Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

doc 51 trang Bảo An 27/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ - VẼ TRANH MÙA XUÂN TRONG EM
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh biết vẽ các loài hoa đặc trưng của mùa xuân: hoa đào, hoa mai, hoa 
cúc... với hình dáng và màu sắc khác nhau.
 - HS biết tô màu cho bức tranh của mình thêm sinh động.
 - Học sinh biết sử dụng các nét vẽ khác nhau: nét cong, nét tròn, nét xiên, nét 
thẳng ... để vẽ hoa mùa xuân.
 - Bố cục bức tranh hợp lí và biết tô màu phù hợp.
 2. Phẩm chất.
 - Giáo dục HS tính thẩm mỹ, biết yêu cái đẹp, biết giữ gìn sản phẩm mình làm ra.
 - Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ các loài hoa.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giấy A4, nón, quạt, mẹt.
 - Bàn ghế, giá vẽ, màu nước, cọ vẽ, sáp màu, khăn lau tay...
 III. Hoạt động dạy học
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Vẽ tranh mùa xuân trong em
 Hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ
1. Khởi động 
- Chào mừng các em đến với lễ hội mùa xuân. - HS vỗ tay cổ vũ.
- Vận động theo bài hát " Hoa lá mùa xuân" - HS tham gia nhẩy vũ điệu 
- Đến với lễ hội mùa xuân Ban Tổ Chức mời mùa xuân.
chúng ta cùng tham quan phòng tranh hoa mùa 
xuân xin mời các em cùng tham quan phòng - HS quan sát, thảo luận về 
tranh hoa mùa xuân. tranh.
(Cho HS quan sát, thảo luận tranh các loại hoa) 
- Các bạn ơi chúng ta đang đứng giữa một rừng 
hoa đúng không nào? 
2. Thực hành 
* Hoạt động 1: Quan sát đàm thoại tìm hiểu 
về các bức tranh 
- Tìm hiểu bức tranh hoa đào? - Quan sát tranh mẫu và trả 
+ Bạn nào có nhận xét về những bức tranh hoa đào? lời câu hỏi.
+ Em có nhận xét gì về cánh hoa đào? Làm - 1-2 HS trả lời.
như nào để vẽ thành cánh hoa? - Hoa đào mầu hồng, hoa 
+ Ngoài hoa, nụ ra trên cành hoa đào còn gì? nhỏ, cánh hoa tròn.
+ Tác giả đã tô màu như thế nào để làm nổi bật - Lá hoa nhỏ, màu xanh.
nét đặc trưng của hoa đào? - Trẻ trả lời.
+ Ai có ý kiến gì về bố cục bức tranh vẽ hoa đào? 
+ Phương Bắc đào hồng tươi vây phương Nam - Bức tranh cân đối.
có hoa gì đặc trưng trong ngày tết? - Hoa mai.
 1 + Bạn nào có nhận xét gì về bức tranh vẽ hoa mai? 
+ Có gì khác với hoa đào? - Hoa mai vàng, cánh tròn.
+ Khi vẽ hoa mai chú ý điều gì? - Hoa nở thành chùm.
+ Ngoài bức tranh hoa đào hoa mai ra chúng - HS trả lời.
mình còn bức tranh vẽ hoa già nữa? - Hoa cúc.
- Tìm hiểutranh vẽ hoa Cúc? 
+ Khi vẽ hoa cúc có điều gì đặc biệt khác với 
cách vẽ các loại hoa khác? - HS trả lời.
+ Các cánh của hoa cúc thì sao? 
+ Lá hoa như thế nào? - Cánh hoa dài, lá to.
+ Các bạn ơi trong những bức tranh này có một - HS trả lời.
bức tranh vẽ về một loại hoa mà đặc trưng cho - Hoa sen.
Đất nước Việt Nam của chúng ta vậy bạn nào 
giỏi đoán xem đó là hoa gì? 
- Bức tranh vẽ hoa gì? 
- Vẽ như thế nào? - Hoa sen.
- Tương tự giới thiệu tranh hoa hồng, hoa ly. - HS trả lời.
=> Tất cả những bức tranh trên tuy bố cục có 
khác nhau, nhưng tất cả đêu thể hiện ý tưởng - HS lắng nghe.
về hoa mùa xuân rất là đẹp. 
