Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

doc 28 trang Bảo An 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
 Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2024
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình tam giác .
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
 - HS làm bài 1.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: 
 - Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
 hình tam giác.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Khám phá:
 *Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác
 *Cách tiến hành:
 - GV giao nhiệm vụ cho HS: - Học sinh lắng nghe và thao tác theo
 + Lấy một hình tam giác
 + Vẽ một đường cao lên hình tam A E B
 giác đó
 1
 + Dùng kéo cắt thành 2 phần
 h 2
 + Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại h
 + Vẽ đường cao EH
 * So sánh đối chiếu các yếu tố hình B H
 học trong hình vừa ghép
 - Yêu cầu HS so sánh
 - HS so sánh
 + Hãy so sánh chiều dài DC của hình 
 - Độ dài bằng nhau
 chữ nhật và độ dài đấy DC của hình 
 tam giác?
 + Hãy so sánh chiều rộng AD của + Bằng nhau
 hình chữ nhật và chiều cao EH của 
 hình tam giác?
 + Hãy so sánh DT của hình ABCD và + Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện 
 1 EDC tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2 
 lần tam giác ghép lại)
 - HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD 
* Hình thành quy tắc, công thức tính là DC x AD
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay 
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng 
nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có 
(DCxEH): 2 Hay DCxEH )
 2
+ DC là gì của hình tam giác EDC? + DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là gì của hình tam giác EDC? + EH là đường cao tương ứng với đáy 
+ Vậy muốn tính diện tích của hình DC.
tam giác chúng ta làm như thế nào? - Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều 
- GV giới thiệu công thức cao rồi chia cho 2.
 S: Là diện tích
 a h
 S a: là độ dài đáy của hình tam giác
 2 h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân 
- HS đọc đề bài - HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
- GV nhận xét cách làm bài của HS. a) Diện tích của hình tam giác là:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện 8 x 6 : 2 = 24(cm2)
tích hình tam giác b) Diện tích của hình tam giác là:
 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài 2(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào - HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết 
vở. quả cho GV
- Gv quan sát, uốn nắn HS a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài 
 đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau 
 đó tính diện tích hình tam giác.
 5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
 50 x 24: 2 = 600(dm2)
 Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
 b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
4. Vận dụng
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện
thành một hình tam giác sau đó đo độ 
dài đáy và chiều cao của hình tam 
 2 giác đó rồi tính diện tích. 
 - Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
 biết diện tích và chiều cao tương ứng.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....................
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo 
yêu cầu của BT2 .
 - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ 
thuật được sử dụng trong bài . 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc 
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: 
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Kể tên các bài tập đọc đã học trong 
 chương trình.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; 
 biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp 
 nghệ thuật được sử dụng trong bài . 
 * Cách tiến hành:
 3 - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài - Lần lượt HS gắp thăm
học
- Yêu cầu HS đọc bài
 - HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét 
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) 
* Mục tiêu: 
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh 
theo yêu cầu của BT2 .
 - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
 Bài 2: Cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung 
dung như thế nào? Tên bài - tác giả - thể loại
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Chuyện một khu vườn nhỏ 
chủ đề Giữ lấy màu xanh? + Tiếng vọng
 + Mùa thảo quả
 + Hành trình của bầy ong
 + Người gác rừng tí hon
 + Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể 
mấy cột dọc, mấy hàng ngang loại, 7 hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - Lớp làm vở, chia sẻ
 STT Tên bài Tác giả Thể loại
 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long Văn
 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ
 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn
 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ
 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn
 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người 
gác rừng tí hon để có nhận xét chính 
xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - 
con người gác rừng - như kể về một 
 4 người bạn cùng lớp chứ không phải 
 như nhận xét khách quan về một nhân 
 vật trong truyện.
 - Yêu cầu HS đọc bài của mình - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của 
 mình
 - GV nhận xét 
 4. Hoạt động vận dụng: 
 - Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện
 nào khác không ? Hãy kể về nhân vật 
 đó.
 - Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện
 thân nghe.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....................
 -----------------------------------------------------------------
 Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình tam giác 
 - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
 - Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
 - Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu
 tam giác.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 5 - Biết tính diện tích hình tam giác 
 - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
 - Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
- Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
 2
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm )
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m
hình tam giác. S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân 
- Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề 
- GV vẽ hình lên bảng - HS quan sát
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu 
ứng với các đáy của hình tam giác + Đường cao tương ứng với đáy AC 
ABC và DEG. của hình tam giác ABC chính là BA
 + Đường cao tương ứng với đáy ED 
 của tam giác DEG là GD.
 + Đường cao tương ứng với đáy GD 
 của tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài - Là hình tam giác vuông
là hình tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai 
cạnh góc vuông chính là đường cao của 
tam giác
Bài 3: Cá nhân 
- Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ 
lớp. cách làm.
- GV kết luận Bài giải
 a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC 
 là:
 3 x 4 : 2 = 6(cm2)
 b) Diện tích của hình tam giác vuông 
 DEG là:
 5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
 Đáp số: a. 6cm2
 b. 7,5cm2
Bài 4(M3,4): Cá nhân
 6 - Cho HS tự làm bài vào vở - Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
 Báo cáo kết quả cho GV
 - GV hướng dẫn nếu cần thiết. a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ 
 nhật ABCD:
 AB = DC = 4cm
 AD = BC = 3cm
 Diện tích hình tam giác ABC là:
 4 x 3 : 2 = 6(cm2)
 b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ 
 nhật MNPQ và cạnh ME:
 MN = QP = 4cm
 MQ = NP = 3cm
 ME = 1cm
 EN = 3cm
 Tính:
 Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
 4 x 3 = 12(cm2)
 Diện tích hình tam giác MQE là:
 3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
 Diện tích hình tam giác NPE là:
 3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
 Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và 
 NPE là :
 1,5 + 4,5 = 6(cm2)
 Diện tích hình tam giác EQP là:
 12 - 6 = 6(cm2)
 3. Hoạt động vận dụng:
 - Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính:
 giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao S = 18 x 35 = 630(dm2)
 3,5m. Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
 - Về nhà tìm cách tính chiều cao khi - HS nghe và thực hiện
 biết diện tích và độ dài đáy tương ứng.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....................
 ------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con 
người theo yêu cầu cảu BT2 .
 - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
 7 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
 + Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS hát - HS hát
 - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
 *Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 *Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
 tập đọc hoặc học thuộc lòng. 
 - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu 
 nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
 phiếu.
 - GV đánh giá 
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con 
 người theo yêu cầu cảu BT2 .
 - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
 *Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ Nhóm
 - HS đọc yêu cầu - Lập bảng thống kê các bài thơ đã học 
 trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
 - Cho HS lập bảng: + HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê 
 + Thống kê các bài tập đọc như thế các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
 nào?
 + Cần lập bảng gồm mấy cột?
 +Cần lập bảng gồm mấy dòng 
 ngang...
 - Tổ chức cho học sinh làm bài theo 
 8 nhóm 
 Thể 
 STT Tên bài Tác giả
 loại
 Chuỗi 
 1 ...
 ngọc lam
 2 ...
- Đại diện các nhóm trình bày và + Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
tranh luận với các nhóm khác. thảo luận trước lớp.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá 
kết luận chung.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã - HS nêu tên
học thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ - Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc 
và nêu những câu thơ em thích. lòng trong chủ điểm:
 + Hạt gạo làng ta
 + Về ngôi nhà đang xây.
- Cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu 
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của cầu bài tập và trình bày trước lớp.
những câu thơ đó(Nội dung cần diễn 
đạt, cách diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, - HS đọc
đoạn văn mà em thích nhất.
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn - HS nghe và thực hiện
văn cho hay hơn, diễn cảm hơn.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....................
