Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

docx 21 trang Bảo An 17/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 24
 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC ( Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên 
quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố 
kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ 
qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và 
suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung 
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ 
theo chủ để trường học.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng 
lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 1
 1.Khởi động
 - Cho HS nhắc tên bài.
 - GV gọi 3 HS đọc lại toàn đoạn VB Hoa yêu thương.
 - GV hỏi: Em hãy nêu điều em thích khi đọc qua bài.
 - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét.
 - Yêu cầu HS quan sát tranh(SGK trang 54), trả lời câu hỏi: 
 +Tranh vẽ cây gì? 
 +Em thường thấy cây này ở đâu?
 - Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
 - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Cây bàng và lớp học.
 2. Khám phá: (Luyện đọc)
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc từng dòng thơ. 
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ 
khó ( xòe, giảng bài, vẫy chào)
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt 
nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
 - Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ
 + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1).
 +HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (tán lá: lá 
cây tạo thành hình như cái tán (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ); xanh 
mướt: rất xanh và trông thích mắt; tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ).
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn bài thơ.
 + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Luyện tập:
 * Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
 - HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng các dòng thơ
 - HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
 - Các nhóm nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: bài – mai; nắng – vắng; bừng 
– mừng; ...
 - HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm.
 TIẾT 2
 * Khởi dộng:Hát vui
 3. Thực hành:
 HS hiểu và trả lời chính xác các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ 
vừa đọc. Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu 
thiên nhiên.
 b. Cách tiến hành:
 - HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời: 
 +Trong khổ thơ đẩu, cây bàng như thế nào? 
 - HS đọc lại khổ thơ 2 của bài thơ, trả lời: 
 +Theo em, cây bàng ghé cửa lớp để làm gì? 
 - HS đọc lại khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời: + Thứ hai, lớp học như thế nào?
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 * Học thuộc lòng khổ thơ đầu của bài thơ.
 HS học thuộc lòng khổ thơ 1, 2 của bài thơ, cảm nhận được vẻ đẹp của 
bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ
 b. Cách tiến hành:
 - GV nêu yêu cầu.
 - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu tại 
lớp bằng cách xóa dần bảng.
 - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
 - Vài HS thi đọc.
 4. Vận dụng:
 - GV nêu nhiệm vụ, HS làm việc theo nhóm đôi. Kể tên các không gian 
của lớp học có trong hình.
 - HS thảo luận.
 - Vài nhóm đôi trình bày trước lớp.
 - HS nhận xét lẫn nhau, GV đánh giá.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
...............................................................................................................................
.......
 _____________________________________
 Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024
 Toán
 XĂNG -TI - MÉT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm 
(xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy 
ước hoặc đơn vị đo cm).
 - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng 
lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1: Khởi động
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ”
 -GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao 
nhiêu 
 gang tay.( bảng lớp, cửa lớp, cặp , bảng con )
 -Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có 
chính xác không.
 -HS lần lượt thực hiện .
 -HS nhận xét .
 -GV nhận xét tuyên dương
 *Hoạt động 2 : Khám phá
 -GV giới thiệu để HS nhận biết được thước thẳng có vạch chia xăng-ti-
mét, đơn vị đo xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), 
cách viết tắt 1 xăng-ti-mét là 1 cm (1 cm đọc là một xăng-ti-mét).
 -GV giới thiệu cách đo một vật (bút chì) bằng thước có vạch chia xăng-ti-
mét (đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút chì ứng với số 
nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chì).
 Trên hình vẽ, bút chì dài 5 cm.
 *Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
 Bài 1: 
 -HS lắng nghe yêu cầu BT
 -HS quan sát , 3HS kiểm tra cách đo độ dài bút chì của ba bạn (đặt thước 
thẳng và vật đo phải áp sát thẳng hàng, đặt đầu vật cần đo vào đúng số 0 trên 
thước). 
 -HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến xác định được ai đặt thước đo đúng.
 -GV có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ các trường hợp 
đặt thước của ba bạn.
