Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Khối 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

docx 8 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Khối 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Khối 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Tự nhiên xã hội Khối 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
 Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 Cậu bé thông minh ( Tiết 1+2)
 I Yêu cầu cần đạt 
 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện 
ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , 
nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 
 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu 
hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sân và viết lại đúng 
câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 
 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh . 
 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình yêu đối với con người , sự trân 
trọng đối với khả năng của mỗi con người ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng 
nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi , khả năng giải quyết vần để thông 
qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện . 
 II. Đồ dùng dạy học
 -GV: Ti vi, SGK
 -HS: SGK, vở Tập viết
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi 
 a . Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ đang chơi đá cẩu ? 
 b . Theo em , các bạn cần làm gì để lấy được quả cầu?
 - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
 - Các bạn chưa trả lời đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . Một số khả năng có thể 
có : cùng nhau rung cây thật mạnh để quả cầu rơi xuống , dùng một cây sào hay 
que dài để khẩu quả cầu xuống ; ném một vật gì đó ( như chiếc dép ) lên đúng quả 
cầu để quả cầu rơi xuống : nhờ người lớn giúp đỡ .
 - GV lưu ý HS : 
 a . Không được ném vật cứng lên cao vì nếu vật rơi xuống trung vào người thì 
nguy hiểm 
 b . Không được trèo cây cao vì có thể bị ngã 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời - Đây chỉ là tình huống để HS suy nghĩ , tìm cách giải quyết vần đề , không 
nhất thiết phải có câu trả lời đúng . Ngoài ra , cần lưu ý HS về tỉnh an toàn trong 
cách xử lý tình huống , không được làm điều gì nguy hiểm . GV dẫn vào bài đọc 
Cậu bé thông minh .
 2. Luyện tập
 2.1 Luyện đọc
 -GV đọc mẫu toàn VB Cậu bé thông minh . Chú ý đọc đúng lời người kế và lời 
nhắn vật . Ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 , GV hướng dẫn HS luyện đạt một số 
từ ngữ có thể khó đối với HS ( nuối tiếc , thán phục , nhà toán học , xuất sắc . ) 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài 
, ( VD : Suy nghĩ một lát , cậu bé Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc nón , rồi múc 
nước đã đẩy hố . ) 
 - HS đọc đoạn 
 + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến đây thuối tiếc ; đoạn 2 : từ 
Suy nghĩ một lát đến thán phục , đoạn 3 : phần còn lại 
 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt 
 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( nuối tiếc : tiếc những cái 
hay , cải tốt đã qua đi ; thán phục : khen ngợi và cảm phục ; nhà toán học , người 
có trình độ cao về toán học ; xuất sắc : giỏi hơn hẳn mức bình thường ) . 
 + HS đọc đoạn theo nhóm , 
 - HS và GV đọc toản VB ,
 +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB , 
 + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi .
 2.2. Trả lời câu hỏi
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi , 
 a . Cậu là Vinh và các bạn chơi trò chơi gì ?
 b . Vinh làm thế nào để lấy được quả bóng ở dưới hố lên ? 
 c . Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục ? 
 - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các 
nhóm khác nhận xét , đánh giá . 
 - GV và HS thống nhất câu trả lời 
 a . Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng ( bằng quả bưởi ) ; 
 b . Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc vỏ , rồi múc nước đổ đầy hỏ ;
 c . Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh , nhanh trí ) . 2.3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và ở mục 3
 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c ( có thể trình chiếu lên bảng 
một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Cậu Đã Vinh và 
các bạn chơi đá bóng ( bằng quả bưởi ) ; Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì 
cậu ấy thông minh , nhanh trí ) . 
 - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , 
GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
 3. Vận dụng
 - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . 
 - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 _____________________________________
 ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cá nhân
 _____________________________________
 Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Bài 27: Thời tiết luôn thay đổi 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Nhận biết và nếu được các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trời mưa; khi 
trời có gió và không có gió
 - Mô tả được hiện tượng nóng lạnh của thời tiết. 
 - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay ra 
rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận 
biết một số dấu hiệu dự bắc trời sắp cố mi ta, giang bị tiểu được tìmột số lợi ích và 
tác hại của gió, 
 - Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng 
ngày từ đó có ý thức thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để có sự lựa chọn 
trang phục, hoạt động phù hợp. 
 - Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựa chọn hoạt động phải hợp với 
thời tiết để đảm bảo sức khoẻ; có ý thức tự giác chuẩn bị trang phục và đồ dùng cần. thiết khi thời tiết thay đổi; biết nhắc nhở người khác sử dụng trang phục, độ 
dùng phù hợp với thời tiết
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Hình SGK phóng to, các vật dụng như: mủ, ô, áo mưa, khẩu trang, ao 
chống nắng kem chống nắng (nếu có), kính râm, ủng, chong chóng để HS chơi trò 
chơi, mô hình trang phục để HS chơi trò chơi,... 
 - HS:
 + Chong chóng. 
 + Xem kĩ bản tin dự báo thời tiết để họẽ cách giới thiệu về thời tiết của người 
dẫn chương trình
 III. Các hoạt động dạy- học
 1. Khởi động
 - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc clip bài hát: Trời nắng, trời lửa 
và dẫn dắt vào bài học. 
 - GV giới thiệu bài mới
 2. Hoạt động khám phá 
 Hoạt động 1: Quan sát các hình dưới đây và cho biết khi trời nắng bâu 
trời có gì khác khi trời mưa.
