Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

docx 26 trang Bảo An 17/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
 TUẦN 1
 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG, LỚP, BẠN BÈ;
 LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Yêu quý lớp học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị.
 - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
 - Làm quen với trường lớp
 - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
 - Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề , phẩm chất 
chăm chỉ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: máy tính, ti vi
 - HS: Các đồ dùng học tập 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - GV cùng HS hát múa vận động bài : Em yêu trường em
 2. Khám phá 
 2.1.Hoạt động : Làm quen với trường lớp
 - GV cho HS quan sát SHS ( trang 7) và trả lời các câu hỏi: 
 + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
 + Khung cảnh gồm những gì? 
 - HS trả lời.
 - GV chốt lại câu trả lời câu trả lời : Tranh vẽ cảnh trường học, vào giờ ra 
chơi 
 - Cho HS kể tên những phòng, dãy nhà có trong trường mình.
 - Vài HS kể, các HS khác nhận xét.
 - Khi HS trả lời câu hỏi của GV, GV kết hợp nhắc nhở HS thực hiện tốt những 
quy định như: Đứng lên chào thầy cô khi thầy cô bước vào lớp, giữ trật tự trong 
giờ học, giữ gìn vệ sinh chung.
 2.2 Hoạt động 3: Làm quen với bạn bè - Cho HS quan sát tranh trong SHS ( trang 7) và trả lời các câu hỏi: 
 + Tranh vẽ những ai ?
 + Các bạn HS đang làm gì?
 + Đến trường học, Hà và Nam mới quen nhau. Theo em, để làm quen, các bạn 
sẽ nói với nhau thế nào?...
 - GV thống nhất câu trả lời của HS.
 - GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: chào hỏi, giới thiệu bản 
thân.
 - HS chia nhóm đôi, đóng vai trong tình huống bạn mới quen.
 - Đại diện vài nhóm lên trình bày trước lớp.
 - GV nhận xét.
 TIẾT 2
 * Khởi động : GV hát cùng HS 
 2.3 Làm quen với đồ dùng học tập 
 - HS quan sát tranh ( trang 8a SHS) và gọi tên các đồ dùng học tập.
 - GV đọc tên từng dồ dùng học tập, yêu cầu HS đưa ra đồ dùng học tập tương 
ứng. 
 VD: bảng con, phấn, bút chì, 
 - HS quan sát tranh ( trang 8b), trao đổi theo nhóm đôi về công dụng và cách 
sử dụng đồ dùng học tập trong mỗi tranh.
 - HS nói về đồ dùng học tập của mình đang có.
 - GV chốt lại công dụng của từng đồ dùng có trong tranh và hướng dẫn cách 
giữ gìn các đồ dùng học tập. GV hỏi :
 + Phải làm thế nào để sách vở không bị rách, quăn mép ? 
 + Có cần để bút vào hộp không? Vì sao ?....
 - HS trả lời, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, hướng dẫn HS cách giữ gìn và bảo quản đồ dùng học tập : Sách vở 
phải bao bìa cẩn thận, xếp ngay ngắn và cặp, mở sách vở nhẹ nhàng, viết , thước kẻ , cục 
tẩy, phải để vào hộp bút cẩn thận, nếu không giữ gìn cẩn thận sẽ bút sẽ gãy ngòi, 
thước kẻ dễ bị gãy, 
 3 . Vận dụng 
 - Giải câu đố về đồ dùng học tập. 
 - Cách tiến hành:
 + HS chơi theo nhóm 4. + GV đọc lần lượt các câu đố, sau đó cho nhóm thảo luận và giành quyền ưu tiên 
trả lời. Kết thúc cuộc chơi nhóm nào giành được quyền trả lời nhiều nhất là thắng cuộc.
 Các câu đố sau:
 1. Gọi tên , vẫn gọi là cây 
 Nhưng đâu có phải đất này mà lên,
 Suốt đời một việc chẳng quên
 Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
 3. Nhỏ như cái kẹo
 Dẻo như bánh giầy
 Ở đâu mực dây
 Có em là sạch.
 - GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
 ________________________________________
 Toán
 TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập toán 1.
 - Giới thiêu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1.
 - Biết trao đổi , quan sát các hoạt động học trong môn Toán 1 .
 - Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1.
 - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề; 
phẩm chất yêu thích môn học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV : Sách Toán 1
 - HS : SGK , bộ đồ dùng học Toán 1 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1 : Khởi động 
 - GV cho HS hát bài “ Em yêu trường em”
 2 : Khám phá 
 *GV hướng dẫn HS sử dụng SGK Toán 1.
 - HS xem sách Toán 1-HS lắng nghe GV giới thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 
1 đến tiết học đầu tiên.
 - GV giới thiệu sau “ Tiết học đầu tiên” , mỗi tiết học sẽ gồm 2 trang. - HS lắng nghe GV giải thích cách thiết kế bài học sẽ gồm 4 phần “Khám 
phá”,”Hoạt động”, “Trò chơi”và “ Luyện tập”.
 - HS thực hành gấp sách , mở sách 
 - GV nhắc nhở howngs dẫn HS giữ gìn sách.
 *GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1.
 - Yêu cầu HS mở đến bài “Tiết học đầu tiên” 
 - HS lắng nghe GV giới thiệu về các nhân vật Mai, Nam, Việt, và Rô-bốt. Các 
nhân vật này sẽ đồng hành cùng các em trong suốt 5 năm tiểu học. Ngoài ra sẽ có 
bé Mi, em gái của Mai cùng tham gia vói nhóm bạn.
 3 : Thực hành , luyện tập 
 - HS lắng nghe GV hướng dẫn làm quen với một số hoạt động học tập toán ở 
lớp 1.
 - Yêu cầu HS quan sát từng tranh về hoạt động của bạn nhỏ.
 - HS phát biểu.HS khác nhận xét
 - HS lắng nghe GV nhận xét kết luận :
 + Trong môn Toán 1 yêu cầu cơ bản trọng tâm như : Đếm, đọc số , viết 
số.Làm tính cộng trừ.làm quen với hình phẳng , hình khối.Đo độ dài, xem giờ,xem 
lịch.(GV vừa nêu vừa chỉ vào từng tranh SGK trang 6,7)
 - HS quan sát từng tranh xem về miêu tả các hoạt động chính trong giờ học 
môn Toán .
 - HS phát biểu, HS khác nhận xét
 - HS lắng nghe GV kết luận : Trong giừ học các bạn chú ý nghe giảng, học 
theo nhóm, tham gia trò chơi Toán học, thực hành trải nghiệm Toán học và tự học.
 4: Vận dụng 
 - GV giới thiệu bộ đồ dùng Toán 1 của HS 
 - HS mở bộ đồ dùng học toán 1 .
 - HS lắng nghe GV giới thiệu từng đồ dùng, nêu tên gọi,giới thiệu tính năng cơ 
bản để HS làm quen.( Chưa yêu cầu HS ghi nhớ)
 - HS trao đổi nhóm đôi cùng nhau gọi tên đồ dùng Toán 
 - HS phát biểu ,HS khác nhận xét
 - GV nhận xét tuyên dương HS gọi đúng tên, tính năng một số đồ dùng học 
Toán.
 - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập.
 Các em học được gì ?
 - Về nhà xem lại các nội dung các em vừa được học. ____________________________________________
 Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH;
 LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các 
âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
 - Phát triển kĩ năng đọc, viết.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn 
ngữ và phẩm chất chăm học, yêu quý lớp học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng việt, các chữ số
 - HS: Phấn, bảng con, vở Tập viết, bộ đồ dùng lớp 1.
 III. CÁC HOẠT DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1. Khởi động: 
 - HS chơi trò “ Gió thổi”
 - GV khen ngợi những HS ngồi học đúng tư thế, đẹp.