 + Có thể hỏi thêm: Ai đặt thước sai ? Bút chì dài mấy xăng-ti-mét?
 -HS phát biểu
 -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng: Nam đặt thước đúng.
 Bài 2: 
 -HS lắng nghe yêu cầu BT -HS quan sát và trao đổi cặp đôi.
 a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, HS biết dùng thước có vạch 
chia xăng-ti-mét để đo độ dài bút chì, bút mực và bút rồi nêu số đo (cm)ở trong 
mỗi ô tương ứng.
 b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bút 
dài nhất, bút ngắn nhất.
 -HS đại diện trình bày.
 -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng : a) 6 cm (bút chì); 8 cm 
(bút mực); 4 cm (bút sáp).
 Bút mực dài nhất, bút sáp ngắn nhất.
 Bài 3: 
 -HS lắng nghe yêu cầu BT
 -HS quan sát trao đổi nhóm ước lượng độ dài mỗi vật (dài khoảng bao 
nhiêu cm). Sau đó HS biết “kiểm tra” lại bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét 
(đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “ số đo độ dài chính 
xác” thích hợp trong mỗi ô.
 - GV có thể sử dụng những vật đo khác, phù hợp với điểu kiện của trường 
lớp, xung quanh các em.
 -HS đại diện trình bày.
 -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) 5 cm; b) 4 cm;
 7 cm; d) 11 cm.
 Bài 4: 
 -HS lắng nghe yêu cầu BT
 -HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để biết mỗi băng giấy dài bao 
nhiêu xăng-ti-mét (coi mỗi ô dài 1cm).
 -HS đại diện trình bày.
 -HS khác nhận xét
 -GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng Băng giấy màu đỏ: 6 cm;
 B ăng giấy màu xanh: 9 cm;
 B ăng giấy màu vàng: 4 cm.
 3. Vận dụng
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ” -GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao 
nhiêu cm.( quyển sách, cặp , bảng con )
 -Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có 
chính xác không.
 -HS lần lượt thực hiện .
 -HS nhận xét .
 -GV nhận xét tuyên dương
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ____________________________________________
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện viết chữ hoa B, R
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Hoc sinh viết đúng, đẹp các chữ hoa B,R,
 - Học sinh viết từ: Bà Rịa, Phan Rang
 - Học sinh viết đúng câu thơ: 
 Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
 Ra trường thầy dạy học hành cho hay
 - Rèn cho học sinh ý thức luyện chữ viết và trình bày sạch sẽ.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Chữ mẫu, bảng con, vở ô ly.
 III. Các hoạt động dạy học.
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức cho HS hát bài Em học chữ cái tiếng việt.
 - HS hát.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Luyện viết vào bảng con 
 - Cho HS nhắc lại quy trình viết chữ hoa B
 - HS viết bảng con.
 - Giáo viên theo dõi và sửa sai cho học sinh và nhắc các em viết đúng mẫu.
 - Giới thiệu từ: Bà Rịa
 - Tương tự chữ R
 - Giời thiệu từ: Phan Rang - GV giới thiệu câu : Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
 Ra trường thầy dạy học hành cho hay
 - HS tìm các con chữ cao 1 ô li; 2 ô li rưỡi, 2 ô li, 1 ô li rưỡi. Nêu khoảng 
cách giữa các chữ
 Hoạt động 2: Luyện viết vào vở 
 - học sinh nhắc lại cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
 - Học sinh luyện viết vào vở ô ly. 
 - Giáo viên hướng dẫn HS cách trình bày từ, câu đi từng bàn theo dõi và 
động viên học sinh luyện viết.
 3 Vận dụng: 
 - Về nhà viết lại bài viết.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
............................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ tư ngày 28 tháng 2 năm 2024
 Toán
 THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO ĐỘ DÀI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong 
lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, 
sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti-mét.(1)
 - Có biểu tượng vể độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước 
chân), đơn vị xăng-ti-mét.(2)
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng 
lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi , máy tính. 
