Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

doc 16 trang Bảo An 17/12/2025 320
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 32
 Chiều thứ 2 ngày 22 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT 5
 Chủ đề 12: Thử nghiệm và sáng tạo với các chất liệu (T2)
 I/ Yêu cầu cần đạt: 
 1.Kiến thức:
 - Nhận biết được mọi chất liệu trong cuộc sống ,sử dụng tái chế tạo nên tác 
phẩm,...
 - Tạo được khối cầu, khối lập phương, khối trụ từ đất nặn; biết liên kết các 
khối đã tạo ra để tạo sản phẩm theo ý thích. Bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng 
của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí,... 
 - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của 
bạn/nhóm.
 - HS hiểu được cách tạo hình từ nhiều chất liệu và tạo được sản phẩm theo ý 
thích.
 - Biết cách tạo hình bằng hình thức vẽ, xé/cắt dán, kết hợp in trà sát bằng lá 
cây 
 2. Năng lực
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, đất nặn để học tập; chủ 
động thực hành, tích cực tham gia thảo luận.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, 
nhận xét sản phẩm.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng đất nặn và dụng cụ đế 
thực hành tạo khối, tạo sản phẩm.
 3.Phẩm chất:
 - Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như đức tính chăm chỉ, 
trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp,... thông qua một số biểu hiện và hoạt 
động cụ thể sau:
 - Tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm.
 - Biết bảo vệ thiên nhiên bảo vệ môi trường cuộc sống quanh em
 - Biết vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân, đồ dùng, dụng cụ học tập sau khi thực 
hành.
 - Thẳng thắn trao đổi, nhận xét sản phẩm; biết bảo quản sản phẩm, trân trọng 
sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 5.
 - Tranh, ảnh, sản phẩm phù hợp với chủ đề.
 - Hình minh họa cách thực hiện tạo hình sản phẩm. - Lá cây khô, sáp màu, giấy màu và vật tìm được.
2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5.
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất 
nặn, keo, kéo, các vật tìm được: Vải vụn, lá cây, đá, sỏi, dây, vỏ sò, rơm...
 * Quy trình thực hiện:
 - Sử dụng quy trình: Tạo hình ba chiều_Tiếp cận theo chủ đề_Điêu 
khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian.
 * Hình thức tổ chức:
 - Hoạt động cá nhân.
 - Hoạt động nhóm.
 IV/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động. 
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Sắp đặt hình ngẫu hứng”.
 - GV chọn ra hai đội chơi, nêu luật chơi, cách chơi.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới.
 HĐ3: Luyện tập – thực hành.
 * Tiến trình của hoạt động:
 - Tổ chức cho HS thực hành nhóm để tạo hình sản phẩm theo ý thích.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn chất liệu, hình thức và nội dung để 
thực hiện tạo hình sản phẩm.
 - Khuyến khích các nhóm sử dụng hình thức in, chà xát lên các chất liệu.
 * GV tiến hành cho HS thử nghiệm với các chất liệu.
 - HS làm bài GV quan sát giúp đỡ.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 Về nhà các em tập tạo hình hoặc vẽ, xé dán một sản phẩm sáng tạo từ vật liệu 
các em tìm được.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..................................................................................................................... 
 Sáng thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT1
 Em là học sinh lớp 1(T3)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 * Yêu cầu cần đạt về kiến thức : 
 - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã được học để thể hiện một số cảnh, vật 
thường gặp.
 - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong SPMT.
 - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu có sẵn để thực hành, sáng tạo 
SPMT ứng dụng.
 - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. * Về phẩm chất:
 - Có ý thức về bản thân là học sinh lớp 1.
 - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, 
hình ảnh liên quan đến cảnh vật từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường.
 - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng 
tạo.
 * Về năng lực môn học : 
 + Năng lực đặc thù của môn học: 
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS liên tưởng, nhớ về hình ảnh 
từ nhà đến trường và hoạt động trong nhà trường và hiểu biết về hình dáng, màu 
sắc thể hiện về chủ đề ở mức đơn giản.
