Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

doc 47 trang Bảo An 27/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ - NGÀY SÁCH VIỆT NAM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc đọc sách cho HS.
 - Thực hiện giữ gìn, bảo vệ sách, truyện.
 - Rèn kĩ năng giao tiếp, hợp tác, tổ chức hoạt động.
 II. CHUẨN BỊ:
 HS: các quyển truyện, sách cũ
 III. Hoạt động dạy học:
 Phần 1: Chào cờ
 - Cô Nguyễn Hiền Thương – TPT Đội 
 Phần 2: Tổ chức Ngày sách Việt Nam
 HĐ1: Minh Huệ 5A Giới thiệu sách về Bác Hồ
 HĐ2: Quyên góp sách ( tối thiểu 1 em / 1 quyển sách truyện; và hs quyên góp 
sách cũ, sách tham khảo đã học nếu có)
 --------------------------------------------------
 Toán
 PHÉP TRỪ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành 
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.
 - Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò choi
 với nội dung câu hỏi nhu sau:
 + Nêu tính chất giao hoán của phép 
 cộng.
 + Nêu tính chất kết hợp của phép 
 cộng.
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:(15 phút)
 *Mục tiêu: HS nắm được các thành phần và tính chất của phép trừ
 *Cách tiến hành:
 - Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp:
 tính chất của phép trừ
 + Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi a : Số bị trừ
 là gì ? b : Số trừ
 c : Hiệu
 1 + Nêu cách tìm số bị trừ ? + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi 
 hiệu.
+ Nêu cách tìm số trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với 
 số trừ.
- GV đưa ra chú ý :
 a - a = 0
 a - 0 = a
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia 
- GV nhận xét chữa bài sẻ kết quả
 a. 8923 – 4157 = 4766
 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923
 27069- 9537 = 17559
 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069
 b.
 c. 7,284 – 5,596 = 1,688
 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284
 0,863- 0,298 = 0,565
 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863
Bài 2: HĐ cá nhân - Tìm x
- Học sinh đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, 
- Yêu cầu HS làm bài chia sẻ cách làm 
- GV nhận xét chữa bài a. x + 5,84 = 9,16
 x = 9,16 – 5,84
 x = 3,32
 b. x – 0,35 = 2,55
 x = 2,55 + 0,35
 x = 2,9
Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, 
- Yêu cầu HS làm bài chia sẻ. 
- GV nhận xét chữa bài Bài giải
 Diện tích đất trồng hoa là :
 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)
 Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là :
 540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
 Đáp số : 696,1ha
 2 4. Vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt - HS giải
 sau: Bài giải
 Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn 
 - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha quả là:
 - DT hồ cá: 0,95 ha 4,3 ha 2,7 + 0,95 = 3,65(ha)
 - DT trại nuôi gà: ..? Diện tích trại chăn nuôi gà là: 
 4,3- 3,65 = 0,65 (ha)
 Đáp số: 0,65 ha
 - Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - HS nghe và thực hiện
 thêm.
BỔ SUNG
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 Tập đọc
 CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm 
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 
trong SGK).
 - Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
 - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hư-
ớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: Đọc trước bài, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài 
 thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội 
 dung bài thơ.
 - Chiếc áo dài có vai trò như thế nào - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài 
 trong trang phục của phụ nữ Việt Nam thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp 
 xưa ? áo cánh nhiều màu bên trong. Trang 
 phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ 
 nữ trở nên tế nhị, kín đáo.
 -Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế 
 cho y phục truyền thống của Việt Nam nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì 
 ? phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo 
 dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, 
 3 tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn 
 trong chiếc áo dài...
- Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc.
- Cho HS chia đoạn.
+ Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia 
đoạn ? bài thành 3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết 
 chữ nên không biết giấy gì.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã 
 tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc - HS đọc bài nối tiếp lần 1.
tiếp nối từng đoạn của bài văn trong 
nhóm
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng..
cho từng HS .