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Khởi động 
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ”
 -GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu HS ước lượng độ dài vật đó bao 
nhiêu cm.( quyển sách, cặp , bảng con ) -Sau đó yêu cầu HS thực hành đo đò vật đó xem ước lượng của các em có 
chính xác không.
 -HS lần lượt thực hiện .
 -HS nhận xét .
 -GV nhận xét tuyên dương
 *Hoạt động 2 : Khám phá
 -Yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), ước lượng nhận biêt độ 
dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp 
với độ dài thực tê' của đồ vật đó.
 - HS xem tranh trong SGK.
 -GV có thể cho HS quan sát những vật thật có trong thực tế' để miêu tả, 
cảm nhận, lựa chọn phù hợp.
 *Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
 Bài 1: Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay.
 -HS được đo chiểu dài bảng lớp bằng chính sải tay của mỗi em, từ đó cho 
biết chiểu dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay của em đó.
 -HS nhận xét 
 -GV nhận xét : Số đo chiểu dài bảng lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ 
dài sải tay của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau).
 Bài 2: Đo phòng học lớp em bằng bước chân.
 - HS trao đổi nhóm để đo độ dài phòng học từ mép tường đến cửa ra vào 
bằng chính bước chân của mỗi em, từ đó cho biết một chiều phòng học của lớp 
em dài khoảng bao nhiêu bước chân của em đó.
 -HS lần lượt nêu kết quả của nhóm
 -HS các nhóm khác nhận xét.
 -GV nhận xét: Số đo độ dài phòng học của lớp ở các em có thể khác nhau 
(vì độ dài bước chân của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau).
 -GV có thể cho HS đo khoảng cách bằng bước chân của mỗi em giữa hai 
cây hoặc chiêu dài sân khấu,... ở sân trường (ngoài lớp học).
 3. Vận dụng
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai đón đúng ”
 -GV đưa ra hoặc chỉ một vật yêu cầu đo các đồ vật bao nhiêu đơn vị cm , 
bao nhiêu gang tay ( quyển sách, cái bàn học, bảng con )
 -HS lần lượt thực hiện .
 -HS nhận xét . -GV nhận xét tuyên dương
 -Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ______________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG ( Tiết 3+ 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên 
quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố 
kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ 
qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và 
suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung 
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ 
theo chủ để trường học.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng 
lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 3
 * Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết 
câu vào vở”.
 - HS đọc các từ (ngày khai trường, trống trường, báo hiệu).
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Năm nào cũng vậy, chúng em háo 
hức chờ đón (....).
 - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
 - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. 
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường.
 - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 - GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt 
dấu chấm.
 * Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.
 - Cho HS đọc lại các từ ngữ trong khung: xếp hàng, gấp sách vở
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và nói trong 
nhóm.
 - GV gọi HS trình bày kết quả.
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét VD: Chúng em xếp hàng ngay ngắn khi ra vào lớp; Khi học 
xong , em gấp sách vở gọn gàng;... 
 TIẾT 4
 * Nghe viết: 
 - GV nêu yêu cầu sắp viết.
 - GV đọc to 2 câu văn cần viết Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học. 
Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh.
 - 2 HS đọc lại đoạn văn.
 - GV hướng dẫn HS viết từ khó: thỉnh thoảng, chuông, gần gũi.
 - HS viết vào bảng con .
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: 
 + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
 + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
 - Đọc và viết chính tả:
 + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở.
 + GV đọc cho HS soát lại bài.
 + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
 + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 * Tìm trong bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang, 
an, au, ao.
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi.
 - Vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. 
 - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng VD: bạn, bao, vào,...
 - GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được.
 4.Vận dụng:
 - HS làm việc theo nhóm 4.
 - GV treo câu hỏi lên bảng, HS thảo luận, tìm lời giải câu đố và ghi đáp án 
vào bảng con.
