Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

doc 25 trang Bảo An 17/12/2025 290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
 TUẦN 1
 Chiều thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
 MĨ THUẬT 4
 Chủ đề 1: Vẽ đẹp trong điêu khắc đình làng Việt nam (T1)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm 
khắc gỗ, tượng tròn).
 - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng.
 - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật.
 2. Năng lực:
 - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng 
vật liệu sẵn có.
 - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món 
quà lưu niệm.
 - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D 
bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi.
 3. Phẩm chất:
 - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước.
 - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: + Sách dạy, học Mĩ thuật 4.
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình 
chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với 
nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp.
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử 
dụng.
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi TC: “Ghép - HS chọn đội chơi, bạn chơi.
hình, đoán chữ”
- GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian - HS chơi theo gợi ý của GV: Ghép các 
chơi. hình ảnh bức tranh Đình làng cho đúng 
 vị trí và đoán chữ Đình làng.
- Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức 
mới.
2.1. Quan sát
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được sự đa dạng, phong phú - HS nhận biết được sự đa dạng, phong 
về tạo hình trong điêu khắc đình làng. phú về tạo hình trong điêu khắc đình 
- Nhận biết được hình thức thể hiện trong làng.
điêu khắc đình làng. - HS nhận biết được hình thức thể hiện 
- Nhận biết về một số chủ đề, chất liệu tạo trong điêu khắc đình làng.
hình thể hiện trong điêu khắc đình làng. - HS nhận biết về một số chủ đề, chất 
b. Nội dung: liệu tạo hình thể hiện trong điêu khắc 
- Quan sát vẻ đẹp của điêu khắc đình làng đình làng.
qua: - HS quan sát vẻ đẹp của điêu khắc đình 
+ Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4. làng qua:
+ Ảnh tư liệu về vẻ đẹp điêu khắc đình + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4.
làng ở địa phương (nếu có). + Ảnh tư liệu về vẻ đẹp điêu khắc đình 
+ Ảnh tư liệu về điêu khắc đình làng (do làng ở địa phương (nếu có).
GV chuẩn bị thêm). + Ảnh tư liệu về điêu khắc đình làng (do 
c. Sản phẩm: GV chuẩn bị thêm).
- Có hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp tạo hình 
trong điêu khắc đình làng, có ý thức khi - HS có hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp tạo 
khai thác hình ảnh để thực hành, sáng tạo hình trong điêu khắc đình làng, có ý thức 
SPMT. khi khai thác hình ảnh để thực hành, sáng 
d.Tổ chức thực hiện: tạo SPMT.
*Vẻ đẹp trong chạm khắc gỗ ở đình làng:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình minh 
họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 5, hoặc - HS quan sát hình minh họa trong SGK 
một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. mĩ thuật 4, trang 5, hoặc một số hình ảnh 
- Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV GV chuẩn bị thêm.
yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 
thuật 4, trang 5 để HS nhận ra tạo hình 4, trang 5 để HS nhận ra tạo hình nhân 
nhân vật trong các bức chạm khắc gỗ, vật trong các bức chạm khắc gỗ, cũng 
cũng như chủ đề thường được thể hiện như chủ đề thường được thể hiện trong 
trong điêu khắc đình làng. điêu khắc đình làng.
- GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn 
về nội dung của hoạt động: - Lắng nghe, thảo luận, báo cáo.
+ Ngoài các hình minh họa, em còn biết 
đến những bức chạm khắc gỗ nào? Ở đình - HS nêu.
làng nào?
+ Hình tượng nhân vật trong bức chạm 
khắc gỗ nào ấn tượng với em? Vì sao? - HS trả lời.
+ Em sẽ mô phỏng hình ảnh ở bức chạm 
khắc nào trong phần thực hành của mình? - HS nêu.
- GV nhận xét bổ sung (theo các hình 
mình họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu - HS lắng nghe, khắc sâu hơn về tạo hơn về tạo hình, chủ đề trong các bức hình, chủ đề trong các bức chạm khắc gỗ.
chạm khắc gỗ.
