Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

doc 26 trang Bảo An 27/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 33
 Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024
 Toán
 ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
 - HS làm bài 2, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
 điện" nêu cách tính thể tích của hình 
 hộp chữ nhật và hình lập phương.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
 - HS làm bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 của bạn.
 - GV nhận xét chữa bài Bài giải
 Thể tích cái hộp đó là:
 10 x 10 x10 = 1000 (cm3)
 Cần dùng số giấy màu là
 10 x 10 x 6 = 600(cm2)
 Đáp số : 1000 cm3
 600 cm2
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 1 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở.
 - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 của bạn. Bài giải
 - GV nhận xét chữa bài Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật 
 là:
 2 x 1,5 x 1 = 3 (cm3)
 Thời gian để vòi chảy đầy bể nước là:
 3 : 0,5 = 6 (giờ)
 Đáp số: 6 giờ
 Bài tập chờ
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó - HS đọc bài, làm bài sau đó báo cáo 
 làm bài và chia sẻ trước lớp. kết quả với GV
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Bài giải
 thiết. Diện tích xung quanh phòng học là:
 (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84(m2)
 Diện tích trần nhà là:
 6 x 4,5 = 27(m2)
 Diện tích cần quét vôi là:
 84 + 27 - 8,5 = 102,5(m2)
 Đáp số: 102,(m2
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Dặn HS chia sẻ công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
 tích và thể tích các hình đã học.
 - Về nhà vận dụng tính diện tích, thể - HS nghe và thực hiện
 tích một số hình trong thực tế.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 Tập đọc
 LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Kiến thức: Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ 
em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 2. Kĩ năng: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một 
văn bản luật.
 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
 4. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 * Điều chỉnh theo CV 405: GV giới thiệu thêm 1 số Luật của Nhà nước Việt 
Nam
 2 * Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, bảo vệ quyền lợi của trẻ em. Tài 
 liệu Quyền con người, Quyền bảo vệ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đồ dùng 
 - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng 
hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn 
thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
 - HS: SGK, vở
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc đoạn bài Những - HS thi đọc 
 cánh buồm – Trả lời câu hỏi SGK:
 - Những câu hỏi ngây thơ cho - Con ước mơ được nhìn thấy nhà 
 thấy con có ước mơ gì ? cửa, cây cối, con người ở phía chân trời 
 xa. / Con khao khát hiểu biết mọi thứ 
 trên đời. / Con ước mơ được khám phá 
 những điều chưa biết về biển, những 
 - Ước mơ của con gợi cho cha điều chưa biết trong cuộc sống.
 nhớ đến điều gì ? - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ 
 - GV nhận xét đến ước mơ thuở nhỏ của mình.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở 
 2. Hoạt động Khám phá: (12phút)
 - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài.
 - GV yêu cầu từng nhóm 4 HS - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 tiếp nối nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). đọc bài
 + Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách 
 đọc cho HS. - Một số học sinh đọc từng điều 
 + Lượt 2: GV cho một HS đọc luật nối tiếp nhau đến hết bài.
 phần chú thích và giải nghĩa sau bài: - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo 
 quyền, chăm sóc sức khỏe ban đầu, vệ sức khỏe, sáu tuổi 
 công lập, bản sắc, 
 - Giáo viên giúp học sinh giải 
 nghĩa các từ khó hiểu. - Học sinh đọc phần chú giải từ 
 - YC học sinh luyện đọc theo cặp. trong SGK.
 - Mời 2 học sinh đọc toàn bài. - HS luyện đọc.
 - Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc -2 học sinh đọc toàn bài.
 diễn cảm bài văn. - Lắng nghe.
 - GV hướng dẫn cách đọc: giọng 
 thông báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ 
 3 ràng từng điều điều luật, từng khoản 
mục; nhấn giọng ở tên của các điều 
luật, ở những thông tin cơ bản và quan 
trọng. 
 3. Hoạt động Thực hành: (10 phút)
 *GV tổ chức cho học sinh đọc, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung đọc bài và TLCH, chia sẻ kết quả
bài đọc dựa theo các câu hỏi trong 
SGK. - Điều 10,11
 - Những điều luật nào trong bài 
nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam? + Điều 10: Trẻ em có quyền và 
 - Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 bổn phận học tập.
câu? Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi 
 giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du 
 lịch. 
