Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

doc 44 trang Bảo An 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ 
 MỖI TUẦN MỘT CUỐN SÁCH HAY, MỘT CÂU CHUYỆN ĐẸP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Nghe giới thiệu về sách và câu chuyện về tấm gương anh hùng
 2. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu qúy các vị anh hùng của dân tộc.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 HS:Trang phục gọn gàng khi đến trường.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề:
 Hoạt động 1: Nghe giới thiệu về gương anh hùng nhỏ tuổi : Nguyễn Bá 
Ngọc.
 - GV giới thiệu cho HS nghe về nhân vật anh hùng nhỏ tuổi Nguyễn Bá Ngọc.
 Nguyễn Bá Ngọc là học sinh lớp 4B (năm học 1964 - 1965) trường phổ 
thông cấp I xã Quảng Trung, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Năm 
1964, giặc Mỹ vừa ồ ạt đưa quân vào miền Nam, vừa cho máy bay leo thang 
ra đánh phá các tỉnh miền Bắc nước ta. Chúng ném bom cả trường học và 
bệnh viện, Nguyễn Bá Ngọc và các bạn phải đi học trong cảnh sơ tán dưới 
hầm hào.
 Ngày 4 tháng 4 năm 1965, máy bay giặc Mỹ đã tới ném bom, bắn phá xã 
Quảng Trung. Lúc ấy, người lớn đã ra đồng làm việc, trong nhà chỉ còn có trẻ em. 
Nghe tiếng máy bay, Ngọc đã kịp chạy xuống hầm. Và bom đã rơi xuống bên cạnh 
nhà Ngọc. Ở dưới hầm, Ngọc nghe thấy có tiếng khóc to bên nhà Khương, Khương 
là bạn của Ngọc. Không chút ngần ngừ, Ngọc nhào lên, chạy sang nhà Khương thì 
thấy bạn của mình đã bị thương. Các em nhỏ của Khương là Toanh, Oong, Đơ 
đang kêu khóc. Ngọc vội vừa bế, vừa dìu hai em Oong, Đơ xuống hầm. Ngọc bò 
gần tới nơi trú ẩn thì giặc lại thả bom bi và em đã bị một viên bi bắn vào lưng rất 
hiểm. Cứu được hai em nhỏ rồi, Ngọc mới tái mặt, lả đi. Vết thương quá nặng, 
Ngọc đã hy sinh vào lúc 2 giờ sáng ngày 5-4-1965 ở bệnh viện.
 Noi gương quên mình cứu em nhỏ, thiếu nhi cả nước ta đã học tập và làm 
theo Nguyễn Bá Ngọc. Ngay năm ấy và năm sau, đã xuất hiện: Trần Thị Miên, 
Trần Thị Vệ (Thanh Hóa), Trần Quốc Ý (Nghệ Tĩnh) đã liên tiếp dũng cảm cứu 
bạn, cứu em nhỏ trong bom đạn của địch.
 Hoạt động 2. Nghe kể chuyện và giới thiệu sách 
 - GV thông qua thể lệ.
 - GV cho HS lên kể và giới thiệu sách theo thứ tự đã được phân công.
 - GV cùng ban giám khảo thống nhất kết quả và trao giải thưởng cho các em 
đạt giải.
 1 IV. Vận dụng:
 - Liên hệ: Lớn lên em muốn làm gì ? Em có muốn giống như các chú bộ đội 
 không ? Để thực hiện được ước mơ, ngay từ bây giờ em phải làm gì ?
 - Căn dặn học sinh những việc cần làm để xứng đáng là những người chủ 
 tương lai của đất nước.
 -Nhận xét tiết học.
 -----------------------------------------------
 Toán
 HÌNH THANG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Có biểu tượng về hình thang .
 - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang 
với các hình đã học .
 - Nhận biết hình thang vuông .
 - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các hình thang khác nhau.
 - Học sinh làm bài 1, 2, 4 .
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy, thước, 4 thanh nhựa 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của - HS nêu
 hình tam giác, đặc điểm của đường 
 cao trong tam giác, nêu cách tính diện 
 tích tam giác.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Khám phá:
 *Mục tiêu: 
 - Có biểu tượng về hình thang .
 - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với 
 các hình đã học .
 - Nhận biết hình thang vuông .
