Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

docx 19 trang Bảo An 17/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 23
 Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề 
nếp trong 1 tuần học tập vừa qua.
 - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành 
nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
 -Biết được những nội dung về an toàn vệ sinh thực phẩm trong cuộc sống 
hằng ngày.
 - Nhận diện được các loại thực phẩm không an toàn.
 - Biết và hiểu được những nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực 
phẩm. 
 - Chia sẻ được những trải nghiệm về việc ăn uống không an toàn.
 II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
 - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro;
 - Nhắc HS mặc đúng đồng phục
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Chào cờ
 - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua.
 - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới.
 - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 22 và phổ biến kế hoạch tuần 
23.
 Phần 2: Vệ sinh an toàn thực phẩm.
 Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS giao lưu, trò chuyện với 
khách mời là bác sĩ về chủ đề An toàn vệ sinh thực phẩm. Các nội dung chính như 
sau:
 - Giới thiệu bác sĩ sẽ trò chuyện với HS về nội dung an toàn vệ sinh thực phẩm 
trong sinh hoạt hằng ngày.
 - GV khuyến khích sự tương tác tích cực từ HS.
 - Khi kết thúc, đại diện nhà trường gửi lời cảm ơn bác sĩ đã đến tham gia buổi 
quản cẩn thận, trò chuyện.
 - GV mời một số HS chia sẻ điều em học được sau buổi trò chuyện, nhắc nhở 
HS toàn trường thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong cuộc sống hằng ngày.
 4.Vận dụng:
 - Em hãy viết những món ăn mà em thích.
 - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
 ______________________________________
 Tiếng Việt
 Chủ đề 3 : MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
 Bài 1: TÔI ĐI HỌC ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn 
và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm hiểu và trả lời các câu 
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận 
từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và 
nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói)
 - HS quan sát tranh(SGK trang 44), trả lời câu hỏi: 
 +Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đẩu đi học? 
 + Ngày đẩu đi học của em có gì đáng nhớ?
 - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
 - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Tôi đi học.
 2. Khám phá: (Luyện đọc)
 - GV đọc mẫu toàn VB.
 - Hướng dẫn HS phát âm từ ngữ có vần mới yêm (âu yếm) HS đọc cá nhân, 
đồng thanh.
 - HS đọc từng câu 
 + HS đọc nối tiếp câu lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (học trò, 
thầy giáo). + Một số HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc đúng những câu 
dài VD: Một buổi mai,/ mẹ âu yếm nắm tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng/ dài và 
hẹp; Con đường này/ tôi đã đi lại nhiều lẩn,/ nhưng lẩn này/ tự nhiên thấy lạ; Tôi 
nhìn bạn ngồi bên,/ người bạn chưa hề biết,/ nhưng không thấy xa lạ chút nào/.
 - HS đọc đoạn 
 + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học, đoạn 2: phần còn 
lại).
 + HS đọc nối tiếp từng đoạn 2, 3lượt.
 + GV kết hợp giải thích nghĩa các từ: buổi mai: buổi sáng sớm; âu yếm: biểu 
lộ tình yêu thương bằng dáng điệu, cử chỉ, giọng nói; bỡ ngỡ: ngơ ngác, lúng túng 
vì chưa quen thuộc; nép: thu người lại và áp sát vào người, vật khác để tránh hoặc 
để được che chở. Cho HS quan sát lại 3 tranh (SGK trang 45)
 + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn văn bản.
 + 2, 3 HS đọc lại toàn văn bản.
 + GV nhận xét.
 TIẾT 2
 3. Thực hành:
 * Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc lại đoạn 1, trả lời: 
 +Ngày đầu đi học ai dắt bạn nhỏ đến trường?
 +Bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao? (Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy 
cảnh vật xung quanh đều thay đổi).
 + Những học trò mới đã làm gì khi còn bỡ ngỡ? (Những học trò mới đứng nép 
bên người thân).
 + Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào? (Bạn nhỏ cảm nhận người bạn 
ngồi bên không xa lạ chút nào).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4.Vận dụng:
 * Viết vào vở câu trả lời cho hỏi a ở mục 3.