 - Hãy nêu những bổn phận của trẻ + Điều 21: bổn phận của trẻ em . 
em được quy định trong luật. Tự liên VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu 
hệ xem mình đã thực hiện được những cơm giúp mẹ. Ra đường , tôi đã biết 
bổn phận gì? chào hỏi người lớn, giúp đỡ người già 
 và em nhỏ. Riêng bổn phận thứ 2 , tôi 
 thực hiện chưa tốt. Tôi chưa chăm học 
 nên điểm môn toán chưa cao...
 -HS nghe ghi nhớ
 - GV giời thiệu thêm một số luật của 
Nhà nước Việt Nam
 * Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo 
 dục trẻ em, bảo vệ quyền lợi của trẻ 
 em. Tài liệu Quyền con người, Quyền 
 bảo vệ
 Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, 
cả lớp tìm đúng giọng đọc. ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng 
 khoản mục của điều luật, nhấn giọng ở 
 tên của điều luật, ở những thông tin cơ 
 bản và quan trọng trong từng điều luật.
 - HS luyện đọc diễn cảm
 - GV hướng dẫn học sinh luyện 
đọc các bổn phận 1; 2; 3 của điều luật - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, 
21. cả bài.
 - YC học sinh luyện đọc, thi đọc 
diễn cảm.
 - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc 
hay
 4. Hoạt động Vận dụng: (2 phút)
 - Tóm tắt những quyền và những - HS nêu
bổn phận của trẻ em vừa học.
 4 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở - HS nghe và thực hiện
 HS chú ý thực hiện tốt những quyền và 
 bổn phận của trẻ em với gia đình và xã 
 hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm 
 con lên bảy”.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
với nội dung là tính diện tích của hình 
vuông, thể tích của hình lập phương 
trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn:
+ Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm 
- GV nhận xét - HS nghe
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số đo thích hợp vào ô trống
- GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
xung quanh, diện tích toàn phần, thể 
tích của hình lập phương và hình hộp HLP (1) (2)
chữ nhật Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm
 Sxq 576 cm2 49 cm2
 Stp 864 cm2 73,5 cm2
 Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3
 5 b)
 HHCN (1) (2)
 Chiều cao 5 cm 0,6 m
 Chiều dài 8cm 0,2 m
 Chiều rộng 6 cm 0,5 m
 Sxq 140 cm2 2,04 m2
 Stp 236 cm2 3,24 m2
 Bài 2: HĐ cá nhân Thể tích 240 cm3 0,36 m3
 - HS đọc yêu cầu của đề bài
 - Yêu cầu HS tóm tắt và giải - Cả lớp theo dõi
 - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vào vở
 - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 Bài giải :
 Diện tích đáy bể là :
 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)
 Chiều cao của bể là :
 1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
 Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số : 1,5m
 - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó 
 làm bài 
 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả với 
 thiết. GV
 Bài giải
 Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập 
 phương là: 
 (10x 10) x 6 = 600(cm2)
 Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập 
 phương là: 
 (5 x 5) x 6 = 150(cm2)
 Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện 
 tích toàn phần khối gỗ số lần là:
 600 : 150 = 4(lần)
 Đáp số: 4 lần
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh - HS nêu:
 của một hình lập phương gấp lên 3 lần C. 9 lần
 thì diện tích toàn phần của hình lập 
 phương đó gấp lên mấy lần ?
 A. 3 lần C. 9 lần
 B. 6 lần D. 18 lần
 - Dặn về nhà làm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------
 6 Tập đọc
 SANG NĂM CON LÊN BẢY
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Kiến thức: Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã 
tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây 
dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài).
 2. Kĩ năng:
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
 3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
 4. Năng lực: 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 * Điều chỉnh theo CV405: HS nghe- ghi lại nội dung chính của bài, bình giảng 
câu thơ, khổ thơ mình thích.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đồ dùng 
 - GV: Ti vi, GAĐT
 - HS: SGk, vở
 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức thi đọc lại bài - HS thi đọc 
 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ 
 em và trả lời câu hỏi về bài đọc trong 
 SGK - Điều 15, 16, 17.