 *Cách tiến hành: 
 *Hình thành biểu tượng về hình 
 thang
 2 - GV vẽ lên bảng "cái thang" - HS quan sát
- Hãy tìm điểm giống nhau giữa cái - Hình ABCD giống như cái thang nhưng 
thang và hình ABCD chỉ có 2 bậc
- GV: Vậy hình ABCD giống cái 
thang được gọi là hình thang.
 * Nhận biết một số đặc điểm của 
hình thang.
- Cho HS thảo luận nhóm 4, nhận biết 
đặc điểm của hình thang, chẳng hạn - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp
như:
+ Hình thang ABCD có mấy cạnh? - Hình thang ABCD có 4 cạnh là AB, 
 BC, CD, DA.
+ Các cạnh của hình thang có gì đặc - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó 
biệt? có 2 cạnh song song với nhau
+ Vậy hình thang là hình như thế - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó 
nào? có 2 cạnh song song với nhau
+ Hãy chỉ rõ các cạnh đáy, các cạnh - Hai cạnh đáy AB và DC song song với 
bên của hình thang ABCD nhau.
- GVKL : Cạnh AB gọi là cạnh đáy - Hai cạnh bên là là AD và BC
bé, cạnh CD gọi là đáy lớn
- GV kẻ đường cao AH của hình - HS quan sát
thang ABCD
+ AH gọi là đường cao. Độ dài AH 
gọi là chiều cao.
+ Đường cao AH vuông góc với 2 
đáy AB và CD
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của - HS nhắc lại
hình thang
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu Học sinh làm bài 1, 2, 4 .
*Cách tiến hành:
 Bài 1: Cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề 
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
quả
- GV nhận xét, kết luận - Các hình thang là H1, H2, H4, H5, H6
- Vì sao H3 không phải là hình thang? - Vì H3 không có cặp cạnh đối diện song 
 song
Bài 2: Cá nhân 
 3 - HS đọc yêu cầu - HS đọc đề 
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét , kết luận
 - Trong 3 hình, hình nào có 4 cạnh, 4 - Cả ba hình đều có 4 cạnh, 4 góc
 góc ?
 - Hình nào có 2 cặp cạnh đối diện// ? - H1 và H2 có 2 cặp cạnh đối diện//, còn 
 H3 chỉ có một cặp cạnh đối diện //
 - Hình nào có 4 góc vuông? - Hình 1
 - Trong 3 hình hình nào là hình thang - H3 là hình thang
 Bài 4: Cặp đôi
 - GV vẽ hình, cho HS thảo luận cặp - HS quan sát và trả lời câu hỏi
 đôi theo câu hỏi:
 - Đọc tên hình trên bảng? - Hình thang ABCD
 - Hình thang ABCD có những góc - Có góc A và góc B là 2 góc vuông
 nào là góc vuông ?
 - Cạnh bên nào vuông góc với 2 đáy? - Cạnh bên AD vuông góc với đáy AB và 
 DC
 - GV kết luận : Đó là hình thang - HS nghe
 vuông.
 Bài 3(M3,4): Cá nhân
 - Cho HS tự đọc bài và làm bài
 - GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết. - HS đọc bài và làm bài
 - HS thực hiện vẽ thao tác trên giấy kẻ ô 
 vuông.Báo cáo kết quả
 4. Hoạt động vận dụng:
 - Cho HS luyện tập vẽ hình thang vào - HS nghe và thực hiện
 vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình 
 thang đó.
 - Về nhà so sánh điểm giống và khác - HS nghe và thực hiện
 nhau giữa hình thang và hình chữ 
 nhật.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 ------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CẶP ĐÔI
 4 
 Tiếng Việt
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng HKI (nêu ở tiết 1, Ôn 
tập)
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Ti vi, GA ĐT 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua. Bốn mùa sông đầy nước. 
Mùa hè, sông đỏ lựng phù sa với những con lũ dâng đầy. Mùa thu, mùa đông, 
những bãi cát non nổi lên, dân làng tôi thường xới đất, trỉa đỗ, tra ngô, kịp gieo 
trồng một vụ trước khi những con lũ năm sau đổ về.
 Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho là đẹp nhất, đó là 
những cánh buồm. Có những ngày nắng đẹp trời trong, những cánh buồm xuôi 
ngược giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có 
cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi 
suốt ngày vất vả trên đồng. Những cánh buồm đi như rong chơi, nhưng thực ra nó 
đang đẩy con thuyền chở đầy hàng hóa. Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh 
buồm lên ngược về xuôi. Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong gió như 
bàn tay tí xíu vẫy vẫy bọn trẻ chúng tôi. Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực 
người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù, 
nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm.
