Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

doc 20 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Tiểu học - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34
 Chiều thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024
 MĨ THUẬT 5
 Chủ đề 13: Xem tranh Bác Hồ đi công tác (T1)
 I/ Yêu cầu cần đạt: 
 1.Kiến thức:
 - HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát 
về chủ đề “Xem tranh Bác Hồ đi công tác”.
 - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán .
 - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật. Lựa chọn được 
hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
 - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, 
những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
 - HS biết sơ lược về cuộc đời, sự nghiệp hoạt động mĩ thuật của họa sĩ 
Nguyễn Thụ 
 2. Năng lực
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, đất nặn để học tập; chủ 
động thực hành, tích cực tham gia thảo luận.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, 
nhận xét sản phẩm.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng đất nặn và dụng cụ đế 
thực hành tạo khối, tạo sản phẩm.
 3.Phẩm chất:
 - Hình thành phẩm chất chăm chỉ ý thức trách nhiệm ,siêng năng, nhân ái , 
yêu nước.thông qua tìm hiểu về gương đạo đức Hồ Chí Minh.
 - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra
 - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm
 - Biết ứng dụng vào cuộc sống học tập và làm theo tấm gương của Bác Hồ 
Chí Mính
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Sách học MT lớp 5, một số câu chuyện về Bác Hồ.
 - Tranh “Bác Hồ đi công tác” và một tranh khác của họa sĩ Nguyễn Thụ.
 - Hình minh họa cách vẽ, tạo sản phẩm mô phỏng theo tranh mẫu.
 2. Học sinh: 
 - Sách học MT lớp 5, sưu tầm một số câu chuyện về Bác Hồ.
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất 
nặn, keo dán, kéo, các vật tìm được...
 * Quy trình thực hiện:
 - Sử dụng quy trình: Tạo hình ba chiều_Tiếp cận theo chủ đề_Điêu 
khắc_Nghệ thuật tạo hình không gian.
 * Hình thức tổ chức:
 - Hoạt động cá nhân.
 - Hoạt động nhóm. IV/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động. 
 - Bắt nhịp cho HS hát một bài hát về Bác Hồ, có thể bật nhạc cho sinh động.
 - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
 2. Hình thành kiến thức mới.
 HĐ1: Khám phá.
 * Tiến trình của hoạt động:
 - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
 * Tìm hiểu vài nét về họa sĩ Nguyễn Thụ:
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu, nắm được vài nét sơ lược về cuộc 
đời, sự nghiệp của họa sĩ Nguyễn Thụ:
 + Tiểu sử của họa sĩ.
 + Sự nghiệp và phong cách sáng tác.
 - GV tóm tắt:
 + Họa sĩ Nguyễn Thụ sinh ngày 12/12/1930, ở xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức, 
Hà Nội.
 + Ông tham gia bộ đội, chuyên vẽ báo, tranh tuyên truyền...
 + Ông là một trong những họa sĩ đầu tiên phát triển tranh lụa Việt Nam.
 + Tranh của ông có hình ảnh và bố cục đơn giản, màu sắc nhẹ nhàng.
 + Năm 2001, ông được trao tặng giải thưởng Nhà nước về Văn học - Nghệ 
thuật.
 * Xem tranh “Bác Hồ đi công tác”:
 - Yêu cầu HS quan sát tranh mẫu trong hình 13.1 và thảo luận theo câu hỏi 
gợi mở của GV để tìm hiểu về nội dung, hình ảnh, màu sắc, chất liệu của bức 
tranh.
 - Yêu cầu HS đọc những thông tin trong sách học Mĩ thuật 5 về bức tranh.
 - Yêu cầu HS quan sát để tham khảo một số tác phẩm tiêu biểu khác của họa 
sĩ Nguyễn Thụ.
 HĐ2: Thực hiện.
 - Yêu cầu HS quan sát hình 13.3 để nắm được cách thực hiện và các bước tạo 
sản phẩm mô phỏng lại tranh “Bác Hồ đi công tác”.
 - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm:
 + Có nhiều hình thức và chất liệu để mô phỏng lại bức tranh “Bác Hồ đi công 
tác” như vẽ, xé, cắt dán tranh; nặn kết hợp với các vật liệu khác...
 + Thực hiện mô phỏng lại bức tranh theo các bước sau:
 . Tạo hình nhân vật chính.
 . Tạo hình bối cảnh, không gian.
 . Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh, thêm các chi tiết phụ để hoàn thành sản 
phẩm.
 - Cho HS tham khảo một số sản phẩm trong hình 13.4 để các em có thêm ý 
tưởng thực hiện mô phỏng lại tranh “Bác Hồ đi công tác”.
 HĐ3: Luyện tập – thực hành.
 * Tiến trình của hoạt động:
 - Yêu cầu HS mô phỏng lại tranh “Bác Hồ đi công tác” hoặc hình ảnh Bác 
Hồ bằng các hình thức, chất liệu theo ý thích. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn hình thức, chất liệu thực hiện mô 
phỏng lại bức tranh.
 - Quan sát, động viên HS hoàn thành sản phẩm.
 * GV tổ chức cho HS xem tranh và mô phỏng lại tranh mẫu.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 Về nhà các em tập mô phỏng lại bức tranh Bác Hồ đi công tác.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..................................................................................................................... 
 Sáng thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024
 MĨ THUẬT1
 Trưng bày và đánh giá định kì cuối năm 
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 * Yêu cầu cần đạt về kiến thức : 
 - HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học .
 - HS sử dụng được một cách chủ động các yếu tố tạo hình đã học trong phần 
thực hành.
 - Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm đã 
học trong các chủ đề đã học.
 * Về phẩm chất:
 Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức, trách nhiệm , siêng năng, trung thực, 
yêu thương ở HS thông qua những biểu hiện cụ thể:
 - Biết cách sử dụng , bảo quản , trân trọng sản phẩm của mình trong thực 
hành vận dụng. 
 - Biết cảm nhận vẻ đẹp về sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của mình và của 
bạn. 
 - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ tình cảm, yêu thương của mình qua trao 
đổi nhận xét sản phẩm. 
 * Về năng lực môn học :
 + Năng lực đặc thù của môn học: 
 - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết được các yếu tố tạo 
hình đã học .
 - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng được một cách chủ 
động các yếu tố tạo hình đã học trong phần thực hành.
 - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và nêu được tên sản 
phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn 
 + Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị các sản phẩm học tập của cá 
nhân/nhóm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học 
tập và nhận xét sản phẩm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử lựa chọn hình thức, chất 
liệu để tạo hình sản phẩm.
 II/ Phương pháp và hình thức tổ chức:
 -Phương pháp dạy học theo chủ + Quan sát, vấn đáp, thảo luận. 
 đề: + Luyện tập, tạo hình 2 chiều. 
 + Thuyết trình, đánh giá, nhận 
 xét.
 -Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân 
 III/ Đồ dùng và phương tiện: 
 - Giáo + Sách giáo viên Mĩ thuật
 viên: + Tranh, ảnh theo các chủ đề
 + Âm li, loa, míc
 - Học + Các sản phẩm đã học của HS (VBT)
 sinh:
 IV/ Hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động: 
 - GV cho HS hát
 - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu.
 2. Tiến trình dạy học:
 * Hoạt động 1. Quan sát: Một số sản phẩm đã học 
 - GV cho HS quan sát tranh, ảnh đã chuẩn bị trước .
 - GV ghi số thứ tự theo từng bức tranh.
 - GV gợi ý câu hỏi:
 + Kể tên các hình ảnh có trong bức tranh theo từng chủ đề?
 + Hình ảnh nào là hình ảnh chính? Hình ảnh nào là hình ảnh phụ trong bức 
tranh?
 + Bức tranh có màu sắc gì? Màu nào đậm, màu nào nhạt? Màu nào được vẽ 
nhiều nhất?
 +Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao?
 - GV nhận xét và tóm tắt
 * Hoạt động 2: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm
 - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo các hình thức, chất liệu ( VD: 
Hình thức: Vẽ, xé dán, nặn, tạo hình từ vật liệu tìm được; Chất liệu: màu vẽ, giấy 
thủ công, đất nặn, vỏ hộp, len, ) 
 - Yêu cầu HS thảo luận, trao đổi, chia sẻ cảm xúc của mình theo nhóm
 - Yêu cầu cử đại diện thuyết trình sản phẩm của nhóm mình. 
 - GV đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng 
thuyết trình:
 + Sản phẩm của nhóm/cá nhân có những hình ảnh gì?
 + Màu sắc của các sản phẩm như thế nào?
 + Sản phẩm được thể hiện bằng các hình thức , chất liệu gì?
 + Các sản phẩm đã đúng chủ đề không? + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao?
 + Nêu cảm nhận của mình khi học xong các chủ đề này? Em thích nhất là chủ 
đề nào? Vì sao?
 - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
 * Hoạt động 3: Đánh giá cuối năm
 - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo 3 mức: Hoàn thành tốt ( T); Hoàn 
thành ( H); Chưa hoàn thành ( C)
 - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS trong quá trình học tập , kết 
hợp với sổ theo dõi chất lượng cá nhân.
 - Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích cực.
 * Hoạt động 4. Vận dụng – sáng tạo: 
 - Gợi ý HS liên hệ một số sản phẩm có thể ứng dụng trong học tập, trang trí 
trong cuộc sống, hoặc sủ dụng vật liệu tìm được tái chế thành sản phẩm có thể 
sử dụng được nhằm tiếp kiệm tiền và không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở.