*Vẻ đẹp tạo hình trong tượng tròn ở đình 
làng:
- GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu 
tượng chó đá trong khu vực quần thể đình, - HS quan sát và tìm hiểu tượng chó đá 
chùa Địch Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6. trong khu vực quần thể đình, chùa Địch 
- GV có thể chuẩn bị thêm một số hình Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6.
ảnh về tượng trong đình làng, tổ chức cho - HS quan sát, thảo luận và trả lời câu 
HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: hỏi.
+ Chất liệu để làm tượng là gì?
+ Tượng có giống hình ảnh con chó thật 
không? Vì sao? - HS trả lời.
+ Tượng con chó có đặc điểm gì? - HS nêu.
- GV tóm tắt và bổ sung theo nội dung ở 
phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 6. - HS nêu.
*Vận dụng sáng tạo: - Lắng nghe, ghi nhớ.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống. - 1, 2 HS nêu.
- Đánh giá chung tiết học. - Phát huy.
*Dặn dò: - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Trật tự.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, 
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Thực hiện ở nhà.
tái chế...cho tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết 
 sau.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ...........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.......................................................................................
 Sáng thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024
 MĨ THUẬT 2
 Chủ đề 1: Mĩ thuật trong cuộc sống (1tiết)
 I/ Yêu cầu cần đạt: 
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc 
sống.
 2. Năng lực: 
 - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong 
cuộc sống. - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
 3. Phẩm chất: 
 - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung 
quanh.
 - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc 
sống.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến 
 sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống.
 - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động: Khởi động
 - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-
 - GV nêu luật chơi, cách chơi. 4 HS. Sau khi xem xong clip, nhóm 
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa nào xác định được nhiều tranh, tượng 
 chọn đúng. đúng hơn thì thắng cuộc.
 - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. - Tiếp thu.
 - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học.
 2. Nội dung bài hoc:
 - GV mời một số HS nêu những hiểu biết - HS lắng nghe câu hỏi và nêu những 
 của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm hiểu biết của mình về các tác phẩm 
 MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố MT, sản phẩm MT mà mình biết.
 kiến thức đã học: 
 + Những tác phẩm MT được biết đến bởi - HS nêu.
 yếu tố nào?
 + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở - HS nêu.
 đâu?
 - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên - Quan sát, ghi nhớ.
 bảng (không đánh giá).
 - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, - Thực hiện, quan sát và cho biết đó là 
 quan sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì.
 những tác phẩm, sản phẩm gì.
 - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của GV truyện đạt.
 mĩ thuật trong cuộc sống với những hình 
 thức khác nhau như:
 + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những - Tiếp thu.
 dịp kỷ niệm, ngày lễ...
 + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai - Quan sát, ghi nhớ.
 giảng, chào đón năm học mới...
 + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu - Tiếp thu.
 niệm...
 - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về - Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà 
 những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái GV truyền đạt và liên tưởng đến 
 sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn những điều đã được học về yếu tố và 
 gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến nguyên lí tạo hình.
 những điều đã được học về yếu tố và 
 nguyên lí tạo hình.
 - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan - Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 
 sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn để thấy rõ hơn những hình thức khác 
 những hình thức khác của mĩ thuật trong của mĩ thuật trong cuộc sống.
 cuộc sống.
 - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác - HS nói về các tác phẩm MT, sản 
 phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong 
 thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở trường học cũng như ở nhà hay ở 
 những nơi mà HS đã đến. những nơi mà mình đã đến.
 - GV khen ngợi, động viên HS. - Phát huy
 *Vận dụng sáng tạo:
 - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu.
 - Khen ngợi HS - Phát huy.
 *Liên hệ thực tế cuộc sống:
 - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
 - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ - Lắng nghe, mở rộng kiến thức .
 CỦA ĐƯỜNG NÉT. - Mở chủ đề 2.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, 
 giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến 
 NÉT...
