Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

docx 11 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 33
 Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Ôn tập ( Tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Phát triển năng lực chung:
- Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài “Bà còng đi chợ trời mưa”
- Viết (chính tả nghe – viết ) đúng khổ 1,2 của bài “Bà còng đi chợ trời mưa” 
2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
- Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp.
- Học sinh thể hiện được tình cảm yêu thương bạn bè 
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng con, vở ô li
III. Các hoạt động dạy học 
1. Khởi động
- Gv cho HS hát bài : “Bà còng đi chợ trời mưa”
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động chính
Hoạt động 1. Luyện đọc bài
- GV chiếu bài 
 Bà còng đi chợ trời mưa
 Bà còng đi chợ trời mưa
 Caí tôm, cái tép đi đưa bà còng
 Đưa bà qua quãng đường cong
 Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà
 Tiền bà trong túi rơi ra
 Tép tôm nhặt được trả bà mua rau
- GV đọc mẫu
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp cả bài
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV chiếu câu hỏi
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm
Câu 1(1đ): Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào ?
a. Trời mưa.
b. Trời nắng.
c. Trời bão.
Câu 2(1đ): Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi ra, tôm tép làm gì?
a. Mang đi mua rau. b. Mang về nhà
 c. Trả lại bà.
 Câu 3(1đ): Cái tôm, cái tép đã đưa bà còng qua những đâu ?
 a. Đưa bà qua quãng đường cong.
 b. Đưa về tận ngõ nhà bà.
 c. Đưa qua quãng đường cong và về tận ngõ nhà bà.
 Hoạt động 3. Nghe viết- viết
 - Chiếu bài 
 Bà còng đi chợ trời mưa
 Bà còng đi chợ trời mưa
 Caí tôm, cái tép đi đưa bà còng
 Đưa bà qua quãng đường cong
 Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà
 Tiền bà trong túi rơi ra
 Tép tôm nhặt được trả bà mua rau
 - GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại
 - Cả lớp đọc đồng thanh
 H: Bài có mấy câu?
 (Bài có 6 câu)
 H: Chữ cái đầu câu em phải viết thế nào?
 (Phải viết hoa chữ cái đầu câu)
 H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai?
 - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: tep, quãng đường, bà còng, tiền
 - HS viết bảng con từ khó
 - GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li.
 - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
 - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
 3. Vận dụng
 - Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì? 
 - Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024
 TOÁN
 Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10 ( trang 88)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, 
đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số.
 - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan 
sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa 
vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu và 
phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 2. Phát triển năng lực: 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải 
quyết các tình huống thực tế).
 - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu 
hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic, trò chơi Toán học.
 - Thấy được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 3. Năng lực – phẩm chất chung:
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, 
năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy - học:
 - GV: Đồ dùng dạy Toán 1. Chuẩn bị mô hình, tranh ảnh để phục vụ các bài 
trong SGK.
 - HS: Đồ dùng học toán 1, VBT, bảng con
 III. Các hoạt động dạy - học:
 1. Khởi động
 - Gv tổ chức trò chơi Giải cứu rừng xanh
 - Thực hiện các phép tính khi được gọi đến tên mình để giúp các con vật trở về 
với rừng xanh.
 4 + 5 = 7 – 4 = .
 Điền số vào chỗ chấm 3, , 6,7,8
 3 + 5 = 
 -GVNX
 2. Luyện tập
 *Bài 1:
 - HS Nêu yêu cầu bài tập
 - Cho HS tự làm. 
 - Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả lời câu hỏi.
 - GV nhận xét, kết luận
 * Bài 2: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh
 - GV hỏi:
 - Quan sát bức tranh, cho cô biết những bông hoa nào ghi số lớn hơn 5? - Trong các bông hoa trắng, bông nào ghi số lớn nhất? bông hoa nào ghi số bé 
nhất?
 - GV nhận xét, kết luận.
 * Bài 3: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh 
 - GV hỏi: 
 - Tranh vẽ gì ?
 GV cho HS phân tích tình huống:
 - Lúc đầu hàng trên có mấy ô tô? Hàng dưới có mấy ô tô?
 - Sau khi chuyển một cái ô tô từ hàng trên xuống hàng dưới thì số ô tô ở hai 
hàng như thế nào?
 - Gv nhận xét , kết luận
 * Bài 4: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh 
 - GV hỏi: 
 - Tranh vẽ gì ?
 GV cho HS nêu các giai đoạn trưởng thành của hoa sen 
 (Sen chưa ra hoa – Nụ hoa – Hoa sen nở - Hoa sen tàn – Hoa sen thành đài 
sen)
 - GV gọi HS lên bảng chia sẻ
 - Gv nhận xét , kết luận
 *Bài 5:
 - Nêu yêu cầu bài tập
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích bài toán.
 - GV hỏi: 
 - Bài Toán cho biết gì?