 - Xem lại các bài đã học để chuẩn bị cho năm học tới.
 - Yêu cầu HS dọn dẹp , vệ sinh lớp học
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
..................................................................................................................... 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1A
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp
 Bài 21: Giữ gìn môi trường sạch, đẹp (T1)
 I/Yêu cầu cần đạt:
 HS có khả năng:
 - Nhận biết được môi trường chưa sạch, đẹp.
 - Biết được những việc nên làm và không nên làm để môi trường sạch, đẹp.
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ 
môi trường xung quanh luôn sạch, đẹp.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Một số hình ảnh/ video clip nói về môi trường sạch, đẹp và 
môi trường chưa sạch, đẹp như rác thải bừa bãi nơi công cộng, trên đường, bãi 
biển, mặt sông, hồ, ao bị ô nhiễm.
 - Học sinh: Nhớ lại những địa điểm sạch, đẹp ở địa phương.
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi
 Trời, Đất, Nước”. Cách chơi:L ớp cử 1 HS làm quản trò . Khi quản trò nói Trời” và chỉ vào ai 
 đó, người đó sẽ trả lời là Chim”. Tương tự với từ Đất sẽ nói là Cây, Nước sẽ nói 
 là Cá. Cứ như thế tăng dần tốc độ của trò chơi. Những bạn làm sai sẽ phải làm 
 động tác bay, bơi cho tập thể lớp xem.
 GV dẫn dắt: Trời, chim, nước, cá, đất, cây là những yếu tố quan trọng trong 
 môi trường sống của chúng ta. Mỗi chúng ta đều phải có trách nhiệm giữ gìn và 
 bảo vệ môi trường sạch, đẹp và làm cho môi trường luôn sạch, đẹp. Vậy, thế nào 
 là môi trường sạch, đẹp và làm thế nào để giữ gìn, bảo vệ môi trường luôn sạch, 
 đẹp?
 2. Khám phá – Kết nối:
 Hoạt động 1: Kể về những địa phương sạch, đep
 - GV yêu cầu HS nhớ lại những địa điểm sach, đẹp ở địa phương. 
 - GV tổ chức trò chơi “Xì điện”.
 Cách chơi: Một bạn sẽ nêu tên một địa điểm sạch, đ p ở phương. Sau đó được 
quyền chỉ bạn tiếp theo, bạn tiếp theo đứng lên nh n xét đúng hay sai và tiếp tục 
nêu tên địa sạch, đ p ở phương mà mình biết.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - GV cho HS quan sát ảnh, đoạn phim số 1 trong môi trường xanh, sạch, đẹp.
 + Sau khi nghe bạn kể và quan sát tranh một số địa điểm sạch, đẹp ở địa 
phương mình. Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì.
 - GV cho HS quan sát ảnh, đoạn phim số 2 một số môi trường chưa sạch, 
đẹp.
 + So với những hình ảnh, đoạn phim số 1 khi nãy, em thấy những hình ảnh, 
đoạn phim các em vừa xem như thế nào?
 + Trong các hình ảnh, đoạn phim em vừa xem, hành động nào em hay gặp 
nhất làm môi trường sống khong sạch, đẹp.
 - GV dẫn dắt sang H 2 : Việc vứt rác và chất thải bừa bãi gây ra tác hại như 
thế nào? Để biết được điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua hoạt động tiếp theo.
 Hoạt động 2: Nêu tác hại của việc vứt rác và chất thải bừa bãi ở nơi em 
sống.
 - GV chiếu lại một số ảnh, đoạn phim số 2 về việc vứt rác và chất thải bừa 
bãi.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 với câu hỏi.
 + Theo em, việc vứt rác và chất thải bừa bãi gây ra tác hại gì?
 - Bây giờ, cô sẽ phát động 3 tuần lễ bảo vệ môi trường với tên gọi Môi 
trường sạch, đẹp là môi trường em yêu”.Đ ể môi trường sạch, đẹp thì đầu tiên 
chúng ta phải biết tác hại của những việc làm không nên, từ đó biết làm những 
việc gì để bảo vệ môi trường. Vì vậy, mở đầu của những tuần lễ bảo vệ môi 
trường, cô mời các nhóm lên chia sẻ tác hại của việc vứt rác và chất thải bừa bãi.
 - GV nhận xét, kết luận: Vứt rác bừa bãi gây ảnh hưởng đến sức khỏe của 
chính bản thân mình và những người xung quanh. Vì rác thải sẽ nảy sinh các mầm bệnh do vi khuẩn trong men rác tạo nên, ngoài ra đó còn là nơi cư trú của 
các sinh vật có hại như ruồi, muỗi, gián, kiến, 
 - GV chiếu kết luận lên màn hình, yêu cầu học sinh nhắc lại.