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ...........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
....................................................................................... Chiều thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 3
 Chủ đề: Tự giới thiệu về mình
 Sinh hoạt theo chủ đề: Chân dung em 
 I/ Yêu cầu cần đạt: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh nhận ra được những đặc điểm đáng nhớ về hình dáng bên ngoài của 
mình.
 - Tự tin về cơ thể của mình.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp 
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm 
sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản 
thân trước tập thể.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong 
lớp.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Khởi động
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang 
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đây là ai” để khởi động - HS lắng nghe.
bài học. 
+ GV giới thiệu 3 bức tranh: nàng tiên cá, ông - HS chia nhóm và bốc thăm 
bụt, chú bé người gỗ. Yêu cầu HS quan sát để nhân vật, thảo luận để miêu tả nhận ra nét riêng của mỗi nhân vật trong tranh: nụ nhân vật theo các gợi ý.
cười, khuôn mặt, đối mắt, hàm răng, mái tóc, 
maug da, mũi,...
+ Lớp chia thành 3 nhóm và bốc thăm chọn nhân 
vật, thảo luận và miêu tả nhân vật của mình.
+ Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận ra được nét độc đáo của mình trên gương mặt và cảm thấy tự hào, 
thú vị về điều đó.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tạo hình gương mặt vui nhộn 
của em. (làm việc cá nhân)
- GV Yêu cầu học sinh soi gương và tìm ra nét - Học sinh đọc yêu cầu bài và 
riêng của mình. quan sát bản thân tong gương để 
 tìm ra những nét riêng của 
 mình.
- Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung
Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai 
cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,...
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Tạo và giới thiệu được với bạn nét riêng của mình qua sản phẩm tạo hình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Tạo hình gương mặt vui nhộn 
của em. (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
+ Tao hình gương mặt em bằng những nguyên - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu liệu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, sợi len,... cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Chú ý nhấn mạnh nét đặc biệt của em trên - Đại diện các nhóm giới thiệu 
gương mặt. về nét riêng của nhóm qua sản 
+ Giới thiệu với bạn nét riêng của em qua sản phẩm.
phẩm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà 
cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin 
+ Soi gương và nhận xét em giống ai. và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ Xác định những nét riêng của mỗi người và nét 
chung của cả nhà.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có).
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... Sáng thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024
 MĨ THUẬT 3
 Chủ đề 1: Em yêu Mĩ thuật
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà 
trường.
 - HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học.
 2. Năng lực: 
 - HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng 
được thực hành, sáng tạo trong nhà trường.
 - HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân tích 
trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt.
 - Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực 
hành ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát.
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 3.
 - Vở bài tập mĩ thuật 3.
 - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, 
đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương). 
 III/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động: Khởi động
 - GV cho HS xem video về các hoạt động - HS xem.
 vẽ tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp.
 - GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không? - HS nêu.
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - Giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 2.1. Hoạt động mĩ thuật.
 * Tiến trình của hoạt động:
 - GV mời một số HS nói những hiểu biết 
 của mình về một số hoạt động đặc thù của 
 môn mĩ thuật mà các em đã tham gia ở - HS nói những hiểu biết của mình về 
 trong và ngoài trường học. một số hoạt động đặc thù của môn mĩ 
 - GV gợi ý: thuật mà các em đã tham gia ở trong và 
 + Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động ngoài trường học.
 nào liên quan đến môn mĩ thuật?
 - Vẽ, xé dán, nặn, đắp nổi, làm sản + Ở trường em đã tham gia những hoạt phẩm MT từ vật liệu có sẵn, tái sử 
động nào liên quan đến môn mĩ thuật? dụng, trưng bày sản phẩm MT...
 - Thực hành mĩ thuật ngoài sân trường, 
+ Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ, tham gia triển lãm mĩ thuật toàn trường 
ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các nhân dịp 20-11, trang trí bảng tin...
hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật - Xem phòng tranh, khu trưng bày hiện 
không? vật ở bảo tàng, tham gia câu lạc bộ...
+ Trong các hoạt động đó em yêu thích 
hoạt động nào nhất?
- Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở - HS nêu.
trường mình, GV cho HS xem thêm video 
clip giới thiệu về những hoạt động trải - HS xem thêm video clip giới thiệu về 
nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực những hoạt động trải nghiệm liên quan 
hành pha hai màu cơ bản để có được màu đến mĩ thuật như: Thực hành pha hai 
thứ ba, thực hành, sáng tạo SPMT từ vật màu cơ bản để có được màu thứ ba, 
liệu có sẵn, trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài thực hành, sáng tạo SPMT từ vật liệu 
sân trường, khu vực vườn của trường, tham có sẵn, trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài 
quan bảo tàng mĩ thuật, tham quan các di sân trường, khu vực vườn của trường, 
tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới thiệu tham quan bảo tàng mĩ thuật, tham 
những phù điêu, tượng ở đây... quan các di tích lịch sử - văn hóa, trong 
2.2. Sản phẩm mĩ thuật. đó giới thiệu những phù điêu, tượng...
* Tiến trình của hoạt động:
- GV mời một số HS nói về những SPMT 
đã thực hiện trong năm học trước và gọi tên 
những SPMT này theo cách hiểu của mình. - HS nói về những SPMT đã thực hiện 
- GV gợi ý: trong năm học trước và gọi tên những 
+ Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu SPMT này theo cách hiểu của mình.
SPMT ?
+ Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào - 1, 2 HS nêu.
để tạo nên SPMT ?
+ Sản phẩm MT 2D là gì ? - HS nêu.
+ Sản phẩm MT 3D là gì ?
+ SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo - 1 HS trả lời.
hình/ứng dụng ? - 1 HS nêu.
- Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D, - HS nêu.
3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT 
cụ thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng - Lắng nghe để có ý thức rõ ràng về 
loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố từng loại sản phẩm, giúp hệ thống và 
kiến thức về các dạng SPMT mà HS sẽ củng cố kiến thức về các dạng SPMT 
được thực hành, sáng tạo trong năm học mà HS sẽ được thực hành, sáng tạo 
lớp 3, cũng như các năm học tiếp theo. trong năm học lớp 3, cũng như các 
3. Hoạt động: Luyện tập – Thực hành. năm học tiếp theo.
- GV cho HS viết những SPMT muốn thể 
hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy 
nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này.
 - GV khen ngợi động viên HS. - HS viết những SPMT muốn thể hiện 
 * Vận dụng sáng tạo: vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy 
 - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về 
 - Khen ngợi, động viên HS. nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong 
 - Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. năm học này.
 - Đánh giá chung tiết học. - Thực hiện.
 *Dặn dò: 
 - Xem trước chủ đề: HOA VĂN TRÊN - 1, 2 HS nêu.
 TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN - Phát huy.
 TỘC. - Mở rộng kiến thực thực tế.
 - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu - Trật tự.
 vẽ, keo, bút chì, kéo... cho bài sau. - Thực hiện ở nhà.
 - Chuẩn bị ở nhà/
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ...........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
.......................................................................................
 Sáng thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024
 MĨ THUẬT 5A
 Chủ đề 1: Yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề (T1)
 I/ Yêu cầu cần đạt: 
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT.
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: 
 - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực 
hành, sáng tạo theo chủ đề.
 - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, 
sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có.
 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: 
 - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật.
 - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp 
lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, 
tái sử dụng,...
 3. Phẩm chất:
 - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế 
SPMT.
 - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: - SGV, SGK.
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên 
PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều 
vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp.
 - Sản phẩm mĩ thuật của HS.
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử 
dụng. 
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động: Khởi động - HS lắng nghe, quan sát và khởi động 
 - Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ theo hướng dẫn của GV (cá nhân hoặc 
 điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá nhóm).
 nhân).
 - Gợi ý:
 + Trò chơi trắc nghiệm chọn đáp án đúng. - HS chơi TC theo gợi ý của GV.
 + Giải ô chữ tìm những yếu tố tạo hình đã 
 học trong TPMT, SPMT.
 + Các trò chơi vận động, 
 - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy.
 - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức 
 mới.