 - Mai cao hơn điểm của Nam vậy Nam được mấy điểm? Mai được mấy điểm?
 - Việt được mấy điểm?
 - GV gọi HS chia sẻ
 - HS nhận xét bài của bạn
 - GV nhận xét, kết luậ
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _______________________________________ TIẾNG VIỆT
 Cậu bé thông minh ( Tiết 3+4)
 I Yêu cầu cần đạt 
 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 
 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sân và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . 
 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với con người , sự trân 
trọng đối với khả năng của mỗi con người ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng 
nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi , khả năng giải quyết vần để thông 
qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện . 
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Ti vi, SGK
 - HS: SGK, vở Tập viết
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 -Tổ chức HS tham gia bài hát : Chim chích bông
 - GV liên hệ bài
 2. Thực hành
 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu 
, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . 
 - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . 
 a . Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua 
 b , Hoa vẽ rất đẹp . Cả lớp ai cũng thận phục bạn ấy . 
 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài 
của một số HS .
 2.2. Quan sát tranh và nói về các trò chơi trong tranh 
 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh .
 - GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong khung ( tên trò chơi ) tương ứng lần 
lượt với từng bức tranh trong SGK , viết tên trò chơi gắn liền với môi tranh lên 
bảng 
 +Tranh 1 : Ô ăn quan ; 
 + Tranh 2 : Đánh quay , -HS xác định từ ngữ trong khung ( tên trò chơi ) tương ứng lần lượt với từng 
bức tranh trong SGK , viết tên trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo 
nội dung tranh ( về bất kì điều gì có liên quan đến một trong những trò chơi này , 
VD : vật dụng căn cỏ để chơi , cách chơi , trải nghiệm của chính HS , ... ) 
 - HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung 
tranh
 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . 
 - HS và GV nhận xét .
 2.3. Nghe viết
 GV đọc to cả đoạn văn . ( Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn , Quả 
bóng lăn xuống hố . Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên . 
Các bạn nhìn Vinh thán phục . ) 
 - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết 
 + Viết lủi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm .
 + Chữ dễ viết sai chính tả : bưởi , chơi , xuống .... 
 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : 
 + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu dài cần dọc theo từng cụm từ ( 
Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn . / Quả bóng lăn xuống hố . / Vĩnh 
bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên . Các bạn nhìn Vinh thản 
phục ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc 
độ viết của HS .
 + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS 
rả soát lỗi , 
 + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi , 
 + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
 2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
 - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu 
cầu .
 - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp .
 - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vảo chỗ trống 
của từ ngữ được ghi trên bảng ) 
 - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
 2.5. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố .
 - GV hướng dẫn HS giải đổ . GV có thể trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ . 
 - HS điền kết quả giải đố vào vở . Các từ ngữ điển ở hàng ngang là : thỏ , mèo , 
cá bống , quả bóng , chó , cọp , cà rốt . Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc : TOÁN HỌC
 3. Vận dụng
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . 
 - GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ bảy, ngày 4 tháng 5 năm 2024
 TOÁN 
 ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 ( tiết 2), 
 trang 90, 91
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Kiến thức: 
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc 
viết, xếp thứ tự và so sánh số. 
 - Củng cố bài toán có lời văn ( bài toán thực tế về phép cộng, phép trừ). Quan 
sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Củng cố thực hiện phép tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 
(dựa vào bảng cộng, trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai 
dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
 2. Phát triển năng lực: 
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải 
quyết các “tình huống” thực tế).
 - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu 
hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic, trò chơi toán học, 
 - Thấy được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 
 3. Năng lực – phẩm chất chung:
 II. Đồ dùng dạy - học:
 GV: Trò chơi, mô hình, tranh ảnh phục vụ cho các bài trong SGK 
 HS: Đồ dùng học toán 1.
 III. Các hoạt động dạy - học:
 1. Khởi động: 
 - Trò chơi Bắn tên
 - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi . (HS đọc 1 phép tính cộng hoặc 
trừ trong phạm vi 10 và người được bắn trả lời đáp án)
 2. Luyện tập
 * Bài 1: Những phép tính nào có kết quả bằng 8?
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
 - Cho HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trong hình vẽ.
 - HS thực hiện các phép tính vào vở 
 - Yêu cầu HS tìm các phép tính có kết quả bằng 8. 
 - HS quan sát, trình bày.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 *Bài 2: Mỗi chú thỏ sẽ vào chuồng có số là kết quả phép tính ghi trên chú 
thỏ đó. Hỏi chuồng nào sẽ có hai chú thỏ? 
 - GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài.
 -1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài toán. 
 - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS thực hiện phép tính ở trên các chú thỏ 
và cách sắp xếp thỏ vào chuồng. 
 - HS quan sát tranh, lắng nghe GV hướng dẫn. 
 - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trong hình vẽ và xếp thỏ vào các chuồng. 
 -HS thực hiện phép tính vào vở và xếp thỏ vào các chuồng tương ứng.