 + Sau khi biết tác hại của việc vứt rác và chất thải bừa bãi, em sẽ làm gì để 
bảo vệ môi trường.
 - GV nhận xét tuyên dương. 
 Cũng cố, dặn dò: 
 - Tuần lễ bảo vệ môi trường đã bắt đầu rồi, các em hãy c ng nhau thực hiện 
những việc bảo vệ môi trường nhé.
 - Nhận xét tiết học:
 - Chuẩn bị cho bài sau. Vẽ tranh về 1 địa điểm sạch, đẹp ở địa phương.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Chiều thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024
 MĨ THUẬT4A
 Chủ đề 8: Quê hương thanh bình (T4)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề 
Quê hương thanh bình.
 - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư 
liệu, hình ảnh và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được 
SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống.
 - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động 
của hình ảnh.
 - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT.
 3. Phẩm chất:
 - HS có tình cảm yêu quý quê hương.
 - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa 
phương nơi mình sinh sống.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp 
ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất 
liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật 
liệu sẵn có...
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động:
 - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
 - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 Luyện tập – Thực hành
 a. Mục tiêu:
 - Xây dựng được một câu chuyện từ SPMT đã thực hiện.
 - Hình thành khả năng kết nối với môn học khác, cũng như phát triển và làm 
đa dạng hơn về SPMT đã thực hiện. 
 b. Nội dung:
 - GV tổ chức cho HS xây dựng được một câu chuyện từ SPMT đã thực hiện.
 - HS thực hiện phát triển SPMT theo yêu cầu. 
 c. Sản phẩm:
 - SPMT 3D được phát triển từ SPMT 2D.
 - Tạo bối cảnh cho SPMT 3D thể hiện về câu chuyện gắn kết với chủ đề.
 d.Tổ chức thực hiện:
 - GV cho HS quan sát các cách khai thác SPMT 2D để xây dựng một câu 
chuyện, SGK mĩ thuật 4, trang 61, trong đó lưu ý:
 + Từ một bức tranh đã có, tạo các nhân vật bằng đất nặn, làm mô hình và sắp 
xếp theo một ý tưởng cụ thể.
 + Viết một đoạn văn ngắn để thể hiện về SPMT đã thực hiện.
 - GV cho HS quan sát các cách khai thác SPMT 3D đã thực hiện để xây dựng 
một câu chuyện gắn kết với chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang 62, trong đó lưu ý:
 + Từ SPMT 3D đã thực hiện, vẽ bối cảnh tạo cảm giác về sự thanh bình ở 
vùng quê bằng hình ảnh cánh diều, cánh cò bên cây đa.
 + Viết một đoạn văn ngắn để thể hiện SPMT đã thực hiện như thể hiện về sự 
quây quần trong gia đình hay tham gia các trò chơi như thả diều.
 - GV lưu ý: 
 + Hãy tìm một ý tưởng để xây dựng câu chuyện từ SPMT đã thực hiện.
 + Câu chuyện được xây dựng cần gắn kết với chủ đề, trong đó thể hiện được 
sự yên bình thông qua cảnh vật hay hoạt động thường nhật.
 + Sử dụng các hình thức thể hiện phù hợp để hoàn chỉnh sản phẩm theo đúng 
ý tưởng.
 + Viết một đoạn văn diễn tả về ý tưởng cũng như SPMT đã thực hiện.
 - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, 
nhóm. 
 - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được 
sản phẩm. Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề.
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của 
bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
 + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để phát 
triển SPMT đã thực hiện và xây dựng câu chuyện phù hợp với chủ đề?
 + Trong các SPMT đã thực hiện, SPMT và câu chuyện nào có sự phù hợp và 
em thích nhất? Tại sao?
 + Hãy giới thiệu SPMT và câu chuyện với bạn bè và người thân.
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
 - Khen ngợi HS học tốt.
 - Liên hệ thực tế cuộc sống. Em cần là những công việc gì để giúp ích cho 
quê hương mình ngày càng giàu đẹp văn minh.
 *Dặn dò:
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu 
sẵn có, tái chế...cho tiết học sau làm bài kiểm tra đánh giá cuối năm học.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 MĨ THUẬT 3A,3B
 Kiểm tra đánh giá cuối năm
 Sau chủ đề 10, GV dành một tiết tổ chức cho HS thực hành một bài kiểm tra/ 
đánh giá cuối năm có tính chất tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các chủ đề đã học. 
Tiêu chí của bài kiểm tra/ đánh giá này là:
 - HS có biết, hiểu các yếu tố tạo hình để thể hiện SPMT không?
 - HS có thể hiện được SPMT một cách chủ động theo đề tài yêu cầu thực 
hiện trong bài này không? 