 - Những điều luật nào trong bài 
 nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam ? - Điều 15: Quyền của trẻ em được 
 - Đặt tên cho mỗi điều luật nói chăm sóc, bảo vệ sức khỏe.
 trên ? + Điều 16: Quyền học tập của trẻ 
 em.
 + Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí 
 của trẻ em.
 - HS nghe
 - GV nhận xét - HS ghi vở
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Bài 
 thơ Sang năm con lên bảy của nhà thơ 
 Vũ Đình Minh là lời của một người 
 cha nói với đứa con đã đến tuổi tới 
 trường. Điều nhà thơ muốn nói là một 
 phát hiện rất thú vị về thế giới tuổi thơ 
 7 của trẻ em. Các em hãy lắng nghe bài 
thơ.
 2. Hoạt động Khám phá : (12phút)
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS M3,4 đọc bài
 - Cho nhóm trưởng điều khiển - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
nhóm đọc đọc bài
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong 
nhóm lần 1. + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1 
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong kết hợp luyện đọc từ khó.
nhóm lần 2 + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 
 - Luyện đọc theo cặp kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa 
 từ.
 - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc theo cặp, mỗi em 1 đoạn 
 - GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng sau đó đổi lại và chỉnh sửa cho nhau
nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp - Cả lớp theo dõi
với việc diễn tả tâm sự của người cha - Cả lớp theo dõi
với con khi con đến tuổi tới trường. 
Hai dòng thơ đầu “Sang năm con lên 
bảy tới trường” đọc với giọng vui, 
đầm ấm
 3. Hoạt động Thực hành: (10 phút)
 - Cho HS tổ chức thảo luận rồi - HS thảo luận, báo cáo 
báo cáo, chia sẻ trước lớp:
 + Những dòng thơ nào cho thấy - Giờ con đang lon ton
thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? Khắp sân vườn chạy nhảy
 Chỉ mình con nghe thấy
 Tiếng muôn loài với con
 - Trong khổ 2 , những câu thơ nói 
 về thế giới của ngày mai theo cách ngư-
 ợc lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta 
 hiểu về thế giới tuổi thơ. 
 + Thế giới tuổi thơ thay đổi thế + Qua thời thơ ấu các em không 
nào khi ta lớn lên? còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế 
 giới thần tiên của những câu chuyện 
 thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ và 
 muôn thú biết nói, biết nghĩ như người. 
 Các em nhìn đời thực hơn. Vì vậy thế 
 giới của các em thay đổi, trở thành thế 
 giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim 
 không còn biết nói, gió chỉ còn biết 
 thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không 
 còn đậu trên cành khế nữa; chỉ còn 
 trong đời thật tiếng người nói.
 + Từ giã thế giới tuổi thơ, con + Con người tìm thấy hạnh phúc 
người tìm thấy hạnh phúc ở đâu? trong đời thật. 
 - GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi + Con người phải giành lấy hạnh 
 8 thơ, con người tìm thấy hạnh phúc phúc một cách khó khăn bằng chính 2 
trong đời thực. Để có được hạnh phúc, bàn tay; không dễ dàng như hạnh phúc 
con người phải rất vất vả, khó khăn vì có được trong truyện thần thoại, cổ tích
phải giành lấy hạnh phúc bằng lao 
động, bằng hai bàn tay của mình, 
không giống như hạnh phúc tìm thấy 
dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ 
tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của tiên 
 - GV yêu cầu HS nêu nội dung - HS nêu: Thế giới của trẻ thơ rất 
của bài. vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện 
 cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế 
 giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy 
 nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh 
 phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây 
 dựng nên.
 Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Đọc diễn cảm 
 - Gọi HS đọc lại toàn bài - 3 HS nối nhau đọc cả bài.
 - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc - Giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm 
của bài lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự 
 của người cha với con khi con sắp tới 
 tuổi tới trường
 - GV treo bảng phụ đã chép sẵn 
đoạn cần luyện đọc, hướng dẫn HS 
luyện đọc 
 + Gọi 1 HS đọc mẫu + 1 HS đọc mẫu 
 + Cho HS luyện đọc theo cặp + HS đọc theo cặp
 + Thi đọc + 2 HS đại diện 2 nhóm thi đọc ( 2 
 - Luyện học thuộc lòng bài thơ. lượt)
 + HS tự nhẩm để học thuộc lòng 
bài thơ + HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
 + Thi học thuộc lòng
 - GV đánh giá, nhận xét - HS thi đọc thuộc lòng
 4. Hoạt động Vận dụng: (2 phút)
 - Khi khôn lớn, con người gành - HS nêu: Từ sức lao động của 
được hạnh phúc từ đâu ? chính mình.
 -GV yêu cầu HS bình giảng câu - HS nêu trước lớp
thơ/ khổ thơ em thích
 -GV nhận xét, tuyên dương -HS nghe
 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV nhận xét tiết học - HS nghe
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học - HS nghe và thực hiện
thuộc lòng bài thơ và đọc cho mọi 
người trong gia đình cùng nghe
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 9 .........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 Chính tả
 TRONG LỜI MẸ HÁT (Nghe – viết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
 - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ 
em (BT2).
 - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng nhóm, SGK
 - HS: SGK, vở
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS hát - HS hát 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 
 2. Khám phá: 
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc bài một lượt. Giọng đọc - HS lắng nghe 
 thong thả, rõ ràng.
 + Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý 
 nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa 
 trẻ.
 - GV cho HS tìm một số từ khó hay + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, lời 
 viết sai ru...
 - Luyện viết từ khó - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp 
 viết vào vở nháp
 - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt - HS viết bài
 - GV theo dõi tốc độ viết của HS để 
 điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho 
 phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế 
 ngồi của HS.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 10 *Mục tiêu:Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về 
quyền trẻ em (BT2).
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
 Lời giải:
 Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc.
 Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
 Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
 Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
 Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
 Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
 Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
 Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng thứ7) 
 không viết hoa vì chúng là quan hệ từ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc, cả lớp theo dõi
- Cho cả lớp làm bài vào vở - HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS - HS chia sẻ kết quả
nêu lại cách viết hoa tên các cơ quan, Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi 
tổ chức. đồng Liên hợp quốc; Tổ chức Quốc tế về 
 bảo vệ trẻ em; Liên minh Quốc tế Cứu 
 trợ trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của 
 Thuỵ Điển...
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn 
ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ 
quan, tổ chức, đơn vị. phận tạo thành tên đó.
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe 
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả - HS nghe và thực hiện
về nhà làm lại vào vở
- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ - HS nghe và thực hiện
chức trong đoạn văn Công ước về 
 11 quyền trẻ em; chú ý học thuộc bài thơ 
 “Sang năm con lên bảy” cho tiết 
 chính tả tuần 34.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, Bảng nhóm
 - HS : SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 - HS nêu 
 chấm, lấy ví dụ minh hoạ.
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
 - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi 
 - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế 
 nào ? Chọn ý đúng nhất:
 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo cặp
 - Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả. 
 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS c. Người dưới 16 tuổi.
 giải thích tại sao ?
 Bài 2: HĐ nhóm
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt 
 câu với một từ mà em tìm được
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
 12 - GV nhận xét chữa bài + trẻ, trẻ con, con trẻ.
 + trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, .
 + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi 
 ranh, .
 - HS đặt câu:
 VD: Trẻ con thời nay rất thông minh.
Bài 4: HĐ cá nhân - Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc 
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập đơn thích hợp với mỗi chỗ trống
 - HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng 
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân. lớp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi 
 có lớp sau thay thế.
 b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn 
 nhỏ dễ hơn.
 c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại 
 dột chưa biết suy nghĩ chín chắn.
 d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên 
 ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ 
 nói theo.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, lamg - HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả 
bài với giáo viên
- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được Trẻ em như tờ giấy trắng.
những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, 
trẻ em. VD: so sánh để thấy nổi bật trong trắng.
những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của Trẻ em như nụ hoa mới nở.
hình dáng, tính tình, tâm hồn Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
 So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp.
 Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
 So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, 
 hồn nhiên.
 Cô bé trông giống hệt bà cụ non.
 So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của 
 đứa trẻ thích học làm người lớn.
 Trẻ em là tương lai của đất nước.
 Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai 
 So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em 
 trong xã hội.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS tìm những từ ngữ nói về đặc - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh 
điểm tính cách của trẻ em nghịch, ...
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt
- Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện
ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập 
 13 về dấu ngoặc kép”.
BỔ SUNG
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------
 Địa lí
 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ TỈNH HÀ TĨNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 1. Kiến thức: Biết 
 + Ngành lâm nghiệp, thủy sản.
 + Hoạt động Thương mại, dịch vụ
 2. Kĩ năng
 + HS tự hào về quê hương đất nước. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 Tranh ảnh minh họa, phiếu nội dung cho HS nghiên cứu.
 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:
 Trò chơi: Hộp quà bí mật với các câu hỏi:
 - Yêu cầu HS nhắc lại vị trí tiếp giáp của Hà Tĩnh.
 H: Hà Tĩnh có bao nhiêu thành phố, thị xã, huyện?
 Hs trả lời, nhận xét, bổ sung.
 Gv đánh giá.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tài nguyên thiên nhiên
 H : Hà Tĩnh có những tài nguyên thiên nhiên nào chủ yếu ?
 - Hs nêu. (Tài nguyên biển, đất, rừng )
 - Với những tài nguyên đó sẽ thuận lợi cho phát triển ngành gì? --> nông, lâm 
nghiệp, thủy sản.
 - Gv chốt, giới thiệu ngành lâm nghiệp, thủy sản.
 Hoạt động 2: Lâm nghiệp và thuỷ sản
 Gv phát phiếu có nội dung tìm hiểu:
 1. Lâm nghiệp:
 Hà Tĩnh hiện có 276.003 ha rừng. Trong đó rừng tự nhiên 199.847 ha, trữ 
lượng 21,13 triệu m3, rừng trồng 76.156 ha, trữ lượng 2,01 triệu m 3, độ che phủ của 
rừng đạt 45 %. Rừng tự nhiên thường gặp là kiểu rừng nhiệt đới, vùng núi cao có thể 
gặp các loại rừng lá kim á nhiệt đới. Rừng trồng phần lớn là thông nhựa, hiện có trên 
18000 ha trong đó có trên 7000 ha có khả năng khai thác, Hà Tĩnh là một trong 
những tỉnh có trữ lượng rừng giàu của cả nước (trữ lượng rừng trồng đạt 1469863 m3, 
trữ lượng rừng tự nhiên đạt 21115828 m3).
 14 Trong những năm gần đây, diện tích rừng và chất lượng rừng được nâng lên rõ 
rệt, môi trường sinh thái được cải thiện đáng kể. Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 
2008 đạt 295 tỷ 131 triệu đồng, trong đó trồng và nuôi rừng chiếm 12,31%, khai thác 
lâm sản đạt 69,97%, dịch vụ và các hoạt động lâm nghiệp khác đạt 17,72%.
 Thảm thực vật rừng Hà Tĩnh rất đa dạng, có trên 86 họ và 500 loài cây gỗ. 
Trong đó có nhiều loại gỗ quý như lim xanh, sến, táu, đinh, gụ, pơmu... và nhiều loài 
thú quý hiếm như hổ, báo, hươu đen, dê sừng thẳng, trĩ, gà lôi và các loài bò sát khác.
 H1: Sao La H2: Gà lôi lam đuôi trắng 
 H3: Mang lớn H4: Voọc ngũ sắc
 Vườn Quốc gia Vũ Quang (ở huyện Vũ Quang và Hương Khê) có khoảng 300 
loại thực vật và nhiều loại động vật quý hiếm, tại đây đã phát hiện được 2 loại thú 
quý hiếm, gần như đã tuyệt chủng trên thế giới là Sao La (H1) và Mang Lớn (H3). 
