Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

doc 15 trang Bảo An 17/12/2025 280
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 29
 Chiều thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT 5
 Chủ đề 11: Biểu cảm các đồ vật (T1)
 I/ Yêu cầu cần đạt: 
 1.Kiến thức:
 - Nhận biết cách sử dựng chất liệu tái chế bảo vệ môi trường quanh em.
 - Vẽ được bức tranh về đồ vật bằng các nét, màu sắc theo ý thích và tạo hình
 - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức 
tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học.
 2. Năng lực
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa 
chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn 
trao đổi, thảo luận trong học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực 
hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên.
 3.Phẩm chất:
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên 
nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ 
yếu sau:
 - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh.
 - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập.
 - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè 
và người khác tạo ra.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 5, tranh vẽ biểu cảm các đồ vật.
 - Mẫu vẽ: bình nước, ấm tích, chai, lọ hoa, ca, cốc...
 - Hình minh họa cách vẽ biểu cảm các đồ vật.
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì...
 - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... để vẽ 
nhóm.
 * Quy trình thực hiện:
 - Sử dụng quy trình: Vẽ biểu cảm.
 * Hình thức tổ chức:
 - Hoạt động cá nhân.
 - Hoạt động nhóm.
 IV/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động. 
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Bịt mắt đoán tên đồ vật”.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ 1: Khám phá.
 * Tiến trình của hoạt động:
 - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 hoặc hình minh họa đã chuẩn bị và nêu câu 
hỏi gợi mở để các em thảo luận tìm hiểu về vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 và 11.3 để tìm hiểu cách sắp xếp hình ảnh, 
tạo hình, vẽ màu cho tranh vẽ biểu cảm đồ vật.
 - GV tóm tắt:
 + Tranh biểu cảm đồ vật diễn tả cảm xúc của người vẽ thông qua đường nét 
và màu sắc.
 + Những đường nét, màu sắc được vẽ cách điệu theo cảm xúc của người vẽ 
tạo nên vẻ đẹp ấn tượng cho bức tranh.
 HĐ 2. Cách thực hiện.
 - Tổ chức cho HS bày mẫu vẽ.
 - Yêu cầu HS quan sát các vật mẫu để nhận ra hình dáng, đặc điểm, màu sắc 
của các vật mẫu.
 - Yêu cầu HS nêu cách vẽ biểu cảm.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 11.4 để tham khảo cách vẽ biểu cảm đồ vật.
 - GV tóm tắt cách vẽ biểu cảm đồ vật:
 + Mắt tập trung quan sát hình dáng, đặc điểm của mẫu, tay vẽ vào giấy. Mắt 
quan sát đến đâu, tay vẽ đến đó. Mắt không nhìn giấy, tay đưa bút vẽ liên tục 
không nhấc lên khỏi giấy trong cả quá trình vẽ.
 + Vẽ thêm các nét biểu cảm, có thể theo chiều dọc, ngang...theo cảm xúc.
 + Vẽ màu vào các đồ vật.
 - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm đã chuẩn bị để các em có 
thêm ý tưởng thực hiện.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành.
 * Tiến trình của hoạt động:
 - Tổ chức cho HS thực hành vẽ cá nhân:
 + Yêu cầu HS quan sát mẫu, vẽ không nhìn vào giấy.
 + Vẽ thêm các nét theo cảm xúc
 + Vẽ màu biểu cảm theo ý thích
 * GV tiến hành cho HS vẽ biểu cảm đồ vật.
 - HS làm bài GV quan sát giúp đỡ.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 Về nhà các em tự bày mẫu đồ vật mà em thích và vẽ không nhìn giấy đồ vật 
đó.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..................................................................................................................... 
 Sáng thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT 1 Người thân của em (Tiết 4)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 * Yêu cầu cần đạt về kiến thức : 
 - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh 
từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề.
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo 
trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em.
 - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm 
bưu thiếp.
 - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
 - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
 * Về phẩm chất:
 - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình.
 - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
ảnh thể hiện về người thân;
 - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng 
tạo.
 * Về năng lực môn học : 
 + Năng lực đặc thù của môn học: 
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, 
hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo 
hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được 
tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn
 + Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 II/ Phương pháp và hình thức tổ chức:
 -Phương pháp dạy học theo chủ + Quan sát, vấn đáp, thảo luận. 
 đề: + Luyện tập, tạo hình 3 chiều. 
 + Thuyết trình, đánh giá, nhận 
 xét.
