Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
TUẦN 31 Sáng thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024 KĨ THUẬT 5C Lắp rô - bốt (T1) I/ Yêu cầu cần đạt. 1.Năng lực đặc thù: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt.. - Lắp từng bộ phận và lắp rô- bốt.đúng kĩ thuật, đúng qui trình. - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của rô- bốt. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. - Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, luyện tập thực hành, có tinh thần tự học. II/ Đồ dùng: - Mẫu lắp rô- bốt.. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Khởi động: HS hát GV kiểm tra đồ dùng học tập GV giới thiệu bài, ghi đề bài. 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ1. Khám phá. Quan sát nhận xét mẫu. - GV cho Hsquan sát mẫu rô- bốt đã lắp sẵn. - GV hỏi: Để lắp được rô- bốt, theo em cần phải lắp mấy bộ phận? Kể tên các bộ phận đó? (6 bộ phận: chân rô- bốt, thân rô- bốt, đầu rô- bốt, tay rô- bốt,ăng ten, trục bánh xe). HĐ2. Kiến tạo kiến thức – kĩ năng. a) Hướng dẫn chọn các chi tiết. - Yêu cầu: HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp. b) Lắp từng bộ phận. - Lắp chân rô- bốt (H 2- SGK) + Yêu cầu: HS quan sát H.2a, 2b (SGK) và chọn các chi tiết để lắp. - Lắp thân rô- bốt (H.3- SGK) + Yêu cầu: HS quan sát hình 3 và 1 HS lên lắp. - Lắp đầu rô- bốt (H.4- SGK) + Yêu cầu: HS quan sát hình 4, 1HS lên chọn chi tiết và lắp. - Lắp tay rô- bốt (H.5a- SGK) + Yêu cầu: HS quan sát hình 5a, 2 HS lên lắp - Lắp ăng ten (H.5b- SGK) + HS qs hình 5a, 2 HS lên lắp - Lắp trục bánh xe (H.5c- SGK) + HS quan sát hình 5c và 1 HS lên lắp. c) Lắp ráp rô- bốt (H.1- SGK) - GV lắp ráp rô- bốt theo các bước trong SGK. d) H/dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. - GV h/dẫn cách tháo và xếp các chi tiết vào hộp. + HS thực hành tháo rời các chi tiết và bỏ vào hộp. + Vài HS đọc nd ghi nhớ ở SGK. 3. Vận dụng sáng tạo: - Liên hệ thực tế với cuộc sống + Về nhà các em tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô hình khác. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................... Chiều thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT 5 Chủ đề 12: Thử nghiệm và sáng tạo với các chất liệu (T1) I/ Yêu cầu cần đạt: 1.Kiến thức: - Nhận biết được mọi chất liệu trong cuộc sống ,sử dụng tái chế tạo nên tác phẩm,... - Tạo được khối cầu, khối lập phương, khối trụ từ đất nặn; biết liên kết các khối đã tạo ra để tạo sản phẩm theo ý thích. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí,... - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn/nhóm. - HS hiểu được cách tạo hình từ nhiều chất liệu và tạo được sản phẩm theo ý thích. - Biết cách tạo hình bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán, kết hợp in trà sát bằng lá cây 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, đất nặn để học tập; chủ động thực hành, tích cực tham gia thảo luận. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng đất nặn và dụng cụ đế thực hành tạo khối, tạo sản phẩm. 3.Phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau: - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm. - Biết bảo vệ thiên nhiên bảo vệ môi trường cuộc sống quanh em - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực hành. - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra. II/ Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5. - Tranh, ảnh, sản phẩm phù hợp với chủ đề. - Hình minh họa cách thực hiện tạo hình sản phẩm. - Lá cây khô, sáp màu, giấy màu và vật tìm được. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo,kéo, các vật tìm được: Vải vụn, lá cây, đá, sỏi, dây, vỏ sò, rơm... * Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Tạo hình ba chiều_Tiếp cận theo chủ đề_Điêu khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. IV/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1.Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Sắp đặt hình ngẫu hứng”. - GV chọn ra hai đội chơi, nêu luật chơi, cách chơi. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ1: Khám phá * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 12.1 hoặc hình minh họa đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em thảo luận nhóm nhận biết về sự phong phú của chất liệu, hình thức thể hiện và vẻ đẹp của các sản phẩm mĩ thuật tạo hình từ những chất liệu khác nhau. + Các sản phẩm thể hiện bằng các chất liệu gì? Bằng hình thức nào? + Độ đậm nhạt, màu sắc của các sản phẩm được thể hiện như thế nào? - Quan sát tranh, thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo. - Ghi nhớ - Như lá cây, đá, sỏi, vải vụn, rơm, hoa, vỏ sò... - Tạo nên sản phẩm có chủ đề, không gian, ý nghĩa... - GV tóm tắt: + Có thể sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau để tạo hình sản phẩm mĩ thuật. + Sản phẩm mĩ thuật có thể được tạo bởi một loại chất liệu hoặc kết hợp nhiều loại chất liệu khác nhau. HĐ2: Cách thực hiện. - Yêu cầu HS quan sát hình 12.2 để tham khảo cách thực hiện tạo hình sản phẩm từ các chất liệu khác nhau. - Lưu ý HS: Có thể tạo hình sản phẩm mĩ thuật dựa trên những vật liệu tìm được hoặc có ý tưởng rồi tìm vật liệu để tạo hình, sắp đặt sản phẩm. - GVnhắc lại về kĩ thuật tranh in đã làm quen ở chủ đề “ Trang phục yêu thích” cùng với kĩ thuật tranh in dân gian - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm: + Vẽ phác hình ảnh, nội dung muốn thể hiện + Dùng keo dán để đính các chất liệu theo hình đã phác, tạo hình ảnh chính. + Tạo những hình ảnh phụ, liên kết không gian với hình ảnh chính. + Trang trí thêm chi tiết bằng các chất liệu phù hợp. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh trong hình 12.3 để các em có thêm ý tưởng tạo hình sản phẩm. HĐ 3: Luyện tập - thực hành. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS thực hành cá nhân để tạo hình sản phẩm theo ý thích. * GV tiến hành cho HS tạo hình tự do. - HS làm bài GV quan sát giúp đỡ. 3.Vận dụng sáng tạo: Về nhà các em tập tạo hình hoặc vẽ, xé dán một sản phẩm sáng tạo từ vật liệu các em tìm được. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................... Sáng thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT1 Em là học sinh lớp 1 (T2) I/ Yêu cầu cần đạt: * Yêu cầu cần đạt về kiến thức : - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật thường gặp. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT. - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu có sẵn để thực hành, sáng tạo SPMT ứng dụng. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. * Về phẩm chất: - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường. - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. * Về năng lực môn học : + Năng lực đặc thù của môn học: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu sắc thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn + Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. II/ Phương pháp và hình thức tổ chức: -Phương pháp dạy học theo chủ + Quan sát, vấn đáp, thảo luận. đề: + Luyện tập, tạo hình 3 chiều. + Thuyết trình, đánh giá, nhận xét. -Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân + Hoạt động nhóm III/ Đồ dùng và phương tiện: - Giáo + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật viên: + Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát về chủ đề nhà trường, con đường đến trường; + Một số vật dụng sử dụng được trang trí. + Âm li, loa , míc - Học + Sách Mĩ thuật 1 sinh: + Vở thực hành Mĩ thuật 1 (nếu có) + Bút chỉ, màu, giấy A4, giấy màu, keo dán, vật liệu tái chế IV/ Hoạt động dạy - học chủ yếu: 1.Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - GV cho HS xem một số sản phẩm có nhiều hình thức , chất liệu khác nhau - GV nêu cách chơi : tìm các hình thức, chất liệu khác nhau sắp xếp vào một ô? V Tranh đất nặn Tranh xé dán Tranh vẽ D: - Các bức tranh được nhắc đến ai? Vì sao em biết? - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - Giáo viên nhận xét và giới thiệu vào chủ đề. 2. Tiến trình dạy học: * Hoạt động 2. Thể hiện : Thể hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề Em là học sinh lớp 1 theo cách mình yêu thích. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm vẽ, nặn hoặc xé dán một bức tranh về chủ đề Em là học sinh lớp 1. - GV có thể gợi ý nội dung để HS chọn: + Cảnh vật khi em đi từ nhà đến trường. + Hoạt động khi em ở trường. (Trong lớp học, ngoài sân trường, giờ ra chơi, văn nghệ, sinh hoạt trong nhà trường .) - GV lưu ý cho HS vẽ to, rõ ràng, có hình chính, hình phụ, các hình liên kết với nhau, màu sắc có đậm nhạt - GV tổ chức cho HS thực hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo cách mình yêu thích. - GV gợi mở, giúp HS hoàn thành bài vẽ - GV yêu cầu HS trưng bày một số sản phẩm trước lớp. 3.Vận dụng sáng tạo: - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - Em tập vẽ một bức tranh em đi học. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1A,1C HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp Bài 19: Thiên nhiên tươi đẹp quê em (T2) I/Yêu cầu cần đạt: HS có khả năng: -Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng. -Có ý thức thực hiện một số việc làm theo lứa tuổi để bảo vệ cây trồng. -Biết tên và đặc điểm các cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương. -Có ý thức tìm hiếu về các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên của quê hương. II/ Đồ dùng dạy học: GV: Thiết bị phát nhạc bài: “Vườn cây của ba” HS: Nhớ lại các bài hát liên quan đến thiên nhiên đã học ở môn Âm nhạc III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1.Khởi động: - GV mở nhạc HS hát bài hát “Quê hương” 2. Thực hành: Hoạt động 3: Thảo luận với bạn để tìm hiểu những cảnh đẹp của quê hương. Bước 1: Làm việc theo nhóm. GV yêu cầu HS dựa vào tranh 1, 2 trong SGK, thảo luận cặp đôi để tìm hiểu về những cảnh đẹp thiên nhiên nơi em sống theo các gợi ý. + Tên của cảnh đẹp thiên nhiên là gì? + Người dân quê em thường có hoạt động gì tại đó? Bước 2: Làm việc chung cả lớp. - GV tỏ chức cho HS các nhóm chia sẻ về cảnh quan thiên nhiên của quê hương. (Đại diện các nhóm trình bày) – nhóm khác nhận xét bổ sung. + Tranh 1: Cảnh đẹp của vùng miền núi. + Tranh 2: Cảnh đẹp của vùng đồng bằng. + Người dân quê em thường có những hoạt động cắt lúa, làm cỏ, Nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV bổ sung và điều chỉnh nội dung tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được người dân sống ở v ng đồng b ng thì thường có những hoạt động: cày bừa, xuống giống, ........ Người dân sống ở v ng núi thì có các hoạt động như: làm nương rẫy, cà phê, ..... Hoạt động 4: Em tập làm hướng dẫn viên du lịch. Bước 1: Làm việc theo nhóm. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận về sắm vai một hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về một cảnh đẹp của quê hương em. + HS thảo luận trong nhóm. Cử đại diện sắm vai hướng dẫn viên du lịch các bạn còn lại là khách du lịch - Nội dung sẽ giới thiệu khi làm. + Tên của cảnh đẹp thiên nhiên đó là gì? + Đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp thiên nhiên đó? Bước 2: Làm việc chung cả lớp. - GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên sắm vai các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - GV quan sát xem nhóm nào làm tốt và mời một số nhóm lên sắm vai trước lớp - Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt. Vận dụng: Hoạt động 5: Làm thiệp hoặc vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên - GV hướng dẫn HS làm thiệp hoặc vẽ tranh về cảnh quan thiên nhiên của quê hương. * Lưu ý GV dặn d HS về nhà hoàn thiện thiệp, vẽ tranh để giới thiệu với các bạn trong buổi sinh hoạt lớp tiếp theo. Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ. Em yêu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên quê hương em. - Nhận xét tiết học: - Chuẩn bị cho bài sau. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Chiều thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT4A Chủ đề 8: Quê hương thanh bình (T1) I/ Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý quê hương. - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. II/ Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1.Khởi động: - GV cho HS xem video và nghe bài hát “Quê hương”. - GV hỏi: Bài hát nói về điều gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới. 2.1. Quan sát. a. Mục tiêu: - Nhận biết được vẻ đẹp của quang cảnh, cảnh vật yên bình qua hình ảnh minh họa và ở nơi mình sinh sống. - Nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, chất liệu và hình thức tạo hình trong SPMT. b. Nội dung: - HS quan sát hình ảnh của chủ đề Quê hương thanh bình qua: + Ảnh chụp. + TPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có định hướng về phần thực hành SPMT qua cảnh vật thân quen tại địa phương mình sinh sống. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về chủ đề Quê hương thanh bình để thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Tìm hiểu cảnh vật thanh bình qua một số bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh vật thanh bình qua ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 55, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 55 để HS nhận ra thế nào là cảnh vật thanh bình, từ đó liên hệ thực tế lựa chọn hình ảnh cảnh vật thanh bình để thể hiện SPMT ở chủ đề này. - GV cho HS đọc phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 56 để hiểu hơn về những hình ảnh thể hiện về chủ đề. - GV nhận xét, bổ sung. *Tác phẩm mĩ thuật thể hiện sự thanh bình. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 57, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Ý tưởng thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình: có thể là một hoạt động thường ngày hay là một phong cảnh mà ở đó tạo cho người xem sự yên bình. + Hình thức thể hiện: có thể là thể loại điêu khắc hay là tranh chất liệu sơn dầu, sơn mài. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và cách thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình. + Ở mỗi bức ảnh, TPMT chúng ta xem đều cảm nhận được sự yên bình, nhẹ nhàng. - GV cho HS tìm hiểu tóm tắt về thân thế, cuộc đời và sự nghiệp của họa sĩ Trần Văn Cẩn ở SGK mĩ thuật 4, trang 57. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 3.Vận dụng sáng tạo: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. Em cần là những công việc gì để giúp ích cho quê hương mình ngày càng giàu đẹp văn minh. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, bìa cứng, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... MĨ THUẬT 3A,3B Chủ đề 10: An toàn giao thông (T2) I/ Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - Biết đến một số qui định về việc tham gia giao thông an toàn. - Biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề an toàn giao thông. - Hiểu biết ban đầu về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề an toàn giao thông. 2. Năng lực: - Nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề an toàn giao thông. - Sử dụng được các yếu tố: chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ đề. - Biết trang tri vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau. 3. Phẩm chất: - Yêu thích việc vân dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí SPMT. - Có ý thức ban đầu về việc thm gia giao thông an toàn. II/ Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số tranh ảnh, biển báo, video clip (nếu có), giới thiệu về chủ đề an toàn giao thông. - Hình ảnh các SPMT thể hiện về chủ đề an toàn giao thông.bằng các hình thức khác nhau (vẽ, xé, dán; miết đất nặn, nặn tạo dáng, ) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3. - Vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III/ Các hot đng dy - hc ch yu: 1.Khởi động: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Đèn xanh, đèn đỏ” - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu: HS thực hiện được SPMT về chủ đề An toàn giao thông. b. Nội dung: HS thực hành bằng cách chọn nội dung, hinh ảnh và hình thức phù hợp (vẽ, xé, dán; nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT thể hiện chủ đề An toàn giao thông. c. Sản phẩm: SPMT thể hiện chủ đề An toàn giao thông. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS chọn hình thức yêu thích (vẽ, xé, dán; nặn) tạo một SPMT thể hiện chủ đề An toàn giao thông. - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: + Chọn hình thức nội dung thể hiện SPMT. + Vẽ tranh: Vẽ phác hình ảnh chính cân đối trên khổ giấy; các hoạt động của nhân vật rõ nội dung đã chọn; vẽ thêm các chi tiết khác cho bức tranh sinh động; chọn và vẽ màu theo ý thích. + Xé, dán: Chọn màu giấy tươi sáng, kết hợp đậm nhạt hài hòa sao cho nổi bật nội dung muốn thể hiện; có thể vẽ rồi xé nhỏ giấy dán theo hình vẽ hoặc vẽ hoạt động của nhân vật ra giấy, xé tạo hình nhân vật theo hình vẽ, sắp xếp và dán vào giấy. + Tạo hình 3D: Chọn màu đất phù hợp để thể hiện nặn tạo dáng tư thế, động tác nhân vật sao cho rõ các hoạt động. Lưu ý: - HS chọn hình thức làm SPMT phù hợp với năng lực của bản thân. Với hình thức vẽ; xé, dán vào VBT hoặc giấy A4. Nặn thể hiện lên giấy bìa hoặc giấy trắng. - GV cho HS xem lại một số hình tham khảo trong SGK Mĩ thuật 3, trang 60 và SPMT GV chuẩn bị. GV dán các bước vẽ, xé dán để HS quan sát và hình dung rõ hơn. - HS thực hiện – GV quan sát giúp đỡ. Hoạt động 3: Thảo luận a. Mục tiêu: - Cũng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến thực hiện SPMT trong chủ đề. - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm phần trả lời câu hỏi gợi ý trong sách. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn đã thực hiện. HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 3, trang 61. - Chia sẻ về nội dung, cách tạo hình sắp xếp nhân vật, thể hiện chi tiết, màu sắc trong SPMT. - Phản hồi nhận xét của bạn. c. Sản phẩm: - Trình bày được kết quả học tập. - Trả lời được câu hỏi, nêu được ý kiến cá nhân/ nhóm về SPMT của mình, của bạn để thực hiện. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân / nhóm ở hoạt động thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 3, trang 61. *Hoạt động cá nhân: Trình bày ý tưởng và cách thể hbieenj sản phẩm của mình theo một số gợi ý sau: - Bạn đã thể hiện gì trong sản phẩm của mình? - Giới thiệu các hình ảnh chính, phụ trong sản phẩm. - Bạn sử dung những màu sắc nào trong sản phẩm? *Hoạt động nhóm: Thảo luận về SPMT của mỗi thành viên trong nhóm theo một số gợi ý sau: - Bức tranh trên đã vẽ đúng khi tham gia giao thông chưa? - Bạn thích sản phẩm nào nhất? Màu đậm, màu nhạt trong sản phẩm đó thể hiện như thế nào? - Trong quá trình thảo luận, GV đưa có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn. + Em nhận ra bạn/ nhóm bạn đã thể hiện chọn nội dung gì để thể hiện chủ đề? Các hình ảnh nào đã phản ánh rõ nội dung bạn/ nhóm bạn thể hiện? + chi tiết nào em thích nhất ở SPMT của bạn/ nhóm bạn? Vì sao? + Em đã dùng hình ảnh, màu sắc như thế nào để thể hiện các hoạt động của các nhân vật chính? Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của mình/ nhóm mình. - GV nhận xét câu trả lời kết hợp việc cũng cố kiến thức về cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, cách sử dụng màu sao cho làm rõ nội dung chủ đề. 3.Vận dụng sáng tạo: - Các em tiếp tục hoàn thành vẽ một bức tranh em đang tham gia giao thông trên đường từ trường về nhà. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Chiều thứ 4 ngày 17 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT 3C Chủ đề 10: An toàn giao thông (T2) (Đã soạn ở chiều thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024) MĨ THUẬT 2 Chủ đề 10: Đồ chơi tạo hình con vật(Tiết 2) I/ Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. 2. Năng lực: - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. II/ Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III/ Các hot đng dy - hc ch yu: 1.Khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu: - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian truyền thống của Việt Nam. - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được làm từ vật liệu tái sử dụng. b. Nội dung: - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi dân gian truyền thống và đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61– 62. - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, trang trí các món đồ chơi được minh hoạ trong SGK và SPMT do GV sưu tầm (nếu có). c. Sản phẩm: - Nhận xét ban đầu của HS về dáng vẻ, màu sắc của đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. d. Tổ chức thực hiện: HS tìm hiểu đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61 và trả lời câu hỏi, qua đó giúp HS có ý tưởng sáng tạo về món đồ chơi từ vật liệu sẵn có: + Những đồ chơi trên được làm từ vật liệu nào? (vỏ hộp, giấy báo). + Trong những đồ chơi trên, em thích đồ chơi nào nhất? - HS đưa ra ý tưởng về món đồ chơi sẽ thể hiện. *Lưu ý: - Đồ chơi có tạo hình con vật. - Có thể thể hiện mặt (tạo hình, trang trí ở dạng mặt nạ). - Có thể là cả con vật với đầy đủ bộ phận hoặc chỉ là một vài bộ phận để có thể liên tưởng đến tạo hình con vật (ở dạng đồ chơi). - Khen ngợi, động viên HS. Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu: - HS thực hiện tạo được một món đồ chơi có tạo hình con vật. b. Nội dung: - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý đối với mỗi HS. c. Sản phẩm: - Nhận biết cách làm đồ chơi có tạo hình con vật bằng vật liệu tái sử dụng. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện món đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng. - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Cách trang trí. + Vật liệu làm đồ chơi. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có tạo hình con vật: + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì? + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. *Cho HS thể hiện món đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. 3.Vận dụng sáng tạo: - Các em về nhà tiếp tục làm một chiếc mặt nạ có tạo hình con vật từ các chất liệu tìm được. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Sáng thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT4B Chủ đề 8: Quê hương thanh bình (T1) (Đã soạn ở chiều thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024) KĨ THUẬT 5A,5B Lắp rô - bốt (T1) I/ Yêu cầu cần đạt. 1.Năng lực đặc thù: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt.. - Lắp từng bộ phận và lắp rô- bốt.đúng kĩ thuật, đúng qui trình. - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của rô- bốt. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. - Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, luyện tập thực hành, có tinh thần tự học. II/ Đồ dùng: - Mẫu lắp rô- bốt.. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Khởi động: HS hát GV kiểm tra đồ dùng học tập GV giới thiệu bài, ghi đề bài. 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ1. Khám phá. Quan sát nhận xét mẫu. - GV cho Hsquan sát mẫu rô- bốt đã lắp sẵn. - GV hỏi: Để lắp được rô- bốt, theo em cần phải lắp mấy bộ phận? Kể tên các bộ phận đó? (6 bộ phận: chân rô- bốt, thân rô- bốt, đầu rô- bốt, tay rô- bốt,ăng ten, trục bánh xe). HĐ2. Kiến tạo kiến thức – kĩ năng. a) Hướng dẫn chọn các chi tiết. - Yêu cầu: HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp. b) Lắp từng bộ phận. - Lắp chân rô- bốt (H 2- SGK) + Yêu cầu: HS quan sát H.2a, 2b (SGK) và chọn các chi tiết để lắp. - Lắp thân rô- bốt (H.3- SGK) + Yêu cầu: HS quan sát hình 3 và 1 HS lên lắp. - Lắp đầu rô- bốt (H.4- SGK) + Yêu cầu: HS quan sát hình 4, 1HS lên chọn chi tiết và lắp. - Lắp tay rô- bốt (H.5a- SGK) + Yêu cầu: HS quan sát hình 5a, 2 HS lên lắp - Lắp ăng ten (H.5b- SGK) + HS qs hình 5a, 2 HS lên lắp - Lắp trục bánh xe (H.5c- SGK) + HS quan sát hình 5c và 1 HS lên lắp. c) Lắp ráp rô- bốt (H.1- SGK) - GV lắp ráp rô- bốt theo các bước trong SGK. d) H/dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. - GV h/dẫn cách tháo và xếp các chi tiết vào hộp. + HS thực hành tháo rời các chi tiết và bỏ vào hộp. + Vài HS đọc nd ghi nhớ ở SGK. 3. Vận dụng sáng tạo: - Liên hệ thực tế với cuộc sống + Về nhà các em tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô hình khác. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2A,2C HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Bài 30: Giữ nguyên vệ sinh môi trường I/ Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩ năng: - HS tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học từ đó có ý thức giữ gìn môi trường trường học sạch đẹp hơn. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm lao động, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm với môi trường xung quanh. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II/ Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ dụng cụ làm vệ sinh lớp học. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1.Khởi động: Nhảy một điệu nhảy trên nền nhạc vui vui. - GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. Ví dụ: Vũ điệu: rửa tay + Cả lớp cùng nhảy trên nền nhạc GV lựa chọn chủ đề: quét sân, lau bàn GV thống nhất động tác với HS GV kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm vui. - GV dẫn dắt, vào bài. + 2-3 HS nêu tên chủ đề bài học 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Tìm hiểu về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường em. - GV chia lớp thành 3 nhóm lớn và giao nhiệm vụ, hướng dẫn các bước và thời gian thực hiện + Nhóm 1: Khảo sát về nước: + Nhóm 2: Khảo sát về rác: + Nhóm 3: Khảo sát về bụi: - Thời gian đi quan sát: 10 phút. - Thời gian điền thông tin vào giấy A0 và thống nhất thông tin: 5-7 phút. - GV có thể nhờ các bác lao công, bảo vệ hoặc cô giáo trong trường hỗ trợ theo dõi nhóm HS để đảm bảo an toàn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: *Hoạt động 2: Báo cáo kết quả khảo sát - Các nhóm treo các phiếu khảo sát đã được báo cáo trên giấy A0 lên bảng. - GV đặt câu hỏi cho từng nhóm theo tình hình cụ thể HS quan sát được: + Trong nhà vệ sinh như vậy em thấy đã sạch chưa? Nếu chưa sạch thì cần phải làm gì? + Em thấy các bạn đã bỏ rác đúng nơi quy định chưa?.. - Treo phiếu khảo sát lên bảng - Các nhóm lần lượt báo cáo GV kết luận: Cùng đưa ra kết luận về thực trạng vệ sinh môi trường ở trường mình và những biện pháp giữ cho ngôi trường luôn sạch sẽ. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? + 2 HS trả lời. - GV khuyến khích HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thực trạng vệ sinh môi trường ở xung quanh nơi mình ở. - Đề xuất phương án làm sạch môi trường nơi em ở. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Chiều thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2B HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Bài 30: Giữ nguyên vệ sinh môi trường (Đã soạn ở sáng thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1B HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp Bài 19: Thiên nhiên tươi đẹp quê em (T2) (Đã soạn ở sáng thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024) KĨ THUẬT 5C Lắp rô - bốt (T1) (Đã soạn ở sáng thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.doc