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu các nét cơ bản
 - GV treo tranh 14 nét cơ bản lên bảng lớp, đọc từng nét.
 - HS đọc tên các nét ( cá nhân, đồng thanh).
 - HS nhận xét bạn đọc.
 - Nhận xét chỉnh sửa cho HS về : Cách phát âm, cách đứng đọc, giọng đọc.
 - HS đọc theo thứ tự hoặc không theo thứ tự các nét cơ bản theo GV chỉ.
 - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
 2.2 Hoạt động 2: Giới thiệu và nhận diện các chữ số 
 - GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn các chữ số như SHS ( trang 12). 
 - GV đọc mẫu các chữ số.
 - HS đọc các chữ số (cá nhân, đồng thanh).
 - GV nhận xét, hướng dẫn thêm cho những HS đọc chưa chính xác.
 - GV giới thiệu cấu tạo của từng số.
 - HS quan sát. 2.3 Hoạt động 3: Giới thiệu các dấu thanh
 - GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn các dấu thanh như SHS ( trang 12).
 - Phân tích cấu tạo và giới thiệu tên gọi của từng dấu thanh. Ví dự: Thanh 
huyền có cấu tạo là nét xiên trái; thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai đầu; 
 - HS thi nhận diện các dấu thanh: GV đọc dấu, HS chỉ vào dấu ; HS đọc dấu, 
HS khác chỉ dấu và ngược lại.
 - HS nhận xét, GV nhận xét việc HS nhớ tên và cấu tạo của các dấu thanh.
 TIẾT 2
 * Khởi động: Cả lớp cùng nghe nhạc và vỗ tay theo bài hát Tập đếm.
 2.4 Hoạt động 4: Luyện viết các nét cơ bản 
 - GV nêu và phân tích cấu tạo của từng nét cơ bản, từng số. Chỉ ra ra nét bắt 
đầu và nét kết thúc của từng chữ và số kết hợp viết mẫu trên bảng.
 - HS quan sát GV viết mẫu từng nét trên bảng lớp.
 - HS quan sát GV viết mẫu.
 - HS tập viết trên không để định hình cách viết các nét và số. 
 - HS viết trên bảng con từng nét.
 - HS nhận xét bảng của bạn.
 - GV nhận xét, chỉnh sửa cách viết của HS.
 3. Vận dụng
 - Kể các nét em đã học hôm nay?
 - Dặn HS ôn lại bài ( viết lại các nét và số vào bảng con)
 - Chuẩn bị tiết sau luyện viết vào vở.
 ___________________________________________
 TOÁN
 Bài 1 : Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
 (tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Phát triển các kiến thức.
 - Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
 - Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bộ đồ dùng học toán 1.
 - HS: bảng con, vở bài tập Toán, SGK III. 
 1. Khởi động
 - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu bài :
 - Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
 2. Khám phá
 - GV trình chiếu tranh trang 8
 - GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi: 
 + Trong bể có bao nhiêu con cá?
 + Có mấy khối vuông?
 + Vậy ta có số mấy?
 - GV giới thiệu số 1
 - GV chuyển sang các bức tranh 
 thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai 
rồi đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, đồng thời viết số 2 
lên bảng. 
 - GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu 3, 4, 5còn lại.
 - Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu hỏi: 
 + Trong bể có con cá nào không? 
 + Có khối vuông nào không?”
 + GV giới thiệu “Trong bể không có con cá nào, không có khối vuông nào ”, 
đồng thời viết số 0 lên bảng. 
 - GV gọi HS đọc lại các số vừa học.
 * Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
 - GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
 Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần lượt các số
 * Viết số 1
 + Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét : nét 1 là thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng.
 + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.
 Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng 
xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
 - GV cho học sinh viết bảng con
 * Viết số 2
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
 + Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét : Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và 
thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang
 + Cách viết: 
 Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong trên nối với nét thẳng xiên ( từ 
trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
 Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang 
(trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét cong trên.