 - Học sinh đọc lại câu hỏi.
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi, hướng dẫn HS viết câu trả lời vào 
vở. +Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi.
 - Vài HS đọc, sau đó viết vào vở.
 - HS nhắc lại tên bài.
 - Khuyến khích HS đọc bài ở nhà để tiết sau viết chính tả và làm một số bài tập.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________________________________
 ĐỌC THƯ VIỆN
 ĐỌC TO NGHE CHUNG: SỌ DỪA
 _________________________________________
 Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024
 Toán
 DÀI HƠN, NGẮN HƠN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 -Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn 
hơn, hai đồ vật dài bằng nhau.
 - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan 
hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a).
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính .
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1: Khởi động
 -GV tổ chức cho HS thi nối tiếp hoàn thành dãy số :
 1
 31 31 33 35
 2
 41 43 45 49
 3
 52 54 56 60
 764 74 73 71
 -HS nhận xét .
 -GV nhận xét tuyên dương
 *Hoạt động 2 : Khám phá -Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch 
dọc bên trái. 
 -HS nối tiếp trả lời nhận biết được: bút mực dài hơn bút chì, bút chì ngắn hơn 
bút mực.
 -HS khác nhận xét . GV nhận xét tuyên dương
 *Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
 Bài 1: Vật nào dài hơn
 -HS quan sát từng cặp hai vật, nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp 
rồi trả lời câu hỏi: 
 +Vật nào dài hơn?
 -HS nối tiếp trả lời
 -HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương
 Lưu ý: Có thể cho HS trả lời câu hỏi: “Vật nào ngắn hơn trong mỗi cặp?”.
 Bài 2: 
 -HS trao đổi cặp đôi để nhận biết con sâu A dài mấy đốt, đếm xem các con sâu 
B, sâu C dài mấy đốt rồi so sánh chiêu dài các con sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn 
con sâu A. 
 -HS nối tiếp trả lời
 -HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : Con sâu C ngắn 
hơn con sâu.
 Lưu ý: Nhận biết chìa khoá ở đặc điểm hình đuôi chìa khoá. 
 Bài 3: 
 -GV nêu yêu cầu bài tập
 -Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo tổ : tổ 1a, tổ 2 b, tổ 3 c, tổ 4 d.
 -HS quan sát chiều dài các chìa khoá (bằng cách kẻ các vạch thẳng dọc ở đẩu 
bên trái và ở đẩu bên phải của các chìa khoá). Từ đó xác định được chìa khoá nào 
dài hơn hoặc ngắn hơn chìa khoá kia.
 -HS nối tiếp trả lời
 -HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng :
 a) A ngắn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B.
 Bài 4: 
 -GV nêu yêu cầu bài tập
 -Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi 
 -HS quan sát chiểu dài các con cá (kẻ các vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác 
định trong ba con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất. 
 -HS nối tiếp trả lời
 -HS nhận xét. GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : a) A ngắn nhất, B dài nhất;
 b ) A ngắn nhất, C dài nhất.
 VẬN DỤNG:
 -GV tổ chức cho HS thi tìm 2 vật theo chỉ định của GV ( vật thật do GV chuẩn 
bị..) Sau đó yêu cầu các em so sánh 2 vật mình lấy và trả lời : Vật nào dài hơn, vật 
nào ngắn hơn? 
 - 3 cặp HS thi 
 -HS nhận xét .
 -GV nhận xét tuyên dương
 -Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 ĐI HỌC (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và 
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng 
cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vế nội dung của 
bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động( nghe – nói)
 - Cho HS nhắc tên bài cũ Tôi đi học.
 - 2HS đọc lại văn bản và nêu hình ảnh mình thich trong bài.
 - HS quan sát tranh SGK, trang 48 và trả lời các câu hỏi:
 +Tranh vẽ các bạn đang đi đâu?
 +Các bạn trông như thế nào khi đi học? 
 +Nói về cảm xúc của em sau mỗi ngày đi học.
 - Vài HS trả, HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đủ hoặc có câu trả lời khác.
 2. Khám phá: (Luyện đọc)
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ.