 - Yêu cầu HS tìm chuồng có 2 chú thỏ.
 - HS phát hiện được 2 chú thỏ mang phép tính (5+2) và (10-3) có kết quả là 7 
nên cùng chạy vào chuồng số 7.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 *Bài 3: Số? 
 - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, hướng chỉ của các mũi tên để rút ra quy 
luật: Mỗi số ở hàng trên là tổng của 2 số hàng dưới liền kề. 
 - HD HS làm thêm để tìm ra số thích hợp (3+1)
 - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?
 - GV cho HS làm phần còn lại.
 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để sửa bài. 
 - GV cùng HS nhận xét
 *Bài 4: >; <; = ?
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
 - GV hướng dẫn HS thực hiện nhẩm các phép tính rồi thực hiện so sánh. 
 - Yêu cầu HS làm bài. 
 - GV yêu cầu HS chia sẻ. 
 - GV nhận xét, bổ sung.
 *Bài 5: Bướm sẽ đậu vào bông hoa có số là kết quả phép tính trên cánh 
bướm. 
 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
 - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS thực hiện các phép tính trên bướm và 
đậu vào bông hoa tương ứng. 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. - GV tổ chức trò chơi “Chú bướm thông minh” để sửa bài, tìm ra số bướm đậu 
ở mỗi bông hoa. 
 - GV nhận xét, bổ sung.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em được học bài gì? 
 - Nhận xét tiết học. 
 - Ôn tập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________
 TIẾNG VIỆT
 Lính cứu hoả ( Tiết 1+2)
 I .Yêu cầu cần đạt
 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin 
ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 
 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng 
cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh .
 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yểu quỷ , trân trọng sự đóng góp , 
hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hoả , 
khả năng | làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi 
 II Đồ dùng dạy học
 - GV: Ti vi, SGK
 - HS: SGK, vở Tập Viết 
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi .
 a . Có chuyện gì đang xảy ra ?
 b . Chúng ta phải làm gì khi cả hoả hoạn ? 
 + GV có thể có thêm những gợi ý để HS thảo luận và trả lời câu hỏi : Người ta 
phải làm gì khi có hoả hoạn ? 
 Hét to để bảo cho mọi người biết , cùng thoát hiểm ; Gọi ngay số 114 cho cơ 
quan phòng cháy , chữa cháy , cứu nạn : Tìm cách thoát ra khỏi đảm chảy , ... + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Linh cứu 
hoả .
 2. Khám phá
 2.1 Luyện đọc
 GV đọc mẫu toàn VB Lính cứu hoả . Ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ . 
 HS đọc câu 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ 
có thể khó đối với HS ( chuông , sẵn sàng , ... ) . 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài 
. ( VD : Những người lính cứu hoảy lập tức mặc quần áo chữa cháy , đi ủng .. đeo 
găng , đội mũ rồi nhanh chóng ra xe ; Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ chứa đầy 
nước , / bật đèn báo hiệu , rủ còi chạy như bay đến thời có cháy . ) 
 - HS đọc đoạn 
 + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ra xe ; đoạn 2 : tiếp theo 
đển của người dân ; đoạn 3 : phần còn lại ) 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt .
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ dùng trong bài ( ng : giày cổ cao đến 
gần hoặc quả đầu gối , dùng để đi trong mưa , nước , lội bùn , găng : dụng cụ 
chuyên ( cho lính cứu hoi ) đeo vào tay , chống được chảy ; hoả hoạn ; nạ chảy ) . 
GV có thể sử dụng hình ảnh để giải thích nghĩa của những từ ngữ chi vật dụng của 
người lĩnh cửu hoà . 
 + HS đọc đoạn theo nhóm .
 - HS và GV đọc toàn VB 
 +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
 + GV đọc lại toản VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
 2.2 Trả lời câu hỏi
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . 
 a . Trang phục của lính cứu hoả gồm những gì ?
 b . Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách nào ?
 c . Em nghĩ gì về những người lính cứu hoả ? 
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các 
nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . 
 a . Trang phục của lính cứu hoả gồm quần áo chữa cháy , từng gắng và mũ ;
 b . Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách dùng vòi phun nước ; 
 - GV gợi ý cho HS dựa vào bài đọc để xác định những phẩm chất của người 
lính cứu hoả làm chủng ta yêu mến như : nhanh nhẹn , không sợ nguy hiểm , sẵn 
sàng cứu tính mạng , tài sản của dân . Đồng thời khuyến khích HS tự do suy nghĩ , 
tưởng tượng theo cách riêng của các em để câu trả lời phong phú hơn .
 2.3 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và c ( có thể trình chiếu lên bảng 
một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở 
 b . Lính cứu hoả đập tắt đám cháy bằng cách dùng vòi phun nước ; 
 c . Câu trả lời mở 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . 
GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
 3. Vận dụng
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . 
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2023.docx