 - GV cho học sinh viết bảng con
 * Viết số 3
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
 + Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét : 3 nét. Nét 1 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và 
nét 3: cong phải
 + Cách viết: 
 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng 
một nửa chiều cao thì dừng lại.
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển 
khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4 thì dừng lại.
 + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải 
xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến đường kẻ 2 thì dừng lại.
 - GV cho học sinh viết bảng con
 * Viết số 4
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
 + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng 
ngang và nét 3: thẳng đứng.
 + Cách viết: 
 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến 
đường kẻ 2 thì dừng lại.
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang 
rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng 
đứng từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
 - GV cho học sinh viết bảng con
 * Viết số 5
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
 + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: 
thẳng đứng và nét 3: cong phải.
 + Cách viết: 
 Cách viết số 5
 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng 
một nửa chiều cao thì dừng lại.
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết 
nét thẳng đứng đến đường kẻ 3 thì dừng lại.
 + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải đến 
đường kẻ 2 thì dừng lại.
 - GV cho học sinh viết bảng con
 * Viết số 0
 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
 + Số 0 cao 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong 
kín (chiều cao gấp đôi chiều rộng).
 + Cách viết số 0:
 Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). 
Dừng bút ở điểm xuất phát.
 Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng.
 - GV cho học sinh viết bảng con
 2. Hoạt động thực hành
 * Bài 1: Tập viết số.
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng 
 - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK.
 - GV cho HS viết bài
 * Bài 2: Số ? 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo: Bức tranh vẽ mấy con mèo?
 - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - GV cho HS làm phần còn lại.
 - GV mời HS lên bảng chia sẻ
 - GV cùng HS nhận xét
 * Bài 3: Số ?
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc.
 - GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ.
 - Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể yêu cấu HS làm luôn bài tập 
hoặc cùng HS làm ví dụ trước.
 - GV mời HS lên bảng chia sẻ
 - GV cùng HS nhận xét
 3. Vận dụng
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
 - Số 0 giống hình gì?
 - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong 
cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 _________________________________
 Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH;
 LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (TIẾT 4+5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các 
âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
 - Phát triển kĩ năng đọc, viết.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn 
ngữ và phẩm chất chăm học, yêu quý lớp học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng việt, các chữ số
 - HS: Phấn, bảng con, vở Tập viết, bộ đồ dùng lớp 1.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS nêu tên các nét, vài HS lên bảng chỉ. HS nêu tên số, HS khác tìm và giơ 
số lên.
 - HS dưới lớp nhận xét, GV nhận xét tuyên dương HS. 
 2. Thực hành 
 TIẾT 4
 2.1 Luyện viết các nét vào vở 
 - HS quan sát các nét: cong hở phải, cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, 
nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. Gọi tên từng nét.
 - Viết vào bảng con các nét.
 - GV chỉnh sửa cho HS.
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 - HS viết vào vở ( cỡ vừa).
 - HS nhận xét bài viết của bạn.
 - GV nhận xét bài viết của HS.
 TIẾT 5
 - Hướng dẫn HS viết hai nét thắt trên và nét thắt giữa.
 - GV viết mẫu lên bảng.
 - GV cùng HS nhận xét. 
 + Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Trang trí đường viền cho bức tranh”
 - Hướng dẫn và nêu cách chơi (vẽ thêm nét thắt trên , nét thắt giữa để hoàn 
thiện )
 - GV quan sát cùng học sinh nhận xét.
 * Luyện viết các chữ số.
 - GV cho HS quan sát lại các chữ số 1, 2, 3, 4, 5.
 - Cho HS tô và viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 vào vở.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP ( Trang 10)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số từ 0 đến 5
 - Biết đọc, đếm, viết ,sắp xếp được các số từ 0 đến 5. - Điền được số thích hợp tương ứng với các tranh
 - Hình thành và phát triển Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ 
nhau hoàn thành các bài tập hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Máy tính, ti vi,Đồ dùng minh họa bài học 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: “Ném xúc sắc”
 -Mỗi HS ném xúc sắc lên . và đọc to số trên mặt xúc sắc ( 5 HS lần lượt lên 
thực hiện)
 -HS khác nhận xét.