 - HS trình bày lời giải, HS nhận xét bạn. GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
 Ở lớp, mặc áo đen, xanh
 Với anh phấn trắng, đã thành bạn thân. (Bảng lớp)
 “Reng reng” là tiếng của tôi
 Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay. (Chuông điện)
 -Yêu cầu HS về sưu tầm thêm những câu đố về các đồ dùng trong học tập.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
................................................................................................................
 ____________________________________
 Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024
 Tiếng Việt
 Bài 6: GIỜ RA CHƠI (TIẾT 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên 
quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố 
kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ 
qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và 
suy luận từ tranh được quan sát.
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung 
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ 
theo chủ để trường học.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng 
lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động( nghe – nói)
 - HS quan sát tranh trang 60 và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.
 + Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường làm gì? 
 + Em cảm thấy thế nào khi ra chơi?
 - Vài HS trả lời.
 - GV nhận xét, dẫn vào bài Giờ ra chơi.
 2. Khám phá: (Luyện đọc)
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
 - HS đọc từng dòng thơ. 
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ 
khó
 (vòng quay, hòa vang, trang).
 + HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng 
giữa các dòng thơ, khổ thơ.
 - HS đọc khổ thơ:
 + Hướng dẫn HS chia bài thơ thành các khổ.
 + HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1).
 + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (nhịp 
nhàng: rất đểu; vun vút: rất nhanh).
 + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
 - Đọc toàn bài thơ.
 + 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
 + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
 3. Luyện tập:
 * Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau VD: trắng- 
nắng
 - Cho HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng trong bài.
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
 - Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
 - Các nhóm nhận xét bạn.
 - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: nhàng – vang; trai – tai; vàng 
- trang
 TIẾT 2
 * Trả lời câu hỏi
 - Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời: + Những trò chơi nào được nói tới trong bài?(Trò chơi nhảy dây và trò 
chơi đá cẩu)
 +Những từ ngữ nào cho biết các bạn chơi trò chơi rất giỏi?(nhịp nhàng, 
vòng quay đều, bay vun vút, móc rất tài).
 +Giờ ra chơi của các bạn như thế nào?(vui, rộn tiếng cười hoà vang, vui 
rộn tiếng cười hoà vang náo nức).
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS.
 * Học thuộc lòng khổ thơ hai và ba:
 - GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu tại 
lớp bằng cách xóa dần bảng.
 - HS đọc cá nhân, đồng thanh 2 khổ thơ.
 - Vài HS thi đọc.
 4. Vận dụng
 - Cách chơi: HS chia làm 4 nhóm, 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bảng 
quan sát tranh (mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp 
không quan sát được tranh). Sau khi quan sát tranh, HS này có nhiệm vụ dùng 
ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh. Các thành viên còn lại 
của nhóm có nhiệm vụ quan sát và nói được tên trò chơi. Phần thắng thuộc về 
nhóm trả lời đúng, nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác. Lần lượt đến nhóm 2, 
nhóm 3 và các nhóm tiếp theo. 
 - GV cùng HS khen ngợi nhóm thắng cuộc
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
...............................................................................................................................
 _____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn.
 - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo 
độ dài.
 -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan 
sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết 
luận.
 - Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
 - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy 
luận, năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, máy tính .
 - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn ”( Ôn bài xăng ti mét)
 - HS nhận xét .
 - GV nhận xét tuyên dương
 2. Luyện tập, thực hành:
 * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn?
 - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh.
 - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước để đo độ dài mà chỉ ước 
lượng.
 - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời.
 - Gọi HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận
 a. Bút chì dài hơn bút sáp.
 b. Cục tẩy dài hơn cái ghim.
 * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?
 - GV nêu yêu cầu bài tập.
 - GV hỏi: 
 + Trong tranh gồm những bạn nào?
 + Bạn nào cao nhất?
 + Bạn nào thấp nhất?
 -Yêu cầu HS nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận.
 a. Bạn Nam cao nhất.
 b. Bạn Mi thấp nhất.
 * Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? Thước hay bút chì dài hơn? - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV hỏi: 
 a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn?
 + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì?
 + Con nào cao hơn?
 + Con nào thấp hơn?
 - Yêu cầu HS nhận xét.
 -GV nhận xét, kết luận.
 + Hươu cao cổ cao hơn.
 + Ngựa thấp hơn.
 b. Thước hay bút chì dài hơn?
 + Trong tranh có những đồ vật nào?
 - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ đặt ngang nên không so 
sánh trực tiếp chiều dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián 
tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1.
 + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn?
 + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn?
 + Thước kẻ hay bút chì dài hơn?
 - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.
 - GV nhận xét, kết luận.
 Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. 
Vậy thước kẻ dài hơn bút chì.
 * Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật
 - GV nêu yêu cầu của bài 4.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh.
 + Trong tranh có những đồ vật nào?
 - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo đúng độ 
dài mỗi đồ vật.
 - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một HS nêu một đồ vật.
 - Yêu cầu HS nhận xét.
 - GV nhận xét, kết luận:
 + Bút chì dài 8cm
 + Bút sáp màu dài 6cm
 + Đồng hồ dài 12cm
 + Điện thoại dài 10cm. * Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào trong hộp bút?
 - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật.
 + Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút?
 - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho được vào trong hộp bút.
 3. Vận dụng
 - GV tổng kết bài học.
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
..............................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Ôn tập ( Tiết 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Mái 
trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó 
vừa được học ; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường ; thực 
hành đọc mở rộng một bài thơ , một câu chuyện hay hát bài hát về trường học , 
nói cảm nghĩ về bài thơ , câu chuyện hoặc bài hát ; thực hành nói và viết sáng 
tạo về một chủ điểm cho trước ( nhà trưởng ) . 
 - Bước đầu có khả năng khái quát những gì đã học thông qua một số nội 
dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: SGK, Ti vi
 2. HS: SGK, VBT
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - HS tham gia chơi trò chơi chèo thuyền
 2. Thực hành
 Hoạt động 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm , iêng , eng , uy , oay
 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cẩn tim có thể đã học hoặc chưa 
học . Tuy nhiên , do một số vần trong các văn trên không thật phổ biến nền HS 
chủ yếu tìm trong các văn bản đã học . GV nên chia các vần này thành 2 nhóm ( để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần ) và HS thực hiện nhiệm vụ theo 
từng nhóm vần . 
 Nhóm vần thứ nhất : 
 + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chữa các vần về 
yêm , iêng , eng + HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết những từ ngữ này 
lên bảng . 
 + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . 
Cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn .
 - Nhóm vần thứ hai : 
 + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chữa các vần uy , 
oay , 
 + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV viết những từ ngữ này lên bảng 
 + Một số ( 2 – 3 ) HS đảnh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ , 
Cả lớp đọc đồng thanh một số lần
 Hoạt động 2. Tìm từ ngữ về trường học
 - GV có thể gợi ý :
 + Trong các từ ngữ đã cho , từ ngữ nào chỉ những người làm việc ở trường 
? +Từ ngữ nào chỉ đố vật dùng để dạy và học ?
 + Từ ngữ nào chỉ không gian , địa điểm trong trường ... 
 -Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày kết quả .
 - GV và HS thống nhất phương án đúng . Những từ ngữ về trường học lớp 
học , thầy giáo , cô giáo , hiệu trưởng , bút , vở , sách , bảng . Lưu ý HS là 
không phải từ ngữ nào chỉ sự vật , hoạt động có ở trường thì cũng là từ ngữ về 
trường học , chẳng hạn cây bàng , cửa sổ , ghế đá , vi chơi , ... không phải là từ 
ngữ về trường học
 Hoạt động 3. Kể về một ngày ở trường của em
 - GV có thể gợi ý :
 + Em thưởng đến trường lúc mấy giờ ?
 + Rời khỏi trường lúc mấy giờ ?
 + Ở trường , hằng ngày , em thường làn những việc gì ?