 -Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân 
 + Hoạt động nhóm
 III/ Đồ dùng và phương tiện: 
 - Giáo + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật
 viên: + Bài hát về chủ đề gia đình, người thân. 
 + Tranh ảnh về gia đình
 + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu 
 khác nhau về chủ đề người thân + Một số mẫu thiệp chúc mừng.
 + Sản phẩm mĩ thuật của HS năm trước
 - Học + Sách Mĩ thuật 1
 sinh: + Vở thực hành Mĩ thuật 1 
 + Đất nặn, giấy thủ công, màu sáp, 
 IV/ Hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động: 
 - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS 
 - GV nhận xét và giới thiệu bài
 2. Tiến trình dạy học ( tiếp):
 * Hoạt động 4. Vận dụng: Thiết kế và trang trí một bưu thiếp tặng người 
thân ( tiếp)
 - GV tiếp tục cho HS hoàn thành bưu thiếp ở tiết 3
 - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi làm để hoàn thành bài thực 
hành.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành của nhóm/mình theo các 
gợi ý sau:
 - GV cho HS đánh giá sản phẩm của các nhóm/ cá nhân.
 + Nhóm em đã vẽ hoặc xé dán bưu thiếp tặng người thân nào? Vào dịp nào?
 + Bưu thiếp của em làm bằng những chất liệu khác nào không?
 + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
 + Em học hỏi được gì qua sản phẩm của nhóm bạn?
 - GV giáo dục HS yêu bản thân, yêu gia đình, biết vâng lời, giúp đỡ ông bà, 
cha mẹ, anh chị.... Đồng thời, giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, những vật 
dụng bỏ đi chúng ta có thể sử dụng, tái chế lại để trang trí tại gia đình làm những 
món quà tặng người thân, bạn bè...
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở.
 - Em tập vẽ một bức tranh về người thân của em.
 * Dặn dò:
 - Về nhà tập quan sát hình ảnh cây cối, nhà cửa, .từ nhà đến trường
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
.............................................................................................................................. 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1A
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 7: Tham gia hoạt động cộng đồng
 Bài 18: Em tham gia các hoạt động xã hội (T2)
 I/Yêu cầu cần đạt:
 HS có khả năng: - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi;
 - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người;
 - Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi; 
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1.Giáo viên: Thiết bị phát nhạc, bài hát Sức mạnh của nhân đạo sáng tác hạm 
Tuyên hoặc một số bài hát về hoạt động xã hội phù hợp với HS lớp 1.
 2.Học sinh: Thẻ có 2 mặt: mặt xanh/ mặt cười và mặt đỏ/ mặt mếu..
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động:
 GV mở thiết bị phát nhạc bài hát sức mạnh của nhân đạo.
 Khám phá kết nối:
 Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống 
 - GV yêu cầu HS quan sát trong SGK
 + Bước 1: Làm việc theo nhóm
 GV chia lớp thành nhóm
 . Nhóm 1,3,5 xử lí tình huống 1
 . Nhóm 2,4,6 xử lí tình huống 2 trong SGK.
 - Các nhóm thảo luận cách xử lí tình huống và phân công bạn sắm vai xử lí 
tình huống.
 + Bước 2: Làm việc chung cả lớp
 Y/C từng nhóm cử hai bạn đại diện lên sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống 
mà nhóm mình đã đảm nhận.
 - Y/C cả lớp quan sát, nhận xét, bổ sung
 + T/H 1: Giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn?
 + T/H 2: Giúp đỡ bạn vùng bị lũ lụt?
 - Khuyến khích HS phát biểu ý kiến và ghi nhận tất cả ý kiến phù hợp của 
HS.
 * Tổng kết: Y/C HS chia sẻ những điều học được, rút ra được sau khi tham 
gia các hoạt động.
 * GV đưa ra thông điệp và Y/C HS nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các 
hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi để thể hiện ý thức, trách nhiệm với cộng 
đồng, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người.
 Vận dụng.
 Hoạt động 4: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn.
 * GV tổ chức cho HS tìm hiểu xem trong lớp, trường có bạn nào có hoàn 
cảnh khó khăn để tìm biện pháp giúp đỡ.
 - HS tìm hiểu xem trong lớp, trường có bạn nào có hoàn cảnh khó nhăn để 
tìm biện pháp giúp đỡ.
 + Trong lớp có bạn Nam, ba mất ở với mẹ và em gái. Mẹ bán xôi vào mỗi 
buổi sáng để nuôi 2 anh em. + Bạn Tú nhà bạn bị lũ lụt ngập úng trôi hết đồ đạc ra ngoài đường, nhà bạn 
có hộ nghèo.