 -HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương HS đọc đúng số mà mình ném được.
 -HS nghe và trả lời khi GV đưa mặt xúc sắc lên hỏi:
 + Mặt xúc săc này là số gì ? (Lần lượt các số từ 0-5) 
 -HS phát biểu , HS khác nhận xét.
 -HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương
 * Hoạt động 2 : Thực hành, luyện tập 15-20 phút
 Bài 1: Số ?
 - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
 - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu 
 - Yêu cầu HS đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và nêu kết quả
 - HS quan sát đếm (tranh BT1 trang 10)
 +Tranh có mấy con chó ? 
 +Tranh có mấy con mèo ? 
 +Tranh có mấy con gà con ? 
 +Tranh có mấy con thỏ ? 
 +Tranh có mấy con vịt ? 
 - HS lên bảng chia sẻ ( cá nhân)
 - HS nhận xét bạn.
 - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng , tuyên dương 
 +Tranh có 3 con chó .
 +Tranh có 2 con mèo.
 +Tranh có 4 con gà con. 
 +Tranh có 1 con thỏ. 
 +Tranh có 5 con vịt. * Bài 2: Số ?
 - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
 - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu 
 - Yêu cầu HS tìm các số thích hợp điền vào chỗ trống trao đổi cặp đôi (tranh 
BT2 trang 10)
 - HS quan sát tìm số cùng viết vào bảng con
 - HS đọc dãy số của nhóm 
 - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
 - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng ( 5,4,3,2,1,0),tuyên dương nhóm 
làm tốt.
 * Bài 3: Có bao nhiêu củ cà rốt đã tô màu
 - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
 - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu 
 - Yêu cầu HS phân biệt các củ cà rốt đã tô màu và chưa tô màu sau đó đếm số 
lượng củ cà rốt đã tô màu ,rồi nêu kết quả tương ứng với từng tranh( BT3 trang 
11).
 - HS trao đổi theo nhóm ( 6 nhóm )nhóm 1 tranh a, nhóm 2 tranh b, nhóm 3 
tranh c, nhóm 4 tranh d, nhóm 5 tranh e , nhóm 6 tranh g.
 -HS các nhóm nhận phiếu BT từ GV cùng nhau thảo luận
 -HS đại diện lên nêu kết quả của nhóm 
 - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 -HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương nhóm làm đúng : 
 Tranh a, 3 quả cà rốt đã tô màu
 Tranh b, 2 quả cà rốt đã tô màu
 Tranh c ,4 quả cà rốt đã tô màu
 Tranh d, 1 quả cà rốt đã tô màu 
 Tranh e, 5 quả cà rốt đã tô màu
 Tranh g, 0 quả cà rốt đã tô màu
 * Hoạt động 3 : Vận dụng
 - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
 - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu 
 - HS quan sát và đếm nhanh số con gà có ghi số 2 và giơ đúng số 
 - HS đọc lại số vừa tìm được 
 - HS nhận xét bạn.
 - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng có 3 con gà ghi số 2. - Có thể yêu cầu HS tìm số con gà có ghi các số 0,1,3,4,5 
 3. Vận dụng 
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong 
cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 _______________________________
 TỰ HỌC
 HOÀN THÀNH BÀI HỌC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS hoàn thành vở : Tập viết, Bài tập toán.
 - HS hoàn thành bài tập 
 - HS luyện viết lại các nét ngang, thẳng, xiên
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Vở Tập viết, VBT Toán
 Bảng con, vở ô li
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động 1: HS tiếp tục hoàn thành vở Tập viết, BT Toán.
 - Cả lớp hoàn thành 
 - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu.
 - Cả lớp làm bài. 