 - HS đọc từng dòng thơ. 
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó 
(râm mát,, xòe ô).
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ 
đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
 - HS đọc khổ thơ
 + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1).
 + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa (nương: đất trồng 
trọt ở vùng đồi núi; thâm thì: ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhàng, khe khẽ như tiếng 
người nói thầm với nhau).
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn bài thơ.
 + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Luyện tập:
 * Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
 - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng trong bài ở các dòng 
thơ.
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
 - Các nhóm nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: trường – nương; be bé – tre trẻ;...
 TIẾT 2
 3. Thực hành:
 * Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời: 
 +Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình? 
 +Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì? 
 + Cảnh trên đường đến trường có gì?
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 * Học thuộc lòng khổ thơ hai và ba:
 - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu tại lớp 
bằng cách xóa dần bảng.
 - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
 - Vài HS thi đọc. 4. Vận dụng:
 * Hát một bài hát về thầy cô
 - GV mở clip bài hát để cả lớp cùng hát theo.
 - HS tập hát.
 +HS hát theo từng đoạn của bài hát.
 + HS hát cả bài.
 - GV nhận xét, đánh giá.
 - GV hỏi HS:Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ?
 - HS tự do phát biểu.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 - Khuyến khích HS học thuộc lòng cả bài thơ.
 - Nhận xét ưu, khuyết điểm của tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
........................................................................................................................
 _________________________________________
 Thứ 4 ngày 21 tháng 2 năm 2024
 Toán
 CAO HƠN , THẤP HƠN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 -Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, 
hai đồ vật dài bằng nhau.
 - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan 
hệ ngược nhau (cao hơn , thấp hơn).
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Khởi động 
 -GV tổ chức cho HS thi tìm 2 vật theo chỉ định của GV ( vật thật do GV 
chuẩn bị..) Sau đó yêu cầu các em so sánh 2 vật mình lấy và trả lời : Vật nào dài 
hơn, vật nào ngắn hơn? 
 - 3 cặp HS thi 
 -HS nhận xét .
 -GV nhận xét tuyên dương.
 *Hoạt động 2 : Khám phá -HS quan sát hình, nhận biết được bạn nào thấp hơn, cao hơn hoặc cao bằng 
bạn kia; bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất.
 -HS khác nhận xét . GV nhận xét tuyên dương
 Lưu ý: Nhận biết qua đường vạch ngang ở chân và ở đầu mỗi bạn.
 4. Phương án kiểm tra, đánh giá
 HS biết cách so sánh thấp hơn, cao hơn.
 *Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
 Bài 1: Con vật nào cao hơn?
 -GV yêu cầu bài tập .
 -HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh để xác định các đường vạch ngang ở phía 
chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao hơn trong 
mỗi cặp.
 -HS nối tiếp trả lời
 -HS nhận xét .GV nhận xét tuyên đưa ra đáp án.
 a) Sư tử; b) Mèo;
 c) Đà điểu; d) Gấu.
 Lưu ý: Có thể nêu thêm câu hỏi: “Con vật nào thấp hơn trong mỗi cặp?”.
 Bài 2: Lọ hoa nào thấp hơn?
 Tương tự bài 1, HS xác định được lọ hoa nào thấp hơn trong mỗi cặp.
 Bài 3: Tìm cây cao nhất , cây thấp nhất trong mỗi hàng.
 Tương tự bài 1, HS xác định các vạch ngang ở gốc cây và ngọn cây, quan sát, 
tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao nhất, 
cây thấp nhất trong mỗi hàng. 
 a) Cao nhất: D, thấp nhất: A;
 b ) Cao nhất: A, thấp nhất: C;
 c)Cao nhất: A, thấp nhất: C;
 d)Cao nhất: A, thấp nhất: D;
 e)Cao nhất: C, thấp nhất D
 Vận dụng:
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai cao hơn, ai thấp hơn”
 -Gọi 10 HS bất kỳ lên yêu cầu HS quan sát bạn nào cao hơn, bạn nào thấp 
hơn. 
 -HS nhận xét .
 -GV nhận xét tuyên dương
 -Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
..........................................................................................................................