 * Biện pháp giúp đỡ 2 bạn: Các bạn trong lớp hỏi thăm, động viên và lập 
thang quyên góp giúp đỡ bạn Nam, Tú.
 + HS về nhà chia sẻ với người thân về nội dung các hoạt động xã hội từ đó 
người thân sẽ hướng dẫn và giúp các em tham gia các hoạt động xã hội.
 - Y/C HS về nhà chia sẻ với người thân về nội dung các hoạt động xã hội từ 
đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp các em tham gia các hoạt động xã hội.
 - Dặn HS tích cực tham gia các hoạt động xẫ hội phù hợp với lứa tuổi.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Nhận xét tiết học:
 - Chuẩn bị cho bài sau.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Chiều thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT4A
 Chủ đề 7: Môi trường xanh-sạch-đẹp (T3)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề 
Môi trường xanh-sạch-đẹp.
 - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết 
của bảo vệ môi trường đối với sự sống.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua 
những trải nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh-
sạch-đẹp.
 - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. 
Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm.
 - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, 
tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường.
 3. Phẩm chất:
 - HS có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống.
 - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với 
cuộc sống hằng ngày.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ 
môi trường của HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được 
phát động tại địa phương để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp với nhiều 
chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật 
liệu sẵn có...
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1. Khởi động:
 - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 2, sản phẩm của Tiết 2 
(nếu có).
 - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới.
 2.3. Thảo luận
 a. Mục tiêu:
 - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả 
lời câu hỏi gợi ý trong SGK.
 b. Nội dung:
 - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện.
 - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT4, trang 53.
 c. Sản phẩm:
 - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi.
 - Trình bày được cảm nhận về SPMT của mình, của bạn đã thực hành.
 d. Tổ chức thực hiện:
 - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 53.
 - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế 
để HS nhận biết rõ hơn về hoạt động bảo vệ, giữ gìn môi trường xanh-sạch-đẹp 
thông qua SPMT:
 + Em chọn thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường nào? Vì sao em lại lựa chọn 
hoạt động này để thể hiện SPMT?
 + Tạo hình ở SPMT nào gây ấn tượng nhất với em? Vì sao?
 + Hòa sắc trong bức tranh nào em thích nhất? Đó là sự kết hợp của những 
màu nào?
 - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và 
kiến thức của hoạt động.
 *3.Vận dụng sáng tạo: 
 - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
 - Khen ngợi HS học tốt.
 - Liên hệ thực tế cuộc sống. Về nhà các em nên vệ sinh đường làng ngõ xóm, 
không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi qui định, không leo trèo bẻ các cành cây. - Đánh giá chung tiết học.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm của tiết 3.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, bìa cứng, 
vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 MĨ THUẬT 3A,3B
 Chủ đề 9: Sinh hoạt trong gia đình (T4)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - Khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để thực 
hành, sáng tạo SPMT.
 - Sử dụng vật liệu phù hợp trong thực hành.
 2. Năng lực:- Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh 
chụp, qua lời kể, 
 - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thể hiện những hoạt 
động trong gia đình.
 - Tiếp tục chủ động tạo được hình ảnh trọng tâm trong SPMT cần thể hiện.
 3. Phẩm chất: 
 - Có tình cảm với gia đình, người thân và có ý thức giúp đỡ người thân trong 
công việc gia đình.
 - Hình thành thái độ tích cực trong cuộc sống thông qua những việc làm đẹp, 
có ý nghĩa.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số tranh ảnh, TPMT video clip (nếu có), giới thiệu về sinh hoạt trong 
gia đình.
 - Hình ảnh các SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác 
nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp.
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 3.
 - Vở bài tập mĩ thuật 3.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu 
tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). 
 III/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 1.Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động bài hát “Ba ngọn nến lung linh”
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu:
 - Thực hiện được việc tạo hình, trang trí một đồ dùng quen thuộc trong sinh 
hoạt.
 - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc 
sống.
 b. Nội dung:
 Sử dụng vật liệu yêu thích trang trí đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt.
 c. Sản phẩm:
 Một đồ dùng quen thuộc sinh hoạt được trang trí.
 d. Tổ chức thực hiện:
 - GV cho HS quan sát các bước trang trí một chiếc hộp đựng giấy ăn theo hai 
cách khác nhau. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (vỏ hộp bánh).