 Sáng thứ 5 ngày 9 tháng 5 năm 2024
 MĨ THUẬT 3C
 Chủ đề 10: An toàn giao thông (T4)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - Biết đến một số qui định về việc tham gia giao thông an toàn.
 - Biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể 
hiện chủ đề an toàn giao thông.
 - Hiểu biết ban đầu về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về 
chủ đề an toàn giao thông.
 2. Năng lực: - Nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề an toàn giao 
thông.
 - Sử dụng được các yếu tố: chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về 
chủ đề.
 - Biết trang tri vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích việc vân dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí 
SPMT.
 - Có ý thức ban đầu về việc thm gia giao thông an toàn.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số tranh ảnh, biển báo, video clip (nếu có), giới thiệu về chủ đề an 
toàn giao thông.
 - Hình ảnh các SPMT thể hiện về chủ đề an toàn giao thông.bằng các hình 
thức khác nhau (vẽ, xé, dán; miết đất nặn, nặn tạo dáng, ) để làm minh họa cho 
HS quan sát trực tiếp.
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 3.
 - Vở bài tập mĩ thuật 3.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu 
tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). 
 III/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 1.Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động bài hát “Đèn xanh, đèn đỏ”
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu:
 HS thực hành và trang trí một chiếc mũ bảo hiểm.
 b. Nội dung:
 - Tập thiết kế tạo hình và vẽ trang trí một chiếc mũ bảo hiểm.
 - Sử dụng họa tiết và màu sắc tự chọn để trang trí một chiếc mũ bảo hiểm cũ.
 c. Sản phẩm:
 - Tạo hình, trang trí một chiếc mũ bảo hiểm dạng 2D.
 - Trang trí được một chiếc mũ bảo hiểm cũ bằng màu hoặc giấy thủ công.
 d. Tổ chức thực hiện:
 Vẽ và trang trí chiếc mũ bảo hiểm
 - GV cho HS quan sát các bước tạo hình và trang trí chiếc mũ bảo hiểm ở 
SGK Mĩ thuật 3 trang 62, Khi phân tích GV chú đến các bước:
 - Tạo dáng hình chiếc mũ bảo hiểm, vẽ cân đối trên tờ giấy.
 - Lựa chọn họa tiết trang trí (hoa, lá, con vật, nhân vật yêu thích, hình, nét,...), 
sắp xếp và vẽ vào các vị trí như: viền mũ, chính giữa mũ.
 - Vẽ màu trang trí phần họa tiết và phần nền của chiếc mũ, chú ý sử dụng 
màu sắc tươi sáng, có đậm – nhạt. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT.
 - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể làm mẫu thao tác một số hình 
dáng mũ bảo hiểm và họa tiết trang trí cho HS tham khảo.
 Trang trí một chiếc mũ bảo hiểm cũ bằng màu acrylic
 - GV cho HS quan sát các bước trang trí một chiếc mũ bảo hiểm cũ bằng màu 
acrylic ở SGK Mĩ thuật 3 trang 63. Khi phân tích GV chú ý đến các bước:
 + Có thể vẽ nền trước để che hết phần màu của chiếc mũ.
 + Sử dụng các hình, đường nét, chấm (hoặc họa tiết tự chọn) trang trí lên mũ.
 Lưu ý:
 - Chọn các màu tươi sáng để trang trí cho chiếc mũ nổi bật hơn.
 - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để từng cá nhận HS 
hoàn thành được sản phẩm của mình.
 - Ở hoạt động này, căn cứ vào điều kiện thực tế của lớp học GV tổ chức cho 
HS chuẩn bị đồ dùng học tập để thực hiện một trong hai hình thức trên.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm.
 - GV hướng dẫn HS giới thiệu SPMT cá nhân/ nhóm để chia sẻ ý tưởng, cách 
thực hiện và cảm nhận của bản thân:
 + Em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để thể hiện SPMT? 
Hãy mô tả về quá trình đã thực hiện SPMT.
 + Trong các SPMT của các bạn đã thực hiện, em thích SPMT nào nhất? Vì 
sao?
 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên khích lệ HS.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Các em vẽ một chiếc mũ bảo hiểm và trang trí với các hình thức mà các em 
đã được học.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 MĨ THUẬT 2
 Chủ đề 10: Đồ chơi tạo hình con vật (Tiết 4)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS biết về đồ chơi dân gian.
 - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật.
 2. Năng lực: 
 - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống.
 - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật.
 - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập.
 3. Phẩm chất: 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu 
giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học 
tập.
 - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm 
bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá 
bàng, đầu sư tử, mặt nạ ).
 - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện).
 - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái 
sử dụng.
 2. Học sinh:
 - Sách học MT lớp 2.
 - Vở bài tập MT 2.
 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
 III/ Các ho￿t đ￿ng d￿y - h￿c ch￿ y￿u:
 1.Khởi động:
 - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
 - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3.