Rừng Vũ Quang, có địa hình núi cao hiểm trở, tách biệt với xung quanh, khí hậu 
nhiệt đới ẩm rất thuận lợi cho các loại động, thực vật phát triển. Đây là khu rừng 
nguyên sinh quý hiếm còn có ở Việt Nam là một trong những hệ sinh thái có giá trị 
kinh tế, khoa học và cảnh quan. Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ cũng là một địa điểm 
có giá trị cao, theo số liệu điều tra, tại đây có hơn 414 loài thực vật, 170 loài thú, 280 
loài chim, trong đó có 19 loài chim được ghi vào sách đỏ Việt Nam, đặc biệt có 
những loài được ghi vào Sách đỏ thế giới như gà lôi lam đuôi trắng (H2). 
 Ngoài ra, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng khá phong phú, 
có nhiều loại thực động vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao. Tập trung phần lớn ở khu 
vực các cửa sông lớn như Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu...
 - HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi:
 a. Diện tích rừng Hà Tĩnh là bao nhiêu? Diện tích tự nhiên, nhân tạo?
 b. Thảm thực vật phong phú như thế nào? Có những loại gỗ, động vật nào quý?
 c. Hà Tĩnh có vườn quốc gia nào? Có những loại thú quý hiếm nào?
 - Các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Gv nhận xét, tuyên dương.
 2.Thuỷ sản: 
 Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km với nhiều cửa sông lớn, là những ngư trường 
lớn để khai thác hải sản. Theo kết quả nghiên cứu, biển Hà Tĩnh có trên 267 loài cá, 
 15 thuộc 90 họ, trong đó có 60 loài có giá trị kinh tế cao, 20 loài tôm, nhiều loài nhuyễn 
thể như sò, mực. Tiềm năng hải sản ở Hà Tĩnh rất lớn, trữ lượng cá ước tính 
86.000 tấn, trữ lượng cá đáy 45.000 tấn, cá nổi 41.000 tấn. Trong đó có khả năng cho 
phép đánh bắt 54.000 tấn /năm. Trữ lượng tôm vùng lộng khoảng 500 - 600 tấn, trữ 
lượng mực vùng lộng 3.000- 3.500 tấn... t¹o ®iÒu kiÖn thuËn lîi cho viÖc khai th¸c, 
®¸nh b¾t thuû s¶n. Ngoài ra, ở các xã ven biển thuộc các huyện Nghi Xuân, Thạch 
Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh việc nuôi trồng thuỷ, hải sản rất phát triển. 
 Nh- vËy, Hà Tĩnh có điều kiện để phát triển về đánh bắt, nuôi trồng, chế 
biến và xuất khẩu thuỷ sản.
 Nuôi tôm - Nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đội thuyền đánh bắt hải sản Cửa Sót
 Năm 2008 sản lượng ngành thuỷ sản đạt: 32.838 tấn. Tổng giá trị sản xuất thuỷ 
sản năm 2008 đạt 730 tỷ 802 triệu đồng., trong đó khai thác chiếm 54,42%, nuôi 
trồng chiếm 41,6%, dịch vụ chiếm 3,98%.
 Sau khi HS đọc thông tin xong.
 H: Em hãy nêu những điều em biết về ngành thủy sản Hà Tĩnh.
 - Hs nối tiếp nêu theo kiểu “xì điện”. Mỗi em chỉ cần nêu một đặc điểm.
 - Hs nhận xét, bổ sung.
 Gv nhận xét, tuyên dương.
 Hoạt động 3: Thương mại và du lịch
 1. Hoạt động thương mại, dịch vụ:
 Kinh tế thương mại dịch vụ Hà Tĩnh những năm gần đây phát triển khá, GDP 
của ngành thương mại dịch vụ chiếm hơn 33% trong GDP toàn tỉnh Hà Tĩnh. Tại khu 
kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, khu công nghiệp cảng biển Vũng Áng, khu công 
nghiệp Gia Lách - Nghi Xuân, tỉnh đã có các cơ chế chính sách ưu đãi nhằm khuyến 
khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến liên doanh liên kết với các doanh 
nghiệp, thành phần kinh tế trong tỉnh để phát triển thương mại - du lịch - dịch vụ đáp 
ứng với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
 Mạng lưới thương mại Hà Tĩnh ngày càng được mở rộng, hệ thống siêu thị, cửa 
hàng, đại lý bán lẻ hàng hoá ở đô thị và hệ thống chợ ở nông thôn phát triển nhanh 
(Toàn tỉnh hiện có 165 chợ với 18.092 hộ kinh doanh, mạng lưới bán lẻ xăng dầu 
hiện có 110 cửa hàng ), văn minh thương mại đã có nhiều chuyển biến tích cực. 