 + Lựa chọn hình vẽ để trang trí (hình ảnh ngôi nhà/ hai chị em chơi với 
nhau).
 + Lựa chọn vật liệu để trang trí (bìa/giấy màu).
 - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT.
 - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ để từng cá nhân HS hoàn thành 
được sản phẩm của mình.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề:
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và 
giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau:
 + Đồ vật của bạn được làm từ những chất liệu gì?
 + Đồ vật này có công dụng gì?
 + Em thích đồ vật được trang trí nào của các bạn? Vì sao?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, 
khích lệ HS. 
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Các em trang trí một đồ dùng quen thuộc trong sinh hoạt bằng hình thức tự 
chọn.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Sáng thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT 3C
 Chủ đề 9: Sinh hoạt trong gia đình (T4)
 (Đã soạn ở chiều thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024)
 MĨ THUẬT 2
 Chủ đề 9: Thầy cô của em(Tiết 4) I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, 
văn.
 - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em.
 - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô.
 3. Phẩm chất: 
 - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT.
 - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức 
tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng 
đất nặn về chủ đề thầy cô.
 - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô.
 - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
 III/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 1.Khởi động:
 - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
 - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3.
 - Khen ngợi, động viên HS
 - GV giới thiệu chủ đề bài học.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu:
 - Có ý tưởng và thực hành thiết kế một SPMT để tặng thầy cô của em.
 b. Nội dung:
 - HS phân tích các bước tạo và trang trí một SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, 
qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến 
khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật.
 c. Sản phẩm:
 - Một SPMT để tặng thầy cô của em.
 d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm 
(Tiếp theo).
 - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ lưu niệm do HS tự làm.
 - GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực hiện một sản phẩm lưu niệm để tặng 
thầy cô và đặt câu hỏi:
 + Em sẽ tạo đồ vật gì?
 + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào?
 - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
 - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô. Sản 
phẩm tự tay các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, nguồn động viên lớn với 
thầy cô.
 - GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng 
trang trí vào Vở bài tập/ giấy A4 và hướng dẫn HS thực hiện bài tập.
 - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo một sản phẩm 
lưu niệm tặng thầy cô.
 - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể.
 * Cho HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm (Tiếp theo).
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề:
 - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận 
và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau:
 + Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô của em? (Tranh vẽ những ai? 
Tranh thể hiện nội dung gì? Bạn đã tạo hình ảnh nào cho bức tranh về thầy cô? 
...)
 + Màu sắc có trên các SPMT là những màu nào?
 + Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các sản phẩm?
 + Em và bạn đã tạo được sản phẩm lưu niệm nào để tặng thầy cô? Em hãy 
mô tả sản phẩm đó với các bạn trong lớp.
 + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình cảm của thầy cô đối với các em.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, 
khích lệ HS. 
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Các em tiếp tục hoàn thành một món đồ lưu niệm bằng vật liệu sẵn có để 
tặng Thầy cô giáo.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Chiều thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1C
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 7: Tham gia hoạt động cộng đồng
 Bài 18: Em tham gia các hoạt động xã hội (T2)
 (Đã soạn ở sáng thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024)
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2C
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 28: Môi trường quanh em
 I/ Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩ năng:
 - HS cùng lên kế hoạch đến thăm cảnh đẹp quê hương.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 -HS nghĩ về danh thắng sắp được đến để chuẩn bị tâm thế tìm hiểu. -HS nhớ 
lại tên, hình ảnh các danh thắng của địa phương.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 GV:
 - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Video / clip hình ảnh thực tế dùng cho 
nội dung giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước. 
 - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa 
phương.
 - Các thẻ chữ bằng bìa màu.
 - Phần thưởng cho các Hướng dẫn viên du lịch nhí tài năng.
 HS: 
 - Sách giáo khoa; đồ dùng học tập
 - Bìa màu, bút màu để làm tờ rơi.
 - Giấy A4 để viết bài giới thiệu cảnh đẹp quê hương.
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1. Khởi động: 
 GV lần lượt chiếu / đưa ra những tranh ảnh về các danh thắng của địa 
phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh).
 - GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa.
 + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. 
 + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp ấy không? Em 
muốn đi cùng ai?
 - GV đề nghị HS chơi theo nhóm 4 : một HS mô tả hình ảnh danh thắng, 
(các) HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những 
hình ảnh GV đã đưa ra trước đó.
 Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của 
mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự 
hào về cảnh đẹp của quê hương.
 - GV dẫn dắt, vào bài.