 - Khen ngợi, động viên HS
 - GV giới thiệu chủ đề bài học.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu:
 - HS sử dụng tạo hình con vật để trang trí ống đựng bút.
 b. Nội dung:
 - HS phân tích các bước thiết kế một ống đựng bút và sử dụng hình ảnh con 
vật em yêu thích, qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng theo các 
bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật.
 c. Sản phẩm:
 - Hộp bút được tạo từ vật liệu tái sử dụng.
 d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực hiện làm một ống đựng bút từ 
vật liệu tái sử dụng (Tiếp theo).
 - GV hướng dẫn HS quan sát:
 + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật 
liệu làm ống bút.
 + Nhận biết các bước tạo hình ống bút và trang trí.
 + Cách ghép các que kem thành hình ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy 
màu).
 + Cố định hình ống bút.
 + Vẽ hình con vật và tô màu.
 + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống bút thêm sinh động.
 - Căn cứ các bước thực hiện, GV cho HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút và 
trang trí theo vật liệu đã được chuẩn bị (que kem, lon nước, chai, lọ, bìa, giấy ). - Đối với trường hợp HS không chuẩn bị vật liệu, GV cho HS vẽ một cái ống 
đựng bút ra giấy và trang trí hình con vật theo ý thích.
 *Cho HS tiến hành thực hiện làm một ống đựng bút từ vật liệu tái sử 
dụng (Tiếp theo).
 - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm.
 *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
 - GV tổ chức cho HS trưng bày trên bảng, bục/ kệ (nếu có), hoặc trình diễn 
mặt nạ (nếu điều kiện cho phép) một số SPMT của cá nhân/ nhóm đã hoàn thành 
ở các tiết học trước.
 - HS lựa chọn sản phẩm (cá nhân/ nhóm) và trưng bày.
 - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về sản phẩm đồ chơi, cách trang trí, 
màu sắc ở sản phẩm đồ chơi cũng như cách sử dụng đồ chơi.
 - HS giới thiệu sản phẩm của mình theo gợi ý của GV.
 - HS phân loại và nêu cảm nhận cá nhân về sản phẩm đồ chơi.
 - GV nhận xét, tóm tắt kết quả học tập của lớp, nhấn mạnh kiến thức cơ bản 
của chủ đề, động viên tinh thần học tập của HS.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Các em về nhà làm một số đồ chơi từ tạo hình con vật từ các chất liệu tìm 
được.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Chiều thứ 5 ngày 9 tháng 5 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1C
 HOẠT ĐỘNG GIÓA DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp
 Bài 20: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (T2)
 I/Yêu cầu cần đạt:
 HS có khả năng:
 - Nhận biết được các việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình 
sống.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 - Giáo viên: Thiết bị hát nhạc, một số bài hát về thiên nhiên phù hợp với 
học sinh lớp 1 
 - Học sinh: Sưu tầm một số bài hát về thiên nhiên.
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động:
 - GV mở nhạc HS hát bài hát “Em yêu cây xanh” - HS tham gia hát theo nhạc và đưa ra câu trả lời: Chúng ta nên bảo vệ cảnh 
quan thiên nhiên.
 GV nêu câu hỏi: Khi gặp những hành động chưa tốt như bỏ cành, hái hoa, em 
sẽ làm gì?
 2. Thực hành:
 Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhn diện tình huống trong mỗi 
bức tranh.
 + Tranh 1: Em thấy cây đang bị héo.
 + Tranh 2: Em thấy bạn khắc hình lên cây.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra cách xử lí tình huống
 - GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số cặp lên sắm vai trước lớp 
thông qua trò chơi Bạn sẽ làm gì?”.
 Cách chơi: 2 bạn sẽ lên đóng 1 tình huống, sau đó hỏi cả lớp Nếu là bạn, bạn 
sẽ làm gì?” sau đó cả lớp xung phong nêu cách xử l. 2 bạn đóng vai xử lí tiếp tình 
huống đã nêu để lớp xem cách xử l có giống nhau không và nhận xét cách nào tốt 
hơn.
 +Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét.
 - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt.
 Vận dụng:
 Hoạt động 4: Tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: Nêu những việc mà em đã làm để 
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - GV tổ chức trò chơi “Siêu nhân cảnh quan”.
 Cách chơi: Cácbạnxungphonglàmsiêu nhiên cảnh quan kể về những việc 
mình đã làm để bảo vệ cảnh quan, sau những việc làm đó thì có cảm xúc như thế 
nào. Siêu nhân nào kể được nhiều và chia sẻ được cảm xúc sẽ nhận danh hiệu 
“Siêu nhân cảnh quan”.
 - GV nhận xét và khen ngợi các bạn. 
 - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng những kiến thức đã học để tích 
cực tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên phù hợp với khả năng. 
 - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi thêm với bố mẹ về những việc nên làm và 
không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
 Tổngkết: 
 - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được sau khi tham gia 
các hoạt động
 - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: 
 Em thực hiện công thức “Ba không” để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: + + 
+Không vứt rác bừa bãi 
 +Không chặt,phá cây xanh 
 +Không khai thác cạn kiệt tàinguyên - GV giải thích thêm Không khai thác cạn kiệt tài nguyên” nghĩa là như thế 
nào để HS hiểu rõ. 
 - Nhận xét tiết học:
 - Chuẩn bị cho bài sau.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2C
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 32: Nghề của mẹ, nghề của cha
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - HS nhận biết được nghề nghiệp và công việc hằng ngày của người thân.
 - HS nhận biết được sự cần thiết của các ngành nghề trong xã hội.
 *Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Giúp HS có cảm xúc vui tươi khi nói về chủ đề nghề nghiệp.
 - HS có ý thức tôn trọng và yêu quý những nghề nghề nghiệp của mọi người 
xung
 quanh.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bộ tranh dùng để nhận biết và 
làm quen với các nghề nghiệp khác nhau. Tranh ảnh hoặc clip về các thiết bị 
nghề nghiệp 
 - HS: Sách giáo khoa; 
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động:
 GV cùng HS hát bài hát Anh phi công ơi. 
 - GV cho HS trả lời các câu hỏi:
 + Nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của nghề phi công?
 + Vì sao em bé muốn “mai sau em lớn em làm phi công?
 - GV dẫn dắt, vào bài.
 2. Khám phá chủ đề:
 *Chia sẻ hiểu biết về nghề nghiệp, công việc của người thân.
 - YC HS nhớ lại và chia sẻ với bạn ngồi cạnh hoặc theo nhóm, tổ về nghề 
nghiệp của một người thân trong gia đình:
 + Giới thiệu: Bố (mẹ, cô, chú, ) tớ làm nghề .
 + Nói những điều em biết về nghề nghiệp ấy thông qua những lời kể hằng 
ngày của người thân và những quan sát của em. 
 - GV kết luận.
 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi “Nếu thì ”
 - GV đưa ra mẫu câu và đề nghị HS kết thúc các câu “Nếu thì .” với ý nghĩa tương tự: 
 -“Nếu không có người nông dân thì ta không có cơm ăn”
 -“Nếu không có thầy cô giáo thì ”
 -“Nếu không có các bác sĩ thì ”
 - “Nếu không có người bán bún chả thì ”
 - “Nếu không có nhà thơ thì ”
 - “Nếu không có cô chú bộ đội thì ”
 - “Nếu không có bác lao công – cô chú vệ sinh môi trường − thì )
 Lưu ý: HS được phép nói đúng suy nghĩ của mình, tạo cảm xúc vui vẻ, hài 
hước, thú vị khi nói về nghề nghiệp. 
 - GV kết luận: Nghề nào cũng cần thiết cho xã hội. 
 4. Cam kết, hành động:
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Về nhà phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một người thân của em về công việc 
hằng ngày của họ:
 - Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú, ) thực hiện những công việc gì?
 - Trang phục của bố (mẹ, cô, chú, ) có gì đặc biệt?
 - Bố (mẹ, cô, chú) thấy nghề của mình có khó không? Có vất vả không? Khó 
khăn và vất vả nhất là khi nào?
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 KĨ THUẬT 5C
 Lắp rô - bốt (T3)
 I/ Yêu cầu cần đạt.
 1.Năng lực đặc thù:
 - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt..
 - Lắp từng bộ phận và lắp rô- bốt.đúng kĩ thuật, đúng qui trình.
 - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của rô- bốt.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, 
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học.
 - Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, 
luyện tập thực hành, có tinh thần tự học.
 II/ Đồ dùng:
 - Mẫu lắp rô- bốt..
 - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1. Khởi động: HS hát
 GV kiểm tra đồ dùng học tập GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
 2. Hình thành kiến thức mới.
 HĐ3. Luyện tập – sáng tạo.
 HS thực hành lắp rô- bốt.
 a) HS chọn chi tiết.
 HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp.
 - GV kiểm tra
 b) Lắp từng bộ phận.
 - GV gọi một HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững qui 
trình lắp rô- bốt.
 - Quan sát kĩ hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK
 - HS lắp rô- bốt.
 - GV quan sát giúp đỡ.
 c) Lắp ráp rô- bốt. (H.1- SGK)
 - HS lắp ráp rô- bốt.theo các bước trong SGK.
 HĐ4. Đánh giá sản phẩm.
 - HS trưng bày sản phẩm
 - HS dựa vào tiêu chuẩn. đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
 - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm.
 3. Vận dụng sáng tạo:
 - Liên hệ thực tế với cuộc sống
 + Về nhà các em tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô hình khác.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 .................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................
