Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

doc 16 trang Bảo An 17/12/2025 280
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 30
 Chiều thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT 5
 Chủ đề 11: Biểu cảm các đồ vật (T2)
 I/ Yêu cầu cần đạt: 
 1.Kiến thức:
 - Nhận biết cách sử dựng chất liệu tái chế bảo vệ môi trường quanh em.
 - Vẽ được bức tranh về đồ vật bằng các nét, màu sắc theo ý thích và tạo hình
 - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức 
tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học.
 2. Năng lực
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa 
chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn 
trao đổi, thảo luận trong học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực 
hành sáng tạo bức tranh về thiên nhiên.
 3.Phẩm chất:
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên 
nhiên, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ 
yếu sau:
 - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh.
 - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập.
 - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè 
và người khác tạo ra.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 5, tranh vẽ biểu cảm các đồ vật.
 - Mẫu vẽ: bình nước, ấm tích, chai, lọ hoa, ca, cốc...
 - Hình minh họa cách vẽ biểu cảm các đồ vật.
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì...
 - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây... để vẽ 
nhóm.
 * Quy trình thực hiện:
 - Sử dụng quy trình: Vẽ biểu cảm.
 * Hình thức tổ chức:
 - Hoạt động cá nhân.
 - Hoạt động nhóm.
 IV/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động. 
 - Tổ chức cho HS hát.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ 3: Luyện tập – thực hành.
 * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1.
 HĐ 4: Vận dụng trãi nghiệm.
 - Gợi ý HS vẽ một đồ vật theo trí tưởng tượng, quan sát mẫu hoặc vẽ theo trí 
nhớ dưới hình thức không nhìn giấy.
 Trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
 - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
 - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt 
câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau.
 - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết 
trình:
 + Em có cảm nhận gì sau khi tham gia vẽ biểu cảm các đồ vật?
 + Em thấy trên các bài vẽ của em và các bạn đã thể hiện được các đường nét 
và màu sắc biểu cảm chưa? Các đường nét và màu sắc đó được thể hiện như thế 
nào?
 - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 Về nhà các em tự bày mẫu đồ vật mà em thích và vẽ không nhìn giấy đồ vật 
đó.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..................................................................................................................... 
 Sáng thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT1
 Em là học sinh lớp 1
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 * Yêu cầu cần đạt về kiến thức : 
 - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật 
thường gặp.
 - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT.
 - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu có sẵn để thực hành, sáng tạo 
SPMT ứng dụng.
 - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm.
 * Về phẩm chất:
 - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1.
 - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường.
 - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng 
tạo.
 * Về năng lực môn học : 
 + Năng lực đặc thù của môn học: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh 
từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu 
sắc thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo 
hình đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được 
tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn
 + Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 II/ Phương pháp và hình thức tổ chức:
 -Phương pháp dạy học theo chủ + Quan sát, vấn đáp, thảo luận. 
 đề: + Luyện tập, tạo hình 3 chiều. 
 + Thuyết trình, đánh giá, nhận 
 xét.
 -Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân 
 + Hoạt động nhóm
 III/ Đồ dùng và phương tiện: 
 - Giáo + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật
 viên: + Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát về chủ đề nhà trường, 
 con đường đến trường; 
 + Một số vật dụng sử dụng được trang trí.
 + Âm li, loa , míc
 - Học + Sách Mĩ thuật 1
 sinh: + Vở thực hành Mĩ thuật 1 (nếu có)
 + Bút chỉ, màu, giấy A4, giấy màu, keo dán, vật liệu tái 
 chế 
 IV/ Hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động: 
 - Giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Em đến trường”.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
 2. Tiến trình dạy học:
 * Hoạt động 1. Quan sát và thẩm mĩ:
 Tìm hiểu cảnh , vật từ nhà đến trường .
 - GV đặt câu hỏi để HS hình thành nội dung chủ đề:
 + Trên đường từ nhà đến trường, em thấy những cảnh, vật gì quen thuộc?