 Câu 1
 Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên?
 a) Làng tôi
 b) Những cánh buồm
 c) Quê hương
 Câu 2
 Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm gì?
 a) Nước sông đầy ắp
 b) Những con lũ dâng đầy.
 c) Dòng sông đỏ lựng phù sa.
 Câu 3
 Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sánh với gì?
 a) Màu nắng của những ngày đẹp trời.
 5 b) Màu áo của những người lao động vất vả trên cánh đồng.
 c) Màu áo của những người thân trong gia đình.
 Câu 4
 Cách so sánh trên (nêu ở câu 3) có gì hay?
 a) Miêu tả được chính xác màu sắc rực rỡ của những cánh buồm.
 b) Cho thấy cánh buồm cũng vất vả như những người nông dân lao động.
 c) Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh buồm trên dòng 
sông quê hương.
 Câu 5
 Câu văn nào trong bài văn tả đúng một cánh buồm căng gió?
 a) Những cánh buồm đi như rong chơi.
 b) Lá buồm căng phồng như ngực người khổng lồ.
 c) Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng.
 Câu 6
 Vì sao tác giả nói những cánh buồm chung thủy cùng con người?
 a) Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược về xuôi, giúp đỡ con người.
 b) Vì cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay.
 c) Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù, chăm chỉ như con 
người.
 Câu 7
 Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ to lớn?
 a) Một từ
 b) Hai từ (Đó là các từ: khổng lồ, lớn)
 c) Ba từ
 Câu 8
 Trong câu "Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược 
về xuôi.", có mấy cặp từ trái nghĩa?
 a) Một cặp từ.
 b) Hai cặp từ. (Đó là các từ: lên-về, ngược - xuôi)
 c) Ba cặp từ.
 Câu 9
 Từ trong ở cụm từ phấp phới trong gió và từ trong ở cụm từ nắng trời đẹp 
trong có quan hệ với nhau như thế nào?
 a) Đó là một từ nhiều nghĩa.
 b) Đó là hai từ đồng nghĩa.
 c) Đó là hai từ đồng âm.
 Câu 10
 Trong câu "Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy 
thuyền đi.", có mấy quan hệ từ?
 a) Một quan hệ từ.
 b) Hai quan hệ từ.
 c) Ba quan hệ từ. (Đó là các từ: còn, thì, như)
 Gv nhận xét tiết học.
 6 Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. 
 - Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
 - HS làm bài 1a, bài 2a.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
 - Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS thi đua: - HS thi đua
 + Nêu công thức diện tích tam giác.
 + Nêu các đặc điểm của hình thang.
 + Hình như thế nào gọi là hình thang 
 vuông?
 - Gv nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Khám phá:
 *Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
 (Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
 *Cách tiến hành: 
 *Xây dựng công thức tính diện tích 
 hình thang 
 *Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
 - Yêu cầu HS xác định trung điểm M - HS xác định trung điểm M của BC.
 của cạnh BC.
 - Yêu cầu HS vẽ - HS dùng thước vẽ
 - Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình - HS xếp hình và đặt tên cho hình
 - GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS quan sát và so sánh
 bảng
 *So sánh đối chiếu các yếu tố hình 
 học giữa hình thang ABCD và hình 
 tam giác ADK.
 - Hãy so sánh diện tích hình thang - Diện tích hình thang bằng diện tích tam 
 ABCD và diện tích tam giác ADK giác ADK
 7 - GV viết bảng 
 SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác - Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK 
ADK nhân với chiều cao AH chia 2.
- GV viết bảng:
 SABCD= SADK= DK x AH : 2 
- Hãy so sánh chiều cao của hình - Bằng nhau (đều bằng AH)
thang ABCD và chiều cao của tam 
giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - DK = AB + CD
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB 
và CD của hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
 = (DC + AB) x AH : 2 
(1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
 AH : Chiều cao) 
- Để tính diện tích hình thang ta làm - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài 
như thế nào? hai đáy nhân với chiều cao (cùng một 
Quy tắc: đơn vị đo) rồi chia cho 2 
- GV giới thiệu công thức: 
 S = (a xb) x h : 2 
 - Gọi HS nêu quy tắc và công thức - 2 HS nêu.
tính
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. 
 - HS làm bài 1a, bài 2a.