 2.1. Quan sát.
 a. Mục tiêu:
 - Củng cố nhận biết về sự đa dạng, phong - HS củng cố nhận biết về sự đa dạng, 
 phú ở cách sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo phong phú ở cách sử dụng yếu tố, nguyên 
 hình trong thực hành, sáng tạo SPMT, lí tạo hình trong thực hành, sáng tạo 
 TPMT. SPMT, TPMT.
 - Nhận biết được một số cách thức vận - HS nhận biết được một số cách thức vận 
 dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực 
 hành, sáng tạo SPMT. hành, sáng tạo SPMT.
 b. Nội dung:
 - Quan sát vẻ đẹp của một số TPMT qua: - HS quan sát vẻ đẹp của TPMT qua:
 + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 5, + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 5, 
 trang 5, 6. trang 5, 6.
 + Ảnh tư liệu về một số TPMT (nếu có). + Ảnh tư liệu về một số TPMT (nếu có).
 - Trả lời câu hỏi để có định hướng trong - HS trả lời câu hỏi để có định hướng 
 SGK Mĩ thuật 5, trang 5. trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5.
 c. Sản phẩm:
 - Củng cố hiểu biết về việc sử dụng yếu tố, - HS củng cố hiểu biết về việc sử dụng nguyên lí tạo hình để thực hành sáng tạo yếu tố, nguyên lí tạo hình để thực hành 
 SPMT. sáng tạo SPMT.
 d.Tổ chức thực hiện:
 - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ - HS thực hiện quan sát, thảo luận trả lời 
 trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5 và 6, câu hỏi để tìm hiểu về chủ đề “Yếu tố 
 hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm, tạo hình trong thực hành sáng tạo”.
 trao đổi và thảo luận để nhận biết.
 - Qua hoạt động quan sát, trao đổi và thảo - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo 
 luận nhóm, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi luận, trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 
 trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5 để HS 5, trang 5 để nhận ra yếu tố tạo hình trong 
 nhận ra yếu tố tạo hình trong TPMT, cũng TPMT, cũng như một số nguyên lí tạo 
 như một số nguyên lí tạo hình thường được hình thường được thể hiện trong thể loại 
 thể hiện trong thể loại hội hoạ, đồ họa hội hoạ, đồ hoạ tranh in.
 tranh in.
 - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn - Lắng nghe, thảo luận.
 về nội dung của hoạt động:
 + Ngoài các hình minh hoạ trong SGK - HS trả lời theo nhận biết.
 Mĩ thuật 5 ở trang 5 và trang 6, em còn biết 
 đến những TPMT nào?
 + Yếu tố tạo hình nào ấn tượng với em? Vì - HS trả lời theo cảm nhận.
 sao?
 + Em sẽ sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo - HS nêu các yếu tố, nguyên lí tạo hình sẽ 
 hình nào trong phần thực hành của mình? sử dụng trong phần thực hành của mình.
 - GV nhận xét bổ sung (theo các hình - HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ.
 minh hoạ đã được chuẩn bị) để khắc sâu 
 hơn về yếu tố, nguyên lí tạo hình sử dụng 
 trong thực hành.
 - GV tóm tắt và chốt ý theo nội dung ở - HS lắng nghe và ghi nhớ.
 phần “Em có biết”, SGK Mĩ thuật 5, trang 
 6.
 - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy.
 * Vận dụng sáng tạo:
 - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu.
 - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy.
 - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
 - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự.
 *Dặn dò: 
 - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Thực hiện ở nhà.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết 
 giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, sau.
 tái chế...cho tiết học sau. 
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). 
 ... ... ... ... 
 .
 ...
 MĨ THUẬT 1
 Chủ đề 1: Mĩ thuật trong nhà trường
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những người khác 
nhau, nhấn mạnh đến đối tượng là học sinh trong nhà trường.
 - Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong 
môn học.
 - Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập. 
 * Về phẩm chất: 
 - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. 
 - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. 
 - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. 
 *Về năng lực: 
 + Năng lực đặc thù của môn học: 
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết được mĩ thuật có ở xung 
quanh. 