 + Việc gì em thấy thú vị nhất ? ... 
 -Một số HS trình bày trước lớp , nói về một ngày ở trường của minh .
 - Một số HS khác nhận xét , đánh giá 
 - GV nhận xét , đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể hấp 
dẫn , nêu được những chi tiết thú vị . Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . TIẾT 2
 Hoạt động 4. Viết 1-2 cầu về trường em
 - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi về ngôi trường trong tranh 
và nói về ngôi trường của mình , từng HS tự viết 1- 2 cầu về trường theo suy 
nghĩ riêng của mình .
 - HS làm việc nhóm đối , quan sát tranh vẽ ngôi trường và trao đổi với 
nhau về những gì quan sát được
 - Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với 
nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp . GV nhận xét một số bài 
, khen ngợi một số HS viết hay , sáng tạo
 Hoạt động 5. Đọc mở rộng
 - Trong buổi học trước , GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ 
hoặc một câu chuyện về trường học . GV cũng có thể chuẩn bị một số bài thơ , 
câu chuyện phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách của lớp ) và cho HS đọc ngay tại 
lớp . 
 - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. Các em đọc thơ , kể chuyện hay nói 
về bài thơ , câu chuyện mới đọc được cho bạn nghe . Một số ( 3 – 4 ) HS đọc 
thơ , kể chuyện hoặc chia sẻ ý tưởng bài thơ , truyện kể đã đọc trước lớp . 
 - Một số HS khác nhận xét , đánh giá
 - GV nhận xét , đánh giá và khen ngợi những HS đọc thơ , kể chuyện hấp 
dẫn hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị . Nói rõ các ưu điểm để HS củng học 
hỏi tóm tắt lại nội dung chính , nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
 3. Vận dụng
 - GV tổng kết bài học.
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ........................................................................................................................
..............................................................................................................................
 __________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT LỚP.
 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG HỢP LÍ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề 
nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng 
tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện.
 - Hình thành phẩm chất trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen 
thưởng 
 + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 A.SINH HOẠT LỚP .
 1. Sơ kết tuần 
 a. Đánh giá hoạt động tuần
 - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt 
nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm.
 * Ban cán sự lớp báo cáo:
 - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác 
của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động.
 - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ.
 - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc 
nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về:
 Ưu điểm:
 - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường.
 - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch 
sẽ.
 - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, 
theo quy định...
 - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt
 - Thiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ
 Tồn tại
 - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở.
 - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ.
 * Tuyên dương
 2. Kế hoạch tuần tiếp:
 - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định.
 - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất lượng.
 - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
 - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến”
 - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực 
tương tác với bạn và cô trong giờ học.
 - Có ý thức phòng chống dịch .
 - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp.
 - Rèn cho học sinh về chữ viết.
 - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức.
 B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ
 HOẠT ĐỘNG 1
Ăn uống đúng bữa
Chỉ thích ăn thịt
Uống nước đã đun sôi hoặc nước đã khử trùng.
Không ăn quá no
Ăn đủ chất
Chỉ thích uống nước ngọt
Ăn uống hợp lí
Chơi trò chơi chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn
HOẠT ĐỘNG 2THỰC PHẨM TỐT CHO BỮA ĂN; THỰC PHẨM 
KHÔNGTỐT CHO BỮA ĂN
- Cùng bố mẹ lựa chọn thực phẩm tốt cho bữa ăn hàng ngày.
HOẠT ĐỘNG 3
- Rèn luyện thói quen ăn uống hợp lí, vệ sinh an toàn.
TỔNG KẾT
- Ăn uống hợp lí giúp cơ thể khỏe mạnh.
- Ăn uống không hợp lí làm cho cơ thể còi cọc hoặc béo phì và dễ mắc bệnh.
- Các em cần cố gắng rèn luyện để hình thành thói quen ăn uống hợp lí và 
tránh xa việc ăn uống không hợp lí, có hại cho sức khỏe.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2023.docx