- Cô trao đổi về ý định của HS : 
+ Em sẽ vẽ những loài hoa gì của mùa xuân? 
+ Em vẽ như thế nào? 
+ Để bức tranh sinh động và đẹp sau khi vẽ em 
làm gì? tô màu gì? 
* Hoạt động 2: HS thực hiện 
- Trước khi vào hội thi Cô mời các em ngồi 
ngay ngắn, không cúi sát mặt giấy, cầm bút 
bằng 3 đầu ngón tay của tay phải. (Ngón trỏ, - HS trả lời.
ngón cái và ngón giữa). - HS trả lời.
- Chúng mình sẽ thực hiện bài thi nên tờ giấy, - HS trả lời.
quạt, nón, mẹt Cô đã chuẩn bị. Các em chú ý 
bố cục bức tranh ở giữa tờ giấy cho cân đối, tô 
màu không được lẹm ra ngoài, nét vẽ mềm mại - HS lắng nghe.
thể hiện được vẻ đẹp của bông hoa. 
- Chúng mình cùng đếm 1, 2, 3 bắt đầu cuộc thi nhé. 
- HS thực hiện (Cô mở đài cát sét hát về một số 
loại hoa cho HS nghe) 
- Trong lúc HS vẽ, cô bao quát nhắc HS tập 
trung, vẽ nhiều loài hoa khác nhau. 
- Cô giúp đỡ những HS còn lúng túng trong khi 
vẽ 
- Cô gợi ý cho những HS khá vẽ thêm những 
chi tiết khác để bức tranh đẹp hơn. - HS thực hiện theo ý tưởng 
* Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm của HS.
- Cho cả lớp trưng bày sản phẩm chung. 
 2 - Cho HS quan sát tranh vẽ của cả lớp, chọn ra 
bài vẽ đẹp của bạn. 
- Cô mời HS nhận xét bài vẽ của bạn: 
+ Em thích bức tranh nào? Vì sao em thích? 
+ Em vẽ được những hoa gì đây? 
+ Làm thế nào để con vẽ được những bông hoa - HS trưng bày sản phẩm.
này? ( Hỏi 3-4 HS ) 
- Cô mời 1 – 2 HS vẽ khá giới thiệu bài vẽ của mình. - Hát múa "Mùa xuân ơi"
- Cô nhận xét sản phẩm chung của cả lớp: khen 
ngợi những bài vẽ đẹp, động viên, khích lệ các 
bài vẽ chưa hoàn thành.
3. Vận dụng
- Giáo dục HS muốn có những bông hoa đẹp 
chúng mình phải chăm sóc, bảo vệ không bẻ 
cành, bẻ hoa Hoa còn có tác dụng trang trí 
và làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn nữa đấy các 
em ạ.
- Vậy cô và các em cùng hát thật hay bài “Mùa 
xuân ơi” để trào đòn mùa Xuân nhé.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 --------------------------------------------------------
 Toán
 CHU VI HÌNH TRÒN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế 
về chu vi hình tròn.
 - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn
 - HS làm bài 1(a,b), bài 2c, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: + Bảng phụ vẽ một hình tròn 
 + Cả GV và HS chuẩn bị mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm
 + Tranh phóng to hình vẽ như SGK(trang 97)
 + Một thước có vạch chia xăng- ti - mét và mi - li - mét có thể gắn được 
 trên bảng 
 3 - HS : SGK, bảng con, vở, mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Cho HS hát - HS hát
- Gọi 1 HS lên vẽ một bán kính và - HS thực hiện vẽ .Trả lời 
một đường kính trong hình tròn trên - Đường kính dài gấp 2 lần bán kính 
bảng phụ, so sánh độ dài đường kính 
và bán kính .
- Hỏi: Nêu các bước vẽ hình tròn với - HS chỉ trên hình vẽ phần đường tròn và 
kích thước cho sẵn? nêu.
- GV nhận xét, đánh giá - HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá: 
*Mục tiêu Biết quy tắc tính chu vi hình tròn. 
*Cách tiến hành:
 *Giới thiệu công thức và quy tắc tính 
diện tích hình tròn
- Đặt vấn đề : Có thể tính được độ dài - HS theo dõi hiểu được mục tiêu bài học 
đường tròn hay không? Tính bằng 
cách nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ 
biết.