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Nhận biết được một số đồ dùng, công 
cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo. 
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Nhận biết và nêu được vẻ đẹp của 
một số sản phẩm mĩ thuật. 
 + Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và 
 nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ để làm 
bài. 
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Tuỳ vào cơ sở vật chất của nhà trường, GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh, clip 
liên quan đến chủ đề trình chiếu trên Powerpoint để HS quan sát.
 - Một số sản phẩm mĩ thuật. đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động 
học tập môn mĩ thuật giúp học sinh quan sát trực tiếp. 
 2. Học sinh:
 - Sách Mĩ thuật lớp 1, Vở thực hành Mĩ thuật lớp 1, đồ dùng học tập trong môn 
học. - Bố trí lớp học. GV có thể chia lớp thành các nhóm (khoảng từ 5 - 6 HS/ nhóm) ở 
phòng học mĩ thuật, hoặc ngồi bình thường như trong các giờ học khác.
 III/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Khởi động
- GV cho HS hát bài hộp bút chì màu. HS hát
* Giới thiệu bài
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
1. Hoạt động quan sát:
a. Sản phẩm mĩ thuật:
- GV yêu cầu HSQS hình ảnh ở trang 6-7 SMT 
 -HS quan sát và trả lời: tranh vẽ bạn 
và cho biết đó là sản phẩm gì?
 gái, con voi, con cá, bánh kẹp, lọ 
 hoa, con công, con chó. 
- GV tóm tắt: 
+ Tranh “ Em học vẽ ” được vẽ bằng màu sáp.
+ Hình con voi được tạo bằng đất nặn.
+ Tranh con cá được đắp nổi bằng đất nặn.
+ Hình ảnh bánh kẹp được làm bằng giấy.
+ Lọ hoa, con công, con chó được làm bằng vật 
liệu sẵn có (tái sử dụng)
+ Các SP ở trang 6 là SP mĩ thuật tạo hình (SP 
được tạo nên từ những yếu tố, nguyên lý nghệ 
thuật). Còn ở trang 7 là các SP mĩ thuật ứng dụng 
(Vận dụng những yếu tố tạo hình để trang trí SP). 
- GV cho HS kể một số SP mĩ thuật xung quanh 
 HS kể một số SP mĩ thuật: Tranh, lọ 
lớp mình.
 hoa giấy, tranh 
b. Mĩ thuật do ai tạo nên:
- Cho HSQS hình ảnh trang 8-9 SMT và TL câu 
 HS quan sát và trả lời:
hỏi:
 -Họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp 
+ Những ai có thể sáng tạo ra các SP mĩ thuật? 
 ảnh 
+ Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các 
 -Các em thiếu nhi, người lớn..
SP mĩ thuật? 
*GV tóm tắt: Những người hoạt động nghệ thuật 
chuyên nghiệp như: Họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà 
nhiếp ảnh, nhà thiết kế và những người không 
chuyên như học sinh, người yêu thích nghệ 
thuật, mọi lứa tuổi: người lớn, trẻ em đều đều 
tạo được sản phẩm mĩ thuật. Mĩ thuật dành cho 
mọi người, mọi lứa tuổi. c. Đồ dùng trong môn học:
- GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng trong 
SMT trang 10-11 và cho biết: -HS quan sát và trả lời
+ E hãy nêu tên những đồ dùng em biết trong 
sách? + Bút chì, đất nặn, màu, giấy màu, 
+ Để học tập môn Mĩ thuật cần những đồ dùng kéo, 
gì và cách sử dụng như thế nào? -HS trả lời:
-Nêu câu hỏi để HS rõ hơn về cách sử dụng đồ 
dùng:
+ Vẽ hình bằng dụng cụ nào? 