 (Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài. - Tính diện tích hình thang biết :
 a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ Bài giải
- GV nhận xét, kết luận a. Diện tích hình thang là:
 (12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
 Đáp số : 50 cm2
Bài 2a: 
- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện - HS viết ra vở nháp.
tích hình thang 
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ - 1 HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét , kết luận a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
 8 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
 - GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết. Bài giải
 Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
 (110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
 Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
 (110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
 Đáp số: 10020,01m2
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Cho HS tính diện tích hình thang có - HS tính:
 độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
 chiều cao là 15m. 
 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện
 tự để làm.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 -------------------------------------------
 Tập đọc
 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất 
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân 
vật (anh Thành, anh Lê).
 - HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân 
vật.(câu hỏi 4).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước 
của Bác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần 
luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: 
 - Cho HS hát - Học sinh hát
 - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS thực hiện
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Người công - Lắng nghe.
 9 dân số một - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách 
 giáo khoa.
2. Khám phá: 
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài 
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
*Cách tiến hành: 
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài
 + Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm 
 gì ?
 + Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này 
 nữa ?
 + Đoạn 3: Còn lại
 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 đọc
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp 
 luyện đọc từ khó
 + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- Luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài - Lớp theo dõi.
- GV đọc mẫu. - HS theo dõi
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc 
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn 
Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận. - HS trao đổi thảo luận và trả lời câu 
 hỏi
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì? - Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết - Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành 
quả như thế nào? mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng 
 thêm 5 hào.
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh - Anh Thành không để ý đến công 
Lê nói về việc làm như thế nào? việc và món tiền lương mà anh Lê tìm 
 cho. Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng 
 cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết 
 cũng đủ sống".
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy? - Vì anh không nghĩ dến miếng cơm 
 manh áo của cá nhân mình mà nghĩ 
 đến dân, đến nước
- Những câu nói nào của anh Thành cho + "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ 
thấy anh luôn nghĩ về dân về nước? da vàng. Nhưng ....... anh có khi nào 
 10 nghĩ đến đồng bào không".
 + "Vì anh với tôi.... công dân nước 
 Việt...."
 - Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa - Câu chuyện giữa anh Lê và anh 
 anh Lê và anh Thành? Thành không cùng một nội dung, mỗi 
 người nói một chuyện khác.
 - Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn 
 thích? này làm gì? Anh Thành đáp: anh học 
 trường Sa-xơ-lu....
 + Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
 + Anh Thành trả lời:.... không có 
 khói.
 - Theo em tại sao không ăn khớp với nhau? - Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm 
 manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến 
 việc cứu nước, cứu dân.
 - Phần 1 đoạn kịch cho biết gì? - Tâm trạng của người thanh niên 
 Lưu ý: Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở 
 - Đọc đúng: M1, M2 tìm đường cứu nước, cứu dân.
 - Đọc hay: M3, M4
 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật 
 (anh Thành, anh Lê).
 - HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu 
 hỏi 4).
 *Cách tiến hành: 
 - Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp? - HS tìm cách đọc
 - Cho học sinh đọc phân vai - HS đọc phân vai
 - GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS - HS luyện đọc
 luyện đọc
 - GV đọc mẫu - HS nghe
 - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo nhóm
 - Cho HS thi đọc - 3 nhóm lên thi đọc
 - GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
 4. HĐ vận dụng (3 phút)
 - Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm 
 gì ? đường cứu nước.
 - Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ - Lắng nghe và thực hiện.
 khi ra đi tìm đường cứu nước.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 ---------------------------------------------------------------
 Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024
 11 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính diện tích hình thang.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
 - HS làm bài 1, bài 3a
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS thi đua: - HS thi đua nêu
 + Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
 + Viết công thức tính diện tích
 - HS nghe
 - GV nhận xét
 - HS ghi bảng
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
 * Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
 - HS làm bài 1, bài 3a
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Cá nhân
 - Yêu cầu HS đọc đề bài - Tính diện tích hình thang có độ dài 2 
 đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
 - Nhận xét các đơn vị đo của các số đo. - Các số đo cùng đơn vị đo 
 - Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích S = (a + b) x h : 2 
 hình thang 
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vở sau đó chia sẻ
 - GV nhận xét , kết luận a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
 b) a = 2 m ; b = 1 m ; h = 9 m
 3 2 4
 c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
 Bài 3a: HĐ nhóm 
 - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu
 12 - GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 
nhận định 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết 
bài quả
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo Chiều cao cũng chính là chiều rộng của 
luận. Giải thích. HCN là:
- GV nhận xét chữa bài AD = AM + MN = 3 + 3 = 6 
 S hình thang AMCD là: 
 (3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2) 
 S hình thang MNCD là
 (3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2) 
 a) Vậy diện tích các hình thang 
 AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
 Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn, 
 chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ 
 bằng nhau) => S bằng nhau. 