 ----------------------------------------------
 Thứ 5 ngày 4 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Làm các phép tính với số thập phân .
 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
 - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
 - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
 - Năng lực: 
 9 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa,... 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Biết: 
 - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
 - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
 - Làm các phép tính với số thập phân .
 - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
 - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
 * Cách tiến hành:
 Phần 1: Hãy khoanh vào trước những 
 câu trả lời đúng.
 Bài 1: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc 
 - Cho học sinh tự làm. - Học sinh làm bài rồi chữa 
 - Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364 
 3
 - Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. 
 thích 10
 Bài 2: Cá nhân
 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm
 - Cho học sinh tự làm - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
 - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
 giải thích tại sao C. 80%
 Bài 3: Cá nhân
 - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
 - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng 
 - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS 2800g bằng: C. 2,8 kg
 giải thích
 Phần 2:
 Bài 1: Cá nhân
 - Đặt tính rồi tính.
 - HS đọc yêu cầu
 - Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở
 - HS chia sẻ kết quả
 - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết 
 10 quả và nêu cách tính. a) b)
 - Giáo viên nhận xét kết luận 39,72 95,64
 46,78 27,35
 85,90 67,29
 Bài 2: Cá nhân - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. chấm
 - 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 - Yêu cầu HS làm bài quả
 a) 8 m 5 dm = m
 - Nhận xét chữa bài. b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
 Bài 3(M3,4): Cá nhân - HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
 - Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở. Bài giải
 - Gv quan sát, uốn nắn HS Chiều rộng của hình chữ nhật là:
 15 + 25 = 40(m)
 Chiều dài của hình chữ nhật là:
 2400 : 40 = 60(m)
 Diện tích hình tam giác MDC là: 
 60 x 25 : 2 = 750(m2)
 Đáp số: 750m2
 3.Hoạt động vận dụng:
 - Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25 - HS tính: 
 Tỉ số phần trăm của 19 và 25 là:
 19 : 25 = 0,76
 0,76 = 76%
 - Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số - HS nghe và thực hiện
 học sinh nữ và số học sinh nam của lớp 
 em.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....................
 -------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
 11 - HS HTT nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ 
bài văn. 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; 
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Yêu thích môn học.
 *GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã 
học, Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể
 thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh
 - Giáo viên nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
 *Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài 
 thơ bài văn.
 *Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
 tập đọc hoặc học thuộc lòng. 
 - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu 
 nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp.
 phiếu.
 - GV đánh giá 
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
 *Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ Nhóm 
 - Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng 
 trường
 - Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ: 
 Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
 - Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm
 nhóm hoàn thành bảng 
 12 - Chia sẻ kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo 
 luận trước lớp.
 Sinh quyển Thuỷ quyển
 Khí quyển
 (MT động, thực (Môi trường 
 (MT không khí)
 vật) nước)
 Các sự vật trong Rừng, con người, Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ, 
 môi trường thú, chim, cây biển, khe, thác... âm thanh, khí hậu
 + Trồng cây rừng, Giữ sạch nguồn Lọc khói công 
 chống đốt nương, nước sạch, xây nghiệp, xử lý rác 
 chống đánh bắt thải chống ô 
 Những hành động dựng nhà máy 
 cá, chống bắt thú nhiễm bầu không 
 bảo vệ môi trường nước...
 rừng, chống buôn Lọc nước thải khí
 bán động vật công nghiệp
 hoang dã...
 4. Hoạt động vận dụng: 
 - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
 thuật gì trong câu thơ sau:
 Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
 Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
 - Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng 
 các biện pháp nghệ thuật so sánh và 
 nhân hóa.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....................
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và 
các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15 
phút .
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết 
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 13 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng, 
 Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
 *Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 *Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc.
 tập đọc hoặc học thuộc lòng. 
 - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu 
 nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp
 phiếu. 
