Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
TUẦN 28 Chiều thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT 5 Chủ đề 10: Cuộc sống quanh em (T3) I/ Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức: - Nhận biết và sử dụng được: chọn chủ đề nội dung đề tài , sắp xếp bố cục bài tranh đề tài,... để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Cuộc sống quanh em ”; - Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm; - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. - HS thể hiện được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống thông qua các hình thức tạo hình: vẽ, xé dán, nặn... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 3.Phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm; - Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với cuộc sống của mình và cộng đồng; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét. II/ Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm, hình ảnh minh họa phù hợp nội dung chủ đề. - Hình minh họa cách tạo hình một sản phẩm mĩ thuật phù hợp chủ đề. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, đất nặn, các vật tìm được như que, vải vụn, sợi len... * Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau_ Tạo hình ba chiều_Tiếp cận theo chủ đề_Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. IV/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1.Khởi động. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2. 2. Hình thành kiến thức mới. * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 2. 2. Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm: - Gợi ý HS vẽ bức tranh thể hiện hoạt động yêu thích của mình. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Em thể hiện nội dung gì qua sản phẩm của mình? + Em thể hiện các hình ảnh, màu sắc như thế nào? + Các nhân vật trong sản phẩm là ai ? Họ có mối quan hệ như thế nào ? + Em muốn truyền tải thông điệp gì thông qua sản phẩm của nhóm ? + Em chọn hình thức nào để chia sẻ sản phẩm của nhóm ? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. 3.Vận dụng sáng tạo: Về nhà tiếp tục vẽ các hoạt động của người thân tạo kho ngân hàng hình ảnh. Ghép lại thành một bức tranh cuộc sống quanh em. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................... Sáng thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT 1 Người thân của em (Tiết 3) I/ Yêu cầu cần đạt: * Yêu cầu cần đạt về kiến thức : - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. * Về phẩm chất: - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. * Về năng lực môn học : + Năng lực đặc thù của môn học: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn + Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. II/ Phương pháp và hình thức tổ chức: -Phương pháp dạy học theo chủ + Quan sát, vấn đáp, thảo luận. đề: + Luyện tập, tạo hình 3 chiều. + Thuyết trình, đánh giá, nhận xét. -Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân + Hoạt động nhóm III/ Đồ dùng và phương tiện: - Giáo + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật viên: + Bài hát về chủ đề gia đình, người thân. + Tranh ảnh về gia đình + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân + Một số mẫu thiệp chúc mừng. + Sản phẩm mĩ thuật của HS năm trước - Học + Sách Mĩ thuật 1 sinh: + Vở thực hành Mĩ thuật 1 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, IV/ Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1.Khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Tiến trình dạy học ( tiếp): * Hoạt động 3. Thảo luận : Sản phẩm của HS . - GV cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và giới thiệu về sản phẩm của mình theo gợi ý: + Em đã vẽ những ai trong gia đình? + Ngoài hình ảnh mẹ, bố, chị, còn các hình ảnh nào khác ? + Em đã dùng những màu sắc nào để thực hiện sản phẩm của mình? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 4. Vận dụng: Thiết kế và trang trí một bưu thiếp tặng người thân - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 61- 62 ( hoặc một số mẫu thiệp chúc mừng do GV chuẩn bị) để quan sát cách làm, sắp xếp, cách trang trí một bưu thiếp theo gợi ý sau: + Để làm một bưu thiếp em cần chuẩn bị đồ dùng gì? + Em sẽ cắt hay vẽ hình gì? + Vẽ/cắt xong em sẽ làm gì tiếp ? + Em có cần viết chữ thêm không? Vì sao? - GV hướng dẫn HS các bước thiết kế và trang trí bưu thiếp tặng người thân. + Gấp đôi ( hoắc cắt tờ giấy ) thành hình vuông, hình chữ nhật . + Xác định vị trí dán và dán hình ảnh. + Trang trí /viết chữ vào bưu thiếp. - GV bổ sung: ngoài ra có thể kết hợp một số chất liệu khác nhau ( len, vải, lá khô, .) để tạo cho bưu thiếp có thêm đẹp và sáng tạo hơn - GV tổ chức cho HS thiết kế và trang trí một bưu thiếp tặng người thân. - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi làm. 3.Vận dụng sáng tạo: - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Em tập vẽ một bức tranh về người thân của em. * Dặn dò: - Bảo quản và giữ gìn sản phẩm để chuẩn bị cho tiết 4 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .............................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1A HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ Chủ đề 7: Tham gia hoạt động cộng đồng Bài 18: Em tham gia các hoạt động xã hội (T1) I/Yêu cầu cần đạt: HS có khả năng: - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi; - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người; - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi; II/ Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Thiết bị phát nhạc, bài hát Sức mạnh của nhân đạo sáng tác hạm Tuyên hoặc một số bài hát về hoạt động xã hội phù hợp với HS lớp 1. 