 - HS đọc bài nối tiếp lần 2.
- GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải.
nghĩa của các từ được chú giải sau bài. 
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi SGK
đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, 
bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi 
đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân 
biệt lời các nhân vật: 
+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở 
Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út.
+ Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được 
giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện 
vọng muốn làm thật nhiều việc cho 
Cách mạng.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ 
dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
 4 - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp
 + Công việc đầu tiên của anh Ba giao - Rải truyền đơn.
 cho Út là gì? 
 + Những chi tiết nào cho thấy Út rất - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không 
 hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu 
 này? truyền đơn.
 + Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ 
 truyền đơn cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo 
 bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. 
 Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa 
 sáng tỏ.
 + Vì sao Út muốn được thoát ly? - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm 
 nhiều việc cho Cách mạng.
 - Yêu cầu HS nêu nội dung bài - Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng 
 nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm 
 muốn làm việc lớn, đóng góp công sức 
 cho cách mạng.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. 
 * Cách tiến hành:
 - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp 
 của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách trao đổi, thống nhất về cách đọc. 
 đọc hay.
 - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 
 đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết 
 giấy gì "
 + GV đọc mẫu. - HS theo dõi
 +Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
 +Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi 
 trước lớp. bình chọn bạn đọc hay.
 - Nhận xét, bổ sung HS.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc
 bài văn theo cách phân vai (người dẫn 
 chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út).
 - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
 mọi người cùng nghe.
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà 
 đọc trước bài “Bầm ơi”.
BỔ SUNG
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 5 Lịch sử
 LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG (T1)
 LÍCH SỬ HÀ TĨNH TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8 ĐẾN NAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- TruyÒn thèng yªu n­íc, chèng giÆc ngo¹i x©m cña nh©n d©n Hµ TÜnh.
- Giúp học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về Lịch sử địa phương Hà Tĩnh 
trong những năm sau thắng lợi của cách mạng tháng 8 đến nay.
- §¶ng bé Hµ TÜnh ®· l·nh ®¹o nh©n d©n kh«i phôc vµ ph¸t triÓn kinh tÕ, ®­a ®êi 
sèng cña nh©n d©n ngµy cµng Êm no, h¹nh phóc. 
- Giáo dục lòng yêu quê hương, làng xóm, nơi chôn rau cắt rốn của mình, giáo dục 
học sinh tự hào về truyền thống lịch sử của Hà Tĩnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương.
- HS: Vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Ho￿t đ￿ng c￿a th￿y Ho￿t đ￿ng c￿a trò
1. Hoạt động Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu tên - HS chơi trò chơi
các xã trong huyện của mình (Mỗi em chỉ nêu 
1 tên xã hoặc thị trấn trong huyện mình)
- Gv nhận xét
H: Nói về lịch sử Hà tĩnh, các em còn nhớ - HS nghe
những năm 30 – 31 đã diễn ra đỉnh cao của - HS ghi vở 
phong trào gì ? Xô viết Nghệ Tĩnh.
GV : Xô Viết Nghệ Tĩnh là chính quyền cách 
mạng đầu tiên của công nông, đã lật đổ chính 
quyền phản động của đế quốc và phong kiến ở 
mấy nơi trong hai tỉnh Nghệ Tĩnh. Dù đế quốc 
Pháp và bọn phong kiến đã tạm thời nhấn 
chìm phong trào cách mạng trong biển máu, 
nhưng truyền thống oanh liệt của Xô Viết 
Nghệ Tĩnh đã thúc đẩy phong trào cách mạng 
trong cả nước tiến lên và đưa đến cách mạng 
tháng Tám thành công rực rỡ”. 
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
2. Hoạt động Khám phá:(28phút)
* Hoạt động 1: Hà Tĩnh trong cuộc kháng 
chiến chống Pháp xâm lược 
(1945-1954)
2.1. Xây dựng và bảo vệ hậu phương vững 
chắc.
GV: Trong kháng chiến chống Pháp, Hà Tĩnh 
là vùng tự do nên có điều kiện hòa bình để xây 
 6 dựng và phát triển kinh tế, làm nghĩa vụ hậu 
phương. Là hậu phương của cuộc kháng 
chiến, nhân dân Hà Tĩnh đã đấy mạnh tăng gia 
sản xuất, khai hoang phục hoá, mở rộng diện 
tích hoa màu. Phong trào bình dân học vụ, 
phát triển văn hoá giáo dục được đẩy mạnh. 
Năm 1949, HT được Bác Hồ gửi thư khen.
- Lực lượng vũ trang được xây dựng rộng 
khắp gồm dân quân tự vệ và bộ đội địa - HS nghe
phương. Mặc dù kẻ thù có đưa máy bay, tàu 
chiến đánh phá một số nơi nhưng đều bị nhân 
dân ta đánh bại.
2.2. Dốc sức chi viện nhân tài vật lực cho các 
mặt trận.
- Từ đầu cuộc kháng chiến cho đến ngày thắng 
lợi, nhân dân HT đã chi viện cho các mặt trận 
như: Bình Trị Thiên, Trung Lào, Hạ Lào, 
Thượng Lào, Tây Bắc, Điện Biên Phủ.
- Toàn tỉnh đã huy động 32.000 dân công, 
thanh niên xung phong phục vụ tiền tuyến và 
hàng ngàn TN tòng quân lên đường đánh giặc. 
Và đã có nhều chiến sĩ đã hi sinh anh dũng.
 Đóng góp của HT góp phần thắng lợi của 
cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược.
* Hoạt động 2: Hà Tĩnh trong cuộc kháng 
chiến chống Mĩ cứu nước 
(1954-1975)
3.1. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại 
của Mĩ.
H : Tình hình nước ta sau hiệp đinh Giơ-ne-vơ 
?
 Nước nhà bị chia cắt, Hiệp đinh Giơ-ne-vơ 
quy định vĩ tuyến 17 ( sông Bến Hải – cầu 
Hiền Lương bắc qua) là nơi tạm thời chia cắt 2 
miền Bắc Nam. Nhưng đế quốc Mĩ đã phá hủy 
hiệp đinh Giơ-ne-vơ với âm mưu chia cắt đất 
nước ta lâu dài. Trong tình hình đó nhân dân - HS thảo luận nhóm 2, báo cáo 
ta đã đứng lên kháng chiến chống giặc ngoại trước lớp, các nhóm khác nhận xét, 
xâm. bổ sung
 Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, Hà Tĩnh 
là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông - HS nêu
quan trọng. Các con đường huyết mạch chi 
viện cho miền Nam đều đi qua Hà Tĩnh, vì 
thế, ĐQ Mĩ ra sức đánh phá nhằm ngăn chặn 
nguồn chi viện vào miền Nam một cách tàn 
khốc.
 7 - Đế quốc Mĩ đã tập trung lực lượng lớn 
không quân, hải quân đánh phá các mục tiêu 
quân sự, các công trình giao thông, hàng hoá 
trên địa bàn HT. Ngoài ra chúng còn ném bom 
vào các trường học, bệnh viện, khu dân cư gây 
nhiều tội ác cho nhân dân toàn tỉnh.
H: Vì sao Mĩ phá hoại Hà Tĩnh ?
GV: Với truyền thống kiên cường, dũng cảm, 
quân dân HT đã giáng cho địch những đòn 
đích đáng, lập nhiều chiến công vang dội.
 Ngày 26/3/1965 ta bắn rơi 12 máy bay đich 
tại trận địa Núi Nài và khu vực bắc đèo 
Ngang. Tính chung trong thời kì chiến tranh 
phá hoại, Hà Tĩnh bắn rơi 267 máy bay, tiêu 
diệt và bắt sống hàng trăm tên giặc lái, 34 tàu 
chiến và tàu biệt kích của Mĩ – Ngụy.