+ Khi vẽ chưa được dùng cái gì để xóa? -HS trả lời: + Bút chì 
+ Vẽ trên cái gì? + Tẩy
+ Tô màu bằng dụng cụ nào? + Giấy
 + Bút chì màu, sáp màu, màu dạ, 
+ Giấy màu dùng để làm gì? màu nước 
+ Hồ dán dùng để làm gì? + Xé dán hoặc trang trí
+ Có được vẽ, dán, tô màu ra bàn, tường không? + Để dán giấy
Vì sao? + Không vì làm bẩn 
*GVKL: Như vậy các SP mĩ thuật là do con 
người tạo ra, khi tạo SP mĩ thuật cần dùng đồ 
dùng phù hợp tùy người sáng tạo.
2. Hoạt động thể hiện.
- GV cho HS vẽ một hình bất kì và tô màu ở 
phần 1, cắt hoặc xé giấy màu theo hình và dán ở -HS thể hiện vẽ hình và tô màu theo 
phần 2 SBT trang 5. (Nếu k có giấy màu có thể ý thích
vẽ màu vào hình)
- GV cho một số HS nêu sẽ vẽ hình gì và tô màu 
nào? -3, 4 HS nêu: Vẽ hình cây, tô màu 
 xanh, màu nâu; vẽ quả táo tô màu đỏ; 
- GVQS và gợi ý cho HS thể hiện. vẽ thuyền buồm tô màu vàng, tím, 
3. Hoạt động thảo luận . xanh; 
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý:
 -HS thảo luận nhóm đôi và trả lời 
+ Nêu những đồ dùng trong môn học. theo câu hỏi gợi ý:
 + Bút chì, tẩy, giấy vẽ, bút chì màu, 
+ Nêu đã sử dụng đồ dùng nào để vẽ BT? sáp màu, màu dạ, màu nước 
+ Vẽ hình gì, sử dụng màu nào để tô? + Bút chì, tẩy, màu sáp..
- GV gọi đại diện HSTL, giới thiệu SP của + HS trả lời theo hình mình vẽ
mình. -HS giới thiệu. * Nhận xét, đánh giá 
- GV gợi ý câu hỏi:
- Em thích SP của bạn nào?
- Em có nhận xét gì về hình và màu của bạn? -HS trả lời
 -HS trả lời: Hình to, nhỏ, màu rõ 
- GV nhận xét khen động viên. đậm nhạt, màu khác nhau 
* Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Màu, sách vở học 
CĐ 2 sáng tạo từ những chấm màu.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .....................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..................
 Chiều thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5B,5A
 Chủ đề 1: Em lê lớp mỗi ngày
 Sinh hoạt chủ đề: Chúng mình đã lớn
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được những điểm thay đổi, tiến bộ của mình theo thời gian từ lớp 1 
đến lớp 4.
 - Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện được sự tiến bộ của cá nhân tập thể.
 - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư 
liệu, các sản phẩm được lưu giữ. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản 
thân 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn.
 II/ Không gian sư phạm: 
 Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III/Phương tiện và hoạt động học liệu:
 - GV chuẩn bị:
 + Hình ảnh tập thể lớp những năm học đã qua.
 + Giấy hoặc bìa màu cắt thành các hình khác nhau, phát đủ cho mỗi học sinh.
 + Giấy A3, bút màu,...
 - HS:
 + Một số tư liệu về bản thân thể hiện thành tích đã đạt được qua các năm học từ lớp 
1 đến lớp 4.
 + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo
 IV/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá 
chủ đề.
- Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1: Lời chào.
- GV tổ chức trò chơi :Lời chào
- GV lần lượt nói lời chào kèm theo những dấu - HS lắng nghe thầy/cô giáo nói lời 
hiệu của sự thay đổi và tiến bộ mà một HS có chào để cảm nhận mình đúng với lời 
thể cảm nhận được về mình. Ai nhận thấy chào nào và đưa tay chào lại thày cô 
mình có nét đặc trưng như thế thì đưa tay ra cùng các bạn.
vẫy và chào lại thầy cô:
- Chào những bạn thấy mình cao lớn hơn so 
với năm trước!
- Chào những bạn đã làm nhiều việc hơn so 
với năm trước.
- Chào những bạn thấy minhg viết chữ đẹp 
hơn trước.