2.Học sinh: Thẻ có 2 mặt: mặt xanh/ mặt cười và mặt đỏ/ mặt mếu.. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1.Khởi động: GV mở thiết bị phát nhạc bài hát sức mạnh của nhân đạo. Khám phá kết nối: Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của một số hoạt động xã hội và xác định những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trả lời câu hỏi: ? Những hoạt động xã hội trong tranh đem lại lợi ích gì? (HS thảo luận N4: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:Những hoạt động này đem lại lợi ích như giúp chia sẻ khó khăn với những người được giúp đỡ, dọn vệ sinh, nhổ cỏ sẽ góp phần làm đẹp, giữ gìn khu di tích.) ? Ở lứa tuổi các em có thể tham gia hoạt động xã hội nào? (Em có thể tham gia các hoạt động như tặng sách, truyện, quần áo cũ, quyên góp tiền để ủng hộ bạn nghèo, nhặt cỏ, rác ở khu di tích ? Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm thấy như thế nào? (Khi tham gia các hoạt động xã hội em cảm thấy cuộc sống c a mình ý nghĩa hơn.) - GV tổ chức cho đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận. Hoạt động 2: Chia sẻ những hoạt động xã hội em biết hoặc tham gia. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2 để trả lời câu hỏi. ? Đã bao giờ em giúp đỡ người khác chưa? Đó là việc gì? (Nêu những việc đã từng làm để giúp đỡ người khác như: tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong trường, mua tăm tre ng hộ người mù , quyên góp tiền ủng hộ vùng lũ lụt .) ? Khi đó em cảm thấy như thế nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻtrước lớp; + Yêu cầu cá nhân HS xung phong chia sẻ trước lớp những điều đã chia sẻ với bạn cùng bàn. + Mời các bạn khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét tiết học: - Chuẩn bị cho bài sau. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Chiều thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT4A Chủ đề 7: Môi trường xanh-sạch-đẹp (T2) I/ Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh- sạch-đẹp. - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống. - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc sống hằng ngày. II/ Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ môi trường của HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát động tại địa phương để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Khởi động: - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới. 2.2. Thể hiện a. Mục tiêu: - Tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT 2D, 3D về chủ đề. - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. b. Nội dung: - Tìm hiểu cách thực hiện và thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. c. Sản phẩm: - SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ thuật 4, trang 51 qua các câu hỏi. + Ý tưởng thể hiện SPMT là gì? + SPMT được tạo nên từ những vật liệu gì? Em đã thực hành tạo SPMT với những vật liệu nào? + Nếu được điều chỉnh, em sẽ thêm hay bớt hình gì để SPMT thể hiện rõ hơn về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp? - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện về SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp bằng hình thức vẽ màu nước, SGK mĩ thuật 4, trang 52 qua các câu hỏi: + Hình ảnh trong SPMT thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường nào? + Hòa sắc chính trong tranh có gam màu chủ đạo là gì? + Theo em, cách thể hện bức tranh về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp đã phù hợp chưa? Vì sao? - GV tóm tắt: + Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp như tạo SPMT 2D, 3D với những vật liệu sẵn có. + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý tưởng và lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với khả năng thực hiện của bản thân. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận nội dung, hình thức, phân công thực hiện (với HS thực hành theo nhóm) và giao nhiệm vụ theo câu lệnh ở SGK mĩ thuật 4, trang 52. - GV lưu ý phần Gợi ý ở SGK mĩ thuật 4, trang 52 khi tổ chức các hoạt động đối với những HS còn lúng túng, chưa xác định cách để thực hiện SPMT của mình. Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT có liên quan đến chủ đề để củng cố lại kiến thức, kĩ năng: + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 51, 52. + Quan sát, nhận xét một số SPMT trong sách hoặc GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. *3.Vận dụng sáng tạo: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. Về nhà vẽ một bức tranh bảo vệ môi trường ở làng quê em ở. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, bìa cứng, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... MĨ THUẬT 3A,3B Chủ đề 9: Sinh hoạt trong gia đình (T3) I/ Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để thực hành, sáng tạo SPMT. - Sử dụng vật liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực: - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể, - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt động trong gia đình. - Tiếp tục chủ động tạo được hình ảnh trọng tâm trong SPMT cần thể hiện. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong công việc gia đình. - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, có ý nghĩa. II/ Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số tranh ảnh, TPMT video clip (nếu có), giới thiệu về sinh hoạt trong gia đình. - Hình ảnh các SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3. - Vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III/ Các hot đng dy - hc ch yu: 1.Khởi động: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Ba ngọn nến lung linh” - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 3: Thảo luận a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, nhóm qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong sách. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 3, trang 56. c. Sản phẩm: Trình bày được cảm nhận của bản thân về SPMT đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 3, trang 56. + Hoạt động nào được thể hiện trong SPMT? + Bạn đã dùng những màu sắc nào để thực hiện sản phẩm của mình? + Bạn thích SPMT nào nhất? - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh sinh hoạt trong gia đình qua SPMT. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc tạo hình, trang trí một đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: Sử dụng vật liệu yêu thích trang trí đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt. c. Sản phẩm: Một đồ dùng quen thuộc sinh hoạt được trang trí. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước trang trí một chiếc hộp đựng giấy ăn theo hai cách khác nhau. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (vỏ hộp bánh). + Lựa chọn hình vẽ để trang trí (hình ảnh ngôi nhà/ hai chị em chơi với nhau). + Lựa chọn vật liệu để trang trí (bìa/giấy màu). - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ để từng cá nhân HS hoàn thành được sản phẩm của mình. 3.Vận dụng sáng tạo: - Các em tiếp tục hoàn thành vẽ hoặc nặn, xé dán một bức tranh về sinh hoạt trong về gia đình mình với các chất liệu tìm được. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Sáng thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT 3C Chủ đề 9: Sinh hoạt trong gia đình (T3) (Đã soạn ở chiều thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024) MĨ THUẬT 2 Chủ đề 9: Thầy cô của em(Tiết 3) I/ Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II/ Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III/ Các hot đng dy - hc ch yu: 1.Khởi động: - GV cho HS đại diện 3 tổ lên hát hoặc đọc các bài thơ về thầy cô giáo - Khen ngợi động viên HS. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiế t2. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 3: Thảo luận a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến thể hiện hình ảnh về thầy cô của em bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 58. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) thảo luận theo câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 2 trang 58. + Hình ảnh thầy cô xuất hiện ở đâu? + Hình ảnh thầy cô xuất hiện cùng ai? + Em thích bài thực hành nào nhất? Màu đậm, màu nhạt trong bài đó được thể hiện như thế nào? - Tuỳ thực tế sản phẩm, GV hướng dẫn HS quan sát về ý tưởng, hình ảnh, màu sắc, chất liệu, cách thể hiện hình ảnh thầy cô trên SPMT. - HS quan sát các SPMT và trả lời (theo thực tế). - GV cũng chia sẻ về những công việc hằng ngày của mình với HS, hướng đến việc giúp HS biết và chia sẻ, cảm thông với công việc của thầy cô nói chung. - Khen ngợi, động viên HS. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Trang phục của Thầy cô” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Tuyên dương đội chơi tốt. - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Vận dụng. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Có ý tưởng và thực hành thiết kế một SPMT để tặng thầy cô của em. b. Nội dung: - HS phân tích các bước tạo và trang trí một SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. c. Sản phẩm: - Một SPMT để tặng thầy cô của em. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm. - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ lưu niệm do HS tự làm. - GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực hiện một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô và đặt câu hỏi: + Em sẽ tạo đồ vật gì? + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, nguồn động viên lớn với thầy cô. - GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng trang trí vào Vở bài tập/ giấy A4 và hướng dẫn HS thực hiện bài tập. - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu niệm tặng thầy cô. - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể. * Cho HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. 3.Vận dụng sáng tạo: - Các em làm một món đồ lưu niệm bằng vật liệu sẵn có để tặng Thầy cô giáo. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Chiều thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1C HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ Chủ đề 7: Tham gia hoạt động cộng đồng Bài 18: Em tham gia các hoạt động xã hội (T1) (Đã soạn ở sáng thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2C HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Bài 27: Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật I/ Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩ năng: - HS thể hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc sống hằng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm cảm nhận của người khiếm thị khi phải làm việc trong bóng tối. - HS hiểu, lưu ý quan sát để nhận biết và đồng cảm với các dạng khuyết tật khác. II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Khởi động: - GV mời HS tham gia trải nghiệm làm việc trong bóng tối, GV cho HS thực hiện các hành động sau: + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bàn. - GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc trong bóng tối có khó không? - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề:Những người khiếm thị thường gặp phải khó khăn gì trong cuộc sống? - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ hiểu biết của mình về người khiếm thị, người mù: + Những người nào thường phải làm mọi việc trong bóng tối? + Theo các em, liệu những giác quan nào có thể giúp họ làm việc trong bóng tối? Cái gì giúp người khiếm thị đi lại không bị vấp ngã? Người khiếm thị nhận biết các loại hoa quả bằng cách nào? Cái gì giúp người khiếm thị đọc được sách?