 - GV khen một số em làm nhanh, động viên một số em còn chậm
 Hoạt động 2: HS luyện viết lại các nét ngang, thẳng, xiên 
 - HS luyện viết ở bảng con. 
 - Luyện viết ở vở ô li, mỗi số 2 dòng.
 - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.
 Hoạt động 3 : Hướng dẫn học ở nhà
 -Về nhà xem lại bài đã học.
 ________________________________
 Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
 CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH ( Tiết 6 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm tương ứng.
 - Phát triển kỹ năng đọc . - Thêm yêu thích và ứng thú với việc học đọc, thêm tự tin khi giao tiếp.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn 
ngữ và phẩm chất chăm học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
 - Học sinh: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động
 - Ôn lại các nét đã học qua hình thức chơi : Ai nhanh ai đúng.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 2. Khám phá : Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm tương ứng.
 - GV giúp HS làm quen với chữ và âm tiếng Việt.
 Hướng dẫn HS đọc thành tiếng.
 - Giới thiệu bảng chữ cái, chỉ từng chữ cái và đọc âm tương ứng.
 - GV đọc mẫu lần lượt: a, ă, â và cho HS thực hành đọc đủ 29 âm tương ứng 
với 29 chữ cái.
 - Cho HS đọc.
 - Hướng dẫn đọc chữ ghi âm “bờ” cho trường hợp chữ b “bê” “cờ”“xê”
 - GV cùng HS nhận xét.
 3. Luyện tập, thực hành: 
 - Luyện kĩ năng đọc âm.
 - GV đọc mẫu âm tương ứng chữ cái
 - Đưa chữ cái a, b
 - GV kiểm tra kết quả: cho học sinh đọc bất kỳ chữ cái tương ứng với âm đó. 
Lặp lại một số âm khác nhau.
 - GV chỉnh sửa một số trường hợp học sinh chọn chưa đúng
 - Tổ chức cho học sinh luyện đọc âm dưới hình thức trò chơi.
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
 4 . Vận dụng
 - Kể tên các nét cơ bản em đã học?
 - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
 _____________________________________
 Tiếng việt
 LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN, ĐỌC ÂM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm 
quen với chữ cái qua hoạt động viết.
 - Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái xuống đất 
hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ 
vở, tay phải cầm bút. 
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn 
ngữ và phẩm chất chăm học, yêu quý trường lớp .
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức chơi trò chơi: Trời nắng – trời mưa
 2. Luyện tập, thực hành.
 Viết các nét chữ theo mẫu (viết mỗi nét 2 lần).
 - GV giới thiệu từng nét chữ.
 - Hướng dẫn học sinh viết các nét vào vở ô ly.
 - GV nhận xét 5 bài viết đúng nhất
 3. Vận dụng
 - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
 ___________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LÀM QUEN VỚI 
 BẠN MỚI.
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề 
nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập 
thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
 - GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”. 
 - Hình thành và phát triển Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ 
nhau hoàn thành các bài tập hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen 
thưởng 
 + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Phần 1: SINH HOẠT LỚP
 1. Sơ kết tuần 1
 a. Đánh giá hoạt động tuần 
 - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt 
nhậnxét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm.
 * Ban cán sự lớp báo cáo:
 - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ 
như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động.
 - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ.
 - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 
số em thực hiện chưa tốt về:
 Ưu điểm: 
 - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. 
 - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ.
 - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo 
quy định... 
 - Tham gia khai giảng nghiêm túc.
 - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt
 - nhiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ
 Tồn tại
 - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở.
 - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ.
 * Tuyên dương: ..
 2. Kế hoạch tuần 2:
 - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định.
 - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học.
 + Giờ giấc ra vào lớp phải đảm bảo.
 + Nghỉ học phải có giấy xin phép (chỉ trong trường hợp đặc biệt mới nghỉ 
học).
 + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng.
 + Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. + Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương 
tác với bạn và cô trong giờ học.
 - Có ý thức phòng chống dịch .
