Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 11 trang Bảo An 17/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34
 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 
 Tiếng Việt
 Bài 3: LỚN LÊN BẠN LÀM GÌ ?(TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài 
thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết 
một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số 
khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
 * Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 
 * Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi thông qua 
hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
 Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu đối 
với bạn bè và với thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1.Giáo viên : Máy tính, ti vi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động mở đầu: (5’)
 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại.
 về một số điều thú vị mà HS học được từ 
 bài học đó. 
 - Khởi động: 
 + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao + Một số (2-3) HS trả lời câu 
 đổi nhỏ để trả lời câu hỏi.(Mỗi người hỏi. Các HS khác có thể bổ 
 trong hình làm nghề gì ?) sung nếu câu trả lời của các bạn 
 chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời 
 + GV và HS thống nhất nội dung câu trả khác. 
 lời, sau đó dẫn vào bài thơ Lớn lên bạn 
 làm gì ? 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 
 2.1. Đọc (30’)
 - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc 
 diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
 - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc câu. 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số 
tử ngữ có thể khó đối với HS (lớn lên, 
thuỷ thủ, lái tàu, sóng dữ). 
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ 
lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt 
nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ. 
- HS đọc từng khổ thơ 
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. - HS nhận biết khổ thơ.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. - HS đọc đoạn.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
khó trong bài thơ (thuỷ thủ: người làm 
việc trên tàu thuỷ; sóng dữ: Sóng lớn và 
nguy hiểm, đầu bếp: người nấu ăn ( 
thưởng chỉ người chuyên làm nghề nấu 
ăn); gieo: rắc hạt giống xuống đất để cho 
mọc thành cây (gieo hạt: ý chỉ trồng trọt). 
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi 
 HS đọc một khổ thơ. Các bạn 
 nhận xét, đánh giá. 
 + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài 
 thơ. 
- HS đọc cả bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài 
 thơ.
3.2.Tìm trong khổ thơ thứ hai và thứ ba 
những tiếng có vần at, ep, êp 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc 
đọc lại khổ thơ thứ hai và thứ ba và tìm lại khổ thơ thứ hai và thứ ba và 
tiếng có vần at, ep, êp. tìm tiếng có vần at, ep, êp. 
 - HS viết những tiếng tìm được 
 vào vở.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. 
GV và HS nhận xét, đánh giá. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời (hạt, 
đẹp, bếp). 
 TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập 
3.1. Trả lời câu hỏi: 15’
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu 
hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. bài thơ và trả lời các câu hỏi.
a. Bạn nhỏ muốn trở thành thuỷ thủ để - HS làm việc nhóm (có thể đọc làm gì? to từng câu hỏi), cùng nhau trao 
b. Bạn nhỏ muốn trở thành đầu bếp để làm đổi và trả lời từng câu hỏi.
gì?
c. Bạn nhỏ trong khổ thơ thứ ba muốn làm - Một số HS trình bày câu trả 
nghề gì? lời. Các bạn nhận xét, đánh giá.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS 
trình bày câu trả lời. 
- GV và HS thống nhất câu trả lời . 
a. Bạn nhỏ muốn là thủy thủ để lái tàu 
vượt sóng dữ, băng qua nhiều đại dương.
b. Bạn nhỏ muốn là đầu bếp để làm những 
chiếc bánh ngọt thật đẹp, nấu món mì siêu 
ngon
c. Bạn nhỏ trong khổ thơ thứ ba muốn là 
nông dân, trồng lúa. 
3.2. Học thuộc lòng (7’)
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai 
khổ thơ cuối. 
- Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ - HS đọc. 
cuối. - HS nhớ và đọc thuộc lòng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai 
khổ thơ cuối bằng cách xoá/ che dần một 
số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến 
khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả 
những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại 
những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS 
thuộc lòng hai khổ thơ này. 
3.3. Trao đổi: Lớn lên, em muốn làm 
nghề gì ? Vì sao ? (10’) 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi HS - HS thảo luận nhóm, mỗi HS 
nêu ý kiến của mình. nêu ý kiến của mình. 
 - Một số HS nói trước lớp.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. 
 Lưu ý: Trước khi HS thảo luận nhóm, GV 
có thể gợi ý một số nghề nghiệp đã nêu 
trong phần khởi động và trong bài thơ. 
Tuy nhiên, không nên áp đặt HS phải lựa 
chọn một trong những nghề đó. Cần tạo 
không khí cởi mở, tôn trọng ý kiến riêng 
của từng cá nhân. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã 
 đã học học. 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một - HS lắng nghe
 bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống 
 xung quanh để chuẩn bị cho bài học sau . 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ______________________________________
 Tiết đọc thư viện
 Đọc cá nhân
 ____________________________________
 Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 
 Luyện Toán
 Luyện tập chung
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai 
chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh
 - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, 
Tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn 
(toán thực tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
 - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong 
phạm vi 100.Rèn luyện tư duy.
 - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy 
luận, năng lực giao tiếp toán học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
 - HS : Bộ đồ dùng toán 1. 
