiếp 
 dội hàng ngàn tấn bom, hóa 
 chất các loại xuống Củ Chi 
 (tính trung bình mỗi mét 
 vuông đất Củ Chi chứa 3kg 
 mảnh bom pháo, 100,24 gram 
 chất hóa học, nhiều nhất là 
 dioxin). Nhưng với tinh thần 
 đấu tranh “Một tấc không đi, 
 một ly không rời” cùng lối 
 đánh giặc mưu mẹo, sáng tạo, 
 du kích và nhân dân Củ Chi đã đập tan mọi âm mưu của bè lũ 
 bán nước, xâm lược.Chính 
 nhờ sự chở che, đùm bọc của 
 đồng bào, du kích và quân dân 
 Củ Chi đã làm nên những 
 chiến thắng vang dội, góp 
 phần giải phóng miền Nam, 
 đưa non sông nối liền một dải.
- GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Biết lập và hoàn thiện bảng giới thiệu về các công trình tiêu biểu trong Địa đạo 
Củ Chi
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Lập và hoàn thiện bảng giới 
thiệu về các công trình tiêu biểu trong Địa 
đạo Củ Chi
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: Lập và 
hoàn thiện bảng về một số công trình tiêu biểu - HS làm việc theo nhóm 
trong Địa đạo Củ chi ( theo gợi ý dưới đây).
 Tên công trình Chức năng
 ? ? Tên công trình Chức năng
 Bếp hoàng cầm Đây là một loại 
 bếp dã chiến, 
 có công dụng 
 làm tan loãng 
 khói bếp tỏa ra 
 khi nấu ăn 
 nhằm tránh bị 
 máy bay phát 
 hiện từ trên 
 cao, cũng như ở 
 gần.
 Kho cất giấu Dự trữ, cất giấu 
 lương thực lương thực đảm 
 bảo dự trữ an 
 toàn lương thực cung cấp cho 
 người dân, 
 chiến sĩ.
- GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Biết viết về một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về địa đạo Củ Chi.
+ HS hiểu trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị lịch sử mà cha ông để lại .
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân : Hãy viết về một - HS làm việc cá nhân : 
đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về địa đạo VD: Những di tích địa đạo đã 
Củ Chi. góp phần khơi lại, hun đúc 
 lòng yêu nước trong mỗi đoàn 
 viên thanh niên, ý thức tinh 
 thần dân tộc sâu sắc. Khâm 
 phục những khó khăn, gian 
 lao, vất vả và sự hy sinh cống 
 hiến của những vị anh hùng 
 đất thép. Tự hào về tinh thần 
 dân tộc không ngại đấu tranh 
 gian khổ của các vị anh hùng 
 liệt sĩ. 
- GV yêu cầu 1 số HS nêu bài viết của mình - Một số HS đọc 
- GV nêu : Là một người con của đất Việt , chúng ta 
phải làm gì để thể hiện trách nhiệm của mình đối với - HS trả lời 
những giá trị lịch sử mà cha ông để lại . - HS lắng nghe, rút kinh 
- GV nhận xét tuyên dương nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ________________________
 Thứ Sáu ngày 10 tháng 05 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Viết (TLV): Viết thư
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết thực hành viết thư trong tình huống cụ thể - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết thư điện tử 
cho một người bạn ở xa mà đã lâu chưa gặp.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và 
câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người 
trong cuộc sống.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát vận động theo bài hát
 “Bác đưa thư”
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập - thực hành
 - Mục tiêu:
 + Biết thực hành viết thư trong tình huống cụ thể
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết thư điện tử cho 
 một người bạn ở xa mà đã lâu chưa gặp.
 - Cách tiến hành:
 Đề bài. Viết thư điện tử cho một người bạn ở 
 xa mà đã lâu em chưa gặp.
 2.1. Hướng dẫn viết
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1- 2 HS đọc đề bài, cả lớp lắng 
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết thư điện tử nghe
 - 2HS nhắc lại cách viết thư điện 
 tử:
 + B1: Tạo chủ đề cho thư điện tử
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chuẩn bị + B2: Viết thư. Đính kèm tệp
nội dung bức thư: + B3: Bấm nút gửi.
+ Xác định chủ đề thư ( VD: Thư thăm bạn, Thư -HS làm việc cá nhân, trao đổi 
gửi Ngọc Nhi, Thư gửi bạn nơi xa, ) nhóm đôi kết quả chuẩn bị
+ Xác định nội dung thư: thăm hỏi bạn (sức 
khỏe, việc học tập, ), kể chuyện của mình (sức 
khỏe những thay đổi của bản thân và gia 
đình, ), nêu mong muốn hoặc chia sẻ những 
dự định sắp tới (mong được gặp lại bạn, sẽ có 
chuyến đến thăm gia đình bạn, tham gia câu lạc 
bộ Tiếng Anh,...).
+ Chọn tệp đính kèm ( VD: video, tranh ảnh, 
2.2. Thực hành viết
- GV yêu cầu HS viết thư vào vở
- GV lưu ý HS sử dụng những từ ngữ thể hiện 
tình cảm, cảm xúc đối với người nhận thư như: -HS viết vào vở theo nội dung 
vô cùng cảm ơn, cảm ơn,, cảm ơn vì, biết ơn vì, chuẩn bị.
không thể quên, chẳng thể nào, 
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn hạn chế về kĩ năng 
viết.
- GV chọn các bài hay đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài viết của mình, cả lớp 
 lắng nghe, học tập, rút kinh 
2.3. Đọc soát và chỉnh sửa nghiệm.
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài viết để phát hiện 
lỗi - HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi 
- GV hướng dẫn HS chỉnh sửa lỗi trước khi nộp (nếu có).
bài: - HS lắng nghe, chỉnh sửa lỗi (nếu 
+ Dùng bút chì sửa lỗi trực tiếp vào bài có)
+ Có thể viết lại lời cảm ơn sao cho hay và chân 
thành, thay đổi thông tin đính kèm bằng cách 
thêm hoặc bỏ bớt tệp. + Ghi vào sổ tay một số lỗi và dự kiến cách sửa 
 lỗi.
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 4. Vận dụng trải nghiệm:
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 - Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu phần vận - 1 HS đọc yêu cầu.
 dụng.
 - GV hướng dẫn HS về nhà trao đổi với - HS lắng nghe để về nhà trao đổi với 
 người thân về nội dung thư điện tử mà em người thân.
 đã viết
 + Nhớ lại nội dung thư điện tử đã viết cho 
 bạn ở xa trong tình huống: Đã lâu em chưa 
 gặp bạn.
 + Nên chọn nội dung em thấy thú vị nhất
 + Lắng nghe sự góp ý của người thân về nội 
 dung em đã viết.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 _______________________
 KHOA HỌC
 Ôn tập và đánh giá cuối năm (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường. 
 - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
khoa học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính 
thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm và thí nghiệm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu 
cầu cần đạt của bài học.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
 trung.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi
 bí mật để khởi động bài học. Nội dung: 
 + Nêu tên các chủ đề mà em đã được học - HS nêu tên 3 chủ đề.
 trong học kỳ 2 
 + Trong các chủ đề đã học, em thích nhất nội - HS chia sẻ ý kiến của mình
 dung của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung 
 em thích?
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
 bài mới
 2. Hoạt động:
 - Mục tiêu: 
 + Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường. 
 + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực 
 khoa học.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 3 
 chủ đề (Thảo luận nhóm 4)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx