Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
TUẦN 35 Thứ Hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 KHOA HỌC Ôn tập và đánh giá cuối năm (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về chủ đề sinh vật và môi trường. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi mật để khởi động bài học. Nội dung: + Nêu tên các chủ đề mà em đã được học trong - HS nêu tên 3 chủ đề. học kỳ 2 + Trong các chủ đề đã học, em thích nhất nội - HS chia sẻ ý kiến của mình dung của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung em thích? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Ôn tập kiến thức về chủ đề sinh vật và môi trường. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của chủ đề (Thảo luận nhóm 4) - YC HS xem lại kiến thức chủ đề đã học: chủ đề - HS xem lại kiến thức sinh vật và môi trường. - GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời đại diện các nhóm lên nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm trả - HS chia thành các nhóm 4, đại lời câu hỏi. diện các nhóm lên nhận nhiệm vụ và thực hiện yêu cầu. + Câu 1: Hãy viết các chuỗi thức ăn giữa các sinh + HS nêu các chuỗi thức ăn vật trong khu vườn hoặc hồ nước. + Câu 2: Nêu vai trò quan trọng của thực vật đối + Thực vật là thức ăn của con với việc cung cấp thức ăn cho con người và động người và động vật. vật. + Câu 3: Vì sao thực vật thường là sinh vật đứng + Thực vật thường là sinh vật đầu chuỗi thức ăn? đứng đầu chuỗi vì thực vật là nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác. + Câu 4: Hãy kể về những việc em hoặc người + Dọn dẹp vệ sinh nơi ở, trồng thân, người dân đã làm để giữ cân bằng chuỗi cây xanh, tham gia các hoạt thức ăn? động bảo vệ động vật hoang dã, - YC HS báo cáo kết quả thảo luận ... - Đại diện các nhóm báo cáo kết - Mời các nhóm khác nhận xét. quả thảo luận - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Vẽ tranh (làm việc cá nhân) - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về các chủ đề đã - HS thực hiện vẽ tranh học. Nội dung: Em thích nội dung của chủ đề nào? Hãy vẽ tranh về nội dung của chủ đề đó. - GV cho HS chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp - 5-6 HS chia sẻ bài vẽ của mình và thuyết trình tranh. VD: - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV HD HS nội dung ôn tập theo các chủ đề để chuẩn bị kiểm tra cuối năm. - YC HS thực hiện tốt các nội dung đã học - Học sinh lắng nghe yêu cầu. trong các chủ đề. - Nhận xét, tuyên dương HS - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 29: Ôn tập cuối năm (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống. - Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, sưu tầm tư liệu về các vùng của Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video giới thiệu về đất - HS quan sát video và trả lời một số nước Việt Nam để khơỉ động bài học. câu hỏi + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 19 nhiêu tỉnh thành? tỉnh thành. + Lào Cai có địa điểm nào nổi bật? + Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa. + Quảng Ninh địa điểm nào được công + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được nhận là di sản thiên nhiên Thế giới? công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. + Lựa chọn đặc điểm thiên nhiên và hoạt động sản xuất phù hợp với mỗi vùng. + Giới thiệu được một số nét tiêu biểu về vùng em sống. + Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được một di tích lịch sử đã học + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin phù hợp với 3 vùng và ghi kết quả vào vở.. - GV cho HS quan sát các thông tin trong - HS quan sát lược đồ và nghe GV giải phiếu bài tập. thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và - HS thảo luận và làm vào phiếu bài hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với tập. nhiệm vụ sau: + Hãy cho biết tương ứng với các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 là những vùng nào của nước ta. - GV mời HS chia sẻ kết quả + 2, 7, 8 – A. Vùng Duyên hải miền Trung; 5, 6, 9 - Vùng Tây Nguyên; 1, - GV mời HS nhận xét, bổ sung. 3, 4, 10 – Vùng Nam Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình. - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải Miền Trung, vùng Tây Nguyên, vùng Nam Bộ vào vở - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với nhiệm vụ sau: - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình. - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS chia sẻ kết quả - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích - HS thực hiện về nhà kể cho người lịch sử cho người thân nghe. thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 29: Ôn tập cuối năm (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống. - Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, sưu tầm tư liệu về các vùng của Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video về các tỉnh vùng - HS quan sát video và trả lời một số Trung Du và miền núi Bắc Bộ Việt Nam để câu hỏi khơỉ động bài học. + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có tỉnh thành? 