 Với quyết tâm giữ vững mạch máu giao - HS nêu
thông, quân dân Hà Tĩnh luôn kịp thời cứu 
hàng, cứu xe, san lấp hố bom, phá bom nổ 
chậm, bảo đảm hang giao thông thông suốt.
 Thảo luận nhóm 4 : HS thảo luận nhóm
Câu 1 : Hãy nêu những chiến công mà nhân 
dân Hà Tĩnh đã đạt được trong cuộc kháng 
chiến chống Mĩ ?
Câu 2 : Vì sao nhân dân Hà Tĩnh lại lập được 
những chiến công như vậy ?
Câu 3 : Dựa vào vốn kiến thức về lịch sử về 
Hà Tĩnh hãy nêu một số tấm gương tiêu biểu 
trong cuộc kháng chiến này ? 1 HS lên điều hành
 ( GV cho 1 học sinh năng khiếu lên điều hành 
cả lớp)
 Câu 1 : Ngày 26/3/1965 ta bắn rơi 12 máy HS lắng nghe
bay đich tại trận địa Núi Nài và khu vực bắc 
đèo Ngang. Tính chung trong thời kì chiến 
tranh phá hoại, Hà Tĩnh bắn rơi 267 máy bay, 
tiêu diệt và bắt sống hàng trăm tên giặc lái, 34 
tàu chiến và tàu biệt kích của Mĩ – ngụy.
 Với quyết tâm giữ vững mạch máu giao 
thông, quân dân Hà Tĩnh luôn kịp thời cứu 
hàng, cứu xe, san lấp hố bom, phá bom nổ 
chậm, bảo đảm hang giao thông thông suốt.
Câu 2 : Nhân dân Hà Tĩnh đã Mưu trí, dũng 
cảm, kiên cường, và quyết tâm giữ vũng mạch 
máu giao thông cho tiền tuyến Miền Nam, với 
ước mong cháy bỏng : giải phóng Miền Nam, 
thống nhất nước nhà.
 8 Câu 3: 10 cô gái Ngã Ba Đồng Lộc, Chị La 
Thị Tám, Anh Nguyễn Tri Ân, Vương Đình 
Nhỏ, Uông Xuân Lý 
3.2. Vừa sản xuất, vừa xây làm nghĩa vụ hậu HS lắng nghe
phương.
- Khi Mĩ mở rộng cuộc chiến tranh phá hoại, 
nhân dân Hà Tĩnh đã chuyển mọi hoạt động 
sang thời chiến, tiếp tục xây dựng chủ nghĩa 
xã hội.
- Hàng vạn TNXP, dân công hỏa tuyến ngoài 
nhiệm vụ tại chỗ còn tham gia vận chuyển 
hang hóa và các phương tiện phục vụ chiến 
đấy cho các chiến trường, trong đó có tình kết 
nghĩa Bình Định.
- Hơn 9 vạn thanh niên trực tiếp chiến đấu 
trong các lực lượng vũ trang, chiến đấu anh 
dũng, lập nhiều chiến công, góp phần giải 
phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc.
Hoạt động 3.Hà Tĩnh từ sau ngày thống 
nhất đất nước:
GV nêu thông tin cho HS nghe: 
- Năm 1976, Nghê An – Hà Tĩnh hợp nhất 
thành Nghệ Tĩnh. Năm 1991, Hà Tĩnh lại 
được tách ra.
- Trong thời kỳ 15 năm nhập tỉnh (1976 - 
1991), nhân dân hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh 
đã sát cánh bên nhau, chia ngọt sẻ bùi, khắc 
phục mọi khó khăn để hàn gắn vết thương 
chiến tranh, từng bước củng cố, xây dựng, 
phát triển kinh tế - xã hội, tạo nền tảng, tiền đề 
để tỉnh Nghệ Tĩnh cùng cả nước đi lên. 