 - GV có thể tạo 1 mô hình đường đi trên bảng bằng hình minh họa đơn giản 
khi HS nêu các hình ảnh khi đi từ nhà đến trường.
 + Em thích nhất cảnh vật nào khi em đi từ nhà đến trường? - GV tiếp tục cho HS quan sát những hình ảnh thể hiện hoạt động trong nhà 
trường đã chuẩn bị hoặc hình ảnh ở SGK trang 65.
 + Trong trường em thường gặp những ai?
 + Ở trường học em thấy những hoạt động gì?
 - GV tiếp tục cho HS quan sát những hình ảnh thể hiện hoạt động trong nhà 
trường đã chuẩn bị hoặc hình ảnh ở SGK trang 66.
 + Trong trường em thường gặp những ai?
 + Ở trường học em thấy những hoạt động gì?
 Tìm hiểu về chủ đề thông qua một số tranh .
 - HS quan sát tranh vẽ về đề tài Em là học sinh lớp Một SGK trang 67 
 + Em thấy những hình ảnh nào trong các bức tranh?
 + Màu sắc nào có trong các bức tranh?
 + Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về chủ đề “ Em là học sinh 
lớp 1”?
 - GV kết luận: Có rất nhiều ý tưởng để thể hiện chủ đề: Cảnh, vật trên đường 
em đi học, những người em ấn tượng khi gặp trên đường đi học và khi đến trường
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở.
 - Em tập vẽ một bức tranh em đi học.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..................................................................................................................... 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1A
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp
 Bài 19: Thiên nhiên tươi đẹp quê em
 I/Yêu cầu cần đạt:
 HS có khả năng:
 -Kể được tên và lợi ch c a một số loại cây trồng.
 -Có ý thức thực hiện một số việc làm theo lứa tuổi để bảo vệ cây trồng.
 -Biết tên và đặc điểm các cảnh đ p thiên nhiên c a quê hương.
 -Có ý thức tìm hiếu về các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu về 
 cảnh quan thiên nhiên c a quê hương.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 GV: Thiết bị phát nhạc bài: “Vườn cây của ba”
 HS: Nhớ lại các bài hát liên quan đến thiên nhiên đã học ở môn Âm nhạc
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động:
 - GV mở nhạc HS hát bài hát “Quê hương”
 2. Khám phá kết nối:
 Hoạt động 1: Nhận biết lợi ích của một loại cây. Bước 1: Làm việc theo nhóm.
 - GV yêu cầu HS kể tên các loại cây nơi em sống
 + HS kể một số loại cây
 - GV nhận xét bổ sung.
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
 - GV nhận xét.
 - GV kết luận: Xung quanh chúng ta có rất nhiều loại cây khác nhau. Mỗi 
loại cây có một lợi ích khác nhau.
 Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc.
 Bước 1: Làm việc cá nhân.
 - Y/C HS quan sát các bức tranh trong SGK: cảnh Vịnh Hạ Long, cảnh biển, 
cảnh ruộng bậc thang trả lời câu hỏi:
 - Em thích cảnh đẹp nào? Vì sao?
 Bước 2: Làm việc chung cả lớp.
 - GV lấy tinh thần xung phong củ a HS để chia sẻ cảm nhận về cảnh quan 
thiên nhiên.
 Ví dụ: + Em thích cảnh đẹp trong hình số 1. Vì có 2 tảng đá to và có dòng 
sông.
 + Em thích cảnh đẹp trong hình số 2. Vì coa nước biển cuốn vào bờ cát.
 + Em thích cảnh đẹp trong hình số 3. Vì có dãy núi to.
 + Em thích cảnh đẹp trong hình số 4. Vì có nhiều bậc thang xếp chồng lên 
nhau.
 - Nhận xét tiết học:
 - Chuẩn bị cho bài sau.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Chiều thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT4A
 Chủ đề 7: Môi trường xanh-sạch-đẹp (T4)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề 
Môi trường xanh-sạch-đẹp.
 - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết 
của bảo vệ môi trường đối với sự sống.
 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua 
những trải nghiệm và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh-
sạch-đẹp.
 - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. 
Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm.
 - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, 
tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường.
 3. Phẩm chất:
 - HS có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống.
 - HS hiểu biết và yêu thích môn mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với 
cuộc sống hằng ngày.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ 
môi trường của HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được 
phát động tại địa phương để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp với nhiều 
chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật 
liệu sẵn có...
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1. Khởi động:
 - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 3, sản phẩm của Tiết 3 
 - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động: Luyện tập – Thực hành
 a. Mục tiêu:
 - Thực hiện được việc tạo hình và trang trí được một đồ gia dụng từ những 
vật liệu sẵn có.
 - Hình thành khả năng kết nối kiến thức, kĩ năng của môn học để tạo SPMT 
gắn với sinh hoạt hằng ngày của bản thân.
 - Nhận biết và vận dụng yếu tố chấm, nét để tạo ra SPMT phục vụ đời sống 
từ những vật liệu sẵn có.
 b. Nội dung:
 - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách tạo hình và trang trí giỏ và 
chậu cây từ những vật liệu sẵn có.
 - HS thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu. 
 c. Sản phẩm:
 - Tạo được một đồ gia dụng từ những vật liệu sẵn có.
 d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một SPMT trong SGK mĩ 
thuật 4, trang 54. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước:
 + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm từ những vật liệu tái sử dụng (chai 
nhựa).
 + Lựa chọn hình để trang trí: trang trí theo hình yêu thích.
 - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện:
 + Từ chiếc chai nhựa, cắt tạo hình chiếc giỏ, chậu cây.
 + Sử dụng dây gắn hai bên thành giỏ để có thể sử dụng treo. Gắn kết hai vật 
liệu nhựa bằng keo dán nhựa hoặc ghim.
 + Sử dụng màu Acrylic vẽ trang trí để tránh bị phai màu khi sử dụng.
 - Qua đó, GV gợi ý các bước thực hiện SPMT ứng dụng, đó là:
 + Xác định SPMT sẽ sử dụng vào việc gì?
 + Vật liệu nào sẽ dùng để thực hiện SPMT?
 + Tạo hình dáng của SPMT?
 + Trang trí SPMT?
 - GV có thể cho HS quan sát và tham khảo thêm một số SPMT minh họa 
khác do GV chuẩn bị thêm để nhận biết về hình thức thực hiện và các cách trang 
trí khác nhau.
 - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, 
nhóm. 
 - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được 
sản phẩm của mình.
 *Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề.
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của 
bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo 
hình và trang trí SPMT?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
 + Hãy trình bày công năng sử dụng (SPMT dùng vào việc gì?) và tính thẩm 
mĩ (hình, màu được trang trí) của SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân 
trong gia đình?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 *3.Vận dụng sáng tạo: 
 - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
 - Khen ngợi HS học tốt.
 - Liên hệ thực tế cuộc sống. Về nhà tiếp tục hoàn thành bức tranh bảo vệ môi 
trường ở làng quê em ở.
 - Đánh giá chung tiết học.
 *Dặn dò:
 - Xem trước chủ đề: QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, bìa cứng, 
vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 MĨ THUẬT 3A,3B
 Chủ đề 10: An toàn giao thông (T1)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - Biết đến một số qui định về việc tham gia giao thông an toàn.
 - Biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể 
hiện chủ đề an toàn giao thông.
 - Hiểu biết ban đầu về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về 
chủ đề an toàn giao thông.
 2. Năng lực:
 - Nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề an toàn giao 
thông.
 - Sử dụng được các yếu tố: chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về 
chủ đề.
 - Biết trang tri vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích việc vân dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí 
SPMT.
 - Có ý thức ban đầu về việc thm gia giao thông an toàn.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số tranh ảnh, biển báo, video clip (nếu có), giới thiệu về chủ đề an 
toàn giao thông.