 - GV đánh giá 
 3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
 *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước 
 ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết 
 khoảng 95 chữ / 15 phút 
 *Cách tiến hành:
 a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
 - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS tiếp nối nhau đọc 
 - Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng - HS nêu
 cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-
 sken ? 
 b) Hướng dẫn viết từ khó :
 - Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết - Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
 chính tả. 
 - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS luyện viết từ khó
 vừa tìm được.
 - GV nhận xét chỉnh sửa.
 c) Viết chính tả: 
 - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài 
 d) Thu, chấm bài.
 4. Hoạt động vận dụng:
 - Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên - HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ 
 riêng nước ngoài. phận tạo thành tên riêng đó.
 - Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện
 nước ngoài và luyện viết thêm.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 14 
 ....................
 --------------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Lịch sử
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
 -------------------------------------------------------------
 Khoa học
 SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
 - Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
 - Giáo dục học sinh yêu thích môn học 
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Nhận xét bài KTĐK - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Khám phá:
 * Mục tiêu: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc 
 điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí
 + Theo em, các chất có thể tồn tại ở + Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể 
 những thể nào? rắn, thể khí.
 - Yêu cầu HS làm phiếu - 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
 a) Cát: thể rắn
 Cồn: thể lỏng
 Ôxi: thể khí
 b) Chất rắn có đặc điểm gì?
 1 b. Có hình dạng nhất định
 + Chất lỏng có đặc điểm gì?
 2 c . Không có hình dạng nhất định, có 
 hình dạng của vật chứa nó.
 + Chất khí có đặc điểm gì?
 15 3c .Không có hình dáng nhất định, có 
 hình dạng của vật chứa nó, không nhìn 
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn thấy được
 - HS nhận xét và đối chiếu bài
- GV nhận xét, khen ngợi
 Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất 
lỏng trong đời sống hàng ngày
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu 
HS quan sát - 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu 
 hỏi
- Gọi HS trình bày ý kiến
 H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
- GV nhận xét
 H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
 H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí 
 gặp nhiệt độ cao
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất - Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo 
nhiều chất có thể chuyển từ thể này nóng mỡ chuyển sang thế lỏng.
sang thể khác. Nêu ví dụ?
 - Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá 
 chuyển thành đá (thể rắn)
 - Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp 
 chuyển sang khí ni tơ lỏng.
 - Điều kiện nào để các chất chuyển từ - Để chuyển từ thế này sang thế khác 
thể này sang thể khác khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ
 Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai 
đúng"
- Tổ chức trò chơi
- Chia nhóm
 - HS chia nhóm
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh 
 - HS hoạt động nhóm và báo cáo kết 
dấu vào các chất có thể chuyển từ thể 
 quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
này sang thể khác.
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có 
 - Trả lời theo ý gợi ý
thể chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
3.Hoạt động vận dụng:
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể - HS nêu:
của chất ? + Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ 
 cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn 
 sang thể lỏng.
 + Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí 
 ni-tơ lỏng. 
 + Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá 
 ở thể rắn,...
 16 - Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn - HS nghe và thực hiện
 giản để thấy sự chuyển thể của nước. 
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....................
 --------------------------------------------------------------------------
 Thứ sáu ngày 5 tháng 1 năm 2024
 Toán
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của 
bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội 
dung cần thiết .
 - Rèn kĩ năng viết thư cho người thân.
 - Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư.
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS hát - HS hát
 - Cho HS nêu bố cục của một bức thư - HS nêu
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn 
 luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối 
 thư), đủ nội dung cần thiết .
 * Cách tiến hành: 
 - Một vài học sinh đọc yêu cầu bài - Cả lớp theo dõi trong SGK.
 - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
 - Yêu cầu HS đọc gợi ý. - 2 HS đọc
 - GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng 
 những thành tích cố gắng của em trong 
 17 học kì I vừa qua, thể hiện được tình 
 cảm với người thân.
 - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh viết thư.
 - Trình bày kết quả - Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết.
