Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14+15+16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14+15+16 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14+15+16 - Năm học 2023-2024
TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHÀO CỜ - NGÂM KIỀU. Chủ điểm: SẮP XẾP VIỆC LÀM THEO THỜI GIAN BIỂU I. MỤC TIÊU: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Chăm chỉ học tập, yêu thích môn học. Biết đoàn kết và giúp đỡ bạn trong học tập. - Giúp HS nhận thức được những việc mình cần làm trong cuộc sống. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp. - HS chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị những gì. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: Bình tĩnh, nghĩ, hành động. Quả bóng gai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội). Ngâm Kiều Phần 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS chơi trò :" Trước khi và sau khi" - GV vừa tung quả bóng gai cho HS - HS quan sát, thực hiện theo HD. vừa đưa ra một tình huống. HS vừa bắt (chộp) quả bóng gai, vừa đáp: - HS đáp lại: + GV: Sau khi ngủ dậy HS + Phải . + GV: Trước khi đi học + GV: Trước khi đi ngủ ... + GV: Sau khi ngủ dậy + GV: Trước khi đi học - Với những tình huống có nhiều đáp án, GV tung quả bóng gai cho nhiều HS - HS tham gia chơi. khác nhau. - HS theo dõi. - GV tổ chức HS tham gia chơi. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt Kết luận: Chúng ta luôn thực hiện những việc cần phải làm đúng lúc. - HS lắng nghe. 2. Khám phá chủ điểm: *Lập thời gian biểu. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? - HS thực hiện cá nhân. - GV đề nghị HS liệt kê 4 – 5 việc (HS có thể lựa chọn để đưa ra những thường làm hằng ngày từ lúc đi học về việc mình thường làm trên thực tế: cho đến khi đi ngủ, HS có thể viết, vẽ ra tắm gội, chơi thể thao, ăn tối, đọc tờ giấy . truyện, xem ti vi, trò chuyện với bà, - GV đề nghị HS đánh số 1, 2, 3, 4, 5 giúp mẹ nấu ăn, đánh răng, sắp xếp hoặc nối mũi tên để sắp xếp các việc sách vở và quần áo, ). theo thứ tự thời gian. - GV Mời HS vẽ lại và trang trí lại bản kế hoạch: THỜI GIAN BIỂU. - Yêu cầu HS báo cáo. - HS thực hiện. - GV gọi HS nhận xét . - GV nhận xét . GV Kết luận: Khi đã biết mình phải - HS lắng nghe. làm việc gì hằng ngày, em sẽ chủ động làm mà không cần ai nhắc. 3. Mở rộng và tổng kết chủ điểm: - GV yêu cầu HS Thảo luận theo nhóm, tổ hoặc cặp đôi về những ngày cuối tuần - HS trao đổi. của mình. + Những việc gì em thường xuyên tự làm không cần ai nhắc? (Lau cửa sổ, tưới cây, chăm cây cối, +Những việc nào em làm cùng bố mẹ, dọn vệ sinh khu phố, đi học vẽ, xem ti gia đình, hàng xóm? vi, đi mua sắm, đi dã ngoại, giúp mẹ - GVYC HS Tìm những điểm chung và nấu ăn, tập đàn, sang nhà bà chơi, sắp những điểm khác nhau ở các ngày cuối xếp lại giá sách, bàn học, đọc sách, ). tuần của mỗi người trong nhóm. GV Kết luận: Ngày cuối tuần thường có nhiều thời gian hơn nên công việc - HS trả lời. cũng nhiều và phong phú hơn. 4. Cam kết, hành động: - 2-3 HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố - HS nêu. mẹ về “Thời gian biểu” mình đã lập và thực hiện. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................ ------------------------------------------------------------------ Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 . - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; GAĐT, ti vi. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi. - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép chia: .....:10 hoặc 100; 1000... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: *Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân . *Cách tiến hành: Ví dụ 1: HĐ cá nhân - GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân - HS nghe và tóm tắt bài toán. hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét? - Thực hiện theo sách giáo khoa 27 4 30 6,75 (m) 20 Ví dụ 2: HĐ cá nhân 0 - GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện - HS nghe yêu cầu. phép tính 43 : 52. + Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số giống phép chia 27 : 4 không ? Vì bị chia (52 > 43) nên không thực hiện sao? giống phép chia 27 : 4. - HS nêu : 43 = 43,0 + Hãy viết số 43 thành số thập phân - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52 mà giá trị không thay đổi. và 1 HS lên bảng làm bài. + Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay đổi. - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - HS nêu cách thực hiện phép tính trước cách thực hiện của mình. lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống nhất cách thực hiện phép tính. - Quy tắc thực hiện phép chia - 3 đến 4 HS nêu trước lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 . *Cách tiến hành: Bài 1a: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một học tự đặt tính và tính. cột, HS cả lớp làm bài vào vở. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn trên bảng. làm sai thì sửa lại cho đúng. - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết - GV nhận xét, kết luận quả Bài giải May 1 bộ quần áo hết số mét vải là: 70 : 25 = 2,8 (m) May 6 bộ quần áo hết số mét vải là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16, 8m Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở và chữa - HS làm bài vào vở, báo cáo GV bài. b) Kết quả các phép tính lần lượt là: 1,875; 6,25;20,25 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ - HS tự làm bài và báo cáo GV trước lớp - Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài toán sau: Giải Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là: xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu 9 : 400 = 0,0225(l) thụ hết bao nhiêu lít xăng ? Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là: 0,0225 x 300= 6,75(l) Đáp số: 6,75l xăng - Về nhà sưu tầm các dạng toán tương - HS nghe và thực hiện tự như trên để làm thêm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................. ............. ____________________________________ Buổi chiều Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: BẤT NGỜ LIA LỊA --------------------------------------------------------------- Chính tả CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được bài tập 2a. - Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr. - Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ , từ điển HS; GAĐT, ti vi. - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác - HS chơi trò chơi nhau ở âm đầu s/x. - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở 2. Khám phá: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết + Nội dung đoạn văn là gì ? + Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và bé Gioan. * Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm từ khó - HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e; trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi, rạng rỡ... - HS luyện viết từ khó - HS viết từ khó 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp Lưu ý: - Tư thế ngồi: - Cách cầm bút: - Tốc độ viết: 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài lỗi. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu: - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được bài tập 2a. *Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu của bài - GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức" - 2 học sinh đại diện lên làm thi đua. tranh tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, chanh quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào trưng trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu... chưng bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng trúng trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử. chúng chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng.. trèo leo trèo, trèo cây trèo cao chèo vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - HS tự làm bài vào vở bài tập - HS làm vào vở một HS lên bảng làm - GV nhận xét kêt luận: Đáp án: + ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào + ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính trong - Lắng nghe tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp - Quan sát, học tập. không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn - Lắng nghe và thực hiện. - Xem trước bài chính tả sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................. ............. --------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân . - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 . - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; GAĐT, ti vi. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi:»Nối nhanh, nối - HS chơi trò chơi đúng» - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. 25 : 50 0,75 125 : 40 0,25 75 : 100 0,5 30 : 120 3,125 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự - HS nêu nhiên cho số tự nhiên và thương tìm được là số thập phân. - Giới thiệu bài – Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: * Mục tiêu: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 . * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6 - GV nhận xét HS = 16,01 b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,67 – 6,87 = 1,89 c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67 d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38 Bài 3: Cá nhân - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả - GV gọi HS đọc đề bài toán lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm bài. Bài giải - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật trên bảng. là: - GV nhận xét 2 24 = 9,6 (m) 5 Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 9,6) 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 24 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2m 230,4m2 Bài 4: Cặp đôi - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - HS tóm tắt bài toán, giải bài toán - GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt - 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả trước bài toán, giải bài toán lớp. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp. - Các nhóm nhận xét bài làm của bạn, - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng. - GV nhận xét Bài giải Trong 1 giờ xe máy đi được: 93 : 3 = 31(km) Trong 1 giờ ô tô đi được: 103 : 2 = 51,5(km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là: 51,5 – 31 = 20,5(km) Đáp số: 20,5km Bài 2HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - Cho HS tự nhẩm kết quả 8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32 - GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu - HS nhận xét: tác dụng chuyển phép nhân thành phép 8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25 chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết quả là 83) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm3 phút) - Cho HS tính giá trị của biểu thức: - HS tính: 112,5 : 5 + 4 112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4 = 26,5 - Về nhà làm thêm các phép tính tương - HS nghe và thực hiện tự như bài tập 2 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................. ............. ------------------------------------------------------ Tập đọc CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. - Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, GAĐT, ti vi. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn trong - 3 học sinh thực hiện. bài Trồng rừng ngập măn. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. Khám phá: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan,làm lại,... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu quý ? + Đoạn 2: Còn lại - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). *Cách tiến hành: Phần 1 - HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc, TLCH luận và trả lời câu hỏi và chia sẻ trước lớp: + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất. + Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc lam không? lam. + Chi tiết nào cho biết điều đó? + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất. + Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên - GV kết luận nội dung phần 1 chuỗi ngọc lam. - HS luyện đọc - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần 1 theo vai. - HS thi đọc - Tổ chức HS thi đọc - HS nghe - GV nhận xét Phần 2 - 3 HS đọc nối tiếp - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 - HS thảo luận nhóm TLCH: - Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả lời câu hỏi + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có + Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở làm gì? đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô bé với giá bao nhiêu? + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất + Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá cả số tiền mà em có. rất cao để mua ngọc? + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để + Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối với tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô chú Pi-e? đã mất trong một vụ tai nạn giao thông. + Các nhân vật trong câu chuyện này đề là những người tốt, có tấm lòng + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang chuyện này? lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại niềm vui cho cô bé Gioan. Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi nấng cô bé từ khi mẹ mất. - HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi - GV kết luận nội dung phần những con người có tấm lòng nhân hậu + Em hãy nêu nội dung chính của bài? ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác - HS đọc - HS đọc cho nhau nghe - GV ghi nội dung bài lên bảng - 2 HS thi đọc - Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2 - HS thi đọc - GV nhận xét Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời. nhỏ ? - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện có - Lắng nghe và thực hiện. nội dung ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................ -------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023 Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng để giải các bài toán có lời văn . - Rèn học sinh chia nhanh, chính xác. Vận dụng giải bài toán có lời văn. - HS làm được bài 1, bài 3. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; GAĐT, ti vi. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Gọi học sinh nêu quy tắc chia một - HS nêu số tự nhiên cho một số tự nhiên có thương tìm được là một số thập phân và thực hành tính 11:4 = ? - Giới thiệu bài: Chia 1 số tự nhiên - HS nghe và ghi vở cho 1 số thập phân 2. Khám phá: *Mục tiêu: Nắm được cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân. *Cách tiến hành: 3) Ví dụ 1 Hình thành phép tính - GV đọc yêu cầu ví dụ 1: Một mảnh - HS nghe và tóm tắt bài toán. vườn hình chữ nhật có diện tích là 57m² chiều dài 9,5m. Hỏi chiều rộng của mảnh vườn là bao nhiêu mét ? - Để tính chiều rộng của mảnh vườn - Chúng ta phải lấy diện tích của mảnh hình chữ nhật chúng ta phải làm như vườn chia cho chiều dài. thế nào? - GV yêu cầu HS đọc phép tính để tính - HS nêu phép tính chiều rộng của hình chữ nhật. 57 : 9,5 = ? m - Vậy để tính chiều rộng của hình chữ nhật chúng ta phải thực hiện phép tính 57 : 9,5 = ? (m). Đi tìm kết quả - GV áp dụng tính chất vừa tìm hiểu - HS thực hiện nhân số bị chia và số chia về phép chia để tìm kết quả của 57 : của 57 : 9,5 với 10 rồi tính : 9,5. (57 10) : (9,5 10) = 570 : 95 = 6. - HS nêu : 57 : 9,5 = 6 - GV hỏi : vậy 57 : 9,5 = ? m - HS theo dõi GV đặt tính và tính. - GV nêu và hướng dẫn HS: Thông thường để thực hiện phép chia 57 : 95 570 9,5 ta thực hiện như sau: 0 6 (m) - GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại - HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên phép chia 57 : 9,5. bảng làm bài, sau đó trình bày lại cách chia. - Tìm hiểu và cho biết dựa vào đâu - HS trao đổi với nhau và tìm câu trả lời. chúng ta thêm một chữ số 0 vào sau số bị chia (57) và bỏ dấu phẩy của số chia 9,5 ?. - Thương của phép tính có thay đổi không? - Thương của phép