 - Hình ảnh các SPMT thể hiện về chủ đề an toàn giao thông.bằng các hình 
thức khác nhau (vẽ, xé, dán; miết đất nặn, nặn tạo dáng, ) để làm minh họa cho 
HS quan sát trực tiếp.
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 3.
 - Vở bài tập mĩ thuật 3.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu 
tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). 
 III/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 1.Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động bài hát “Đèn xanh, đèn đỏ”
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động 1: Quan sát
 a. Mục tiêu:
 - Nhận biết một số qui định và hành vi không đúng khi tham gia giao thông 
qua ảnh chụp. - Nhận biết được các hình thức, chất liệu thể hiện chủ đề An toàn giao thông 
qua các SPMT.
 b. Nội dung:
 - HS quan sát ảnh chụp, SPMT về chủ đề An toàn giao thông (hoặc tư liệu do 
GV chuẩn bị thêm).
 - HS nhận biết một số qui định và hành vi không đúng khi tham gia giao 
thông.
 - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 3, trang 58 – 59 để 
nhận biết các nội dung, hình ảnh, màu sắc có trong cuộc sống và trong SPMT của 
chủ đề An toàn giao thông.
 - HS nhận biết các hình thức, chất liệu khác nhau thể hiện SPMT (vẽ; xé, 
dán; nặn;...).
 c. Sản phẩm:
 - Có nhận thức về một số qui định và hành vi không đúng khi tham gia giao 
thông.
 - Tăng cường khả năng quan sát, mô tả được các nội dung, hình ảnh, màu sắc 
có trong cuộc sống và trong SPMT của chủ đề An toàn giao thông.
 - Tìm hiểu và nhận biết được các hình thức, chất liệu thể hiện SPMT.
 - Liên hệ thực tế, chọn và nêu được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề An 
toàn giao thông.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Một số qui định khi tham gia giao thông
 - GV hướng dẫn HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 3 
trang 58 và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số qui định khi tham gia giao 
thông;
 + Các hoạt động khi tham gia giao thông thường ngày trong từng hình minh 
họa.
 + Liên hệ thực tế để nêu các hoạt động của HS khi tham gia giao thông an 
toàn.
 - GV mở rộng kiến thức cho HS một só hình ảnh, biển báo về giao thông.
 + Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô.
 + Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.
 + Chở đúng số người qui định khi đi xe máy.
 + Các phương tiện đi đúng làn đường quy định.
 + Dừng đúng chỗ tín hiệu đèn giao thông.
 - GV tóm tắt và bổ sung.
 Một số hành vi không đúng khi tham gia giao thông
 - GV yêu cầu HS (cá nhân /nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuât 3, 
trang 58 và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số hành vi không đúng khi 
tham gia giao thông.
 - HS liên hệ thực tế và nêu được những hành vi không đúng khi tham gia giao 
thông.
 - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách chuẩn bị một số hình ảnh khác về 
hành vi không đúng khi tham gia gioa thông.
 + Điều khiển giao thông đi ngược chiều. + Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.
 + Vượt đèn đỏ.
 + Không tuân thủ theo các biển báo giao thông.
 + Lạng lách khi điều khiển xe máy.
 - GV tóm tắt và bổ sung.
 Sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề An toàn giao thông.
 - GV cho HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ thuật 3, trang 59, thảo luận và trả lời 
câu hỏi để tìm hiểu về:
 + Các hình thức, chất liệu thể hiện SPMT.
 + Các nội dung thể hiện.
 + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ.
 + Màu sắc thể hiện trong từng SPMT.
 - GV tóm tắt và bổ sung.
 + Nội dung thể hiện chủ đề an toàn giao thông vô cùng phong phú và đa 
dạng, ví dụ: qua đường nơi có vạch kẻ đường đi bộ trên vỉa hè; chở đúng số 
người qui định; không đùa nghịch khi đi trên thuyền, tàu bè; các phương tiện 
chấp hành đúng tín hiệu đèn và biển báo giao thông;....