 III. Các hoạt động dạy học: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:5’ 
 Trò chơi - Ô cửa may mắn - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp 
- Viết kết quả đúng cho từng phép tính cùng chơi .
sau mỗi ô cửa.
13 + 3 = ... 48 - 4 = ....
98 – 2 = ... 74 - 34 = ..... - HSNX 
- GVNX, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 
27’
* Bài 1: Đặt tính? 45 + 34 7 + 40 45 -23 68 -34 78 -8 - 1 HS đọc.
- GV gọi 1 HS đọc đề - HS làm bảng con
- Yêu cầu hs làm bảng con
- Gv nhận xét, tuyên dương.
* Bài 2: Tính - HS làm vở ô li
45 cm - 32cm + 56 cm 45 cm - 32cm + 56 cm =69 cm
49cm -3cm + 45 cm 49cm -3cm + 42 cm = 88cm
90 cm -50cm – 30 cm 90 cm -50cm – 30 cm =10cm
- GV cho HS làm cá nhân vở luyện tập 
chung.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
* Bài 3: Viết phéo tính và câu trả lời:
Minh có 45 viên bi, minh cho Hà 2 chục 
viên bi . Hỏi Minh còn mấy viên bi?
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu 
được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài 
toán
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm 2
theo các gợi ý sau: 
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Làm thế nào để tính được số viên bi 
còn lại của Minh?
- Gv cho HS chia sẻ. - HS nêu
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - 1 HS đọc. 
- Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết 
phép tính, học sinh còn lại viết vào vở.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX.
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa 
theo gợi ý: - HSTL
+ Minh còn bao nhiêu viên bi? - HSTL
- GV hướng dẫn học sinh viết vào vở 
câu trả lời.
* Bài 4: 
- Gọi HS nêu yêu cầu - HS phép tính trừ
- Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu - HS: 75- 52= 23
được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài 
toán - HS nhận xét.
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi 
theo các gợi ý sau: 
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Làm thế nào để tính được cả hai lớp - HS viết câu trả lời vào vở.
có bao nhiêu bạn tham gia buổi cắm 
trại? - Gv cho HS chia sẻ. - HS nêu yêu cầu
- Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS quan sát tranh và đọc to
- Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết 
phép tính, học sinh còn lại viết vào vở.
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa 
theo gợi ý: - HSTL
 + Cả hai lớp có bao nhiêu bạn cùng - HSTL
tham gia buổi cắm trại? - HSTL
 - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở 
câu trả lời.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
- GV yêu cầu HS nêu bai toán có sử - HS nêu bài toán
dụng phép tính trừ
- GV nhận xét - HS nhận xét bạn
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI NĂM
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
 - Biết chọn đúng vần inh hay uynh và dấu thanh để điền vào chỗ chấm
 - Chép được đoạn thơ vào vở.
 * Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày 
sạch sẽ
 * Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng đọc,viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn 
chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã 
hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính,đèn soi.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
2. Hoạt động luyện tập(30 phút):
Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành 
câu và viết vào vở: 
+ báo hiệu, gà gáy, bắt đầu, một, ngày 
mới
+ Linh, một, là siêng năng, cô bé, chăm 
chỉ, và
+ bông cải, những, nhuộm vàng, cả cánh - HS thực hiện
đồng, nở rộ. - HS trình bày
- Y/C HS làm việc nhóm đôi
- Gọi HS trình bày KQ
- GV đưa ra đáp án:
+ Gà gáy báo hiệu một ngày mới bắt đầu.
+ Linh là một cô bé chăm chỉ và siêng 
năng. - HS viết
+ Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả 
cánh đồng.
- Y/c HS viết câu vào vở.
Hoạt động 2: Điền inh, uynh và dấu 
thanh thích hợp? 
thông m . thủy t .
kh .. tay phụ h ..
- Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện
- Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
- GV đưa ra đáp án:
Thông minh, thủy tinh, khuỳnh tay, phụ 
huynh
Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau:
 Con gì chỉ thích yêu hoa
 Ở đâu hoa nở dù xa vẫn tìm
 Tháng năm cần mẫn ngày đêm
 Chắt chiu một quý lặng im tặng đời.
- Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc
- Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’):
- GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
- Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ____________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành môn học
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt Lớn lên bạn sẽ làm gì?
 - HS làm thêm một số bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1: Khởi động - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
 - Yêu cầu cả lớp chơi trò chơi Tay đâu hành của lớp trưởng
tay đâu.
 Hoạt động 2: Phân công các nhóm ôn 
tập:
 + Nhóm 1: - HS thực hiện hoạt động theo phân 
 - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập công của giáo viên
Tiếng Việt Lớn lên bạn sẽ làm gì? + Nhóm 1: 
 + Nhóm 2: Luyện đọc bài Lớn lên bạn sẽ - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập 
làm gì? Tiếng Việt Lớn lên bạn sẽ làm gì?
 + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: - Tường, Tuấn, Thái, Uyên
 Dành cho HS đã hoàn thành bài tập: + Nhóm 2: Luyện đọc bài Lớn lên bạn 
 Bài 1: tìm từ sẽ làm gì?
 a, Tìm 5 tiếng có vần oan - Nhật Huy, Hùng, Trấm Anh
 b,Tìm 3 từ có vần iên + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành:
 Bài 2: Viết 5 từ chỉ phẩm chất của học - Các học sinh còn lại
sinh Dành cho HS đã hoàn thành bài tập:
 -HS đọc yêu cầu Bài 1: tìm từ
 - HS hoạt động nhóm 2 a, Tìm 5 tiếng có vần oan
 - GV tổ chức trò chơi. Hai đội lên điền từ b,Tìm 3 từ có vần iên
ngữ chỉ hoạt động của học sinh. Bài 2: Viết 5 từ chỉ phẩm chất của 
 - GV chốt các từ đúng. học sinh
 Bài 3: Câu 3(1đ): Điền g/gh - Chăm chỉ, hiền lành, tốt bụng, 
 Mẹ mua ..à ở nhà dì Nga ngoan ngoãn, lễ phép, 
 Bé mới tập .i bảng Bài 3: Câu 3(1đ): Điền g/gh
 ế nhựa của lớp em màu đỏ. Mẹ mua gà ở nhà dì Nga
 Bé mới tập ghi bảng
 - HS đọc yêu cầu Ghế nhựa của lớp em màu đỏ.
 - HS làm bài cá nhân
 Hoạt động 3: Chữa bài tập:
 - GV chữa bài tập.
 - Nhận xét bài làm của HS.
 - GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại 
kiến thức cho HS. 
 - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ sáu ngày 10 tháng 5 năm 2024 
 Luyện Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI NĂM
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
 - Biết chọn đúng vần iêc hay iêt để điền vào chỗ chấm
 - Chép được đoạn thơ vào vở.
 - Đọc và trả lời câu hỏi.
 * Năng lực chung: Sắp xếp, chọn và viết đúng theo yêu cầu và trình bày 
sạch sẽ
 * Năng lực đặc thù:
 - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn 
chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã 
hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 
 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. 
 II. Đồ dùng dạy học:
 1. Giáo viên: đèn soi, ti vi, máy tính.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động mở đầu (3 phút)
 GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành(30 phút):
 Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu 
 và viết vào vở: 
 + sống, gia đình, đầm ấm,rất, bên nhau, và, 
 vui vẻ.
 + cây cối, sau trận mưa rào, mơn mởm, xanh 
 tươi.
 - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 - GV đưa ra đáp án:
 + Gia đình em sống bên nhau rất đầm ấm và 
 vui vẻ. + Sau trận mưa rào, cây cối xanh tươi mơn 
 mởn.
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 Hoạt động 2: Điền vần ep hay êp? 
 cá ch .. xinh đ 
 gạo n . căn b .
 - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện
 - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
 - GV đưa ra đáp án:
 Cá chép, xinh đẹp, gạo nếp, căn bếp
 Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau:
 Hà nội có Hồ Gươm
 Nước xanh như pha mực
 Bên hồ ngọn Tháp Bút
 Viết thơ lên trời cao.
 - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc
 - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2’):
 - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
 - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành môn học
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt Nhớ ơn?
 - HS làm thêm một số bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1: Khởi động - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
 - Yêu cầu cả lớp chơi trò chơi Mũi cằm hành của lớp trưởng
tai
 Hoạt động 2: Phân công các nhóm ôn 
tập:
 + Nhóm 1: - HS thực hiện hoạt động theo phân 
 - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập công của giáo viên
Tiếng Việt Biết ơn + Nhóm 1: 
 + Nhóm 2: Luyện đọc bài Nhớ ơn - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập 
 + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: Tiếng Việt Nhớ ơn Dành cho HS đã hoàn thành bài tập: - Tường, Tuấn, Thái, Uyên
 Bài 1: tìm từ + Nhóm 2: Luyện đọc bài Nhớ ơn - 
 a, Tìm 5 tiếng có vần oanh Nhật Huy, Hùng, Trấm Anh
 b,Tìm 3 từ có vần iêng + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành:
 Bài 2: Viết 5 từ chỉ hoạt động của học - Các học sinh còn lại
sinh ở trường Dành cho HS đã hoàn thành bài tập:
 -HS đọc yêu cầu Bài 1: tìm từ
 - HS hoạt động nhóm 2 a, Tìm 5 tiếng có vần oanh
 - GV tổ chức trò chơi. Hai đội lên điền từ b,Tìm 3 từ có vần iêng
ngữ chỉ hoạt động của học sinh. Bài 2: Viết 5 từ chỉ hoạt động của 
 - GV chốt các từ đúng. học sinh
 Bài 3: Câu 3(1đ): Điền c, k hay qu - Đọc sách, nghe giảng, ca hát, tập 
 Đàn ..iến inh tế ả mận thể dục, sinh hoạt sao
 âu ..á ..ê hương ái éo Bài 3: Câu 3(1đ): Điền g/gh
 Đàn kiến kinh tế 
 - HS đọc yêu cầu quả mận câu cá 
 - HS làm bài cá nhân quê hương cái kéo
 Hoạt động 3: Chữa bài tập:
 - GV chữa bài tập.
 - Nhận xét bài làm của HS.
 - GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại 
kiến thức cho HS. 
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _____________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2023.docx