chia không thay đổi b) Ví dụ 2 khi ta nhân số bị chia và số chia với cùng - GV nêu yêu cầu: Dựa vào cách thực một số khác 0. hiện phép tính 57 : 9,5 các em hãy đặt tính rồi tính 99 : 8,25. - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi và - GV gọi một số HS trình bày cách tìm cách tính. tính của mình. c) Quy tắc chia một số tự nhiên cho - Một số HS trình bày trước lớp. HS cả một số thập phân lớp trao đổi, bổ sung ý kiến. - Qua cách thực hiện hai phép chia ví dụ, bạn nào có thể nêu cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân ? - 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau dõi và bổ sung ý kiến. đó yêu cầu các em mở SGK và đọc phần quy tắc thực hiện phép chia - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp trong SGK theo dõi và học thuộc lòng quy tắc ngay tại lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Biết : - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng để giải các bài toán có lời văn . - HS làm được bài 1, bài 3. *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS - HS nghe - Yêu cầu HS nêu lại cách chia một - Muốn chia một số thập phân cho 0,1 ; số thập phân cho 0,1 ; 0,01; 0,001 ; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba ...chữ số. Bài 3: Cặp đôi - Cả lớp theo dõi - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - HS thảo luận cặp đôi làm bài và chia sẻ - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tự trước lớp làm bài. Bài giải - GV nhận xét bài làm của HS 1m thanh sắt đó cân nặng là: 16 : 0,8 = 20(kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng: 20 x 0,18 = 3,6(kg) Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân Đáp số: 3,6kg - Cho HS tự làm bài vào vở. - Gv quan sát, uốn nắn. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên a) 3,2 : 0,1= 32 b) 168 : 0,1 = 1680 32 : 10 = 3,2 168 : 10 = 16,8 c) 934 : 0,01= 93400 934 : 100 = 9,34 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Cho HS vận dụng tính kết quả của - HS tính phép tính: 28 : 0,1 = 28 : 0,1 = 280 53 : 0,01 = 53 : 0,01 = 5300 7 : 0,001 = 7 : 0,001 = 7000 - Về nhà tìm hiểu cách chia nhẩm một - HS nghe và thực hiện số cho 0,2 ; 0,5; 0,25;... ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................. ............. -------------------------------------------------------------------- Tập đọc CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. - Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, GAĐT, ti vi. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn trong - 3 học sinh thực hiện. bài Trồng rừng ngập măn. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. Khám phá: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan,làm lại,... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu quý ? + Đoạn 2: Còn lại - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). *Cách tiến hành: Phần 1 - HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc, TLCH luận và trả lời câu hỏi và chia sẻ trước lớp: + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất. + Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc lam không? lam. + Chi tiết nào cho biết điều đó? + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất. + Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên - GV kết luận nội dung phần 1 chuỗi ngọc lam. - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc 1 theo vai. - Tổ chức HS thi đọc - HS thi đọc - GV nhận xét - HS nghe Phần 2 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 - 3 HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả - HS thảo luận nhóm TLCH: lời câu hỏi + Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có làm gì? đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô bé với giá bao nhiêu? + Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất rất cao để mua ngọc? cả số tiền mà em có. + Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối với + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để chú Pi-e? tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô đã mất trong một vụ tai nạn giao thông. + Các nhân vật trong câu chuyện này + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu đề là những người tốt, có tấm lòng chuyện này? nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại niềm vui cho cô bé Gioan. Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi nấng cô bé từ khi mẹ mất. - GV kết luận nội dung phần + Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác - GV ghi nội dung bài lên bảng - HS đọc - Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2 - HS đọc cho nhau nghe - HS thi đọc - 2 HS thi đọc - GV nhận xét Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời. nhỏ ? - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện có - Lắng nghe và thực hiện. nội dung ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................. ............. -------------------------------------------------------------- Khoa học GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được một số tính chất cơ bản của gạch, ngói. - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng. - Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói. - Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Nêu được gốm được làm từ đất, đất nguyên liệu có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_141516_nam_hoc_2023_2024.docx