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo 
hình đã học để thể hiện một sản phẩm mĩ thuật theo ý thích.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được 
tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn
 + Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa 
phẩm để tạo sản phẩm. 
 II/ Phương pháp và hình thức tổ chức:
 -Phương pháp dạy học theo chủ + Quan sát, vấn đáp, thảo luận. 
 đề: + Luyện tập, tạo hình 3 chiều. 
 + Thuyết trình, đánh giá, nhận 
 xét.
 -Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân 
 + Hoạt động nhóm
 III/ Đồ dùng và phương tiện: 
 - Giáo + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật
 viên: + Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát về chủ đề nhà trường, 
 con đường đến trường; 
 + Một số vật dụng sử dụng được trang trí.
 + Âm li, loa , míc
 - Học + Sách Mĩ thuật 1
 sinh: + Vở thực hành Mĩ thuật 1 (nếu có)
 + Bút chỉ, màu, giấy A4, giấy màu, keo dán, vật liệu tái 
 chế 
 IV/ Hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động: 
 - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
 - GV giới thiệu vào chủ đề.
 2. Tiến trình dạy học:
 + Hoạt động 3: Thảo luận sản phẩm HS - GV hướng dẫn cho HS thảo luận bài vẽ của mình theo nhóm. Mỗi nhóm lên 
tự giới thiệu về bài vẽ của mình.
 + Nhóm em đã thể hiện hình ảnh gì?
 + Những cảnh, vật nào được thể hiện nhiều nhất?
 + Có nhân vật nào trong bức tranh của em?
 + Em đã thể hiện bức tranh bằng chất liệu gì? Nêu cách làm của nhóm?
 - Nhận xét những bức tranh của các nhóm khác:
 + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất?
 - GV nhận xét chung, tuyên dương và cho HS quan sát thêm một số nội dung 
và cách thể hiện về chủ đề này.
 * Hoạt động 4: Trang trí đồ vật em thường sử dụng khi đi học
 - GV hướng dẫn HS làm và trang trí một dụng cụ học tập mình thích bằng vật 
liệu tái chế (Hộp bút, hũ đựng bút, mũ, túi xách ) 
 - GV gợi ý để HS hình thành thêm ý tưởng phong phú.
 + Đồ dùng nào em thường sử dụng khi đi học?
 + Em định thực hiện trang trí đồ vật này bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình 
đất nặn hay làm mô hình rồi trang trí?
 - HS quan sát thêm cách thực hiện một sản phẩm thông qua quan sát phần 
tham khảo: Trang trí một cái túi giấy trang 70 (hoặc một số vật dụng sử dụng 
được trang trí).
 - GV tổ chức cho HS thực hành cá nhân/nhóm
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở.
 - Em tập vẽ một bức tranh em đi học. 
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..................................................................................................................... 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1A
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp
 Bài 20: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (T1)
 I/Yêu cầu cần đạt:
 HS có khả năng:
 - Nhận biết được các việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình 
sống.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Thiết bị hát nhạc, một số bài hát về thiên nhiên phù hợp với 
học sinh lớp 1 
 - Học sinh: Sưu tầm một số bài hát về thiên nhiên. III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động:
 - GV mở nhạc HS hát bài hát “Quê hương”
 2. Khám phá kết nối:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK để trả lời câu hỏi.
 + Các bạn trong tranh đang làm gì?
 + Việc làm đó có ích gì?
 Bước 1: Làm việc cá nhân.
 - Cho HS trình bày kết quả thảo luận.
 + Các bạn trong tranh đang làm gì? Các bạn trong tranh đang làm hàng rào.
 + Việc làm đó có ích gì? Bảo vệ cây con.
 Bước 2: Làm việc theo nhóm.
 - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi để giải thích tác dụng của những việc 
làm.