 2. Khám phá chủ đề: Xây dựng kế hoạch tham quan một cảnh đẹp quê 
hương
 - GV đề nghị mỗi tổ viết vào thẻ chữ tên một cảnh đẹp quê hương mà HS 
mong muốn được đến thăm.
 - GV dẫn dắt để từ các thẻ chữ (các cảnh đẹp quê hương) ấy HS cùng lựa 
chọn một địa điểm hợp lí để cả lớp đi tham quan vào ngày cuối tuần. Tiêu chí lựa 
chọn:
 + Địa điểm không quá xa, đi xe trong khoảng 30 đến 45 
phút. 
 + An toàn cho trẻ em.
 - GV gợi ý HS chuẩn bị cho chuyến đi theo các mục sau: + Đồ dùng cá nhân mang theo: Trang phục phù hợp – giày thể thao, dép quai 
hậu; bình nước; mũ nón; kính (nếu cần); kem chống nắng (nếu cần); sổ, bút để 
ghi chép; đồ ăn đệm như bánh, sữa; túi nhựa đựng rác; giấy ăn.
 + Cách nhận ra các thành viên trong tổ để không đi lạc: đeo ruy-băng màu 
vào cổ tay các thành viên mỗi tổ.
 + Ghi vào vở thời gian, địa điểm tập trung.
 + Giáo viên dặn dò HS về việc đảm bảo an toàn, không bị lạc, bị ngã, 
 Kết luận: Việc đi tham quan danh lam thắng cảnh cũng cần được chuẩn bị 
chu đáo để chuyến đi an toàn, hiệu quả, có nhiều cảm xúc. 
 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
 - GV trình chiếu hoặc cho HS xem vài hình ảnh chụp danh thắng sẽ đến.
 - GV cho HS biết, ở đó có gì. 
 - HS đưa ra các câu hỏi thắc mắc, GV ghi lại lên bảng. Ví dụ: 
 + Tại sao địa điểm đó có tên như vậy?
 + Địa điểm này liên quan đến nhân vật nổi tiếng nào?
 + Có truyền thuyết li kì nào được kể lại về nhân vật này?
 - HS suy nghĩ về những câu hỏi đặt ra để tìm lời giải đáp vào buổi đi tham 
quan.
 Kết luận: Mỗi chuyến đi chúng ta đều thu hoạch được nhiều thông tin thú vị. 
Các em sẵn sàng để khám phá nhé!
 4. Cam kết, hành động:
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Về nhà, các em kể với bố mẹ về mong muốn đến thăm cảnh đẹp quê hương 
và thông báo về chuyến đi sắp tới. 
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 KĨ THUẬT 5C
 Lắp máy bay trực thăng (T2) 
 I/ Yêu cầu cần đạt.
 1.Năng lực đặc thù:
 - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng.
 - Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui 
trình.
 - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực 
thăng.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, 
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học. - Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, 
luyện tập thực hành, có tinh thần tự học.
 II/ Đồ dùng:
 - Mẫu máy bay trực thăng.
 - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.khởi động: HS hát
 - Gi￿i thi￿u bài:
 - GV ghi mục bài.
 2. Hình thành kiến thức mới.
 HĐ3. Luyện tập – sáng tạo.
 HS thực hành lắp máy bay trực thăng.
 a) HS chọn chi tiết.
 - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp.
 - GV kiểm tra
 b) Lắp từng bộ phận.
 - GV gọi một HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững qui 
trình lắp máy bay trực thăng.
 - Quan sát kĩ hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK
 - HS thực hành lắp.
 - GV quan sát giúp đỡ.
 c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1- SGK)
 - HS lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK.
 HĐ4. Đánh giá sản phẩm.
 - HS trưng bày sản phẩm
 - HS dựa vào tiêu chuẩn. đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
 - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm.
 4.Vận dụng sáng tạo:
 - Liên hệ thực tế với cuộc sống
 + Về nhà các em tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô hình khác.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................
 Sáng thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT4B
 Chủ đề 7: Môi trường xanh-sạch-đẹp (T3)
 (Đã soạn ở chiều thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024)
 KĨ THUẬT 5A,5B
 Lắp máy bay trực thăng (T2) 
 (Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2A
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 28: Môi trường quanh em
(Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024)
 Chiều thứ 6 ngày 17 tháng 3 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2B
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 28: Môi trường quanh em
(Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024)
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1B
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 7: Tham gia hoạt động cộng đồng
Bài 18: Em tham gia các hoạt động xã hội (T2) 
(Đã soạn ở sáng thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024)

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc