Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

doc 42 trang Bảo An 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34
 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ - TÌM HIỂU VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI TNTP HỒ CHI 
 MINH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941
 II. CHUẨN BỊ:
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Phần 1: Chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Tìm hiểu về ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5/1941
 1. Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
 Thảo luận nhóm 2: Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là 
ngày mấy?
 Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức của thiếu nhi Việt Nam do 
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, Đoàn Thanh niên 
Cộng sản Hồ Chí Minh phụ trách hướng dẫn. Đội là tổ chức nòng cốt trong các 
phong trào thiếu nhi, là lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, lực lượng 
dự bị của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
 Ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao 
Bằng, Đội Nhi đồng cứu quốc đầu tiên được thành lập và là thành viên của Mặt 
trận Việt Minh, hoạt động theo điều lệ của Mặt trận Việt Minh với nội dung “Dự 
bị đánh Tây, đánh Nhật làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập”.
 2. Ý nghĩa Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
 Nội dung trên đã nêu ra Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí 
Minh là ngày mấy? 
 Ngày thành lập đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh được thành lập ngày 
15/5/1941. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ra đời để đáp ứng nhu cầu 
tất yếu của lịch sử đất nước, những phong trào thiếu niên Việt Nam là một phần 
hữu ích, quan trọng góp phần vào thắng lợi của Cách mạng Việt Nam.
 Ngày 15/5/1941 là ngày chính thức mang ý nghĩa xác nhận Đội Nhi đồng 
cứu quốc là một lực lượng dự bị cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, là 
lực lượng tương lai sẽ bảo vệ tổ quốc, lực lượng được nhà nước bảo vệ và giáo 
dục để phát triển đất nước.
 3. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh chính thức mang tên Bác Hồ 
kính yêu vào thời gian nào?
 ⇒ Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh chính thức mang tên Bác Hồ kính 
yêu vào ngày 30/1/1970.
 4. Lịch sử Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
 • Khẩu hiệu:
 Khẩu hiệu của Đội: “Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Vì lý tưởng của Bác Hồ vĩ 
đại: Sẵn sàng!” • Lời hứa:
 Lời hứa của đội viên thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh gồm 3 lời hứa:
 - Thực hiện năm điều Bác Hồ dạy:
 - Tuân theo Điều lệ Đội.
 - Giữ gìn danh dự Đội.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
 - HS : SGK, bảng con
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học.
 - HS làm bài 1, bài 2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi
 - Muốn biết trên cả mảnh vườn đó - Biết diện tích của thửa ruộng đó và 
 người ta thu hoạch được bao nhiêu kg biết số rau thu được trên 1 mét vuông
 rau cần biết gì ?
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật 
 là: 
 160 : 2 = 80 (m)
 Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
 80 - 30 = 50 (m)
 Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
 50 x 30 = 1500 (m2)
 Cả mảnh vườn đó thu được là: 
 15 : 10 x 1500 = 2250(kg)
 Đáp số: 2250 kg
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu của đề bài - Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi để tìm cách giải - HS thảo luận theo cặp
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài - Đại diện 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ 
 cách làm
 Lời giải :
 Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật 
 là:
 (60 + 40) x 2 = 200 (m)
 Chiều cao của hình hộp chữ nhật là :
 6000 : 200 = 30 (m)
Bài tập chờ Đáp số : 30m
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó - Cho HS làm bài, chia sẻ kết quả
làm bài và chia sẻ kết quả Bài giải
- GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Chu vi mảnh đất là:
thiết. 50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170(m)
 Diện tích mảnh đất hình chữ nhật 
 ABCE là:
 50 x 25 = 1250(m2)
 Diện tích mảnh đất hình tam giác 
 vuông CDE là:
 30 x 40 : 2 = 600(m2)
 Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là:
 1250 + 600 = 1850(m2)
 Đáp số: 1850m2
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh - HS nêu:
của một hình lập phương gấp lên 3 lần D. 27 lần
thì thể tích của hình lập phương đó gấp 
lên mấy lần ?
A. 3 lần C. 9 lần
B. 6 lần D. 27 lần - Về nhà tính thể tích của một đồ vật - HS nghe và thực hiện
 hình lập phương của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------_
 Tập đọc
 LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-
mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). 
 - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 
4).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
 - Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em. 
 - Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có cảm nghĩ gì về 
những bạn có hoàn cảnh đó?
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo.
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con - HS thi đọc 
 lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc.
 - Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn 
 ta lớn lên ? sống trong thế giới tưởng tượng, thế 
 giới thần tiên của những câu chuyện 
 thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, 
 muông thú đều biết nói, biết nghĩ như 
 người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn. 
 Thế giới của các em trở thành thế giới 
 hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, 
 cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về 
 đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong 
 đời thật tiếng người nói với con.
- Bài thơ nói với các em điều gì ? - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì 
 đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi 
 lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích 
 đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống 
 một cuộc sống hạnh phúc thật sự do 
 chính hai bàn tay ta gây dựng nên.
- Gv nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong - HS ghi vở
những quyền của trẻ em là quyền được 
học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em 
nghèo không được hưởng quyền lợi 
này. Rất may, các em lại gặp được 
những con người nhân từ. Truyện Lớp 
học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-
mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ 
sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li 
trên quãng đường hai thầy trò hát rong 
kiếm sống
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
lần 1. đọc từ khó
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 
lần 2. đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể - HS nghe
nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi 
ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc 
(lúc khen con chó với ý chê trách Rê-
mi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi 
Rê-mi có thích học không và nhận 
được lời đáp của cậu); lời đáp của Rê- mi dịu dàng, đầy cảm xúc.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: 
 - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-
mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). 
- HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 
4).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận trong nhóm để trả - HS thảo luận và chia sẻ:
lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước 
lớp:
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? + Rê - mi học chữ trên đường hai thầy 
 trò đi hát rong kiếm ăn.
+Lớp học của Rê- mi có gì ngộ + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là 
nghĩnh? những miếng gỗ mỏng khắc chữ được 
 cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường.
- GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút 
là những chiếc que dùng để vạch chữ 
trên đất. Học trò là Rê - mi và chú chó 
Ca – pi. 
+ Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra 
mi khác nhau như thế nào? những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí 
 nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những 
 cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen 
 sẽ biết đọc trước Rê - mi.
 + Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – 
 pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, 
 bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết 
 quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang 
 học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ 
 viết” tên mình bằng cách rút những chữ 
 gỗ.)
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ 
là một câu bé rất hiếu học ? dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả 
 các chữ cái.
 + Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc 
 trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao 
 nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc 
 được.
 + Khi thầy hỏi, có thích học hát không, 
 đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất 
+ Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ - HS phát biểu tự do, VD: gì về quyền học tập của trẻ em? + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
 + Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ 
 em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được 
 học tập.
 + Để thực sự trở thành những chủ nhân 
 tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi 
 hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
 - GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện: - HS trả lời.
 - GVKL: Câu chuyện này nói về Sự - HS nghe
 quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và 
 sự hiếu học của Rê-mi.
 3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. 
 * Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc
 - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS nêu
 bài
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - Cả lớp theo dõi
 Cụ Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm 
 hồn.
 + Gọi HS đọc - HS đọc
 + Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
 + Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Qua bài tập đọc này em học được - HS nêu: Em biết được trẻ em có quyền 
 điều gì ? được học tập/ được yêu thương chăm 
 sóc/ được đối xử công bằng...
 - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
 mọi người cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------------
 Thứ ba, ngày7 tháng 5 năm 2024
 Toán
 MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nắm được cách giải một số dạng toán đã học như tìm số trung bình 
cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.
2. Kĩ năng:
 - Biết một số dạng toán đã học.
 - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và 
hiệu của hai số đó. - HS làm bài 1, bài 2.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực: 
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và 
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải 
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi: Các dạng toán đã 
 với nội dung là nêu một số dạng bài học là:
 toán đã học.(Mỗi bạn nêu tên một + Tìm số trung bình cộng.
 dạng) + Tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số 
 đó.
 + Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số 
 đó.
 + Tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số 
 đó.
 + Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
 + Bài toán về tỉ số phần trăm.
 + Bài toán về chuyển động đều.
 + Bài toán có nội dung hình học( chu 
 vi, diện tích, thể tích).
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc đề. - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu
 - Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Tìm trung bình cộng của nhiều số.
 - Yêu cầu HS tự làm bài . - Cả lớp làm vở
 - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp,
 Bài giải:
 Giờ thứ ba xe đạp đi được quãng 
 đường là:
 ( 12 + 18 ) : 2 = 15 (km)
 Trung bình mỗi giờ xe đạp đi được là: (12 + 18 + 15 ) : 3 = 15 (km)
 Đáp số: 15 km
 - Muốn tính tổng của nhiều số khi biết - Lấy trung bình cộng của chúng nhân 
 trung bình cộng ta làm thế nào? với số số hạng.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề. - Cả lớp theo dõi
 - Bài toán này thuộc dạng nào? - Bài toàn thuộc dạng “ Tìm 2 số khi 
 biết tổng và hiệu của 2 số đó ”.