 + Tại sao phải trồng và chăm sóc cây xanh? Vì cây xanh cho ta bóng mát, 
cho gỗ, cho quả, giúp môi trường trong lành tốt cho sức khỏe.
 + Có nên tùy tiện bẻ cành, hái hoa không? Vì sao? Em không nên bé cành, 
hái hoa. Vì sẽ làm hỏng cây, mất vẻ đẹp của hoa.
 + Có nên vứt vác bừa bãi không? Vì sao? Em không nên vứt rác bữa bãi, vì 
sẽ làm môi trường bẩn, không tốt cho sức khỏe.
 Bước 3: Làm việc chung cả lớp.
 - GV cho HS chia sẻ về tác dụng của những việc làm để bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên.
 + Các nhóm chia s￿ trước lớp, Các nhóm khác nh n xét, bổ sung: Em nên 
trồng cây, trồng hoa, chăm sóc cây, giữ vệ sinh nhà cửa, trường lớp, không vứt 
rác bừa bãi, 
 GV bổ sung và điều chỉnh nội dung: Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 
Không tùy tiện bẻ cành hái hoa. Không vứt rác bừa bãi là những việc làm cần 
thiết để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 Thực hành:
 Hoạt động 2: Kể những việc em đã là để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - GV yêu cầu HS kể những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên 
theo gợi ý:
 + Em đã làm gì để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên?
 + Em cảm thấy như thế nào khi làm những việc để bảo vệ cảnh quan thiên 
nhiên?
 - Cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét.
 - GV chốt nội dung, tuyên dương một số HS kể tốt.
 - Nhận xét tiết học:
 - Chuẩn bị cho bài sau.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Chiều thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT4A
 Chủ đề 8: Quê hương thanh bình (T2)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề 
Quê hương thanh bình.
 - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư 
liệu, hình ảnh và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được 
SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống.
 - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động 
của hình ảnh.
 - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT.
 3. Phẩm chất:
 - HS có tình cảm yêu quý quê hương.
 - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa 
phương nơi mình sinh sống.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp 
ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất 
liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật 
liệu sẵn có...
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động: - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 
(nếu có).
 - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 2.2. Thể hiện.
 a. Mục tiêu:
 - Biết được các bước cơ bản thực hiện SPMT 2D, 3D thể hiện về chủ đề.
 - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình.
 b. Nội dung:
 - Tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT 2D, 3D.
 - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích 
thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình.
 c. Sản phẩm:
 - SPMT về chủ đề Quê hương thanh bình.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thể hiện SPMT 2D, 3D thể hiện 
về chủ đề Quê hương thanh bình qua các câu hỏi:
 + Để thực hiện SPMT cần thực hiện việc gì trước? Việc gì sau?
 + Làm thế nào để lựa chọn hình, màu khi thể hiện SPMT?
 + Bối cảnh của SPMT cần được làm như thế nào để thể hiện rõ hơn về chủ đề 
Quê hương thanh bình?
 - GV tóm tắt: 
 + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Quê 
hương thanh bình: SPMT 2D, 3D hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác 
nhau.
 + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính-
phụ sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn. Tạo thêm các chi tiết phụ cho sản 
phẩm thêm sinh động.
 + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội dung và 
không khí muốn diễn tả trong SPMT.
 - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Quê 
hương thanh bình bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất 
nặn,...).
 *Lưu ý: 
 - Phần Gợi ý ở SGK mĩ thuật 4, trang 59 khi tổ chức các hoạt động đối với 
những HS còn lúng túng, chưa xác định cách thức để thực hiện SPMT của mình. 
Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT có liên quan đến chủ đề 
để củng cố lại kiến thức, kĩ năng.
 - Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 57, 58.
 - Quan sát, nhận xét một số SPMT trong sách hoặc do GV chuẩn bị thêm (có 
hình ảnh, màu sắc đẹp mắt).
 - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
 3.Vận dụng sáng tạo: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
 - Khen ngợi HS học tốt.