Thương mại biên giới, thương mại điện tử, xúc tiến thương mại... cũng có bước phát 
triển đáng kể.
 16 H1: Vận tải hàng hoá qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo H2: Tàu vào ăn hàng tại cảng 
 Vũng Áng
 H3: Mua sắm trong siêu thị H4: Trung tâm thương mại Chợ Hà Tĩnh
 Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các hộ kinh doanh cá thể 
tham gia ngày càng nhiều trong lĩnh vực thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu phát 
triển sản xuất và đời sống nhân dân. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng theo từng 
năm, tuy nhiên bình quân theo đầu người thấp so với mức bình quân chung của cả 
nước, nguồn hàng xuất khẩu nội tỉnh còn nghèo nàn, manh mún, chủ yếu vẫn chỉ là 
hàng nông- lâm sản, khoáng sản thô, chưa có mặt hàng có hàm lượng công nghệ và 
chế biến sâu, có giá trị cao. 
 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: Khoáng sản (Mangan, Inmenite, Zircol, 
than, Rutil), Nông sản (lạc nhân, chè, các loại rau quả chế biến, thịt gia súc - gia 
cầm), Lâm sản (Gỗ dăm, sản phẩm gỗ, nhựa thông, mây tre đan, mủ cao su, tinh dầu 
trầm hương), thủy sản qua chế biến (Tôm, mực đông lạnh ), hàng dệt may - da giày 
và xuất khẩu lao động Các mặt hàng nhập khẩu: Phân bón, nguyên liệu, máy móc, 
phụ tùng, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng thiết yếu.
 H: Nêu hoạt động kinh tế thương mại của Hà Tĩnh.
 Hs trả lời, nhận xét, bổ sung.
 H: Hoạt động thương mại HT có đặc điểm gì? Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu 
là gì?
 Hs trả lời, nhận xét, bổ sung.
 Gv chốt kiến thức.
 2. Ngành du lịch:
 Hs thảo luận nhóm 4:
 - Hà Tĩnh có những bãi biển nào đẹp?
 - Hà Tĩnh có những lễ hội nào nổi tiếng?
 Hs thảo luận, trả lời, GV chốt kiến thức, cung cấp cho HS:
 Hà Tĩnh có 137 km bờ biển với 4 cửa sông chính, nhiều lạch, tạo nhiều bãi biển 
đẹp như Cửa Sót, Thiên Cầm, Thạch Hải, Ðèo Con, Xuân Thành, Chân Tiên. Các bãi 
biển đa số phân bố dọc theo quốc lộ 1A nên rất thuận tiện cho du khách đến tham 
quan và nghỉ ngơi.
 Khu du lịch sinh thái Nước Sốt (Sơn Kim) với mỏ nước khoáng thiên nhiên đạt 
tiêu chuẩn quốc tế, là nơi du lịch dưỡng bệnh cho du khách trong và ngoài nước, khu 
bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang, khu du lịch sinh thái Kẻ Gỗ 
 17 H1: Biển Thiên Cầm (Cẩm Xuyên) H2: Biển Thạch Hải 
(Thạch Hà)
 H3: Hồ Kẻ Gỗ (Cẩm Mỹ - Cẩm Xuyên) H4: Suối nước nóng Sơn Kim (Hương Sơn)
 Hà Tĩnh có nguồn tài nguyên văn hoá nhân văn phong phú, lâu đời với 328 di 
tích, trong đó có 58 di tích – thắng cảnh đã được xếp hạng quốc gia. Đây là vùng đất 
có nhiều lễ hội, hiện nay đang cần được khôi phục như lễ hội Rước Hến (Đức Thọ), 
lễ hội Xuân Điền, lễ hội chùa Hương Tích (Can Lộc), lễ hội Nhượng Bạn (Cẩm 
Xuyên), đền Củi (đền Bà Chúa Kho ở Nghi Xuân), đền Chiêu Trưng (Thạch Kim-
Lộc Hà), đền thờ Nguyễn Thị Bích Châu (Kỳ Ninh-Kỳ Anh) với nhiều nghi lễ, trò 
chơi dân gian hấp dẫn du khách. 