 *Tổ chức hoật động trên đồ dùng 
trực quan
- GV: Lấy mảnh bìa hình tròn có bán - HS lấy hình tròn và thước đã chuẩn bị 
kính 2cm giơ lên và yêu cầu HS lấy đặt lên bàn theo yêu cầu của GV 
hình tròn đã chuẩn bị để lên bàn, lấy 
thước có chia vạch đến xăng-ti-mét 
và mi-li- mét ra.
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của 
HS ; tạo ra nhóm học tập
 *Giới thiệu công thức tính chu vi 
hình tròn 
- Trong toán học, người ta có thể tính 
được chu vi của hình tròn đó (có 
đường kính là : 2 2 = 4cm) bằng 
công thức sau:
 C = 4 3,14 = 12,56(cm) 
Đường kính 3,14 = chu vi
- Gọi HS nhắc lại 
- GV ghi bảng : - HS ghi vào vở công thức:
 C = d x 3,14 C = d 3,14
 C: là chu vi hình tròn 
 d: là đường kính của hình tròn
- Yêu cầu phát biểu quy tắc ? - HS nêu thành quy tắc.
 *Ví dụ minh hoạ
 4 - GV chia đôi bảng làm 2 ví dụ lên 
bảng
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 ví dụ trong - Ví dụ 1: Chu vi của hình tròn là:
SGK; HS dưới lớp làm ra nháp 6 3,14 = 18,48 (cm)
- Gọi 2 HS nhận xét - Ví dụ 2: Chu vi của hình tròn là:
- Nhận xét chung 5 2 3,14 = 31,4 (cm)
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính - HS nhắc lại:
chu vi khi biết đường kính hoặc bán C = d 3,14
kính C = r 2 3,14
- Lưu ý học sinh đọc kỹ để vận dụng 
đúng công thức. 
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn.
 - HS làm bài 1(a,b), bài 2c, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi một HS đọc đề bài. - HS đọc
- HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; sau đó chia sẻ 
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận a. Chu vi hình tròn là:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi 0,6 3,14 =1,884(cm )
của hình tròn b. Chu vi của hình tròn là:
 2,5 3,14 =7,85(dm)
 Đáp số: a. 1,884cm
Bài 2c: HĐ cá nhân b. 7,85dm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc 
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở, sau đó chia sẻ 
- GV nhận xét, kết luận - C = d 3,14 và nhắc lại quy tắc 
 Giải
 c) Chu vi hình tròn là:
 1
 2 3,14 = 3,14 (dm)
 2
Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số: c) 3,14 m
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc
- Gọi HS chia sẻ kết quả - HS làm vào vở; sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận Bài giải
 Chu vi của bánh xe đó là:
 0,75 3,14 = 2,355 (m)
 Đáp số: 2,355 m
Bài 2a,b (Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
- GV uốn nắn, sửa sai Bài giải
 b) Chu vi hình tròn là:
 6,5 x 2 x 3,14 =40,82(dm)
 c) Chu vi hình tròn là:
 5 1
 x 2 x 3,14 =3,14(m)
 2
 Đáp số:b) 40,82dm
 c) 3,14m
 4. Hoạt động vận dụng: 
 - Cho HS làm bài sau: Một bánh xe - HS thực hiện
 có bán kính là 0,35m. Tính chu vi của C= 0,35 x 2 x 3,14 = 2,198(m)
 bánh xe đó. 
 - Về nhà đo bán kính của chiếc mâm - HS nghe và thực hiện
 của nhà em rồi tính chu vi của chiếc 
 mâm đó.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 ---------------------------------------------------------------
 BUỔI CHIỀU
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC CÁ NHÂN
 -----------------------------------------------------------
 Chính tả
 NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC ( NGHE – VIẾT )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2, bài 3a .
 - Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống 
giặc ngoại xâm.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: 
 - Cho HS hát - HS hát
 - Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
 sinh.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 6 2.Khám phá:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ 
khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một 
Trung Trực gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh 
 đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập 
 nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị 
 hành hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ 
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời nước Nam thì mới hết người Nam đánh 
 Tây.