 - Liên hệ thực tế cuộc sống. Em cần là những công việc gì để giúp ích cho 
quê hương mình ngày càng giàu đẹp văn minh.
 - Đánh giá chung tiết học.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 MĨ THUẬT 3A,3B
 Chủ đề 10: An toàn giao thông (T3)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - Biết đến một số qui định về việc tham gia giao thông an toàn.
 - Biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể 
hiện chủ đề an toàn giao thông.
 - Hiểu biết ban đầu về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về 
chủ đề an toàn giao thông.
 2. Năng lực:
 - Nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề an toàn giao 
thông.
 - Sử dụng được các yếu tố: chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về 
chủ đề.
 - Biết trang tri vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích việc vân dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí 
SPMT.
 - Có ý thức ban đầu về việc thm gia giao thông an toàn.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số tranh ảnh, biển báo, video clip (nếu có), giới thiệu về chủ đề an 
toàn giao thông.
 - Hình ảnh các SPMT thể hiện về chủ đề an toàn giao thông.bằng các hình 
thức khác nhau (vẽ, xé, dán; miết đất nặn, nặn tạo dáng, ) để làm minh họa cho 
HS quan sát trực tiếp.
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 3.
 - Vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu 
tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). 
 III/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 1.Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động bài hát “Đèn xanh, đèn đỏ”
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động 3: Thảo luận
 a. Mục tiêu:
 - Cũng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến thực hiện SPMT trong chủ đề.
 - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm phần trả lời câu hỏi 
gợi ý trong sách.
 b. Nội dung:
 - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn đã thực hiện. HS thảo luận theo 
các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 3, trang 61.
 - Chia sẻ về nội dung, cách tạo hình sắp xếp nhân vật, thể hiện chi tiết, màu 
sắc trong SPMT.
 - Phản hồi nhận xét của bạn.
 c. Sản phẩm:
 - Trình bày được kết quả học tập.
 - Trả lời được câu hỏi, nêu được ý kiến cá nhân/ nhóm về SPMT của mình, 
của bạn để thực hiện.
 d. Tổ chức thực hiện:
 - Thông qua SPMT của cá nhân / nhóm ở hoạt động thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 3, trang 61.
 *Hoạt động cá nhân: Trình bày ý tưởng và cách thể hbieenj sản phẩm của 
mình theo một số gợi ý sau:
 - bạn đã thể hiện gì trong sản phẩm của mình?
 - Giới thiệu các hình ảnh chính, phụ trong sản phẩm.
 - Bạn sử dung những màu sắc nào trong sản phẩm?
 *Hoạt động nhóm: Thảo luận về SPMT của mỗi thành viên trong nhóm theo 
một số gợi ý sau:
 - Bức tranh trên đã vẽ đúng khi tham gia giao thông chưa?
 - Bạn thích sản phẩm nào nhất? Màu đậm, màu nhạt trong sản phẩm đó thể 
hiện như thế nào?
 - Trong quá trình thảo luận, GV đưa có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo 
SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn.
 + Em nhận ra bạn/ nhóm bạn đã thể hiện chọn nội dung gì để thể hiện chủ 
đề? Các hình ảnh nào đã phản ánh rõ nội dung bạn/ nhóm bạn thể hiện?
 + chi tiết nào em thích nhất ở SPMT của bạn/ nhóm bạn? Vì sao?
 + Em đã dùng hình ảnh, màu sắc như thế nào để thể hiện các hoạt động của 
các nhân vật chính? Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của mình/ nhóm 
mình. - GV nhận xét câu trả lời kết hợp việc cũng cố kiến thức về cách sắp xếp các 
hình ảnh chính – phụ, cách sử dụng màu sao cho làm rõ nội dung chủ đề.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu:
 HS thực hành và trang trí một chiếc mũ bảo hiểm.
 b. Nội dung:
 - Tập thiết kế tạo hình và vẽ trang trí một chiếc mũ bảo hiểm.