 - Tổ chức Vui trung thu cho các cháu.
 - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp.
 - Rèn cho học sinh về chữ viết.
 - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức.
 __________________________________
 BUỔI CHIỀU
 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
 Tiếng Việt
 LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết và thực hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe. 
 - Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
 - Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng , sai 
khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, phát triển kĩ 
năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV : 
 + 4 hình tròn để HS tô màu.
 + Tranh ngồi đọc đúng, đọc sai tư thế.
 - HS : bút, vở....
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi: 4 HS cầm bút tô màu vào hình tròn GV đã chuẩn bị. HS 
dưới lớp quan sát, nhận xét xem bạn nào cầm bút đúng tư thế hơn, hoàn thành bài 
sớm hơn.
 - HS nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, khen ngợi em làm tốt. 
 2. Khám phá:
 2.1 Hoạt động 1: Quan sát tư thế đọc - HS quan sát 2 tranh đầu tiên ( trang 9 SHS) và trả lời các câu hỏi: 
 + Bạn HS trong tranh đang làm gì?
 + Theo em, tranh nào thể hiện tư thế đúng? Vì sao?
 + Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?
 - GV chốt lại ý đúng .
 - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng khi ngồi đọc: ngồi ngay ngắn, 
sách cách mắt khoảng 25- 30cm, tay đặt lên mặt bàn, 
 - GV nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế: cận thị, cong vẹo cột sống, 
 - HS thi nhận diện “ Người đọc đúng tư thế” qua tranh GV treo trên bảng lớp.
 - HS nhận xét ý kiến của các bạn.
 - GV chốt lại.
 2.2 Hoạt động 2: Quan sát tư thế viết: 
 - HS quan sát tranh 3,4 trong SHS và trả lời câu hỏi: 
 + Bạn trong tranh đang làm gì ? 
 + Theo em, tranh nào thể hiện tư thế đúng ?Vì sao?
 + Tranh nào thể hiện tư thế sai ? Vì sao?
 - GV nhận xét câu trả lời của HS, thống nhất câu trả lời: Bạn học sinh đang 
ngồi viết bài. Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết: lưng thẳng, mắt cách vở 25- 30 cm, tay trái tì mép vở. Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết: lưng cong, mắt gần vở, 
ngực tì vào bàn, tay trái bám vào ghế, 
 - HS quan sát tranh 5, 6 trong SHS và trả lời câu hỏi: Tranh nào thể hiện cách 
cầm bút đúng, tranh nào thể hiện cách cầm bút sai ?
 - GV thống nhất câu trả lời của HS : Tranh 5 thể hiện cách cầm bút đúng: Cầm 
bút bằng 3 ngón tay .Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai: Cầm bút bằng 4 ngón 
tay, 
 - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng khi viết.
 - GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế: cong vẹo cột sống, giảm thị lực, chữ 
xấu, viết chậm, 
 - HS nhận diện tư thế viết đúng, sai của các bạn trong lớp.
 - GV nhận xét.
 2.3 Hoạt động 3: Quan sát tư thế nói, nghe 
 - HS quan sát tranh 7 trong SHS ( trang 10, 11), trả lời các câu hỏi: 
 + Tranh vẽ cảnh ở đâu?
 + Cô giáo và các bạn đang làm gì?
 + Những bạn nào có tư thế ( đứng, ngồi, vẻ mặt, ánh mắt, ) đúng trong giờ 
học?
 + Những bạn nào có tư thế không đúng? 
 - GV thống nhất câu trả lời của HS.
 - HS thảo luận theo nhóm đôi: Trong giờ học có được nói chuyện riêng không? 
Muốn nói lên ý kiến riêng phải làm thế nào và tư thế ra sao?
 - GV thống nhất câu trả lời của HS & hướng dẫn HS việc cần làm khi muốn 
phát biểu ý kiến ( phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát biểu phải đứng ngay 
ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe, ).
 TIẾT 2

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1.docx