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc 
sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị 
ngoại xâm ? Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
những từ nào? Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, 
 Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây 
 Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành: 
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: 
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
 (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành: 
 7 Bài 2: HĐ Cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc đề bài
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm 
 - Cho Hs chia sẻ vào vở sau đó chia sẻ
 - GV nhận xét, kết luận - HS nghe
 - Gọi HS đọc lại bài thơ - 1 HS đọc bài thơ
 Tháng giêng của bé
 Đồng làng nương chút heo may
 Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
 Hạt mưa mải miết trốn tìm
 Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
 Quất gom từng hạt nắng rơi
 Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
 Tháng giêng đến tự bao giờ
 Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
 Bài 3a: Trò chơi
 - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
 -Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
 theo nhóm
 - GV nhận xét chữa bài + Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
 + Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
 + Nhà tôi có bố mẹ già
 + Còn làm để nuôi con là dành dụm.
 6. Hoạt động vận dụng:
 - Giải câu đố sau: - HS nêu: là gió
 Mênh mông không sắc không hình,
 Gợn trên sóng nước rung rinh lúa 
 vàng, 
 Dắt đàn mây trắng lang thang, 
 Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về 
 - Là gì?
 - Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi. - HS nghe và thực hiện
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 ---------------------------------------------------------------
 Tự học
 HOÀN THÀNH BÀI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hoàn thành bài học về Toán và Luyện từ và câu bài câu ghép là câu do nhiều 
vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện 
 8 một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác luyện thêm một số bài tập về 
câu ghép.
 - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu( Trả lời câu hỏi, 
giải thích lí do).
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong hoàn thành bài 
học và sử dụng từ.
II/ §å dïng d¹y häc: B¶ng nhãm, bót d¹.
III/ C¸c ho¹t ®éng d¹y häc:
 1- Khởi động: 
 HS lµm bµi tËp 1 trong tiÕt LTVC tr­íc: Câu ghép
 - Cho HS nh¾c l¹i néi dung ghi nhí.
 - GV nhËn xÐt 
2. Luyện tập
* Nhắc lại quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn. Hoàn thành các BT toán về 
tính chu vi hình tròn
* Củng cố về luyện từ và câu bài Câu ghép:
Bµi tËp1: §iÒn vÕ cßn thiÕu vµo chæ trèng ®Ó hoµn chØnh c¸c c©u ghÐp sau :
a, Lan Anh häc bµi , cßn........
b, NÕu trêi m­a to th× ...........
c, .........., cßn bè em lµ bé ®éi .
d, ..............nh­ng Nam vÉn ®Õn líp .
Bµi tËp2: Chia c¸c c©u d­íi ®©y thµnh hai lo¹i : c©u ®¬n vµ c©u ghÐp . Em dùa vµo 
®©u ®Ó ph©n chia nh­ vËy ?
a, Mïa thu n¨m 1929, Lý Tù Träng vÒ n­íc, anh ®­îc giao nhiÖm vô lµm liªn l¹c , 
chuyÓn vµ nhËn th­ tõ tµi liÖu trao ®æi víi жng b¹n qua ®­êng tµu biÓn .
b, L­¬ng Ngäc QuyÕn hy sinh nh­ng tÊm lßng trung víi n­íc cña «ng cßn s¸ng m·i .
c, MÊy con chim chµo mµo tõ hèc c©y nµo ®ã bay ra hãt r©m ran. 
d, M­a rµo rµo trªn s©n g¹ch , m­a ®åm ®ép trªn phªn nøa .
Bµi tËp 3: V¹ch ranh gi￿i gi÷a c¸c vÕ c©u trong tõng c©u ghÐp t×m ®­îc ë bµi tËp2 , 
x¸c ®Þnh chñ ng÷ vÞ ng÷ trong tõng vÕ c©u .
-? Cã thÓ t¸ch mçi vÕ c©u ghÐp t×m ®­îc ë bµi tËp 2 thµnh mét c©u ®¬n ®­îc kh«ng v× 
sao?
 ---------------------------------------------------------------
 Thứ Ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của 
hình tròn đó.
 - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi 
của hình tròn đó.
 9 - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Bảng phụ, GA ĐT, ti vi.
 - Học sinh: bảng con, Vở, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi: Chuyền - HS thi đua nêu 
 bóng ( câu hỏi: Nêu quy tắc tính chu vi 
 hình tròn.) - HS khác nhận xét 
 - Gv nhận xét - HS ghi bảng
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của 
 hình tròn đó.
 - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1(b,c): HĐ cá nhân 
 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính tính chu vi hình tròn có bán kính 
 r
 - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết - Câu b làm bảng con.
 quả - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
 - GV chữa bài, kết luận Giải
 - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi b. Chu vi hình tròn là
 của hình tròn 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
 c. Chu vi hình tròn là 
 2 1 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )
 2
 Đáp số :b. 27,632dm
 c. 15,7cm 
 Bài 2: HĐ cặp đôi 
 - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu 
 hỏi: - HS thảo luận
 + BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
 - Biết chu vi, tính đường kính (hoặc 
 + Hãy viết công thức tính chu vi hình bán kính)
 tròn biết đường kính của hình tròn đó. C = d x 3,14
 10 + Dựa vào cách tính công thức suy ra Suy ra:
 cách tính đường kính của hình tròn d = C : 3,14
 - Cho HS báo cáo kết quả ( bảng phụ) 
 - GV nhận xét, kết luận 
 - Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể C = r x 2 x 3,14
 tìm được bán kính không? Bằng cách Suy ra:
 nào? r = C : 3,14 : 2
 - GV nhận xét.
 - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ Bài giải
 - Nhận xét bài làm của HS, chốt kết a. Đường kính của hình tròn là 
 quả đúng. 15,7 : 3,14 = 5 (m)
 b. Bán kính của hình tròn là 
 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
 Đáp số : a. 5dm
 Bài 3a: HĐ cá nhân b. 3dm
 - HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:
 + Bài toán cho biết gì? - HS tự tìm hiểu đề bài
 + Bài toán hỏi gì? - Đường kính của bánh xe là 0,65m
 - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài a) Tính chu vi của bánh xe 
 - GV kết luận - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Chu vi bánh xe là: 
 0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
 Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân Đáp số a) 2,041m
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
 - Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách - HS làm bài
 làm - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
 - GV nhận xét *Kết quả:
 - Khoanh vào D
 3.Hoạt động vận dụng:
 - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính: 
 9,42cm 9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
 - Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
 thực tế.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 -----------------------------------------------------------
 Tập đọc
 THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 11 - Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, 
không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ, GA ĐT, ti vi.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động: 
 - Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc
 kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá: 
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc toàn bài. - 1HS đọc toàn bài
 - Cho HS chia đoạn: 3 đoạn - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha 
 cho.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
 + Đoạn 3: phần còn lại.
 - Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1
 nhóm lần 1
 - Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.
 Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên 
 quyền, ...
 - Đọc nối tiếp lần 2. - HS luyện đọc lần 2
 - Giải nghĩa từ. - 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK).
 - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
 - Cho HS thi đọc - HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn
 - GV đọc mẫu - HS nghe
 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
 * Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công 
 bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong 
 SGK). 
 * Cách tiến hành:
 12 - Cho HS thảo luận theo các câu hỏi - Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc 
 sau: bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả
 + Khi có một người xin chức câu + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu 
 đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? người đó phải chặt một ngón chân để 
 phân biệt với những câu đương khác.
 + Theo em cách xử sự này của Trần + HS trả lời
 Thủ Độ có ý gì?
 + Trước việc làm của người quân hiệu, + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy 
 Trần Thủ Độ xử lý ra sao? việc làm của người quân hiệu đúng nên 
 ông không trách móc mà còn thưởng 
 cho vàng, bạc.
 + Khi biết có viên quan tâu với vua + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban 
 rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
 nói thế nào?
 + Những lời nói và việc làm của Trần + Ông là người cư xử nghiêm minh, 
 Thủ Độ cho thấy ông là người như thế không vì tình riêng, nghiêm khắc với 
 nào? bản thân, luôn đề cao kỷ cương phép 
 nước.
 - Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, 
 kết luận.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, 
 và hướng dẫn đọc. viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).
 - Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
 - Cho HS thi đọc. - 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.
 - GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
 4. Hoạt động vận dụng:
 - Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương 
 Trần Thủ Độ là người như thế nào ? mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì 
 tình riêng mà làm sai phép nước
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi 
 người cùng nghe
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...............................