- Tháng 9 năm 1991, Hà Tĩnh được tái lập 
trong điều kiện cơ sở vật chất ban đầu hết sức 
khó khăn, xuất phát điểm của nền kinh tế rất 
thấp, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, công 
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp lạc hậu, đội ngũ 
cán bộ vừa thiếu vừa bất cập, nhiều vấn đề 
bức xúc của xã hội diễn biến khá phức tạp... 
 Bước sang thế kỉ XXI, mặc dầu vẫn còn bề 
bộn nhiều khó khăn, thử thách, nhưng với sự 
đoàn kết nhất trí, sự nỗ lực phấn đấu của Đảng 
bộ, chính quyền và nhân dân, đến nay, Hà 
Tĩnh đã có những thay đổi căn bản. HT đang 
vươn mình trong nhiều khó khăn thử thách, 
hứa hẹn là địa phương giàu mạnh với tiềm 
năng của mình.
 9 Thảo luận nhóm 2 : 
Câu 1: Hai tỉnh Nghệ An – Hà tĩnh hợp nhất HS thảo luận
năm bao nhiêu và tách ra năm bao nhiêu ?
Câu 2 : Tình hình kinh tế của Hà Tĩnh sau khi 
tách ra như thế nào ?
- NhËn xÐt, kÕt luËn: Hµ TÜnh lµ mét vïng ®Êt 
nghÌo, nh­ng giµu truyÒn thèng yªu n­íc. N¬i 
®©y ®· sinh ra nh÷ng ng­êi con yªu n­íc nh­ 
anh Phan §×nh Giãt, anh Lý Tù Träng , hay 
nh÷ng nhµ chÝnh trÞ lín nh­ TrÇn Phó, Hµ 
Huy TËp C¸c em hoµn toµn cã quyÒn tù hµo 
v× ®iÒu ®ã, vµ ph¶i lu«n g¾ng søc häc tËp ®Ó 
x©y dùng quª h­¬ng Hµ TÜnh cña chóng ta 
ngµy mét giµu ®Ñp h¬n, tiÕn bé h¬n.
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
? §Ó ph¸t huy truyÒn thèng hµo hïng của tỉnh - HS nghe và thực hiện
nhà, là học sinh chóng ta cÇn ph¶i lµm g×? 
- GV nhËn xÐt tiÕt häc vµ dÆn HS chuÈn bÞ bµi 
sau: Tìm hiểu về Ngã Ba Đồng Lộc để bài 
học hôm sau sẽ cùng tìm hiểu 
BỔ SUNG
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân.
 - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
 các câu hỏi:
 + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số?
 + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số?
 + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số?
 10 + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số?
- Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính:
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm 
- GV nhận xét chữa bài bài, chia sẻ cách làm
 2 3 10 9 19
 a) 
 3 5 15 15 15
 12 5 4 3
 17 17 17 17
 b) 578,69 + 181,78 = 860,47
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất
-Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, 
- Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao chia sẻ cách làm
hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ 7 3 4 1 7 4 3 1
 a) ( ) ( ) 
phân sô và số thập phân 11 4 11 4 11 11 4 4
- GV nhận xét chữa bài 11 4
 2
 11 4
 72 28 14
 99 99 99
 72 28 14
 ( )
 99 99 99
 72 42 30 10
 99 99 99 33
 c) 69,78 + 35,97 + 30,22 
 = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 
 = 100 + 35,97 = 135,97
 d) 83,46 – 30,98 – 72,47
 = 83,45 – ( 30,98 + 72,47)
Bài tập chờ: = 83,45 – 73,45 = 10
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả 
 với giáo viên
 Bài giải
 Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình 
 đó chi tiêu hàng tháng là:
 3 + 1 = 17 (số tiền lương)
 5 4 20
 a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia 
 11 đình đó để dành là:
 20 - 17 = 3 (số tiền lương)
 20 20 20
 3 = 15 = 15%
 20 100
 b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để 
 dành được là:
 4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng)
 Đáp số: a) 15% số tiền lương;
 b) 600000 đồng.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS tính bằng cách thuận tiện - HS làm bài
 nhất: 17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36
 17,64 - ( 5 - 4,36) = = 17,64 + 4,36 - 5
 = 22 - 5
 = 17
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần 
 trăm.
