Kế hoạch bài dạy Toán + Đạo đức + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

doc 14 trang Bảo An 23/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Đạo đức + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Đạo đức + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Đạo đức + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 35
 Thứ 2 ngày 13 tháng 3 năm 2024
 TOÁN
 Bài 79. Luyện tập (Ôn tập về đo lường)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn 
thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình 
vuông, hình chữ nhật).
 - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các 
nội dung trên.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò 
chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng 
tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 GV:- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 HS: - Bộ đồ dùng học toán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi: “Ai 
“Ai nhanh hơn ai?” nhanh hơn ai?”
Bài cũ:
GV nêu đề bài trên màn hình.
- 1 HS đọc đề bài. - HS lắng nghe.
+ Câu 1: 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 - HS ghi nhanh đáp án ra bảng 
hộp sữa như thế là: con.
 A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 180ml + Trả lời câu 1 : 
 * Dung tích 1 hộp sữa như thế có 
 B. 250 ml - HS nêu cách tính: -> Tìm mối 
 quan hệ giữa lít và mi-li-lít.
 -> Tìm dung tích 1 hộp sữa.
+ Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 mm. Vậy + Trả lời câu 2: Một hình vuông 
chu vi của hình đó là: có cạnh là 25 mm. Vậy chu vi 
A. 100cm B. 10 dm C. 1 dm D. 10 mm của hình đó là: C. 1dm 
- GV hỏi cách thực hiện. - HS nêu cách tính: Tìm chu vi 
 hình chữ nhật -> Tìm mối quan 
 hệ giữa mi-li-mét và các đơn vị: 
 xăng- ti-mét, đề-xi-mét, mét – đổi 
 đơn vị -> Tìm đáp án phù hơp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bài học ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC hôm nay sẽ - HS lắng nghe.
giúp các em củng cố về hình học (ba điểm 
thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, góc 
vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu 
vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật).
- GV ghi tựa bài lên bảng.
 2. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 + Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm c ủa đoạn thẳng, góc 
vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hìn h vuông, hình 
chữ nhật).
 - Cách tiến hành:
Bài 1. HS làm việc nhóm 2
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu đề bài.
 - HS làm việc nhóm 2 – trả lời 
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ (SGK), 
 câu hỏi của đề bài.
dùng êke kiểm tra góc vuông. - HS lắng nghe.
- HS nêu nhận xét cho bạn kế bên nghe.
- Sửa bài: - Vài HS lên bảng trình bày.
- Gọi vài HS lần lượt lên bảng, chỉ vào hình 
và trả lời câu hỏi - Lớp theo dõi, nhận xét.
- Ba điểm thẳng hàng là: A,O,C ; B,O,D 
- Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AC, 
BD 
- Có 8 góc là góc vuông (dùng ê ke kiểm tra, 
nhận biết tên đỉnh, cạnh của góc vuông)
* Góc vuông đỉnh A, (cạnh AB,AD) * Góc vuông đỉnh B, (cạnh BA,BC) - HS nêu nhận xét về trung điểm 
* Góc vuông đỉnh C, (cạnh CB,CD) của đoạn thẳng.
* Góc vuông đỉnh D, (cạnh DA,DC)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OA,OB)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OB,OC)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OC,OD) - HS nêu ghi nhớ về phép chia 
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OD,OA) có dư.
GV kết luận chung:
 - GV hỏi thêm trung điểm và điểm ở giữa khác 
nhau thế nào.
=> Chốt KT: Trung điểm của đoạn thẳng là 
điểm ở giữa và chia đoạn thẳng đó thành hai 
phần bằng nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: Ôn tập chu vi hình tam giác, hình tứ 
giác - HS làm vào vở.
- GV chia nhóm 2, các nhóm tao đổi để tìm cách - HS thảo luận để tìm cách giải.
giải, HS làm việc cá nhân vào vở. - HS tự làm cá nhân vào vở.
 + Câu a: 
 Chu vi hình tam giác ABD là:
 3 + 4 + 2 = 9 (cm)
 Chu vi hình tam giác BCD là:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 3 + 4 + 4 = 1 1 (cm)
 + Câu b: 
 Chu vi hình tứ giác ABCD là:
 3 + 3+4 + 2 = 10 (cm)
 + Câu c:
- GV nhận xét kết quả các nhóm. * Tổng chu vi của các hình tam 
 giác ABD và hình BCD là 
 9+11=20 (cm)
 * So sánh tổng chu vi của các 
 hình tam giác ABD và hình BCD 
=> Chốt KT: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác và chu vi của hình tứ giác ABCD 
là tổng số đo chiều dài các cạnh của hình đó. ta thấy: 
 => Tổng chu vi của các hình tam 
 - GV nhận xét chung và tuyên dương. giác ABD và hình BCD lớn hơn 
 chu vi của hình tứ giác ABCD vì 
 có thêm độ dài của 2 lần cạnh 
 BD.
 - HS lắng nghe
Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) 
* Giải bài toán có nội dung liên quan đến hình 
học.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
 - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán 
 và thực hiện vào vở.
 (Cho 1 HS làm trên bảng nhóm, 
SỬA: song với lớp để kịp thời gian)
- 1HS trình bày kết quả. - HS nhận xét kết quả của bạn.
 Bài giải
 Chiều dài hình chữ nhật là:
- HS đổi vở cùng kiểm tra cách trình bày, kết 
quả, nhận xét lẫn nhau. 8 + 6= 14 (m)
 Chu vi mảnh đất hình chữ 
 nhật là 
 (14 + 8) x 2 
 = 44 (m)
- Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. Đáp số: 44 m.
- GV nhận xét.
=> Chốt KT: Nhắc lại: Muốn tính chu vi hình - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì 
chữ nhật ta lấy số đo chiều dài, cộng với số đo sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: 
chiều rộng ( cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2. Bạn tìm kết quả bằng cách 
- GV nhận xét chung – tuyên dương. nào?Bạn có thể nhắc lại cách tìm 
 chu vi hình chữ nhật không?
 - HS lắng nghe, sửa sai nếu có.
Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở)
* Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan 
tới diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
 - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho 
 biết gì? Hỏi gì? 
 - HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra 
 cách giải. Nêu cách thực hiện.
 - HS thực hiện cá nhân
Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng 
- HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song với lớp để kịp thời 
- Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu gian)
nhận xét. 
 Bài giải (1). - HS đọc bài làm.
Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật và một hình - HS nhận xét, nêu lời giải tương 
 vuông là: tự.
 7 x 6 = 42 cm 2
 Diện tích hình vuông là:
 4 x 4 = 16 cm 2
 Diên tích hình H là:
 42 + 16 = 58 cm 2
 Đáp số: 58 cm 2 Bài giải (2).
 Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật lớn và một 
 hình chữ nhật nhỏ.
 Chiều dài hình chữ nhật lớn là:
 7 + 4 = 11 cm - HS đặt câu hỏi chất vấn: 
 Diện tích hình chữ nhật lớn là: + Muốn tìm diện tích hình chữ 
 11 x 4 = 44 cm 2 nhật bạn làm sao?
 Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ là: + Muốn tìm diện tích hình vuông 
 6 - 4 = 2 cm bạn làm sao?
 Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
 7 x 2= 14 cm 2 - HS lắng nghe, sửa lại bài làm 
 Diên tích hình H là: sai (nếu có)
 44 + 14 = 58 cm 2
 Đáp số: 58 cm 2
- GV nhận xét chốt kết quả đúng, chọn cách giải 
thuận tiện nhất.
- GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
=> Chốt KT: Nhắc lại: 
* Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo 
một cạnh nhân với chính nó.
* Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo 
chiều dài nhân với số đo chiều rộng ( cùng đơn 
vị đo).
- GV nhận xét chung – tuyên dương.
 3. Vận dụng:
 - Mục tiêu:
 + Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến các nội dung 
trên.
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 - Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến 
trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn.
Bài 5. (Làm việc nhóm 4)
- Gọi 1 HS đọc đề bài. 
 - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi HS giơ thẻ chọn đáp án đúng
a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích 
hình vuông đó là:
 A. 64cm. B. 64
 C. 49 cm2 D. 32 cm2
b). Chọn Đúng hay Sai vào chỗ chấm
 - HS đặt câu hỏi chất vấn luân O là trung điểm đoạn thẳng AC: phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: 
 + Vì sao bạn chọn ....
- GV nhận xét, tuyên dương.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ________________________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Sinh hoạt theo chủ đề: An toàn là bạn
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động.
 - Thực hành lao động an toàn ở lớp học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về 
những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung 
quanh.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ của học sinh về các dụng cụ lao động.
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” để - HS lắng nghe.
khởi động bài học. 
+ GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu - Hs lắng nghe
mỗi nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao 
nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các 
hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những 
người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng 
với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử 
dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác 
đoán.
- Gv chia hs thành nhóm 4 - Hs hoạt động nhóm 4
+ Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi. - Các nhóm thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS nêu được mối nguy hiểm khii sử dụng đồ dùng lao động; học cách 
phán đoán, nhìn trước được những nguy hiểm tiềm ẩn .
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ 
lao động.
- GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV - Học sinh lắng nghe
phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động.
- Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ 
không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm 
khác đoán. 
- Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng 
dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó.
- GV tổ chức cho các nhóm chơi - HS tham gia chơi
- GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét .
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1-2 HS nêu lại nội dung
Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm 
cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao 
động để đảm bảo an toàn khi lao động
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ HS trình bày được và thực hành những quy tắc an toàn khi lao động.
- Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn
- Yêu cầu hs lựa chọn công việc sẽ thực hành và - Thực hiện yêu cầu
trả lời câu hỏi: ( cá nhân)
- Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động 
nào?
- Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao 
động?
- Gọi hs trả lời - Hs trả lời
- Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe
- GV chia hs thành các nhóm thảo luận và TLCH: - Thảo luận nhóm 4
- Gv chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ 
bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động.
- Yêu cầu hs tìm hiểu về các bức tranh và giới - Hs thực hiện yêu cầu
thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao động.
- Gọi hs trình bày - Đại diện nhóm trình bày
- Gọi hs nhận xét - Nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe
 + Yc hs thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy - Thảo luận nhóm 4
tắc an toàn lao động:
- Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như 
thế nào?
- Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào?
- Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi 
nào?
- Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên tham 
gia lao động như thế nào là an toàn?
- Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm trong lao 
động?
- Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến mình bị 
đau, chảy máu em cần phải làm gì?
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên triển lãm và - Đại diện các nhóm trình bày
trình bày bảng phụ
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gv kết luận - Lắng nghe
- Gọi hs nhắc lại - Nhắc lại
4. Vận dụng.
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin 
thực hành lao động theo hướng dẫn của người và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
thân như: thái rau củ, quả, lau nhà, nhổ cỏ ngoài 
vườn....
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ___________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Thực hành rèn kĩ năng cuối HK 2
 ___________________________
 Thứ 6 ngày 17 tháng 5 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với người mà em yêu 
 quý.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với quê hương
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo 
cách riêng của mình.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bài viết thể hiện được nét đặc 
trưng, nổi bật, ấn tượng của quê hương mình mà du khách đến ghé thăm dễ nhận 
ra.
 - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ bài làm của mình trước tập thể.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn biết phấn đấu rèn luyện và học tập để xây 
dựng quê hương mình ngày một tươi đẹp, văn minh, giàu mạnh hơn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Ảnh về phong cảnh của quê hương.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài tước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS vận động theo bài hát: “Quê hương ” phổ thơ của nhà thơ Đỗ Trung 
Quân.
- HS vận động theo nhạc.
2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn nêu tình 
cảm, cảm xúc của em với quê hương
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài 
- GV cho HS đọc dàn ý:
1. Mở đoạn: Giới thiệu được cảm nhận về quê 
hương.
2. Thân đoạn:
* Giới thiệu khái quát về quê hương: -2 HS đọc
- Vùng nông thôn hay thị trấn.
- Đặc điểm nổi bật là gì?
* Những nét riêng của quê hương qua 4 mùa
- Con người
- Sự vật
3. Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ của mình về quê 
hương. - Các nhóm làm việc theo yêu 
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong cầu.
nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên - Đại diện các nhóm trình bày 
trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả. Quê em là một vùng quê đẹp và 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. trù phú. Nơi đây có cánh đồng 
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. lúa mênh mông. Vào mùa lúa 
Quê hương em mới tươi đẹp làm sao! Những con chín, từng đợt sóng nhấp nhô 
đường làng quanh co trải dài tít tắp. Hai bên như những đứa trẻ đang nô đùa 
đường là lũy tre xanh rì rào trong gió. Con đường với nhau. Vào mùa thu hoạch, 
nhựa trải dài đến vô tận. Bốn mùa xuân, hạ, thu, xóm thôn rộn rịp với tiếng gọi 
đông ở quê hương em đều có những vẻ đẹp rất nhau ra đồng, với tiếng máy 
riêng. Xuân về quê em như thay áo mới, màu sắc tuốt lúa kêu xịch xịch. Hai bên 
của chồi non của hoa màu bung nở rực rỡ làm lên đường là hai hàng cây tươi tốt. 
một vùng đất trời tràn ngập sức sống. Những Nơi đây có dòng sông như dải 
ngày hè, tiếng ve kêu râm ran trên vòm cây xanh lụa đào đang uốn lượn quanh 
lá. Cây đa nơi đầu đình là nơi đông người tập xóm làng. Mùa hè gió đưa 
trung nhất. Nào trẻ con, người già, tiếng cười đùa hương sen trải đều lên khắp 
rôm rả vang vọng khắp không gian làng quê, xóm làng. Quê em có những 
những bóng cây xanh như mở ra một khoảng trời ngôi nhà mái đỏ nằm xen giữa 
xanh mát mới, không còn cái nóng như thiêu đốt những vườn cây trĩu quả. Mỗi 
của nắng hạ mà chỉ còn những cơn gió, những sáng em đều dậy sớm để ngắm 
câu chuyện trò của trẻ nhỏ, người già. Chiều nhìn ông mặt trời tỉnh dậy sau 
chiều, trên những cánh đồng lúa vàng là những những những ngọn núi và mỉm 
đàn cò bay lả bay la. Những cơn gió hè mang cười với em. Đêm xuống, khi 
theo hương đồng cỏ nội bay đi khắp con đường làng quê đã chìm vào giấc ngủ, 
làng. Hương lúa mới quyện vào mùi đất đai như chỉ còn vầng trăng ở ngoài kia một dấu ấn tuyệt vời nhất mà em chẳng thể nào vẫn thao thức như canh gác 
quên nơi quê hương mình. Thu sang, lá vàng lại trong đêm. Càng yêu quê 
làm cho bức tranh quê thêm bao phần thơ mộng, hương, em càng cảm nhận được 
khung cảnh ấy gợi lên những rung động, những sự vất vả, khó nhọc của người 
hoài niệm thân quen. Đông về, không gian yên nông dân, suốt ngày hai sương 
lặng và chỉ còn tiếng rít của những cơn gió buốt một nắng trên cánh đồng tuy 
lạnh. Cây cối lúc này trơ trụi lá, khẳng khiu vậy họ vẫn vui vẻ với mọi người. 
nhưng vùng đất ấy vẫn âm thầm cố gắng nuôi Em mong vụ mùa nào bà con 
trong mình dòng chảy tràn trề nhựa sống để rồi nông dân quê mình cũng bội 
khi xuân sang lại thêm phần rực rỡ, sáng tươi. thu.
Quê hương! Hai tiếng gọi ấy thật thân thương và - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
gần gũi. Mảnh đất ven bờ sông Lam được nhận - HS lắng nghe, điều chỉnh.
biết bao phù sa, làm lên vùng quê trù phú và màu 
mỡ, đẹp đẽ đến như vậy. Ôi, em yêu biết mấy quê 
hương tươi đẹp của mình!
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực 
và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi hiện.
chính tả.
- Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 HD TỰ HỌC
 HOÀN THÀNH BÀI TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
 - Biết thực hiện các phép tính liên quan đến số có 5 chữ số.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có 5 chữ số cho số có 
1 chữ số.
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho học sinh chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng 
cao về Toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại 
từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình 
chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung 
đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện : Những điều nhỏ tớ làm cho trái đất
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện Toán và nâng cao
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc: Những điều nhỏ tớ làm cho trái đất
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Làm bài tập Toán.
 * Bài dành cho những em đã hoàn thành:
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: “Nói nhanh, nói đúng
 ” để so sánh các cặp số mà GV đưa ra.
 - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 
 - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập:
 Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu bài toán
 - HS làm vào bảng con từng phép tính.
 34598 +4598 98456 - 89706 - HS giơ bảng.
 98102 x 3 24360 : 8
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào 
 Bài 2:Tính bằng cách thuận tiện nhất bảng nhóm.
 4 358 + 4132 + 642 + 868 - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm.
 - 3 nhóm treo bảng phụ lên bảng.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
 - Lần lượt các nhóm nhận xét.
 4 358 + 4132 + 642 + 868 
 = ( 4358 + 642) + ( 4132 +868)
 = 5000 + 5000 
 = 10000
 Bài 3: Có 3 kho chứa dầu, mỗi kho chứa 12 
 000 lít dầu. Người ta đã chuyển đi 
 21 000 lít dầu. Hỏi ba kho đó còn lại bao - HS nêu yêu cầu bài toán
 nhiêu lít dầu? - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hướng 
 - GV cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào giải bài toán.
 bảng phụ. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào 
 - GV chữa bài trên bảng phụ và chốt đáp án. bảng phụ.
 - GV nhận xét. Bài giải
 Số dầu chứa trong 3 kho là : 
 12 000 x 3 = 36 000 (l) 
 Số dầu còn lại trong 3 kho là : 
 36 000 - 21 000 = 15 000 (l ) 
 Đáp số: 15 000 l dầu 
 Bài 4: Từ các tấm thẻ ghi số: 2, 0, 4, 0 Em 
 hãy lập tất cả các số có 4 chữ số. - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào 
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. bảng nhóm.
 Viết được các số sau: 4020, 4200, 4002, - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm.
 2004, 2400, 2040.
 3. Vận dụng:
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 - Chia sẻ với người thân các bước để thực - HS lắng nghe.
 hiện phép tính có chứa dấu tính cộng, trừ, 
 nhân, chia.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ------------------------------------------------ 

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_dao_duc_hoat_dong_trai_nghiem_lop_3_tu.doc