(Dùng tờ lịch đục lỗ chữ a, b, c để HS trải nghiệm cảm giác “đọc chữ bằng tay”) - GV vừa kể chuyện vừa trao đổi với HS về thế giới của người khiếm thị. Những người khiếm thị họ không chỉ ngồi yên một chỗ trợ sự giúp đỡ của người khác mặc dù họ sống trong thế giới không có ánh sáng, không có sắc màu. Mắt kém, không nhìn được nhưng họ vẫn sống và làm việc tích cực nhờ các giác quan khác. - GV hỏi HS về những điều mà HS từng nhìn hay từng nghe kể về những người khiếm thị. Họ có thể hát, đánh đàn, thổi sáo , có những người khiếm thị vẫn làm việc rất giỏi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Có nhiều người là nghệ nhân đan lát, làm hàng thủ công hay có người chữa bệnh bằng mát xa, bấm huyệt. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe câu chuyện về những người khiếm thị và khuyến khích HS đưa ra phương án hỗ trợ, giúp đỡ người khiếm thị? Làm sách nói; Gửi tặng chiếc gậy dẫn đường. Kết luận: Những người khiếm thị, người mù dù gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn nhìn cuộc sống bằng cách riêng của mình, nhìn bằng âm thanh – nhìn bằng hương thơm – nhìn bằng đôi tay – nhìn bằng hương vị và nhìn bằng cảm nhận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV dẫn dắt để HS nhớ lại cuộc sống thực tế xung quanh mình: Em đã từng gặp người bị liệt chân, liệt tay, bị ngồi xe lăng chưa? Em đã từng gặp những người không nghe được, không nói được chưa? Kết luận: Nhiều hoàn cảnh không may mắn, không lành lặn như mình – nhưng họ đều rất nỗ lực để sống được và còn cống hiến cho xã hội bằng những việc làm khiêm nhường của mình. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những điều em biết về người khiếm thị. - Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những người khuyết tật khác ở địa phương. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... KĨ THUẬT 5C Lắp máy bay trực thăng (T1) I/ Yêu cầu cần đạt. 1.Năng lực đặc thù: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng. - Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui trình. - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. - Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, luyện tập thực hành, có tinh thần tự học. II/ Đồ dùng: - Mẫu máy bay trực thăng. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1.khởi động: HS hát - Gii thiu bài: - GV ghi mục bài. 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ 1. Khám phá. Quan sát, nhận xét mẫu. - GV cho HS qs mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn. - Để lắp được máy bay trực thăng, theo em cần phải lắp mấy bộ phận ? Kể tên các bộ phận đó ?( Cần lắp 5 bộ phận: thân và đuôi máy bay, sàn ca bin và giá đỡ, ca bin, cánh quạt, càng máy bay.) HĐ 2. Kiến tạo kiến thức – kĩ năng a) HD học sinh chọn các chi tiết - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp. - GV kiểm tra HS chọn các chi tiết b) Lắp từng bộ phận. - Lắp thân và đuôi máy bay (H 2- SGK) + HS quan sát H.2 (SGK) và chọn các chi tiết để lắp. - Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3- SGK) + Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện các bước lắp. - Lắp ca bin (H.4- SGK) + 1HS lên chọn chi tiết và lắp ca bin. - Lắp cánh quạt (H.5- SGK) + HS quan sát hình , 2 HS lên lắp - Lắp càng máy bay (H.6- SGK) + 1 HS lên bảng lắp, lớp nhận xét, bổ sung. c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1- SGK) - GV hướng dẫn lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK. + gọi 2 HS lên bảng thực hiện các bước lắp. d) H/dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. - GV h/dẫn cách tháo và xếp các chi tiết vào hộp. + HS thực hành tháo rời các chi tiết và bỏ vào hộp. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng mở rộng - GV yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK. 4.Vận dụng sáng tạo: - Liên hệ thực tế với cuộc sống + Về nhà các em tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô hình khác. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................... Sáng thứ 6 ngày 29 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT4B Chủ đề 7: Môi trường xanh-sạch-đẹp (T2) (Đã soạn ở chiều thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024) KĨ THUẬT 5A,5B Lắp máy bay trực thăng (T1) (Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2A HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Bài 27: Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật (Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024) Chiều thứ 6 ngày 17 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2B HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Bài 27: Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật (Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1B HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ Chủ đề 7: Tham gia hoạt động cộng đồng Bài 18: Em tham gia các hoạt động xã hội (T1) (Đã soạn ở sáng thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.doc