- 
Dẫn dắt vào chủ đề: Mỗi người đều có thể cảm 
nhận được sự thay đổi, tiến bộ của mình so với - HS lắng nghe.
năm học trước. sự tay đổi ấy sẽ đến dần qua 
các năm, cả một quá trình chứ không phải 
ngay lập tức. Chug ta sẽ cùng nau tìm hiểu 
biểu hiện của sự thay đổi đó các em nhé!
2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề.
- Mục tiêu: Học sinh chia sẻ những thay đổi về thể chất so với các năm học trước, cách rèn luyện để cao hơn, khoẻ hơn.
- Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên về thể 
chất của em.
* Tìm hiểu sự lớn lên về thể chất.
- GV nời từng nhóm HS (Khoảng 5-6 em) - Các nhóm lần lượt lên thực hiện để đo 
lên đứng sát tường theo hàng. Lấy bút chì chiều cao của từng bạn.
chấm nhẹ lên tương ghi dấu chiều cao của - Các nhóm ghi lại số liệu chiều cao của 
mỗi em. từng bạn để tìm cặp đôi như ý:
 + Đôi bạn mét tư (1,4m)
 + Đôi bạn mét rưỡi (1,5m)
 + .
* Chia sẻ cách luyện tập để cao và khoẻ 
hơn.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, - HS thảo luận nhóm và cùng nhau chie 
cùng nhau chia sẻ: sẻ những việc đã làm để cơ thể cao hơn 
+ Sự thay đổi về chiều cao so với chính khoả hơn.
mình so với hồi học lớp 1.
+ Cách tập luyện để cao hơn, khoẻ hơn.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày (ví dụ):
 + Ăn uống điều độ, đủ chất.
 + Tập luyện thể thao: đá cầu, chạy bộ, 
 đá bòng, chơi cầu lông, )
 + Giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, 
- GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - Các nhóm góp ý bổ sung.
- GV nhận xét. - Hs lắng nghe
- GV cùng HS sáng tạo điệu nhảy dân vũ - HS tham khảo và sáng tạo một điệu 
với chủ đề “Lớn lên mỗi ngày. HS có thể nhảy dân vũ theo sự hướng dẫn của giáo 
tham khảo một số động tác và tự tạo cho viên.
mình bài nhảy vui nhộn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét và kết luận: Sự lớn lên về 
thể chất cũng rất quan trọng, cần phải 
được chuẩn bị, chăm sóc bằng việc ăn 
uống và tập luyện đều đặn hằng ngày.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Ngắm lại ảnh để thấy sự lớn lên về thể chất của mỗi cá nhân; nhắc lại kỉ 
niệm, thành tích để thấy lớn lên về nhận thức của mỗi cá nhân và tập thể.
- Tổ chức hoạt động.
Hoạt động 2: Tìm lại chặng đường đã - HS quan sát ảnh và cùng trao đổi , chia 
qua. sẻ về bản thân mình.
- GV đưa các hình ảnh của HS trong 
những năm học qua và mời các em quan 
sát để các em nhớ lại những kỉ niệm, 
những sự thay đổi của bản thân trong 
những năm học qua.
+ Ảnh chụp năm nào? - Mỗi HS tự chia sẻ về những thay đổi 
+ Em nhận ra mình ở đâu? cảu bản thân trước lớp.
+ Em thấy mình trong ảnh và mình hiện tại 
có sự thay đổi như thế nào?
+ .
- GV mời HS làm việc nhóm, thảo luận và 
 - Các nhóm thảo luận và chia sẻ vào 
chia sẻ những thay đổi của bản thân và các 
 phiếu thảo luận:
bạn ở dáng vẻ bên ngoài.
 TT Họ tên Những thay đổi bề ngoài
 TT Họ tên Những thay đổi bề ngoài
 Cao Chững To Xinh 
 Cao Chững Mập/ Xinh 
 hơn chạc hơn đẹp 
 hơn chạc gầy đẹp 
 hơn hơn
 hơn hơn hơn
 1 Bạn A x x x x
 2 Bạn B x x x x

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.doc