BỔ SUNG
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -----------------------------------------------------------
 Tập đọc
 BẦM ƠI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với 
người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
 - GDAN-QP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây 
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
 mật" với nội dung là đọc bài Công việc 
 đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài:
 - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho + Rải truyền đơn.
 chị Út là gì ? 
 - Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết + Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như 
 12 truyền đơn ? mọi bận. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn 
 giắt trên lưng quần. Chị rảo bước, 
 truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới 
 chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
- Vì sao Út muốn được thoát li ? + Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn 
 làm được thật nhiều việc cho Cách 
 mạng.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Khám phá:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS M4 bài thơ - 1 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần 
lần 1. 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần 
lần 2. 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa 
 từ.
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe ở trong nhóm.
- Gọi HS đọc cả bài - HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người 
chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 
bài thơ).
* Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận nhóm TLCH và chia sẻ 
trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp trước lớp
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc 
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ 
 nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội 
 ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
+ Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện + Tình cảm mẹ với con: 
tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng. Mạ non bầm cấy mấy đon
 Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
 + Tình cảm của con với mẹ:
 Mưa phùn ướt áo tứ thân
 Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy 
 nhiêu.
+ Anh chiến đã dùng cách nói như thế + Con đi trăm núi ngàn khe
nào để làm yên lòng mẹ ? Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
 Con đi đánh giặc mười năm
 13 Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
 + Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ 
 nghĩ gì về người mẹ của anh ? nữ Việt Nam điển hình: chịu thương 
 chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu 
 con.
 - GV cho HS nêu nội dung chính của - HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng 
 bài. của người chiến sĩ với người mẹ Việt 
 Nam.
 - Qua tìm hiểu nội dung bài học, em có - Thưa thầy, em không biết mưa phùn, 
 băn khoăn thắc mắc gì không ? gió bấc là gì ?
 - GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, 
 thời điểm các làng quê vào vụ cấy 
 đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến 
 sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ 
 phải lội ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa.
 - GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so - Cách nói so sánh của anh chiến sĩ có 
 sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên gì hay ?
 lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con, 
 những việc con làm không thể sánh với 
 những vất vả, khó nhọc của người mẹ 
 nơi quê nhà.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
 * Cách tiến hành:
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS theo dõi
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc - HS nghe
 đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2 
 dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi 
 đúng giữa các dòng thơ.
 - Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
 - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc 
 - Luyện học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng bài thơ.
 - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng
 bài thơ.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, 
 nghĩ gì về anh ? giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ 
 là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất 
 nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất 
 nước. / 
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
 những HS học tốt, học tiến bộ. 
 - Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài - HS nghe và thực hiện
 và đọc cho mọi người cùng nghe.
BỔ SUNG
 14 .......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ----------------------------------------------------------- 
 BUỔI CHIỀU
 Chính tả
 NGHE – GHI: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe – viết đúng bài chính tả.
 -Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm 
chương(BT2, BT3a hoặc b).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, bảng phụ
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi trò chơi
 chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các 
 huân chương, danh hiệu, giải thưởng: 
 Huân chương Lao động, Huân chương 
 Sao vàng, Huân chương Quân công, 
 Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân.
 - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa 
 tên các huân chương, giải thưởng, danh 
 hiệu.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
 Yêu cầu HS đọc bài chính tả: 1 lượt, cả 
 lớp cùng theo dõi đọc thầm. 
 GV: Bài Tà áo dài Việt Nam của tác giả 
 Tác giả: Trần Ngọc Thêm
 nào? 
 Trong bài chính tả có từ nào khó, dễ lẫn 
 khi viết chính tả.
 - Viết lên bảng các từ khó, dễ sai: ghép 
 liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền - Viết bảng con
 - GV nhắc các em chú ý các dấu câu, 
 cách viết các chữ số ( 30, XX), những 
 chữ HS dễ viết sai chính tả.