 - Sử dụng họa tiết và màu sắc tự chọn để trang trí một chiếc mũ bảo hiểm cũ.
 c. Sản phẩm:
 - Tạo hình, trang trí một chiếc mũ bảo hiểm dạng 2D.
 - Trang trí được một chiếc mũ bảo hiểm cũ bằng màu hoặc giấy thủ công.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Vẽ và trang trí chiếc mũ bảo hiểm
 - GV cho HS quan sát các bước tạo hình và trang trí chiếc mũ bảo hiểm ở 
SGK Mĩ thuật 3 trang 62, Khi phân tích GV chú đến các bước:
 - Tạo dáng hình chiếc mũ bảo hiểm, vẽ cân đối trên tờ giấy.
 - Lựa chọn họa tiết trang trí (hoa, lá, con vật, nhân vật yêu thích, hình, nét,...), 
sắp xếp và vẽ vào các vị trí như: viền mũ, chính giữa mũ.
 - Vẽ màu trang trí phần họa tiết và phần nền của chiếc mũ, chú ý sử dụng 
màu sắc tươi sáng, có đậm – nhạt.
 - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT.
 - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể làm mẫu thao tác một số hình 
dáng mũ bảo hiểm và họa tiết trang trí cho HS tham khảo.
 Trang trí một chiếc mũ bảo hiểm cũ bằng màu acrylic
 - GV cho HS quan sát các bước trang trí một chiếc mũ bảo hiểm cũ bằng màu 
acrylic ở SGK Mĩ thuật 3 trang 63. Khi phân tích GV chú ý đến các bước:
 + Có thể vẽ nền trước để che hết phần màu của chiếc mũ.
 + Sử dụng các hình, đường nét, chấm (hoặc họa tiết tự chọn) trang trí lên mũ.
 Lưu ý:
 - Chọn các màu tươi sáng để trang trí cho chiếc mũ nổi bật hơn.
 - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để từng cá nhận HS 
hoàn thành được sản phẩm của mình.
 - Ở hoạt động này, căn cứ vào điều kiện thực tế của lớp học GV tổ chức cho 
HS chuẩn bị đồ dùng học tập để thực hiện một trong hai hình thức trên.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Các em vẽ một chiếc mũ bảo hiểm và trang trí với các hình thức mà các em 
đã được học.
 - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Sáng thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT 3C
 Chủ đề 10: An toàn giao thông (T3)
 (Đã soạn ở chiều thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024)
 MĨ THUẬT 2
 Chủ đề 10: Đồ chơi tạo hình con vật (Tiết 3)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS biết về đồ chơi dân gian.
 - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật.
 2. Năng lực: 
 - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống.
 - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật.
 - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu 
giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống.
 - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học 
tập.
 - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm 
bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá 
bàng, đầu sư tử, mặt nạ ).
 - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện).
 - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái 
sử dụng.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
 III/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 1.Khởi động:
 - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
 - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2.
 - Khen ngợi, động viên HS
 - GV giới thiệu chủ đề bài học.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 HĐ3: Thảo luậna. Mục tiêu:
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng làm đồ chơi có tạo hình con vật.
 b. Nội dung:
 - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 62.
 - HS nêu cảm nhận cá nhân về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn.
 c. Sản phẩm: - Ý kiến nhận xét của cá nhân/ nhóm về sản phẩm đã hoàn thành.
 d. Tổ chức thực hiện:
 - Căn cứ SPMT đã thực hiện, GV cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ 
thuật 2,
 trang 62 theo hình thức cá nhân/ nhóm:
 + Chiếc mặt nạ của bạn thể hiện hình ảnh con vật nào?
 + Kể tên những màu sắc bạn đã dùng để thể hiện chiếc mặt nạ?
 + Em thích chiếc mặt nạ nào nhất? Điều gì làm em thích nhất ở chiếc mặt nạ 
này?
 - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV điều chỉnh, định hướng để HS củng cố 
được kiến thức, kĩ năng có trong chủ đề.
 - Khen ngợi, động viên HS.