 -------------------------------------------------------------
 Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2024
 Toán
 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 13 - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
 - HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán 
các phần của hình tròn.
 - HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị sẵn 
kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: - HS nêu
 + Nêu quy tắc và công thức tính + d = C : 3,14
 đường kính của hình tròn khi biết chu 
 vi?
 + Nêu quy tắc và công thức tính bán + r = C : 2 : 3,14
 kính của hình tròn khi biết chu vi?
 - Nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết - HS ghi vở
 học.
 2. Khám phá: 
 *Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
 *Cách tiến hành: 
 *Giới thiệu quy tắc và công thức tính 
 diện tích hình tròn 
 - Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo.
 tắc tính diện tích hình tròn rồi báo 
 cáo.
 - GV giới thiệu quy tắc và công thức 
 tính diện tích hình tròn thông qua bán 
 kính như SGK.
 + Muốn tính diện tích hình tròn ta 
 lấy bán kính nhân với bán kính rồi 
 nhân với số 3,14.
 + Ta có công thức :
 S = r x r x 3,14
 Trong đó :
 S là diện tích của hình tròn
 14 r là bán kính của hình tròn.
 - GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS 
công thức tính diện tích hình tròn em đọc kết quả trước lớp.
hãy tính diện tích của hình tròn có Diện tích của hình tròn là :
bán kính là 2dm. 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
 - GV nhận xét và nêu lại kết quả của 
bài
- GVcho HS đọc lại quy tắc và công - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi 
thức tính diện tích hình tròn nhân với số 3,14
 - HS ghi vào vở:
 Stròn= r x r x 3,14
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
 - HS( M3,4) làm tất cả các bài tập
 (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu
hình tròn.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài Bài giải
 a, Diện tích của hình tròn là :
 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
 b, Diện tích của hình tròn là :
 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả 
- GV nhận xét chung, chữa bài. Bài giải
 a, Bán kính của hình tròn là :
 12 : 2 = 6 (cm)
 Diện tich của hình tròn là :
 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
 b, Bán kính của hình tròn là :
 7,2 : 2 = 3,6 (dm)
 Diện tích của hình tròn là :
 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính S của mặt bàn hình tròn biết 
 r = 45cm 
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả 
- GV nhận xét kết luận Bài giải
 Diện tích của mặt bàn hình tròn là :
 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
 Đáp số: 6358,5cm 2
 15 4. Hoạt động vận dụng: 
 - Tính diện tích hình tròn có bán kính - HS tính:
 là 1,5cm. 1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2)
 - Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ - HS nghe và thực hiện
 vật hình tròn của gia đình em.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 __________________________________________
 Tập đọc
 NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài 
trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ).
 - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với 
đất nước ( câu hỏi 3) .
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp 
tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.
 - GDQP- AN: Công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp 
công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS có lòng yêu nước, có trách nhiệm của một công dân.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: + Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK.
 + GA ĐT, Ti vi
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho Học sinh sắm vai các nhân vật 
 trong bài “Thái sư Trần Thủ Độ”
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá: 
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài.
 (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm M1,2)
 * Cách tiến hành:
 16 - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc
- Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 5 đoạn
- Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn 
nhỏ để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Hòa Bình
+ Đoạn 2: Tiếp theo.... 24 đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo....phụ trách quỹ
+ Đoạn 4: Tiếp theo...cho Nhà nước
+ Đoạn 5: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - 5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn 
lượt lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
 -5 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn 
 lần 2 kết hợp giải nghĩa từ + Luyện đọc 
 câu khó.
- Luyện đọc theo cặp. - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài. - Học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng 
hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 ).
 - HS (M3,4) phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân 
với đất nước ( câu hỏi 3) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi sau đó - Học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi.
chia sẻ kết quả trước lớp:
1. Kể lại những đóng góp của ông 
Thiện qua các thời kì.
a. Trước Cách mạng tháng 8- 1945 - Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng 
 Đông Dương.
 - Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạng vàng, 
b. Khi cách mạng thành công. góp vào Quỹ Độc lập Trung ương 10 
 vạn đồng Đông Dương.
c. Trong kháng chiến chống thực dân - Gia đình ông ủng hộ hàng trăm tấn 
Pháp. thóc.
d. Sau khi hoà bình lặp lại - Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho 
 Nhà nước.