 - GV nhận xét - HS khác nhận xét
 3.Hoạt động vận dụng: 
 - Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? - HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có 
 Đó là những phần nào ? 3 phần: phần đầu thư, phần chính và 
 phần cuối thư.
 - Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay - HS nghe và thực hiện.
 hơn.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....................
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; 
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 .
 - Rèn kĩ năng phân biết nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ Tiếng Việt.
 - Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi tên các bài tập đọc 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài - HS thi đọc
 thơ mà HS thích.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động kiểm tra đọc:(15 phút)
 *Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / 
 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
 *Cách tiến hành: 
 18 - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài - HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
 học
 - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc bài
 - GV nhận xét - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 
 *Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu đề
 - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân trên phiếu, chia sẻ 
 - Yêu cầu HS trình bày bài kết quả
 a. Tìm trong bài thơ một từ đồng - Từ biên giới 
 nghĩa với từ biên cương ?
 b. Trong khổ thơ 1 các từ đầu và - Nghĩa chuyển
 ngọn được dùng với nghĩa gốc hay 
 nghĩa chuyển ?
 c. Có những đại từ xưng hô nào được - Đại từ xưng hô em và ta
 dùng trong bài thơ ?
 d. Viết một câu miêu tả hình ảnh mà - Viết theo cảm nhận
 câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi 
 ra cho em.
 - GV nhận xét, kết luận
 4. Hoạt động vận dụng:
 - Tìm đại từ trong câu thơ sau: - HS nêu: Đại từ là ông, tôi
 Cái cò, cái vạc, cái nông
 Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò
 Không, không, tôi đứng trên bờ
 Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi.
 - Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói - HS nghe và thực hiện
 về một người bạn thân trong đó có sử 
 dụng đại từ.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ....................
 --------------------------------------------------------
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT LỚP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và 
việc thực hiện nội quy của trường của lớp.
 - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp theo.
 - Sinh hoạt theo chủ điểm: Ngày tết quê em.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 19 - Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động:
- Gọi lớp trưởng lên điều hành: Hát : Tết Tết Tết - Lớp trưởng lên điều hành:
đến rồi!... - Cả lớp cùng hát, nhảy theo nhạc.
2. Nội dung sinh hoạt:
a. Giới thiệu: - HS lắng nghe và trả lời.
- GV hỏi để học sinh nêu 3 nội dung hoặc giáo 
viên nêu.
1. Đánh giá nhận xét hoạt động tuần vừa qua.
2. Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. 
3. Sinh hoạt theo chủ điểm 
b. Tiến hành sinh hoạt:
*Hoạt động 1: Đánh giá nhận xét hoạt động 
trong tuần
Gv gọi lớp trưởng lên điều hành. - Lớp trưởng điều hành các tổ báo 
- Nề nếp: cáo ưu và khuyết điểm:
- Học tập: + Tổ 1 
- Vệ sinh: + Tổ 2 
- Hoạt động khác + Tổ 3 
GV: nhấn mạnh và bổ sung: - HS lắng nghe.
- Một số bạn còn chưa có ý thức trong công tác 
vê sinh.
- Sách vở, đồ dùng học tập 
- Kĩ năng chào hỏi
? Để giữ cho trường lớp xanh - sạch- đẹp ta phải - HS trả lời
làm gì?
? Để thể hiện sự tôn trọng đối với người khác ta 
cần làm gì?
*H. đông 2: Xây dựng kế hoạch trong tuần
- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo luận, 
bàn bạc và đưa ra những việc cần làm trong tuần - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo 
tới (TG: 5P) luận và báo cáo kế hoạch tuần 19
 + Tổ 1 
 + Tổ 2 
- GV ghi tóm tắt kế hoạch lên bảng hoặc bảng + Tổ 3 
phụ
- Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp
- Học tập: - Lập thành tích trong học tập
 - Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
- Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu vực tư 
quản sạch sẽ.
- Hoạt động khác
+ Chấp hành luật ATGT
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.doc