 - Yêu cầu HS tự làm bài . - Cả lớp làm vở
 - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 Bài giải
 Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
 120 : 2 = 60 (m)
 Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
 (60 + 10) : 2 = 35 (m)
 Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
 35 - 10 = 25 (m)
 Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
 35 x 25 = 875 (m2)
 Đáp số: 875 m2
 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS nêu:
 Một khối gỗ có thể tích 4,5dm3 cân A. 10,32kg 
 nặng 5,4kg. Vậy một khối gỗ loại đó có 
 thể tích 8,6dm3 cân nặng là:
 A. 10,32kg B. 9,32kg
 C. 103,3kg D. 93,2kg
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - Về nhà luyện tập làm các dạng bài - HS nghe và thực hiện
 vừa ôn tập.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------_
 Tập đọc
 NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. 
(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
 - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện 
tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức thi đọc bài Lớp học - HS thi đọc
 trên đường và trả lời câu hỏi cuối bài .
 - Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như - Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò 
 thế nào ? đi hát rong kiếm sống.
 - Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ - Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. / 
 gì về quyền học tập của trẻ em ? Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ 
 em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được 
 học tập. / Để thực sự trở thành những 
 chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em 
 ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học 
 hành.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng : Tiếp tục - HS ghi vở
 chủ điểm Những chủ nhân tương lai, 
 bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ em của 
 nhà thơ Đỗ Trung Lai sẽ giúp các em 
 hiểu: Trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, 
 đáng yêu như thế nào, trẻ em quan 
 trọng như thế nào đối với người lớn, 
 đối với sự tồn tại của trái đất?
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 * Cách tiến hành:
 - Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài
 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó
 - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 
 đọc câu khó, giải nghĩa từ
 - Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp cho nhau nghe ở 
 trong nhóm.
 - Cho HS thi đọc giữa các nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - Gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với 
trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận TLCH: 
trong SGK, sau đó chia sẻ trước lớp
+ Nhân vật “tôi” và nhân vật “ Anh” + Nhân vật “tôi” là tác giả- nhà thơ Đỗ 
trong bài thơ là ai ? Vì sao “ Anh” lại Trung Lai. “Anh” là phi công vũ trụ Pô- 
được viết hoa? pốp. Chữ “ Anh” được viết hoa để bày 
 tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô- 
 pốp đã hai lần được phong tặng danh 
 hiệu Anh hùng Liên Xô.
+ Cảm giác thích thú của vị khách về + Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành 
phòng tranh được bộc lộ qua những chi của khách được nhắc lại vội vàng, háo 
tiết nào ? hức “Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn 
 xem”!
 + Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc 
 nhiên, vui sướng : “Có ở đâu đầu tôi 
 được thế ? Và thế này thì “ghê gớm” 
 thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già 
 khuôn mặt..Các em tô lên một nửa số 
 sao trời !”
 + Qua vẻ mặt : Vừa xem vừa sung 
 sướng mỉm cười.
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ - Tranh vẽ của các bạn rất ngộ. Các bạn 
nghĩnh ? vẽ đầu phi công Pô- pốp rất to- Đôi mắt 
 chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô 
 rất nhiều sao trời- Ngựa xanh nằm trên 
 cỏ, ngựa hồng phi trong lửa, 
 - HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối.
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế - Nếu không có trẻ em mọi hoạt động 
nào ? trên thế giới đều vô nghĩa ? Người lớn 
 làm mọi việc vì trẻ em.
+ Nội dung củg bài thơ ? - HS nêu
- GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ 
em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai 
của đất nước, của nhân loại. Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên 
 có ý nghĩa. Vì trẻ em, người lớn tiếp 
 tục vươn lên, chinh phục những đỉnh 
 cao.
 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể 
 hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
 * Cách tiến hành:
 - GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc
 - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS tìm giọng đọc
 bài
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Luyện đọc diễn cảm 
 - Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm
 - Luyện học thuộc lòng - HS tự nhẩm và luyện học thuộc lòng
 - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi học thuộc lòng
 bài thơ.