 - Đoạn văn nói về điều gì ? Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại 
 áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam
 HS: Phổ biến hơn là áo dài tứ thân.
 HS: Có 2 loại: Áo tứ thân và áo năm 
 thân
 15 GV: Phổ biến hơn là loại áo dài nào?
GV: Đặc điểm của áo tứ thân như thế HS: Được may từ bốn mảnh vải, hai 
nào? mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng 
GV: Đặc điểm áo năm thân như thế 
nào?...
 HS: Từ những năm 30 của thế kỉ XX.
GV: Chiếc áo cổ truyền được cải tiến 
thành chiếc áo tân thời trong thời gian 
nào?
GV: Yêu cầu học sinh gấp sách và tập 
trung chú ý để nghe – ghi bài chính tả.
Hoạt động 2: Viết chính tả: Nghe ghi
- HS ghi: Chính tả (Nghe ghi): Tà áo 
dài Việt Nam ( Từ : Áo dài phụ nữa 
chiếc áo tân thời.) 
GV kể chuyện: Kể từng đoạn
Đoạn 1: GV kể chậm: Áo dài Việt Nam 
có 2 loại . Gấp đôi vạt vải.
GV hỏi: GV: Áo dài phụ nữ có mấy - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: 
loại? Áo dài phụ nữ có 2 loại: áo tứ thân và 
 áo năm thân
GV: Phổ biến hơn là loại áo dài nào? - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi: 
 Phổ biến hơn là áo dài tứ thân.
GV: Đặc điểm của áo tứ thân như thế - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi 
nào? Được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh 
 sau ghép liền ở giữa sống lưng 
GV: Đặc điểm áo năm thân như thế - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS ghi 
nào? : Áo dài năm thân cũng may như áo dài 
 tứ thân 
Đoạn 2: GV kể đoạn còn lại
GV: Chiếc áo cổ truyền được cải tiến - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS 
thành chiếc áo tân thời trong thời gian ghi: Từ những năm 30 của thế kỉ XX, 
nào? chiếc áo cổ truyền được cải tiến thành 
 chiếc áo tân thời.
Bài Tà áo dài Việt Nam của tác giả - 1 HS trả lời, GV chốt dự kiến HS 
nào? ghi: Theo: Trần Ngọc Thêm
Yêu cầu HS xem lại bài viết của mình. - HS xem lại bài viết của mình.
GV quét 1 số bài viết của HS lên bảng 
lớp, cả lớp theo dõi.
GV yêu cầu HS đọc nội dung vừa viết 
được.
GV nhận xét 5-7 bài
Tuyên dương HS
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh 
làm bài tập:
 16 * Bài tập 2: 
- Một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp 
theo dõi SGK.
H: Bài tập yêu cầu gì?
- HS treo bảng phụ trình bày. - HS làm việc cá nhân vào vở BT, 2 
- GVnhận xét. HS làm việc vào bảng phụ.
Đáp án: Cả lớp theo dõi nhận xét.
 a) - Giải nhất: Huy chương Vàng
 - Giải nhì: Huy chương Bạc.
- Giải ba: Huy chương Đồng.
b) - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ 
Nhân dân.
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ ưu tú.
c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi 
giày Vàng, Quả bóng Vàng.
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày 
Bạc, Quả bóng Bạc.
Bài tập 3: 
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
 - Một HS đọc tên các danh hiệu, giải 
 thưởng, huy chương và kỉ niệm chương 
 trong bài tập: Nhà giáo Nhân dân, Nhà 
 giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương vì sự 
 nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt 
 Nam, Huy chương đồng, giải nhất tuyệt 
 đối, Huy chương vàng, Giải nhất về 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng thực nghiệm.
túng khi làm bài. - Cả lớp suy nghĩ, làm bài. Ba HS làm 
- Nhận xét và chữa bài. bài vào bảng nhóm. 