2. Việc làm của ông Thiện thể hiện - Cho thấy ông là 1 công dân yêu nước 
những phẩm chất gì? có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sáng hiến 
 tặng 1 số tài sản lớn của mình cho Cách 
 mạng.
3. Từ câu chuện này, em có suy nghĩ - Người công dân phải có trách nhiệm 
như thế nào về trách nhiệm của công với vận mệnh của đất nước. Người công 
dân đối với đất nước? dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự 
 nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Giáo viên kết luận, tóm tắt nội dung. - Học sinh đọc lại.
- GDQP - AN: Bài văn còn ca ngợi - HS nghe
 17 công lao to lớn của những người yêu 
 nước trong việc đóng góp công sức, 
 tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
 * Cách tiến hành:
 - 5 HS đọc nối tiếp toàn bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng.
 - Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm 1 
 đoạn văn.
 - Giáo viên đọc mẫu đoạn văn. - HS theo dõi
 - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
 - Thi đọc diễn cảm - Học sinh thi đọc diễn cảm.
 4. Hoạt động vận dụng:
 - Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ - Người công dân phải có trách nhiệm 
 gì về trách nhiệm của một công dân đối với vận mệnh của đất nước.
 đối với đất nước ?
 - Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
 trong gia đình cùng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 __________________________________________
 Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
 - Bán kính của hình tròn.
 - Chu vi của hình tròn.
 - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; GA ĐT, Ti vi
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 18 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:
 - Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức - HS nêu
tính chu vi, diện tích hình tròn? 
- Nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (28 phút)
* Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
 - Bán kính của hình tròn.
 - Chu vi của hình tròn.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - 2 HS nêu 
của hình tròn.
- Yêu cầu HS vận dụng công thức tính - Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết 
diện tích hình tròn để làm bài. quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận Giải
 a) Diện tích của hình tròn là :
 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
 b) Diện tích của hình tròn là :
 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2)
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc đề bài. - 1HS đọc đề bài
- Cho Hs thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận
- Để tính được diện tích của hình tròn - Cần phải biết được bán kính của hình 
em cần biết được yếu tố nào của hình tròn.
tròn.
- Để tính được bán kính của hình tròn - Cần phải biết được đường kính của 
em cần biết được yếu tố nào của hình hình tròn.
tròn.
- Biết chu vi của hình tròn, muốn tìm - Ta lấy chu vi chia cho 3,14
đường kính của hình tròn ta làm thế 
nào?
- Biết đường kính của hình tròn, muốn - Ta lấy đường kính chia cho 2
tìm bán kính của hình tròn ta làm thế 
nào?
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm bài, chia sẻ
- Giáo viên nhận xét, kết luận Giải
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết Đường kính hình tròn là:
dạng r x 2 x 3,14 = 6,28 6,28 : 3,14 = 2 (cm)
 Bán kính hình tròn là:
 2 : 2 = 1(cm)
 Diện tích hình tròn là:
 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)
 19 Đáp số: 3,14 cm2
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
 - GV quan sát, uốn nắn nếu cần - HS báo cáo kết quả với giáo viên
 Bài giải
 Diện tích của hình tròn nhỏ(miệng 
 giếng) là:
 0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386(m2)
 Bán kính của hình tròn lớn là:
 0,7 + 0,3 = 1(m)
 Diện tích của hình tròn lớn là:
 1 x 1 x 3,14 = 3,149(m2)
 Diện tích thành giếng( phần tô đậm) là:
 3,14 - 1,5386 = 1,6014(m2)
 Đáp số: 1,6014m2
 3.Hoạt động vận dụng:
 - Muốn tính diện tích hình tròn khi biết - HS nêu:
 chu vi hình tròn đó ta làm như thế nào? + Ta tính bán kính bằng cách lấy diện 
 tích chia cho 2 rồi chia cho 3,14
 + Ta tính diện tích hình tròn khi đã biết 
 bán kính của hình tròn đó.
 - Về nhà vận dụng kiến thức vào thực - HS nghe và thực hiện.
 tế.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........
 --------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
 - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của 
BT2.
 - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn 
cảnh( BT3, BT4)
 - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, GA ĐT, Ti vi
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.doc