 H5: Chùa Hương Tích H6: Hội đền Chiêu Trưng (Lê Khôi)
 H7: Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc H8: Khu lưu niệm Nguyễn Du
 18 H9: Hoành Sơn quan H10: Khu lăng mộ cố Tổng bí thư Trần Phú (Đức Thọ)
 Hà Tĩnh nổi tiếng về "Văn vật Hồng Lam" với các di chỉ khảo cổ rú Dầu, rú 
Rơm. Dãy Hoành Sơn còn lưu giữ lũng cổ đắp ghép từ thế kỷ thứ 4.
 3. Vận dụng: 
 H: Em có nhận xét gì về ngành lâm nghiệp, thủy sản, du lịch, thương mại Hà 
Tĩnh?
 - Gv cung cấp thêm: năm 2016, sản xuất nông nghiệp Hà Tĩnh đạt tốc độ tăng 
trưởng trên 4,98%, tổng giá trị sản xuất nông, lâm thủy sản đạt 18.242 tỷ đồng, trong 
đó nông nghiệp 15.172 tỷ đồng, lâm nghiệp 1.327 tỷ đồng, thủy sản 1.743 tỷ đồng; 
giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đạt 80 triệu đồng/ha; tỷ trọng chăn nuôi chiếm 
52% giá trị sản xuất nông nghiệp.
 - Em sẽ làm gì để góp phần vào xây dựng quê hương?
 - Hs nêu.
 - Gv giáo dục HS lòng tự hào, yêu quê hương, đất nước, ý thức học tập tốt để 
sau này trở thành người có ích, góp phần xây dựng quê hương HT nói chung và Nghi 
Xuân nói riêng ngày càng giàu mạnh.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------
 Thứ bảy ngày 4 tháng 5 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. 
 - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi trò chơi
 quà bí mật" với các câu hỏi: 
 + Nêu cách tính diện tích HCN ?
 + Nêu cách tính diện tích HV ?
 + Nêu cách tính diện tích HBH ?
 + Nêu cách tính diện tích H.thoi ?
 + Nêu cách tính diện tích hình thang ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 19 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. 
 - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. 
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Đọc đề và tóm tắt.
- Hướng dẫn HS tính độ dài thực tế của 
sân bóng rồi mới tính
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng 
- GV nhận xét, chữa bài lớp, chia sẻ
 Bài giải
 Chiều dài thật của sân bóng là:
 11 1000 = 11000( cm )
 11000 cm = 110 m
 Chiều rộng thật của sân bóng là:
 9 1000 = 9000 (cm )
 9000 cm = 90 m
 Chu vi của sân bóng là:
 (110 + 90) x 2 = 400 (m)
 Diện tích sân bóng là:
 110 90 = 9900 (m2)
 Đáp số: a) 400m
Bài 2: HĐ cặp đôi b) 9900m2
- Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi
- Gọi HS nêu cách giải bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, đổi chéo để kiểm 
- GV nhận xét, chữa bài tra, chia sẻ trước lớp
 Bài giải
 Cạnh của sân hình vuông là:
 48 : 4 = 12 (cm)
 Diện tích của sân hình vuông là:
 12 12 = 144 (cm2)
 Đáp số: 144 cm2
Bài 4: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng 
- GV nhận xét, chữa bài lớp, chia sẻ trước lớp
 Bài giải
 Diện tích của hình vuông hay cũng 
 chính là diện tích của hình thang là:
 10 10 = 100 (cm 2 )
 Chiều cao của hình thang là:
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.doc