 _______________________________________ Tiếng Việt
 Bài 3: HOA YÊU THƯƠNG (Tiết1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự 
sự ngắn và đơn giả; đọc đúng vẩn oay và những tiếng, từ ngữ có các vẩn oay ; hiểu 
và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong 
tranh và suy luận từ tranh được quan sát
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu 
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.; củng cố quy tắc g, gh.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh..
 * Năng lực thẫm mĩ : Vẽ được bức tranh về lớp học( thầy cô, bạn bè,...).
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực 
quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động(nghe – nói)
 - HS quan sát tranh(SGK trang 50), trả lời câu hỏi: 
 +Tranh vẽ cảnh gì?
 +Nói về việc làm của cô giáo trong tranh;
 - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
 - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Hoa yêu thương.
 2. Khám phá: (Luyện đọc)
 - GV đọc mẫu toàn VB.
 - HS đọc từng câu 
 + HS đọc nối tiếp câu lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó “hí hoáy”, 
Tuệ An, Gia Huy, bông hoa, nhụy.
 + Một số HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc đúng những câu 
dài 
 Chúng tôi/ treo bức tranh/ ở góc sáng tạo của lớp.
 - HS đọc đoạn 
 + GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến cái ria cong cong; đoạn 2: 
phần còn lại).
 + HS đọc nối tiếp từng đoạn 2, 3lượt.
 + GV kết hợp giải thích nghĩa các từ: hí hoáy: chăm chú và luôn tay làm việc gì đó; tỉ mỉ: kĩ càng từng cái rất nhỏ; nắn nót: làm cẩn thận từng tí cho đẹp, cho 
chuẩn; sáng tạo: có cách làm mới; nhuỵ hoa: bộ phận của một bông hoa, sau phát 
triển thành quả và hạt, thường nằm giữa hoa.
 + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn văn bản.
 + 2, 3 HS đọc lại toàn văn bản.
 + GV nhận xét.
 TIẾT 2
 3. Thực hành:
 * Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc lại bài, thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi sau: 
 + Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ? 
 + Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là gì?
 + Theo em, có thể đặt tên nào khác cho bức tranh?.
 - Đại diện vài nhóm trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 4.Vận dụng:
 * Viết vào vở câu trả lời cho hỏi c ở mục 3.
 - Học sinh đọc lại câu hỏi.
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi, hướng dẫn HS viết câu trả lời vào 
vở. +Bức tranh có thể đặt tên khác là...
 - Vài HS đọc, sau đó viết vào vở.
 - GV theo dõi, nhận xét.
 - HS nhắc lại tên bài.
 - Khuyến khích HS đọc bài ở nhà để tiết sau viết chính tả và làm một số bài tập.
 - Nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
........................................................................................................................
 _______________________________________
 Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024
 Tiếng Việt
 HOA YÊU THƯƠNG ( Tiết 3+ 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn 
và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất ; đọc đúng vần oay và những 
tiếng , từ ngữ có các vẩn này ; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB : quan 
sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng 
cậu đã hoàn thiện , nghe viết một đoạn ngắn . 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . 
 - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình cảm đối với thầy cô và bạn bè , 
khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả năng làm việc 
nhóm 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính.
 - Học sinh: SGK
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi 
 a . Nói về việc làm của cô giáo trong tranh ;
 b , Nói về thầy giáo khoác cô giáo của em . 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Hoa yêu 
thương .
 2. Khám Phá
 A. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở 
 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . 
GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và thống nhất của hoàn 
thiện . ( Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn nót trên bảng . )
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . 
 - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 
 B. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh 
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo 
nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . 
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét 
 Tiết 4
 1. Nghe viết
 - GV đọc to cả hai câu ( Các bạn đều thích bức tranh bông hoa bồn cát . Bức 
tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp . ) 
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . 
 + Viết lủi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . 
 + Chữ dễ viết sai chính tả : thích , tranh , GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , 
cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ( Các bạn 
để thích / bức tranh bông hoa bối cảnh. Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp 
) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết 
của HS .
 + Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS 
rà Soát lỗi 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
 2. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông 
 GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu 
cầu . 
 - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đối để tìm những chữ phù hợp .
 9. Vẽ một bức tranh về lớp em ( lớp học , thầy cô , bạn bè , ... ) và đặt cho 
bức tranh em vẽ
 - GV cho HS chuẩn bị dụng cụ vẽ ( bút , giấy , ... ) và gợi ý nội dung về : vẽ 
cảnh lớp học , vẽ một góc lớp học , một đổ vặt thân thiết trong lớp học , về thầy cô 
, nhóm bạn bè , vẽ một bạn trong lớp ... , 
 - Hướng dẫn HS đặt tên tranh để thể hiện nội dung , ý nghĩa bức tranh , Tên 
tranh có thể đặt theo nghĩa thực ( Lớp tôi , Cô giáo tôi , Bạn thân , Góc sáng tạo của 
lớp , ... ) hoặc theo nghĩa bóng ( Nơi yêu thương ấy Ấm áp tình thản , ... ) . 
 - GV và HS khác nhận xét .
 * Vận dụng:
 - GV tóm tắt lại nội dung chính 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________________________
 TOÁN
 ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước Có biểu tượng về 
“độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước).
 - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị tự quy ước.
 - Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ dài các vật theo số 
đo của vật.
 - Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ dài của các vật trong thực tế.
 - Góp phần phát triển tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: - Nhận biết được cách làm và làm được các bài tập: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4.
 - Biết vận dụng kiến thức của bản thân để làm bài tập.
 3. Phẩm chất:
 - Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bộ đồ dùng học toán 1.
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng học toán 1, vở toán.
 - Sưu tầm đồ vật thật, tranh ảnh đồ vật có các dạng hình trên.
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Quan sát, thảo luận nhóm, pp trò chơi.
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, trình bày.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Dài hơn ngắn hơn theo yêu cầu của 
GV.
 - HS chơi trò chơi.
 2.Khám phá:
 - HS thực hành đo thước kẻ và bút chỉ của mình bằng bao nhiêu gang tay và 
nêu kết quả trước lớp.
 - GV lưu ý : Mỗi “gang tay” là một đơn vị “quy ước” (thường dùng để ước 
lượng độ dài).
 - GV hướng dẫn hoạt động
 -HS nhận xét và được nhận xét
 a) HS quan sát tranh, đếm số gang tay đo chiều cao của mỗi lọ hoa, rồi nêu số 
đo mỗi lọ hoa (bằng gang tay).
 + Lọ 1: cao 4 gang tay; lọ 2: 2 gang tay; lọ 3: 3 gang tay
 -HS nhận xét và được nhận xét
 b) HS quan sát tranh, đếm số gang tay đo để nhận thấy bút chì dài hơn 1 gang 
tay, quyển sách dài hơn 2 gang tay, hộp bút chì bằng 2 gang tay, từ đó xác định 
được đồ vật dài nhất là quyển sách.
 -HS nhận xét và được nhận xét
 3. Thực hành:
 -HS lần lượt quan sát các đồ vật thường thấy ở lớp học như: Cạnh cửa sổ, chiều 
dài của ghế, chiều dài bảng lớp, chiều cao của bàn rồi tập ước lượng chiều dài hoặc 
chiều cao mỗi đồ vật theo “gang tay” của em (con số ước lượng này là “vào khoảng” 
mấy gang tay, chưa chính xác). -HS nêu số đo mà em ước lượng.
 -HS đo thực tế mỗi đồ vật đó (xác định đúng chiều dài, chiều cao mỗi vật đó 
theo “gang tay”). 
 -HS so sánh số đo theo ước lượng với số đo thực tế để kiểm tra mình ước lượng 
đã đúng chưa.
 -HS nhận xét và được nhận xét
 HS: “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có 
thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp.
 4. Vận dụng:
 - Bài học hôm nay cho các em biết thêm điều này?
 - Về nhà thực hành đo một số đồ vật ở nhà bằng gang tay hô sau chia sẻ với 
bạn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________________________
 Thứ 6 ngày 23 tháng 2 năm 2024
 Tiếng việt
 LUYỆN TẬP( tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn, đọc đúng các vần hiểu và trả lời 
đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn!