 - GV nhận xét 
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều - Em cảm nhận được sự thương yêu của 
 gì ? mọi người dành cho trẻ em.
 - GV nhận xét tiết học . - HS nghe
 - Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm - HS nghe và thực hiện
 toàn bài và học thuộc những câu thơ, 
 khổ thơ em thích và đọc cho mọi người 
 trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 Chính tả
 SANG NĂM CON LÊN BẢY (Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
 - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên 
riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 
 nhanh, viết đúng" tên các tổ chức sau bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 tổ chức)
 : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng, - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
 Tổ chức Lao động Quốc tế, Đại hội 
 đồng Liên hợp quốc.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ - HS theo dõi trong SGK
 thơ
 - Yêu cầu cả lớp đọc thầm - HS đọc thầm 
 - Tìm tiếng khi viết dễ viết sai - HS nêu
 - Luyện viết những từ khó. - HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ viết 
 sai
 - Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ - HS nêu cách trình bày
 thơ.
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
 *Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS viết bài. - Cả lớp viết bài chính tả
 - GV theo dõi giúp đỡ HS - HS soát lại bài.
 - GV đọc lại bài viết - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
 *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 *Cách tiến hành:
 - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
 - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
 * Mục tiêu : Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng 
 các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa 
 phương (BT3).
 * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc 
 - Bài tập có mấy yêu cầu ? - 2 yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
 - 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên 
 bảng lớp, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài - Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt 
 Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, Bộ Lao 
 động- Thương binh và Xã hội, Hội Liên 
 hiệp phụ nữ Việt Nam.
 + Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các - 1 HS nhắc lại
 cơ quan đơn vị ?
 Bài tập 3 : HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ - Cả lớp làm vở
 quan, xí nghiệp, công ti, có ở địa - 2 HS lên bảng làm bài.
 phương.
 - GV nhận xét chữa bài - HS theo dõi
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Viết tên một số cơ quan, công ti ở - HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng hợp 
 địa phương em. Hà Nội,....
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi - HS nghe và thực hiện
 nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ 
 quan vừa luyện viết.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu ngoặc kép )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành 
về dấu ngoặc kép.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
3. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS viết đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc 
kép và nêu tác dụng của nó (BT3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
 - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
 thuyền" với nội dung là nêu các dấu 
 câu đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu 
 câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
 Bài 1: HĐ cá nhan
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
 - HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc - Dấu ngặc kép thường được dùng để 
 kép. dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc 
 của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp 
 là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn 
 thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm 
 dấu hai chấm.
 - Dấu ngoặc kép còn được dùng để 
 đánh dấu những từ ngữ được dùng với 
 ý nghĩa đặc biệt. 
 Lời giải:
 - Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn Tốt- tô- chan rất yêu quý thầy hiệu trư-
 và làm bài ởng. Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành 
 - GV nhận xét chữa bài một giáo viên của trường, làm mọi việc 
 giúp đỡ thầy. Em nghĩ : “ Phải nói ngay 
 điều này để thầy biết ”. Thế là, trưa ấy, 
 sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước 
 phòng họp và xin gặp thầy. Thầy hiệu 
 trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi 
 đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu 
 mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, 
 dịu dàng, ra vẻ người lớn: “ Thưa thầy, 
 sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy 
 học. Em sẽ học ở trường này”.
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp theo dõi
 - HS trao đổi theo cặp và làm bài. - HS làm bài theo cặp
 - GV nhận xét chữa bài Lời giải:
 Lớp chúng tôi tổ chức một cuộc bình 
 chọn “ Người giàu có nhất ”. Đoạt danh 
 hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất của tôi. Cậu ta có cả một 
 “ gia tài ” khổng lồ về các loại sách: 
 sách bách khoa tri thức học sinh, từ 
 điển tiếng Anh, sách bài tập toán và 
 tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách 
 dạy tập y- ô- ga, sách dạy chơi đàn 
 oóc, ..
 Bài 3: HĐ nhóm - Cả lớp theo dõi
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết 
 - HS suy nghĩ làm bài vào vở 
 - Trình bày kết quả - 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của 
 - GV nhận xét chữa bài mình, chia sẻ kết quả với cả lớp
 - Yêu cầu HS dưới lớp trình bày - 3 HS trình bày
 - GV nhận xét
 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
 - Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai - HS nêu
 chấm.
 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
 - GV nhận xét về tiết học. - HS nghe
 - Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu - HS nghe và thực hiện
 ngoặc kép để sử dụng cho đúng khi viết 
 bài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Địa lí
 ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết chỉ các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
 - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
 - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm 
thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm 
nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại 
Dương, châu Nam Cực.
 - Yêu thích môn học.
 - Năng lực:
 + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, 
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ 
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi 
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng 
 - GV: Bản đồ Thế giới; Quả địa cầu
 - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát bài hát "Trái đất này là - HS hát
 của chúng mình" 
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới.
 - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm 
 thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm 
 nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại 
 Dương, châu Nam Cực.
 * Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp 
 - Gọi một số HS lên bảng chỉ : - HS lên chỉ :
 + Các châu lục, các đại dương + Các châu lục, các đại dương
 + Nước Việt Nam + Nước Việt Nam
 Trên bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô - HS chơi trò chơi
 chữ "Đối đáp nhanh’’ để giúp các em 
 nhớ tên một số quốc gia đã học và biết 
 chúng thuộc châu lục nào
 - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện 
 phần trình bày
 * Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
 - GV cho HS thảo luận nhóm bàn - Các nhóm thảo luận và hoàn thành 
 - GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng bảng ở câu 2b
 - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 
 Các nhóm lên điền đúng các kiến thức 
 vào bảng
 - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS giới thiệu về một đại danh - HS giới thiệu
 nổi tiếng mà em biết.
 - Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm - HS nghe và thực hiện
 về các nước trên thế giới.
BỔ SUNG .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Thứ tư , ngày 8 tháng 5 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cách giải một số dạng toán đã học.
 - Biết giải một số bài toán có dạng đã học.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết giải một số bài toán có dạng đã học.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài, chia - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu
 sẻ yêu cầu của bài
 + Tứ giác ABCD gồm những hình + Tứ giác ABCD gồm tứ giác ABED 
 nào ? và tam giác BEC
 + Bài thuộc dạng toán gì ? + Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai 
 số đó
 - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 Bài giải Theo đề bài ta có sơ đồ
 Diện tích tam giác BEC là :
 13,6 : ( 3- 2 ) x 2 = 27,2 (cm2)
 Diện tích hình tứ giác ABED là :
 27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2)
 Diện tích hình tứ giác ABCD là :
 27,2 + 40,8 = 68 (cm2)
 Đáp số : 68 cm2
Bài 2: HĐ cá nhân 
- HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc 
- Bài thuộc dạng toán gì ? - Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai 
- Yêu cầu HS làm bài số đó
- GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vở
 - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ
 Bài giải
 Theo đề bài ta có sơ đồ
 Lớp học đó có số học sinh nam là :
 35 : ( 3 + 4 ) x 3 = 15 (em)
 Lớp học đó có số học sinh nữ là :
 35 – 15 = 20 (em)
 Số học sinh nữ hơn số học sinh nam là :
 20 -15 = 5 (em)
Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số : 5 em
- HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc
- Bài thuộc dạng toán gì ? - Bài toán về quan hệ tỉ lệ 
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chốt lời giải đúng - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 Bài giải
 Ô tô đi 75 km tiêu thụ hết số lít xăng là:
 12 : 100 x 75 = 9 (l)
Bài tập chờ Đáp số: 9 lít
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó - HS làm bài, chia sẻ kết quả.
làm bài và chia sẻ trước lớp. Bài giải
- GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Tỉ số phần trăm HS khá của trường 
thiết. Thắng Lợi là:
 100% - 25% = 60%
 Mà 60% học sinh khá là 120 học sinh.
 Số học sinh khối lớp 5 của trường là:
 120 : 60 x 100 = 200(học sinh) Số học sinh giỏi là:
 200 : 100 x 25 = 50(học sinh)
 Số học sinh trung bình là:
 200 : 100 x 15 = 30(học sinh)
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS nêu lại cách giải bài toán Tìm - HS nêu
 hai số khi biết Tổng(hiệu) và tỉ số của 
 hai số đó.
 - Về nhà tìm giải các bài toán dạng toán - HS nghe và thực hiện
 Tìm hai số khi biết Tổng(hiệu) và tỉ số 
 của hai số đó.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 .........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
2. Kĩ năng: Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà 
trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận 
với gia đình, nhà trường và xã hội.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực: 
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh 
ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em giúp đỡ mọi người.
 + Sách, truyện, tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người 
lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- HS: SGK, vở, câu chuyện đã chuẩn bị
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
 Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động Khởi động (3’)

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.doc