Đáp án: 
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, 
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, 
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ 
và chăm sóc trẻ em Việt Nam.
b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt 
đối.
Huy chương Vàng, Giải nhất về thực 
nghiệm.
3. Vận dụng: 
- Cho HS ghi tên các giải thưởng theo - HS viết vào Bảng con.
đúng quy tắc viết hoa:
+ quả cầu vàng
+ bông sen bạc
+ cháu ngoan bác Hồ
- Nhận xét giờ học.
 17 - Dặn ghi nhớ cách viết hoa các danh - Lắng ghe. 
 hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ 
 niệm chương. 
BỔ SUNG
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
 - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm 
 - HS : SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
 Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy 
 và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu 
 phẩy.
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam.
 - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT 2) 
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ
 chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. * Lời giải:
 - GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, 
 đúng. làm nên những việc phi thường.
 - 1 HS đọc lại lời giải đúng + Bất khuất: Không chịu khuất phục 
 - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. trước kẻ thù.
 + Trung hậu: có những biểu hiện tốt 
 đẹp và chân thành trong quan hệ với 
 18 mọi người.
 + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thư-
 ờng là việc nhà một cách giỏi giang.
 b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất 
 khác của người phụ nữ VN: cần cù, 
 nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu 
 dàng, nhường nhịn, 
Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên 
 phẩm chất gì của người phụ nữ Việt 
- Yêu cầu HS làm bài Nam?
- GV nhận xét chữa bài - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước 
- Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. lớp
 * Lời giải: 
 a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: 
 Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt 
 nhất cho con->Lòng thương con đức hi 
 sinh của người mẹ.
 b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ 
 tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn 
 phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước 
 có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi -
 >Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là 
 người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm 
 gia đình.
 c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: 
 Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn 
 sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng 
Bài tập chờ; cảm, anh hùng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho một HS đọc yêu cầu của 
BT3. - HS đọc
- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu 
của BT: - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV
+ Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương 
ngữ nêu ở BT2. chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, 
+ HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ 
văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu) 
dẫn ra được câu tục ngữ.. + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi 
- GV cho HS suy nghĩ đặt câu người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc 
- GV nhận xét, kết luận những HS nào đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu) 
đặt được câu văn có sử dụng câu tục + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện 
ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất. không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi 
 giang, một mình chèo chống, mọi 
 chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em 
 19 bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, 
 nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu)
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, 
 người phụ nữ Việt Nam ? đảm đang,...
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện
 - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những 
 từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua 
 tiết học.
BỔ SUNG
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------
 Địa lí
 ĐỊA LÍ DÀNH CHO ĐIA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Häc xong bµi nµy, häc sinh biÕt:
- VÞ trÝ ®Þa lý cña ®Þa ph­¬ng m×nh ®ang sinh sèng .
- Nªu ®­îc mét sè ®Æc ®iÓm vÒ vÞ trÝ ®Þa lý.
- §Æc ®iÓm tù nhiªn cña ®Þa ph­¬ng.
- ThÊy mèi quan hÖ gi÷ vÞ trÝ ®Þa lý khÝ hËu vµ d©n c­.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: phiếu học tập; một số tranh ảnh địa phương
 - HS : Tư liệu tìm hiểu về địa phương.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi kể - HS chơi trò chơi
 về nghề nghiệp của người dân địa 
 phương.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động Khám phá:(28phút)
 H§1: VÞ trÝ ®Þa lý, giíi h¹n 
 - Häc sinh dùa vµo b¶n ®å hµnh chÝnh - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo 
 ViÖt Nam vµ nh÷ng hiÓu biÕt cña m×nh cáo
 ®Ó tr¶ lêi c¸c c©u hái sau: - HS nêu
 - Hµ tÜnh tiÕp gi¸p víi nh÷ng tØnh nµo?. + HS lên bảng và chỉ trên bản đồ.
 - Giíi h¹n cña tØnh Hµ TÜnh. 
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.doc