 2. Thực hành: 
 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu 
vào vở”.
 - HS đọc các từ (mỉm cười, lo lắng, thủ thỉ).
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Mỗi lần e bị ốm, mẹ rất (....)
 - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả: Mỗi lần e bị ốm, mẹ rất lo lắn.
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: 
 - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 - GV theo dõi, nhận xét.
 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và làm bài trong nhóm,
 - GV gọi HS trình bày kết quả.
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, chốt lại nội dung từng tranh: tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều 
chăm sóc em rất tận tình./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em om./ Mẹ luôn 
ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em bị ốm; tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang 
chơi trò lái ô tô điện.
 * Vận dụng:
 - Đặt câu với các từ sau: công viên, yêu thương.
 - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Luyện Tiếng việt
 LUYỆN TẬP ( tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe - viết đúng đoạn chính tả trong bài : Tôi đi học.
 - Trình bày đúng mẫu.
 - Có ý thức rèn chữ viết đẹp
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động.
 - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Bông hoa kì diệu
 - Tuyên dương
 2. Thực hành
 a.Viết bảng
 - Cho học sinh luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai chính tả.
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. b.Viết vở
 - GV nêu yêu cầu sắp viết.
 - GV đọc to 2 câu văn cần viết Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng dài và hẹp. 
Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ.
 - 2 HS đọc lại đoạn văn.
 - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: nhiều.
 - HS viết vào bảng con các từ khó.
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: 
 + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
 + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
 - Đọc và viết chính tả:
 + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở.
 + GV đọc cho HS soát lại bài.
 + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 Chọn vần phù hợp thay cho ô trống:
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV cho HS đọc các vần cần điền.
 - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống.
 - GV gọi vài nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét. 
 - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: niềm vui, lo lắng, lòng mẹ; mẹ con, kỉ 
niệm; kì diệu.
 - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh.
 * Vận dụng:
 - HS đặt câu với các từ sau: niềm vui, lo lắng, lòng mẹ; mẹ con, kỉ niệm; kì diệu.
 - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ________________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT LỚP.
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG HỢP LÍ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp 
trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp 
vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng 
 + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 A.SINH HOẠT LỚP .
 1. Sơ kết tuần 23
 a. Đánh giá hoạt động tuần
 - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận 
xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm.
 * Ban cán sự lớp báo cáo:
 - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của 
tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động.
 - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ.
 - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 
1 số em thực hiện chưa tốt về:
 Ưu điểm:
 - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường.
 - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ.
 - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo 
quy định...
 - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt
 - Thiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ
 Tồn tại
 - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở.
 - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ.
 * Tuyên dương
 2. Kế hoạch tuần 24:
 - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định.
 - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học.
 - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng.
 - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
 - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến”
 - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương 
tác với bạn và cô trong giờ học.
 - Có ý thức phòng chống dịch . - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp.
- Rèn cho học sinh về chữ viết.
- Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức.
 B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ
 HOẠT ĐỘNG 1
Ăn uống đúng bữa
Chỉ thích ăn thịt
Uống nước đã đun sôi hoặc nước đã khử trùng.
Không ăn quá no
Ăn đủ chất
Chỉ thích uống nước ngọt
Ăn uống hợp lí
Chơi trò chơi chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn
HOẠT ĐỘNG 2
THỰC PHẨM TỐT CHO BỮA ĂN
THỰC PHẨM KHÔNGTỐT CHO BỮA ĂN
- Cùng bố mẹ lựa chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn hàng ngày.
HOẠT ĐỘNG 3
- Rèn luyện thói quen ăn uống hợp lí, vệ sinh an toàn.
TỔNG KẾT
- Ăn uống hợp lí giúp cơ thể khỏe mạnh.
- Ăn uống không hợp lí làm cho cơ thể còi cọc hoặc béo phì và dễ mắc bệnh.
- Các em cần cố gắng rèn luyện để hình thành thói quen ăn uống hợp lí và 
tránh xa việc ăn uống không hợp lí, có hại cho sức khỏe.
 ________________________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1.docx