 Sáng thứ 6 ngày 10 tháng 5 năm 2024
 MĨ THUẬT4B
 Chủ đề 8: Quê hương thanh bình (T3)
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 1. Kiến thức: 
 - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề 
Quê hương thanh bình.
 - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề.
 2. Năng lực: 
 - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư 
liệu, hình ảnh và quan sát thực tế.
 - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được 
SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống.
 - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động 
của hình ảnh.
 - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT.
 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý quê hương.
 - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa 
phương nơi mình sinh sống.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên:
 - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp 
ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
 - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất 
liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 
 2. Học sinh:
 - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật 
liệu sẵn có...
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động:
 - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 2, sản phẩm của Tiết 2(nếu 
có).
 - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
 - Khen ngợi HS.
 - GV giới thiệu chủ đề.
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới.
 2.3. Thảo luận.
 a. Mục tiêu:
 - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả 
lời câu hỏi gợi ý trong SGK.
 b. Nội dung:
 - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện.
 - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT4, trang 60.
 c. Sản phẩm:
 - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi.
 - Trình bày được cảm nhận về SPMT của mình, của bạn đã thực hành.
 d. Tổ chức thực hiện:
 - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS 
thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 60.
 - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế 
để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh Quê hương thanh bình qua 
SPMT:
 + Chủ đề Quê hương thanh bình được em thể hiện qua những cảnh, vật nào?
 + Sản phẩm nào đã thể hiện về chủ đề gây ấn tượng nhất với em? Hãy miêu 
tả rõ hơn về cảnh vật đó?
 - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và 
kiến thức của hoạt động.
 3.Vận dụng sáng tạo:
 - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt.
 - Liên hệ thực tế cuộc sống. Em cần là những công việc gì để giúp ích cho 
quê hương mình ngày càng giàu đẹp văn minh.
 *Dặn dò:
 - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3.
 - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu 
sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 KĨ THUẬT 5A,5B
 Lắp rô-bốt (T3)
 (Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 9 tháng 5 năm 2024)
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2A
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 32: Nghề của mẹ, nghề của cha
 (Đã soạn ở chiều thứ 5 ngày 9 tháng 5 năm 2024)
 Chiều thứ 6 ngày 10 tháng 5 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2B
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Bài 33: Nghề nào tính ấy
 I/ Yêu cầu cần đạt:
 *Kiến thức, kĩ năng:
 - HS biết cách quan sát, nhận biết một số nghề nghiệp thông qua những nét 
đặc trưng của nghề ấy.
 Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Giúp HS trải nghiệm về nghề nghiệp của mọi người xung quanh.
 - HS có thái độ tôn trọng nghề nghiệp của mọi người xung quanh.
 II/ Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bộ tranh dùng để nhận biết và 
làm quen với các nghề nghiệp khác nhau. 
 - HS: Sách giáo khoa; 
 III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
 1.Khởi động: Chơi trò Đoán nghề nghiệp qua tính cách.
 - GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một 
nghề nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên, HS có nhiệm vụ dùng lời miêu tả 
về công việc, đặc điểm của người làm nghề ấy nhưng không được nhắc đến tên 
nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành viên còn lại 
của tổ có nhiệm vụ đoán tên nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới. - Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý, GV có 
thể đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS trả lời
 2. Khám phá chủ đề:
 Chia sẻ về những đức tính của bố mẹ em liên quan đến nghề nghiệp của 
họ. 
 GV cho HS chia sẻ theo nhóm. Gợi ý để HS nhớ lại và chia sẻ cùng các bạn 
về nghề nghiệp của bố mẹ và những đức tính giúp bố mẹ làm tốt công việc của 
mình.
 - Câu hỏi gợi ý:
 + Theo em, trong công việc bố, mẹ em là người như thế nào?
 + Em quan sát thấy bố, mẹ cần có thói quen nào, hay những làm việc gì để 
hoàn thành công việc của mình?
 - GV kết luận: Nghề nghiệp nào cũng có những đặc trưng riêng, đức tính 
riêng của người làm công việc ấy.
 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Nêu những đức tính em muốn học tập ở 
bố mẹ, người thân.
 - GV đề nghị HS viết vào mẩu giấy cắt hình bông hoa một từ nói về đức tính 
của người thân mà em muốn học tập.
 4. Cam kết, hành động:
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV đề nghị HS về nhà hỏi thêm bố mẹ về những đức tính cần thiết đối với 
nghề của họ.
 VI/ Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
 ............................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1B
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
 Chủ đề 8: Quê hương tươi đẹp
 Bà Bài 21: Giữ gìn môi trường sạch, đẹp (T1) 
 (Đã soạn ở sáng thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024)

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mi_thuat_tieu_hoc_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.doc