Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Công nghệ + Lịch sử & Địa lí Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Công nghệ + Lịch sử & Địa lí Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Công nghệ + Lịch sử & Địa lí Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
TUẦN 33 Thứ Hai ngày 29 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ 30/04 ____________________________ Thứ Ba ngày 30 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ 30/04 ___________________________ Thứ Tư ngày 01 tháng 5 năm 2024 Nghỉ ngày quốc tế lao động 01/05 ____________________________ Thứ Năm ngày 02 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Viết (TLV) : Trả bài viêt đoạn văn tưởng tượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cả lớp cùng xem 1 video về - HS xem video câu chuyện “Nàng tiên Ốc” để khởi động bài học. - GV yêu cầu HS. + Trong truyện có bao nhiêu nhân vật? + Có nàng tiên Ốc và bà cụ. + Em hãy tưởng tượng và tả lại một nhân + Học sinh thực hiện. vật trong Truyện nàng tiên Ốc + 1-2 HS trả lời theo tưởng tượng - GV Nhận xét, tuyên dương. của hình. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Hôm trước các em đã được học và làm bài viết đoạn văn tưởng tượng. Để có biết được bài viết của đã hoàn chỉnh theo yêu cầu hay cần chỉnh sửa nội dung nào. Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay nhé. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết rút kinh nghiệm về cách viết đoạn văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. GV đánh giá kết quả làm bài của HS - GV nhận xét chung về kết quả bài viết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm của HS. - GV nhận xét những em có nhiều cố gắng, - HS ghi nhớ những điểm quan tiến bộ hoặc viết được đoạn văn thể hiện trí trọng trong nhận xét của GV: về tưởng tượng sáng tạo, thú vị, cuốn hút diễn đạt, từ ngữ xưng hô, những chi người đọc. tiết mới được bổ sung. - GV mời HS có đoạn văn hay đọc trước - HS có đoạn văn hay đọc trước lớp. lớp. - GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo - HS thực hiện theo yêu cầu. góp ý. 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm. - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của mình - HS thực hiện theo yêu cầu. và kết hợp những lời nhận xét của GV để chỉnh sữa đoạn văn theo góp ý. - GV yêu cầu nhóm bàn trao đổi về ưu - HS nhóm bàn trao đổi. điểm, nhược điểm trong bài văn mình viết. + Ghi lại những điều mình muốn học tập: Cách xưng hô, những chi tiết sáng tạo,cách dùng từ, đặt câu, 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến + GV chuẩn bị 2 đoạn văn tưởng tượng. thức đã học vào thực tiễn. Yêu cầu các nhóm viết đọc ý kiến của nhóm mình về đoạn văn đó (nêu ý kiến hay, đúng hoặc không đúng, vì sao) + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào nhận xét đúng chính xác - GV nhận xét tiết dạy. sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 26: Một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng ở vùng Nam Bộ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Hình thành năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí phù hợp với văn hóa vùng miền - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử vùng đất Nam Bộ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị cha ông để lại. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu trò chơi Hộp quà bí ẩn: HS - HS nghe chọn hộp quà và thực hiện YC để được nhận quà. +Hộp1: Giới thiệu trang phục và nhà cửa của Nam Bộ +Hộp 2: Giới thiệu chợ nổi và phương tiện đi lại của Nam Bộ +3: Giới thiệu một nhân vật lịch sử Nam Bộ +4: Vì sao vùng đất này được mệnh danh là thành đồng Tổ quốc? -HS chơi: chọn hộp quà và thực -GV cho HS chơi hiện yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài -HS nhận xét, góp ý mới. -HS nghe 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. +Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Nam Bộ. - GV chiếu YC, cho HS đọc: Thảo luận nhóm 4 , hoàn thành bảng mô tả một số nét văn hóa -1HS đọc, lớp quan sát, lắng nghe nổi bật của Nam Bộ vào bảng nhóm GV lưu ý HS trình bày sáng tạo kết quả thảo - HS quan sát , lắng nghe. luận ra bảng nhóm -GV quan sát, giúp đỡ các nhóm -HS hoạt động nhóm 4 -GV cho đại diện nhóm lên trình bày -Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, khai thác: -HS nghe, trả lời: +Những nét văn hóa đặc trưng này thể hiện +Sống hòa hợp với thiên nhiên điều gì về nhân dân Nam Bộ nhiều nước, nóng ẩm +YC HS Kể kỉ niệm từng trải nghiệm văn hóa +2-3 HS kể cá nhân trước lớp đặc trưng Nam Bộ +GV cho HS kể thêm đặc trưng văn hóa khác + hò, cải lương, lễ hội Nghinh Ông, của Nam Bộ mà em biết: -GV nhận xét, chốt: Nằm ở vùng đất tận cùng -HS nghe phía nam Tổ quốc, Tây Nam Bộ mang trong mình hình ảnh của nền “văn minh kênh rạch”, với biểu tượng ghe xuồng ghi đậm dấu ấn đời sống văn hóa – ngôn ngữ suốt bao đời qua. Thiên nhiên Nam Bộ với đặc trưng sông nước, miệt vườn là nơi nuôi dưỡng tâm hồn phóng khoáng của con người Nam Bộ. Vùng đất Nam Bộ được biết đến là vùng đất của sự bình dị, của những con người chân chất, nhiệt tình. Nơi đây còn có những nét đặc trưng văn hóa thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước. Hoạt động 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 câu), vẽ 1 bức tranh, bày tỏ cảm nghĩ về truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Nam Bộ -GV cho HS đọc YC bài tập - 1 HS đọc, lớp đọc thầm -GV hỏi: Truyền thống yêu nước và cách -3-4 HS nêu mạng của người dân Nam Bộ có gì nổi bật? - GV YC HS làm cá nhân vào phiếu học tập -HS làm cá nhân: viết, vẽ, trang trí -GV YC HS làm việc nhóm tổ, trưng bày bài làm của tổ - Cả lớp sinh hoạt nhóm tổ. -GV cho các tổ trình bày - GV mời cả lớp cùng tham quan sát và đánh - Đại diện các tổ trưng bài sản giá kết quả. phẩm - GV nhận xét tuyên dương, chốt - HS lắng nghe, nhận xét, bày tỏ ý kiến, góp ý 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV YC HS so sánh sự giống nhau và khác -4-5 HS nêu nhau giữa Nam Bộ với Bắc Bộ HS khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe -GV cho HS nghe bài hát Đất phương Nam -HS nghe, hát theo - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________ CÔNG NGHỆ Ôn tập cuối học kỳ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khắc sâu kiến thức đã học trong chương trình học kì II : lắp ghép mô hình kĩ thuật và tự làm đồ chơi - Qua các phần ôn tập học sinh có kỹ năng tổng hợp kiến thức. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ về việc tự làm đồ chơi 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu về các mô hình kĩ thuật, tác dụng củ các mô hình đó, vận dụng tự làm đồ chơi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng làm đồ chơi và tự làm đồ chơi theo ý thích . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc lắp ghép kĩ thuật vfa làm đồ chơi - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích giữ gìn đồ vật, đồ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số mô hình đồ dùng, - Cả lớp theo dõi video. đồ chơi ... để khởi động bài học. + GV cùng trao đổi với HS về tên gọi, tác dụng - HS chia sẻ những suy nghĩ của các dồdùng đồ chơi đã xem trong video: Em mình qua xem video mô hình đồ nhận xét sau khi xem. dùng đồ chơi. + GV hỏi thêm: Em có thích đồ dùng nào? Em - HS trả lời theo suy nghĩ của đã làm được những mô hình hay đồ chơi nào? mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Ôn tập toàn bộ các kiến thức trong chủ đề “Thủ công kĩ thuật ” biết lắp ghép mô hình kĩ thuật, làm đồ chơi dân gian. + Củng cố về cách lắp ghép mô hình kĩ thuật và làm đồ chơi. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: lắp ghép mô hình kĩ thuật. (Làm việc nhóm bàn) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan quan sát bộ đồ dùng và trả lời. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát hộp đồ dùng và kể tên các - HS đổi nhau 1 người đọc tên 1 chi tiết trong bộ lắp ghép? ngươi fchọn dồdùng hoặc một người nhặt đồ dùng người còn lại đọc tên. -GV cho học sinh giới thiệu thêm về cách sử dụng và bảo quản các chi tiết lắp ghép - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật gồm 35 chi - HS lắng nghe, ghi nhớ. tiết, chia thành 4 nhóm( nhóm chi tiết hình tấm, nhóm chi tiết hình thanh , nhóm chi tiết chuyển động và nhóm chi tiết kết nối )cùng với 2 dụng cụ lắp ghép mô hình (cờ lê, tua vít.) Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4- PP khăn trải bàn) a/Sắp xếp nối các bước lắp ghép mô hình - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. kĩ thuật với phù hợp: - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, Bước Nội dung thực hiện cùng nhau thảo luận và chia sẻ : 1 Lắp ghép theo mẫu. 2 Lựa chọn chi tiết và dụng cụ. 3 Tháo và cất dọn đồ dùng. 4 Giới thiệu và nhận xét sản phẩm. b. Giới thiệu ý tưởng lắp ghép 1 mô hình đồ chơi mình thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và chia sẻ về : - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Học sinh làm việc cá nhân: Nối tiếp giới thiệu (có thể có hình vẽ hay mô hình để giới thiệu càng tốt) Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và chia sẻ về : cùng nhau thảo luận và chia sẻ : 1, Kể tên một số loại đồ chơi dân gian mà 1+ HS kể tên loại đồ chơi dân gian: mình biết? con diều, đèn lồng, tò he,que 2 Chọn những câu mô tả đúng về đồ chơi dân chuyền . gian: 2+ HS chọn đáp án a,c,d a. Đồ chơi dân gian được làm từ vật liệu dễ 3+ Học sinh nối tiếp kể theo cá kiếm, gần gũi. nhân. b.. Đồ chơi dân gian là loại đồ chơi do thợ thủ công làm ra. 4+ c.Đồ chơi dân gian là đồ chơi quen thuộc của nhiều thế hệ. d.Mọi người đều có thể tự làm ra đồ chơi dân gian. 3. Em đã làm được đồ chơi dân gian nào? nêu cách em làm, chơi và bảo quản nó? 4, Kể tên các vật liệu cần có để làm đèn lồng 5. Nêu các bước làm đèn lồng 5+ 6. Giới thiệu ý tưởng hay vẽ hoặc đem đèn lồng mình đã tự làm lên giới thiệu trước lớp. a.Đèn lồng đồ chơi được làm bằng vật liệu gì? -Dùng giấy màu hình chữ nhật gấp b. Có thể làm đèn lồng đồ chơi bằng vật liệu nào khác? Nêu những lưu ý khi sử dụng các đôi, vật liệu đó. - Chia thành các vạch cách đều c. Thực hành làm đèn lồng bằng vật liệu dễ nhau 1 cm kiếm ở địa phương em (gợi ý: chai nhựa tái -Vạch đường thẳng cách mép 2-2,5 chế, vỏ bưởi, tre, ống hút,...). cm -Cách theo đường đã chia - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả -Mở ra và dán 2 mép tạo hình ống thảo luận. tròn, dán quai, và trang trí Gv kết luận: Đồ chơi dân gian có nhiều loại +6 Học sinh chia sẻ ý tưởng và sản được làm thủ công từ những chất liệu có sẳn phẩm của mình(nếu có) trong tự nhiên và đời sống của con người như mây tre nứa, giấy bột gạo. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về ý tưởng làm đồ chơi - Học sinh tham gia chia sẻ về ý của mình và thực hiện làm cùng gia đình tưởng và thực hiện với người thân. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_cong_nghe_lich_su_dia_li_lop_4_t.docx

