Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
TUẦN 33 Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT Ôn tập ( Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt 1.Phát triển năng lực chung: - Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài “Bà còng đi chợ trời mưa” - Viết (chính tả nghe – viết ) đúng khổ 1,2 của bài “Bà còng đi chợ trời mưa” 2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất - Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp. - Học sinh thể hiện được tình cảm yêu thương bạn bè II. Đồ dùng dạy học - Bảng con, vở ô li III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Gv cho HS hát bài : “Bà còng đi chợ trời mưa” - Gv giới thiệu bài. 2. Hoạt động chính Hoạt động 1. Luyện đọc bài - GV chiếu bài Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Caí tôm, cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau - GV đọc mẫu - Đọc nối tiếp câu - Đọc nối tiếp cả bài Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV chiếu câu hỏi - HS thảo luận nhóm 2 trả lời - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm Câu 1(1đ): Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào ? a. Trời mưa. b. Trời nắng. c. Trời bão. Câu 2(1đ): Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi ra, tôm tép làm gì? a. Mang đi mua rau. b. Mang về nhà c. Trả lại bà. Câu 3(1đ): Cái tôm, cái tép đã đưa bà còng qua những đâu ? a. Đưa bà qua quãng đường cong. b. Đưa về tận ngõ nhà bà. c. Đưa qua quãng đường cong và về tận ngõ nhà bà. Hoạt động 3. Nghe viết- viết - Chiếu bài Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Caí tôm, cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau - GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại - Cả lớp đọc đồng thanh H: Bài có mấy câu? (Bài có 6 câu) H: Chữ cái đầu câu em phải viết thế nào? (Phải viết hoa chữ cái đầu câu) H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai? - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: tep, quãng đường, bà còng, tiền - HS viết bảng con từ khó - GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li. - HS viết xong, đọc chậm để soát bài. - HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). 3. Vận dụng - Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 TOÁN Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 10 ( trang 88) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu và phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 2. Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic, trò chơi Toán học. - Thấy được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 3. Năng lực – phẩm chất chung: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Đồ dùng dạy Toán 1. Chuẩn bị mô hình, tranh ảnh để phục vụ các bài trong SGK. - HS: Đồ dùng học toán 1, VBT, bảng con III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động - Gv tổ chức trò chơi Giải cứu rừng xanh - Thực hiện các phép tính khi được gọi đến tên mình để giúp các con vật trở về với rừng xanh. 4 + 5 = 7 – 4 = . Điền số vào chỗ chấm 3, , 6,7,8 3 + 5 = -GVNX 2. Luyện tập *Bài 1: - HS Nêu yêu cầu bài tập - Cho HS tự làm. - Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - GV hỏi: - Quan sát bức tranh, cho cô biết những bông hoa nào ghi số lớn hơn 5? - Trong các bông hoa trắng, bông nào ghi số lớn nhất? bông hoa nào ghi số bé nhất? - GV nhận xét, kết luận. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - GV hỏi: - Tranh vẽ gì ? GV cho HS phân tích tình huống: - Lúc đầu hàng trên có mấy ô tô? Hàng dưới có mấy ô tô? - Sau khi chuyển một cái ô tô từ hàng trên xuống hàng dưới thì số ô tô ở hai hàng như thế nào? - Gv nhận xét , kết luận * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - GV hỏi: - Tranh vẽ gì ? GV cho HS nêu các giai đoạn trưởng thành của hoa sen (Sen chưa ra hoa – Nụ hoa – Hoa sen nở - Hoa sen tàn – Hoa sen thành đài sen) - GV gọi HS lên bảng chia sẻ - Gv nhận xét , kết luận *Bài 5: - Nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích bài toán. - GV hỏi: - Bài Toán cho biết gì? - Mai cao hơn điểm của Nam vậy Nam được mấy điểm? Mai được mấy điểm? - Việt được mấy điểm? - GV gọi HS chia sẻ - HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, kết luậ 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________ TIẾNG VIỆT Cậu bé thông minh ( Tiết 3+4) I Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sân và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với con người , sự trân trọng đối với khả năng của mỗi con người ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi , khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện . II. Đồ dùng dạy học - GV: Ti vi, SGK - HS: SGK, vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động -Tổ chức HS tham gia bài hát : Chim chích bông - GV liên hệ bài 2. Thực hành 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh . a . Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua b , Hoa vẽ rất đẹp . Cả lớp ai cũng thận phục bạn ấy . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 2.2. Quan sát tranh và nói về các trò chơi trong tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong khung ( tên trò chơi ) tương ứng lần lượt với từng bức tranh trong SGK , viết tên trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng +Tranh 1 : Ô ăn quan ; + Tranh 2 : Đánh quay , -HS xác định từ ngữ trong khung ( tên trò chơi ) tương ứng lần lượt với từng bức tranh trong SGK , viết tên trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh ( về bất kì điều gì có liên quan đến một trong những trò chơi này , VD : vật dụng căn cỏ để chơi , cách chơi , trải nghiệm của chính HS , ... ) - HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . - HS và GV nhận xét . 2.3. Nghe viết GV đọc to cả đoạn văn . ( Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn , Quả bóng lăn xuống hố . Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên . Các bạn nhìn Vinh thán phục . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lủi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : bưởi , chơi , xuống .... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu dài cần dọc theo từng cụm từ ( Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn . / Quả bóng lăn xuống hố . / Vĩnh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên . Các bạn nhìn Vinh thản phục ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi , + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi , + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp . - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vảo chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . 2.5. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố . - GV hướng dẫn HS giải đổ . GV có thể trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ . - HS điền kết quả giải đố vào vở . Các từ ngữ điển ở hàng ngang là : thỏ , mèo , cá bống , quả bóng , chó , cọp , cà rốt . Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc : TOÁN HỌC 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ bảy, ngày 4 tháng 5 năm 2024 TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 ( tiết 2), trang 90, 91 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn ( bài toán thực tế về phép cộng, phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện phép tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng, trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 2. Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các “tình huống” thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic, trò chơi toán học, - Thấy được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 3. Năng lực – phẩm chất chung: II. Đồ dùng dạy - học: GV: Trò chơi, mô hình, tranh ảnh phục vụ cho các bài trong SGK HS: Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: - Trò chơi Bắn tên - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi . (HS đọc 1 phép tính cộng hoặc trừ trong phạm vi 10 và người được bắn trả lời đáp án) 2. Luyện tập * Bài 1: Những phép tính nào có kết quả bằng 8? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trong hình vẽ. - HS thực hiện các phép tính vào vở - Yêu cầu HS tìm các phép tính có kết quả bằng 8. - HS quan sát, trình bày. - GV nhận xét, bổ sung. *Bài 2: Mỗi chú thỏ sẽ vào chuồng có số là kết quả phép tính ghi trên chú thỏ đó. Hỏi chuồng nào sẽ có hai chú thỏ? - GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. -1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài toán. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS thực hiện phép tính ở trên các chú thỏ và cách sắp xếp thỏ vào chuồng. - HS quan sát tranh, lắng nghe GV hướng dẫn. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trong hình vẽ và xếp thỏ vào các chuồng. -HS thực hiện phép tính vào vở và xếp thỏ vào các chuồng tương ứng. - Yêu cầu HS tìm chuồng có 2 chú thỏ. - HS phát hiện được 2 chú thỏ mang phép tính (5+2) và (10-3) có kết quả là 7 nên cùng chạy vào chuồng số 7. - GV nhận xét, bổ sung. *Bài 3: Số? - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, hướng chỉ của các mũi tên để rút ra quy luật: Mỗi số ở hàng trên là tổng của 2 số hàng dưới liền kề. - HD HS làm thêm để tìm ra số thích hợp (3+1) - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - GV cho HS làm phần còn lại. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để sửa bài. - GV cùng HS nhận xét *Bài 4: >; <; = ? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhẩm các phép tính rồi thực hiện so sánh. - Yêu cầu HS làm bài. - GV yêu cầu HS chia sẻ. - GV nhận xét, bổ sung. *Bài 5: Bướm sẽ đậu vào bông hoa có số là kết quả phép tính trên cánh bướm. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS thực hiện các phép tính trên bướm và đậu vào bông hoa tương ứng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. - GV tổ chức trò chơi “Chú bướm thông minh” để sửa bài, tìm ra số bướm đậu ở mỗi bông hoa. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng - Hôm nay em được học bài gì? - Nhận xét tiết học. - Ôn tập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ TIẾNG VIỆT Lính cứu hoả ( Tiết 1+2) I .Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yểu quỷ , trân trọng sự đóng góp , hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hoả , khả năng | làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi II Đồ dùng dạy học - GV: Ti vi, SGK - HS: SGK, vở Tập Viết III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi . a . Có chuyện gì đang xảy ra ? b . Chúng ta phải làm gì khi cả hoả hoạn ? + GV có thể có thêm những gợi ý để HS thảo luận và trả lời câu hỏi : Người ta phải làm gì khi có hoả hoạn ? Hét to để bảo cho mọi người biết , cùng thoát hiểm ; Gọi ngay số 114 cho cơ quan phòng cháy , chữa cháy , cứu nạn : Tìm cách thoát ra khỏi đảm chảy , ... + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Linh cứu hoả . 2. Khám phá 2.1 Luyện đọc GV đọc mẫu toàn VB Lính cứu hoả . Ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( chuông , sẵn sàng , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Những người lính cứu hoảy lập tức mặc quần áo chữa cháy , đi ủng .. đeo găng , đội mũ rồi nhanh chóng ra xe ; Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ chứa đầy nước , / bật đèn báo hiệu , rủ còi chạy như bay đến thời có cháy . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ra xe ; đoạn 2 : tiếp theo đển của người dân ; đoạn 3 : phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ dùng trong bài ( ng : giày cổ cao đến gần hoặc quả đầu gối , dùng để đi trong mưa , nước , lội bùn , găng : dụng cụ chuyên ( cho lính cứu hoi ) đeo vào tay , chống được chảy ; hoả hoạn ; nạ chảy ) . GV có thể sử dụng hình ảnh để giải thích nghĩa của những từ ngữ chi vật dụng của người lĩnh cửu hoà . + HS đọc đoạn theo nhóm . - HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toản VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 2.2 Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a . Trang phục của lính cứu hoả gồm những gì ? b . Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách nào ? c . Em nghĩ gì về những người lính cứu hoả ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . a . Trang phục của lính cứu hoả gồm quần áo chữa cháy , từng gắng và mũ ; b . Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách dùng vòi phun nước ; - GV gợi ý cho HS dựa vào bài đọc để xác định những phẩm chất của người lính cứu hoả làm chủng ta yêu mến như : nhanh nhẹn , không sợ nguy hiểm , sẵn sàng cứu tính mạng , tài sản của dân . Đồng thời khuyến khích HS tự do suy nghĩ , tưởng tượng theo cách riêng của các em để câu trả lời phong phú hơn . 2.3 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b và c ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở b . Lính cứu hoả đập tắt đám cháy bằng cách dùng vòi phun nước ; c . Câu trả lời mở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... .....................................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2023.docx