 HĐ4: Vận dụng
 a. Mục tiêu:
 - HS sử dụng tạo hình con vật để trang trí ống đựng bút.
 b. Nội dung:- HS phân tích các bước thiết kế một ống đựng bút và sử dụng 
hình ảnh con vật em yêu thích, qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng 
dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm hoa văn trang 
trí cho đồ vật.
 c. Sản phẩm:
 - Hộp bút được tạo từ vật liệu tái sử dụng.
 d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực hiện làm một ống đựng bút từ 
vật liệu tái sử dụng.
 - GV hướng dẫn HS quan sát:
 + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật 
liệu làm ống bút.
 + Nhận biết các bước tạo hình ống bút và trang trí.
 + Cách ghép các que kem thành hình ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy 
màu).
 + Cố định hình ống bút.
 + Vẽ hình con vật và tô màu.
 + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống bút thêm sinh động.
 - Căn cứ các bước thực hiện, GV cho HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút và 
trang trí theo vật liệu đã được chuẩn bị (que kem, lon nước, chai, lọ, bìa, giấy ).
 - Đối với trường hợp HS không chuẩn bị vật liệu, GV cho HS vẽ một cái ống 
đựng bút ra giấy và trang trí hình con vật theo ý thích.
 *Cho HS tiến hành thực hiện làm một ống đựng bút từ vật liệu tái sử 
dụng.
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
 - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Các em về nhà làm một số đồ chơi từ tạo hình con vật từ các chất liệu tìm 
được.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Chiều thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1C
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp
 Bài 19: Thiên nhiên tươi đẹp quê em (T2)
 (Đã soạn ở sáng thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024)
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2C
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 31: Lớp học xanh
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - HS làm được một số việc làm phù hợp để giữ gìn vệ sinh trường, lớp; giữ 
gìn môi trường trường học sạch đẹp hơn. 
 - HS học cách lập những dự án nhỏ, vừa sức và thực hiện cùng nhóm, tổ
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Giúp HS trải nghiệm lao động, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm 
với môi trường xung quanh.
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ, 
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 - Bìa, giấy, kéo, bút màu để làm biển khẩu hiệu.
 - Các tổ chuẩn bị giấy bút để ghi chép khi lập dự án
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động:
 Trò chơi Xanh, đỏ, tím, vàng.
 - GV nêu câu hỏi: Vì sao màu xanh là biểu tượng cho việc sống thân thiện 
với môi trường?
 + HS suy nghĩ trả lời.
 - Như vậy, màu xanh là màu của hi vọng, màu của tương lai. GV mời HS 
cùng chơi trò chơi có màu xanh. 
 - Cả lớp cùng xếp hàng ngang ngoài sân trường.
 - GV nêu luật chơi: 
 - HS quan sát, thực hành chơi trò chơi
 - Bạn quản trò hô: Xanh – cả lớp bước lên 1 bước. Đỏ − đứng yên. Tím: Lùi 
1 bước. Vàng: Bước sang ngang.
 - HS phải nhớ để bước đúng theo khẩu lệnh. Khẩu lệnh sẽ đưa ra bốn chữ 
một lần. Ví dụ: Xanh đỏ tím vàng. Vàng vàng xanh xanh. Tím tím tím đỏ, 
 Kết luận: Màu xanh giúp chúng ta bước đi, tiến lên phía trước vì màu xanh tượng trưng cho thiên nhiên, sự thân thiện với môi trường
 - GV dẫn dắt, vào bài.
 2. Khám phá chủ đề:
 Hoạt động 1: Làm những tấm biển nhắc nhở mọi người giữ gìn vệ sinh 
môi trường.