 + Có thể chọn các hình thức, chất liệu như: vẽ màu, xé, dán giấy, nặn,...
 + Các hình ảnh trong từng SPMT được sắp xếp cân đối, có chính – phụ, màu 
sắc thể hiện có đậm – nhạt làm nổi bật rõ nội dung.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - GV liên hệ thực tiễn: Các em về nhà cũng như tới trường điều phải thực 
hiện tốt luật an toàn giao thông, ngồi trên xe máy, xe máy điện phải đội mủ bảo 
hiểm, đi bộ, đi xe đạp phải đi đúng lề đường qui định, không đi hàng ngang,...
 - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Sáng thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT 3C
 Chủ đề 10: An toàn giao thông (T1)
 (Đã soạn ở chiều thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024)
 MĨ THUẬT 2
 Chủ đề 10: Đồ chơi từ tạo hình con vật(Tiết 1)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS biết về đồ chơi dân gian.
 - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật.
 2. Năng lực: 
 - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống.
 - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu 
giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống.
 - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học 
tập.
 - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm 
bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá 
bàng, đầu sư tử, mặt nạ ).
 - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện).
 - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái 
sử dụng.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
 III/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 1.Khởi động:
 - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con vật”.
 - GV nêu luật chơi, cách chơi.
 + Hai đội thi viết tên con vật lên bảng, trong thời gian chơi đội nào viết được 
nhiều tên con vật hơn là chiến thắng.
 - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động 1: Quan sát
 a. Mục tiêu:
 - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian truyền thống của Việt Nam.
 - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được làm từ vật liệu tái sử dụng.
 b. Nội dung:
 - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi dân gian truyền thống và 
đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61– 62.
 - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, trang trí các món đồ chơi được minh 
hoạ trong SGK và SPMT do GV sưu tầm (nếu có).
 c. Sản phẩm:
 - Nhận xét ban đầu của HS về dáng vẻ, màu sắc của đồ chơi được giới thiệu 
trong chủ đề.
 d. Tổ chức thực hiện: HS tìm hiểu, mô tả đồ chơi dân gian truyền thống 
Việt Nam.
 - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và 
trả lời câu hỏi trong SGK: + Em có biết những đồ chơi ở hình trên không? Chúng thường được chơi vào 
dịp nào?
 + Em đã biết những trò chơi dân gian Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có 
hình con vật gì?
 - HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu 
trong chủ đề.
 - Khen ngợi, động viên HS.
 *GV tổ chức cho HS chơi TC “Con gì-con gì?”
 - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian.
 - Tuyên dương đội chơi tốt
 - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện.
 Hoạt động 2: Thể hiện
 a. Mục tiêu:
 - HS thực hiện tạo được một món đồ chơi có tạo hình con vật.
 b. Nội dung:
 - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu.
 - GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý đối với mỗi HS.
 c. Sản phẩm:
 - Nhận biết cách làm đồ chơi có tạo hình con vật bằng vật liệu tái sử dụng.
 d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện về chiếc mặt nạ.
 - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu 
HS thực hiện SPMT của mình theo gợi ý:
 + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện.
 + Cách trang trí.
 + Vật liệu làm đồ chơi.
 - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có tạo hình con vật:
 + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì?
 + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ).
 + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật).
 + Xác định mảng màu trang trí.
 + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT.
 - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua tìm hiểu và câu 
trả lời của HS về nhiệm vụ được giao.
 *Cho HS thể hiện về chiếc mặt nạ.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.
 - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Các em về nhà tập thể hiện một chiếc mặt nạ có tạo hình con vật từ các chất 
liệu tìm được.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... Chiều thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1C
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp
 Bài 19: Thiên nhiên tươi đẹp quê em
 (Đã soạn ở sáng thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024)
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2C
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 29: Bảo vệ cảnh quan quê em
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, 
ở gần nơi em ở, nơi em học.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù 
hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung.
 -Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ 
đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. 
Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây thông thường. Loa phát nhạc. Vài hình ảnh về 
cảnh quan đẹp như vườn hoa, sân trường, công viên, 
 - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1. Khởi động: 
 - GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp 
cùng hát tập thể.
 - GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là 
“của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có được ngắt hoa về 
làm của riêng trong nhà mình không?
 Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều có những cảnh quan chung – là 
của chung tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm 
phải giữ gìn, bảo vệ. 
 - GV dẫn dắt, vào bài.
 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ về những cảnh quan cần chăm sóc, bảo vệ 
ở quê em.
 - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa nghe được gọi là “của chung”
 - GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh 
mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ.
 - GV đặt câu hỏi:
 + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có 
phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà!
 + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp 
thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung.
 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
 - GV đề nghị HS chia thành hai nhóm chính: một nhóm thể hiện tình huống 
và một nhóm đưa ra lời khuyên.
 - Trong tiểu phẩm HS đưa ra lời khuyên bắt đầu bằng các từ “Hãy ” với 
các việc cần làm và “Đừng / Xin đừng ” với các việc không nên làm. 
 - Khuyến khích các nhóm đưa ra thật nhiều tình huống và khen ngợi những 
nhóm đưa ra được nhiều lời khuyên phù hợp nhất.
 Ví dụ: HS diễn cảnh đi chơi vườn hoa, người ngắm hoa, người khen hoa đẹp, 
ngửi hoa – khen hoa thơm Một bạn nhỏ định ngắt hoa. Bạn khác nói: “Ấy ấy! 
Xin đừng hái hoa!”.
 Một nhóm khuyên: Hãy giữ gìn cảnh quan chung: không giẫm nát cỏ, không 
ngắt hoa. Ngược lại, chúng ta có thể tưới cây, tưới hoa, nhặt rác, 
 Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp 
thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung.
 4. Cam kết, hành động:
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ 
cảnh quan quê em.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 KĨ THUẬT 5C
 Lắp máy bay trực thăng (T3) 
 I/ Yêu cầu cần đạt.
 1.Năng lực đặc thù:
 - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng.
 - Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui 
trình.
 - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực 
thăng.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, 
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học.
 - Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, 
luyện tập thực hành, có tinh thần tự học.
 II/ Đồ dùng:
 - Mẫu máy bay trực thăng.
 - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.khởi động: HS hát
 - Gi￿i thi￿u bài:
 - GV ghi mục bài.
 2. Hình thành kiến thức mới.
 HĐ3. Luyện tập – sáng tạo.
 HS thực hành lắp máy bay trực thăng.
 a) HS chọn chi tiết.
 HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp.
 - GV kiểm tra
 b) Lắp từng bộ phận.
 - GV gọi một HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững qui 
trình lắp máy bay trực thăng.
 - Quan sát kĩ hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK
 - HS thực hành lắp.
 - GV quan sát giúp đỡ.
 c) Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1- SGK)
 - HS lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK.
 HĐ4. Đánh giá sản phẩm.
 - HS trưng bày sản phẩm
 - HS dựa vào tiêu chuẩn. đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
 - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm.
 4.Vận dụng sáng tạo:
 - Liên hệ thực tế với cuộc sống
 + Về nhà các em tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô hình khác.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................
 Sáng thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT4B
 Chủ đề 7: Môi trường xanh-sạch-đẹp (T4)
 (Đã soạn ở chiều thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024)
 KĨ THUẬT 5A,5B
 Lắp máy bay trực thăng (T3) 
 (Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024)
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2A
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 29: Bảo vệ cảnh quan quê em
 (Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024) Chiều thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2B
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 29: Bảo vệ cảnh quan quê em
(Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024)
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1B
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp
 Bài 19: Thiên nhiên tươi đẹp quê em
(Đã soạn ở sáng thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024)

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.doc