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn, sửa sai Bài giải
 Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình 
 thang là:
 120 x 2 : 3= 80(m)
 Chiều cao của thửa tuộng hình thang 
 là:
 80 - 5 = 75(m)
 Diện tích của thửa ruộng hình thang 
 là:
 (120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
 Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
 7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
 Đáp số: 4837,5kg
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Người ta còn nêu quy tắc tính diện - HS nêu:
tích hình thang bằng thơ lục bát, em có Muốn tính diện tích hình thang
biết câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
lớp cùng nghe. Rồi đem nhân với chiều cao
 Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
- Về nhà dựa vào công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
tích hình thang tìm cách tính chiều cao 
của hình thang.
 13 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ........
 --------------------------------------------------------------
 Tập đọc
 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường 
cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu 
nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu 
hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do).
 - Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
 - HS HTT biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được 
tính cách của từng nhân vật( câu hỏi 4). 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục ý thức trở thành một công dân tốt.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
 + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch - HS đọc
 phần 1.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Khám phá: 
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu:
 - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Súng thần công, hùng tâm tráng khí...
 - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : La - tút - sơ Tơ - rê -vin, A - lê 
 hấp...
 * Cách tiến hành:
 - Cho 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp theo dõi
 - Cho HS đọc thầm chia đoạn - HS đọc thầm chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu  sóng nữa.
 + Đoạn 2: Phần còn lại.
 - Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
 + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 14 đọc từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lê- 
 hấp.
 + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải 
 nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch. - 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- GV đọc mẫu - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm 
đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết 
tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 
1, 2 và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do). 
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi, 
hỏi: chia sẻ kết quả
1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh 
niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, 
khác nhau? nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ 
 xâm lược.
 + Anh Thành: không cam chịu, ngược 
 lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã 
 chọn: ra nước ngoài học cái mới để về 
 cứu dân cứu nước.
2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con + Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có 
đường cứu nước được thể hiện qua hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, 
những lời nói, cử chỉ nào? có lực, ..
3. “Người công dân số một” trong + Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây 
đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như chứ đâu?” 
vậy? + Lời nói: làm thân nô lệ .
- Cho đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
- Giáo viên tóm tắt ý chính: Người - Học sinh đọc lại.
công dân số một ở đây là Nguyễn Tất 
Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí 
Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là 
“Người công dân số Một” vì ý thức là 
công dân của một nước Việt Nam độc 
lập được thức tỉnh rất sớm ở Người. 
Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài 
tìm con đường cứu nước, lãnh đạo 
nhân dân giành độc lập.
- Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc - 4 học sinh đọc diễn cảm 4 đoạn kịch 
 15 đúng lời các nhân vật. theo phân vai.
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Từng tốp 4 học sinh phân vai luyện 
 diễn cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu theo đọc.
 cách phân vai. - Một vài tốp học sinh thi đọc diễn cảm.
 4. Hoạt động vận dụng:
 - Qua vở kịch này, tác giả muốn nói - Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm 
 điều gì ? nhìn xa và quyết tâm cứu nước của 
 người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
 - Em học tập được đức tính gì của Bác - Yêu nước, thương dân,quyết tâm thực 
 Hồ ? hiện mục tiêu của mình,...
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 ---------------------------------------------------------------
 Thứ năm ngày 11 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.
 - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
 - Rèn kĩ năng giải bài toán về tính diện tích và tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 -Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa 
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật"
 - Cách chơi: Chuẩn bị một chiếc hộp 
 nhỏ, một số câu hỏi có nội dung về tính 
 diện tích hình tam giác, hình thang 
 cũng như bài boán về tỉ số phần trăm. 
 Cho HS chuyền tay nhau và hát. Khi có 
 16 tín hiệu của quản trò, chiếc hộ dừng lại 
trên tay ai thì người đó phải bốc thăm 
phiếu và trả lời câu hỏi ghi trong phiếu 
đó, cứ như vậy chiếc hộp lại được 
chuyển tiếp đến người khác cho đến 
khi quản trò cho dừng cuộc chơi thì 
thôi,
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng. - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.
 - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
 - HS làm bài 1, bài 2.
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - Học sinh nêu cách tính diện tích hình 
hình tam giác tam giác.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm vở.
- Cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ
 3 4
- Giáo viên nhận xét , kết luận a) 3 cm và 4 cm: S = = 6 (cm2)
 2
 2,5 1,6
 b) 2,5 m và 1,6 m: S = = 2 
 2
 (cm2)
 2 1 2 1
 c) dm và dm: S = ( x ): 2 = 
 5 6 5 6
 1
 (dm2)
 30
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - Học sinh nêu lại cách tính diện tích 
hình thang hình thang.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm vở 
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Giải
thiết Diện tích hình thang ABCD là:
 ( 1,6 + 2,5) x 1,2 :2 = 2,46 (dm2)
 Diện tích hình tam giác BEC là:
 1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2)
 Diện tích hình thang ABCD hơn diện 
 tích hình tam giác BEC là:
 2,46 – 0,78 = 1,68 dm2
 Đáp số: 1,68 dm2
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
 - HS tự làm bài, báo cáo kết quả
 17 - Cho HS tự đọc bài và làm bài Bài giải
 - GV quan sát, gúp đỡ nếu cần thiết a) Diện tích mảnh vườn là:
 (50 + 70) x 40 : 20 = 2400(m2)
 Diện tích trồng đu đủ là:
 2400 : 100 x 30 = 720(m2)
 Số cây đu đủ trồng được là:
 720 : 1,5 = 480(cây)
 b) Diện tích trồng chuối là:
 2400 : 100 x 25 = 600(m2)
 Số cây chuối trồng được là:
 600 : 1 = 600(cây)
 Số cây chuối trồng được nhiều hơn số 
 cây đu đủ là:
 600 - 480 = 120(cây)
 Đáp số: a) 480 cây
 b) 120 cây
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Tính diện tích hình tam giác vuông - HS tính:
 có độ dài hai cạnh góc vuông là 1,25m S = 1,25 x 0,48 : 2 = 0,3(m2)
 và 0,48m.
 - Về nhà vận dụng cách tính diện tích - HS nghe và thực hiện
 hình tam giác và hình thang vào thực 
 tế.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 ---------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 CÂU GHÉP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu 
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ 
với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
 - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, 
mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
 - HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và 
câu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 18 - Học sinh: Vở viết, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã - HS đặt câu
học nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét - Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá: 
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi 
vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ 
chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong C1: Mỗi lần...... con chó to
đoạn văn. C2: Hễ con chó....... giật giật
 C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc 
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu ngắc
hỏi nào? + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi 
nào? + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- Cho HS chia sẻ - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- GV nhận xét kết luận + Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con 
 khỉ/ cũng nhảy phốc lên ngồi trên 
 lưng con chó to.
 + Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / 
 cầm hai tai con chó giật giật.
 + Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng 
 như người phi ngựa.
 + Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông 
 thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc 
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng ngắc.
cách nào? + Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc 
- Hỏi tương tự câu 2,3,4 lên ngồi trên lưng con chó to?
Bài 2: HĐ Nhóm + Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các - HS thảo luận:
câu ở đoạn văn trên? - Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu vế
ghép?
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ 
 19 ngữ, vị ngữ tạo thành. ngữ, vị ngữ tạo thành.
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- Cho HS chia sẻ - HS làm việc theo nhóm
- GV nhận xét , kết luận - HS chia sẻ
Bài 3:Cá nhân - HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép. - HS đọc
- Thế nào là câu ghép? - HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
 + Câu ghép là câu do nhiều vế câu 
 ghép lại
 + Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo 
 giống một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị 
*Ghi nhớ ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ. - HS đọc
 - Em đi học còn mẹ em đi làm.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
 - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 
III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
 - HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
 (Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn? - Căn cứ về số lượng vế câu trong 
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là câu.
những câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng 
câu? - HS xác định
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
 STT Vế 1 Vế 2
 Câu 1 Trời / xanh thẳm Biển / cũng thẳm xanh, như 
 c v c v
 dâng cao lên, chắc nịch
 Câu 2 Trời / rải mây trắng nhạt / Biển/ mơ màng dịu hơn sương
 c v c v
 Câu 3 Trời/ âm u mây mưa Biển/ xám xịt, nặng nề
 C V C V
 Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió Biển/ đục ngầu, giận giữ
 C V C V
 Câu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp Ai / cũng thấy như thế
 CV C V
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.doc