 - GV chia lớp thành các nhóm 4 - 5 HS và giao nhiệm vụ, hướng dẫn các 
bước và thời gian thực hiện
 - GV hướng dẫn HS thảo luận để lựa chọn những khẩu hiệu thích hợp, ấn 
tượng để trang trí
 + HS trảo luận nhóm lựa chọn những câu khẩu hiệu có thể làm như sau:
 Đi qua là xanh, đứng lên là sạch; Từng lớp sạch, cả trường xanh; Bỏ rác 
đúng nơi; Học, chơi đều sạch; Sạch lớp đẹp trường 
 - Hướng dẫn HS cách trang trí phù hợp, đẹp mắt
 + Mỗi tổ, nhóm trang trí câu khẩu hiệu của mình và tìm chỗ dán lên tường 
hoặc đặt ở những nơi nhiều người đọc được.
 - Tổ chức cho HS trưng bày, đánh giá nhận xét sản phẩm.
 Kết luận: Nhắc nhở, kêu gọi cộng đồng chung tay giữ gìn môi trường học 
đường là việc làm cần thiết và quan trọng vì một người, một nhóm, một lớp hành 
động đều là quá ít. Thông điệp về giữ gìn môi trường cần được lan toả. 
 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
 *Hoạt động 2: Lập dự án “Lớp học xanh”
 - GV đưa ra và đề xuất dự án“Lớp học xanh”
 - Hướng dẫn HS lập kế hoạch và xây dựng dự án: Ví dụ: Chọn bồn cây hoặc 
bồn hoa trong trường để chăm sóc cả năm; Mang cây hoa đến góp với lớp để 
trồng; Nhận chăm sóc một vài chậu cây trong suốt một học kì; hoặc góp sây để 
xây dựng” Vườn hồng của em, Vẽ một bức tranh toàn màu xanh, 
 Kết luận: Dự án đã lập xong, GV đề nghị mỗi thành viên của nhóm, tổ đọc 
kĩ bảng phân công công việc để biết mình phải làm gì, mang dụng cụ gì, 
 4. Cam kết, hành động:
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV gợi ý HS về nhà hỏi ý kiến bố mẹ, mỗi tổ góp tiền mua hoặc góp một 
vài chậu hoa để tạo không gian thiên nhiên cho lớp học.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 KĨ THUẬT 5C
 Lắp rô - bốt (T1) 
 (Đã soạn ở sáng thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024)
 Sáng thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024
 MĨ THUẬT4B
 Chủ đề 8: Quê hương thanh bình (T2) (Đã soạn ở chiều thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024)
 KĨ THUẬT 5A,5B
 Lắp rô - bốt (T2)
 I/ Yêu cầu cần đạt.
 1.Năng lực đặc thù:
 - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt..
 - Lắp từng bộ phận và lắp rô- bốt.đúng kĩ thuật, đúng qui trình.
 - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của rô- bốt.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, 
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học.
 - Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, 
luyện tập thực hành, có tinh thần tự học.
 II/ Đồ dùng:
 - Mẫu lắp rô- bốt..
 - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1. Khởi động: HS hát
 GV kiểm tra đồ dùng học tập
 GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
 2. Hình thành kiến thức mới.
 HĐ3. Luyện tập – sáng tạo.
 HS thực hành lắp rô- bốt.
 a) HS chọn chi tiết.
 HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp.
 - GV kiểm tra
 b) Lắp từng bộ phận.
 - GV gọi một HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững qui 
trình lắp rô- bốt.
 - Quan sát kĩ hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK
 - HS lắp rô- bốt.
 - GV quan sát giúp đỡ.
 c) Lắp ráp rô- bốt. (H.1- SGK)
 - HS lắp ráp rô- bốt.theo các bước trong SGK.
 HĐ4. Đánh giá sản phẩm.
 - HS trưng bày sản phẩm
 - HS dựa vào tiêu chuẩn. đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
 - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm.
 3. Vận dụng sáng tạo:
 - Liên hệ thực tế với cuộc sống
 + Về nhà các em tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô hình khác. VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2A
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 31: Lớp học xanh
 (Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024)
 Chiều thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2B
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 31: Lớp học xanh
 (Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024)
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1B
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp
 Bài 20: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (T1)
 (Đã soạn ở sáng thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024)

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.doc