 - Gv chiếu tranh hoạt động
 - HS đọc yêu cầu
 - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận theo nhóm
 - Nêu những biểu hiện khác nhau của bầu trời khi trời nắng, trời mưa ở 2 hình. 
 - HS thảo luận nhóm 2.
 - Các nhóm trình bày, nhóm còn lại theo dõi bổ sung.
 - GV chốt kết luận
 Hoạt động 2: Chọn đồ dùng phù hợp với thời tiết
 - GV tổ chức cho HS chơi theo đội, mỗi đội gồm 5 thành viên. 
 - Trên bảng. GV vẽ hình 2 bạn HS. Nhiệm vụ của 2 đội sẽ gắn đồ dùng phù 
hợp với thời tiết cho 2 bạn. 
 -Khi GV hồ “Trời nắng!" hay "Trời mưa!" 2 đội sẽ lần lượt nhanh tay lựa chọn 
trong giỏ (hoặc trên bàn, gắn lên bảng cho phù hợp. Đội nào nhanh nhất, gắn đúng 
nhất sẽ chiến thắng 
 -GV nhận xét sau phần chơi của HS
 Hoạt động 3: Việc làm nào sau đây nên hay không nên? Vì sao?
 - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS quan sát các hình trong SGK và thảo luận nội dung:
 + Các bạn đang làm gì trong từng hình?
 + Điều đó nên hay không nên? Vì sao? 
 - GV cho HS nhận xét
 - GV nhận xét, chốt ý đúng
 - GV kết luận: Hình HS rình bắt chuồn chuồn dưới trời nắng - không nên vì 
trời nắng to bị cảm; hình HS trú mưa chờ ngớt mới về - nên vì đi dưới trời mưa to 
nguy hiểm, nếu trời mưa vừa thì cần có áo mưa; hình HS trú mưa dưới gốc cây to – 
không nên vì khi mưa to sẽ kèm theo sấm sét nguy hiểm). 
 3. Vận dụng 
 - HS tiếp tục theo dõi thời tiết hằng ngày và chọn trang phục phù hợp. 
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - Nhận xét tiết học
 - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ______________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện viết bài : “ Những cánh cò”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe - viết đúng đoạn chính tả trong bài : Những cánh cò
 - Trình bày đúng mẫu.
 - Có ý thức rèn chữ viết đẹp
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng giáo viên.
 - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động.
 - Hát bài: Bông xanh bông trắng
 - Tuyên dương
 2. Luyện tập, thực hành.
 2.1 GV chiếu đoạn viết
 Những cánh cò Ông kể ngày xưa quê của bé có rất nhiều cò. Mùa xuân, từng đàn cò trắng 
duyên dáng bay tới. Chúng lượn trên bầu trời trong xanh rồi hạ xuống những luỹ 
tre. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao , hồ, đầm. 
 - HS đọc đoạn viết
 - Bài đọc có bao nhiêu câu
 - Tìm từ dễ viết sai chính tả:
 - Cho học sinh luyện viết bảng con các chữ dễ viết sai chính tả: ngày xưa, 
duyên dáng, lượn, trong xanh, luỹ tre
 - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
 b.Viết vở
 - GV yêu cầu học sinh viết cả bài vào vở luyện tập chung: 
 - GV quan sát uốn nắn HS viết. 
 - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 
 2.2 Bài tập
 Bài 1: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống 
 a. Bố ngồi ngoài sân ............... củi (tre/chẻ).
 b. Bà đang hấp ............... (dò/giò).
 c. Bé đứng trước ...................... chải tóc (ghương/gương).
 d. Bà ngồi ................. đá hóng mát (gế/ghế).
 - GV cho HS làm cá nhân
 - GV tổ chức trò chơi :Ai nhanh ai đúng. Hai đội chơi, mỗi đội 4 bạn thi điền 
tiếng
 - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng.
 - HS đọc lại các câu hoàn thành.
 Bài 2: Xem tranh, viết một câu nói về bức tranh
 - HS làm bài cá nhân
 - HS nêu câu nối tiếp
 3. Vận dụng
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ____________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành môn học
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt 
 - HS làm thêm một số bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập:
 + Nhóm 1: 
 - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt 
 + Nhóm 2: Luyện đọc bài đã học 
 + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: 
 Dành cho HS đã hoàn thành bài tập:
 Bài 1: tìm từ
 a, Tìm 5 tiếng có vần oang
 b,Tìm 3 từ có vần êm
 Bài 2: Cho các từ ngữ sau. Em hãy viết lại các từ ngữ chỉ hoạt động của 
học sinh
 Hoa hồng, nghe, phòng thư viện, viết, đọc, cặp sách, làm toán, học bài, con gà, 
phát biểu
 -HS đọc yêu cầu
 - HS hoạt động nhóm 2
 - GV tổ chức trò chơi. Hai đội lên điền từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh.
 - GV chốt các từ đúng.
 Bài 3: Câu 3(1đ): Điền ng/ngh
 Mẹ đi bẻ ...........ô ............ượng ngùng
 ...............iến răng ..........ạc nhiên
 - HS đọc yêu cầu
 - HS làm bài cá nhân
 - 1 HS làm bảng phụ
 - Chữa bài Hoạt động 2: Chữa bài tập:
 - GV chữa bài tập.
 - Nhận xét bài làm của HS.
 - GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. 
 - GV nhận xét tiết học.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_tu_nhien_xa_hoi_khoi_1_tuan_33_n.docx