19 tỉnh thành. + Lào Cai có địa điểm nào nổi bật? + Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa. + Quảng Ninh địa điểm nào được công nhận + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên Thế giới? được công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với ba vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: thảo luận trả lời các câu hỏi. A. – 2, 7, 8 + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở B. – 5, 6, 9 C. – 1, 3, 4, 10 - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS nhận xét nhóm bạn - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và vùng Nam bộ vào vở - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - HS làm bài theo cặp đôi - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý dưới đây) - Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu - HS mang các sản phẩm nhóm mình về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý đã chuẩn bị. dưới đây): - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và + Tên vùng. trả lời các câu hỏi gợi ý. + Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn + Tên vùng là .. hóa tiêu biểu. + Danh lam thắng cảnh, di tích lịch + Câu chuyện lịch sử liên quan mà em thích. sử .. + Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng đó. + Danh nhân lịch sử .. - GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử đại + Một số nét văn hóa đặc sắc .. diện lên chọn thẻ chữ về các địa danh. Chọn + Cảm nghĩ của mình về vùng em được thẻ chữ nào thì sẽ được xem video giới đang sống . thiệu về địa danh đó. Sau đó cả đội thảo luận và cử đại diện thuyết minh về địa danh của đội mình. Đội nào có bài thuyết minh đúng, hay là đội thắng cuộc. - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều - Các nhóm lên chia sẻ về địa danh về địa danh đó. đó. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết - HS bình chọn nhóm có thuyết trình trình về địa phương mình hay nhất và ấn về địa phương mình hay nhất và ấn tượng nhất tượng nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho người sử cho người thân nghe. thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ___________________________ Thứ Năm ngày 16 tháng 5 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân _______________________ TOÁN Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs hát và vận động theo lời bài hát - HS hát và nhảy theo nhạc “Count to 100” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. * Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm) - GV yêu cầu Hs đọc thầm bài toán -HS đọc thầm + Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng chuyền Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng theo thứ tự là: 180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm a. Số? Tên Hùng Lợi Thắng Bình Dũng Trung VĐV Chiều 175 168 ? ? ? ? cao (cm) b. Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ thấp đến cao. -1 HS đọc c. Vận động viên nào thấp hơn vận động viên Hùng, -HS suy nghĩ, trả lời Vận động viên nào cao hơn vận động viên Bình? -HS thảo luận, thống nhất - GV yêu cầu HS đọc lại dãy số liệu thống kê. câu trả lời. - GV đưa câu hỏi định hướng cho Hs làm bài: - Đại diện nhóm trình bày: + Phần a yêu cầu gì? a. Số cần điền: 180, 182, +Để làm được phần b, c em cần làm gì? 185, 178. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. b. 175, 178, 180, 182. - GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết qủa c. VĐV thấp hơn Hùng là - GV và HS nhận xét, chốt kết quả đúng. Lợi, VĐV cao hơn Hùng - GV nhận xét, tuyên dương. là Dũng. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin bài kết hợp quan sát - HS đọc bài, suy nghĩ làm biểu đồ. bài tập vào vở. - GV cho HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. - HS đổi vở kiểm tra. - GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của - HS trả lời HS. - GV nhận xét chốt kết quả đúng: - HS lắng nghe a. Có 4 lớp ngoại khóa là các lớp: Bơi, Võ, Cờ, Múa b. Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60), lớp Cờ có số học sinh ít nhất (30), các lớp Võ và Múa có số học sinh bằng nhau (45). c. Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là: (60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh) - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài - GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu để trả lời câu - HS quan sát trả lời câu hỏi hỏi. - HS thực hiện nhóm 2 theo - Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 kết quả hình thức hỏi-đáp. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. - 1-2 nhóm trình bày: a. Bóng đỏ xuất hiện 10 lần, bóng xanhh 12 lần, bóng vàng 8 lần. b. Bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất, bóng màu vàng - GV nhận xét, tuyên dương. xuất hiện ít nhất. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay may - HS tham gia để vận dụng mắn” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học. kiến thức đã học vào thực + Cách chơi: GV chia lớp làm 3 nhóm, đại diện tiễn. nhóm lên quay vòng quay (3 màu xanh, đỏ, vàng) trên màn hình. Bên dưới dự đoán các trường hợp xảy ra. Nhóm nào dự đoán tốt là nhóm thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________ KHOA HỌC Tổng kết môn học (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS các kiến thức đã học trong năm học. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các yêu cầu của câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi, hệ thống câu hỏi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi mật để khởi động bài học. Nội dung: + Nêu tên các chủ đề mà em đã được học trong - HS nêu tên 3 chủ đề. học năm học. + Trong các chủ đề đã học, em thích nhất nội - HS chia sẻ ý kiến của mình dung của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung em thích? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Ôn tập kiến thức về các chủ đề đã được học. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: - GV trình chiếu câu hỏi ( sau 30 giây) yêu cầu HS lựa chọn đáp án để trả lời HS giơ đáp án. theo hình thức giơ thẻ. Hoạt động 2: Vẽ tranh (làm việc cá nhân) - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về các chủ đề đã - HS thực hiện vẽ tranh học. Nội dung: Em thích nội dung của chủ đề nào? Hãy vẽ tranh về nội dung của chủ đề đó. - GV cho HS chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp - 5-6 HS chia sẻ bài vẽ của mình và thuyết trình tranh. VD: - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV HD HS nội dung ôn tập theo các chủ đề để chuẩn bị kiểm tra cuối năm. - YC HS thực hiện tốt các nội dung đã học - Học sinh lắng nghe yêu cầu. trong các chủ đề. - Nhận xét, tuyên dương HS - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________ Thứ Sáu ngày 17 tháng 05 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập ( Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nghe bài hát “ Mùa hè vui quá” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Viết đúng bài chính tả khoảng 80-90 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 80 -90 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: 2.1 Hoạt động 1: Nghe – viết - Gọi HS đọc đoạn văn - 1-2 HS đọc bài - GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn đoạn văn và - HS đọc thầm. TLCH ?Những chữ nào cần viết hoa? - Chữ cần viết hoa là những tên riêng, sau dấu chấm ? Những chữ dễ viết sai - Từ: Phiêu, lưu kí, nghệ thuật. - GV yêu cầu HS viết nháp - HS viết nháp - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi - GV đọc cho HS viết viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Cách tiến hành: Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập ? Bài yêu cầu gì? 2. - GV yêu cầu HS quan sát bông hoa có ghi công dụng - HS trả lời của các dấu câu. - HS quan sát - GV cho HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu - HS thảo luận nhóm hỏi ? Dấu gạch ngang có tác dụng gì? - Dấu gạch ngang đặt ở đầu ? Dấu hai chấm có tác dụng gì? dòng để đánh dấu các ý liệt kê. ? Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? - Dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích, liệt kê. ? Dấu ngoặc đơn có tác dụng gì? - Dấu ngoặc kép đánh dấu tên một tác phẩm, tài liệu. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài - Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần chú thích. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 3: Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập ? Bài yêu cầu gì? 3. - GV mời HS làm việc cá nhân + HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình - HS trình bày kết quả của mình. Trong cuốn sách “Những bức thư giải Nhất Việt Nam”, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như: - Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình. - Thư gửi cho một người mà tôi ngưỡng mộ nhất. - Thư gửi cho một người bạn nhỏ không nhà. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn, bổ sung. + HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương chung. nghiệm. Bài tập 4: Thêm trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân, cho các câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm 4 ? Trạng ngữ mà em xác định đó là loại trạng ngữ gì? - HS thảo luận và trả lời - GV mời địa diện nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả + để giải trí, tối qua, chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử” (TN chỉ mục đích + thời gian) + Bên hiên nhà, mèo con đang nằm sưởi nắng. (TN chỉ địa điểm) + Buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran. (TN chỉ thời gian) - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 5: Dựa vào bài thơ “Giọt sương”, viết 3-5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc bài thơ Giọt sương - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời ? Em hiểu thế nào là biện pháp nhân hóa? + HS trả lời. - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - HS viết bài và vở - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết trước lớp. - HS chú ý lắng nghe - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx

