Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

docx 11 trang Bảo An 17/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 26
 Thứ 2 ngày 11 tháng 3 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB 
tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn 
trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan 
sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Ôn 
lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Tìm và thay r, d /gi cho những 
bông hoa. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to 
 - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 3
 1.* Khởi động: 
 HS hát vui: Con chim vành khuyên.
 2. Thực hành:
 Hoạt động 1:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
 - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu 
vào vở”.
 - HS đọc các từ (người lạ, hoảng hốt, mải mê).
 - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Uyên không (....) khi bị lạc.
 - HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
 - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.
 - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: : Uyên không (hoảng hốt) khi bị lạc.
 - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
 - GV theo dõi, nhận xét.
 Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo 
tranh
 - GV giới thiệu tranh (SGK trang 76, tập 2) và hướng dẫn HS quan sát tranh.
 - HS đọc các từ trong khung: gọi điện, nhân viên bảo vệ, người lạ.
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và thảo luận trong 
nhóm.
 - GV gọi HS trình bày kết quả.
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV gợi ý HS 
nói thêm vể lí do không được đi theo người lạ, vể cách nhận diện những người có 
thể tin tưởng, nhờ cậy khi bị lạc như công an, nhân viên bảo vệ,... để giúp HS củng 
cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.........................................................................................................................
 _______________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB 
tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn 
trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan 
sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Ôn 
lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài.
 - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết viết lại đúng câu trả lời cho 
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại 
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Tìm và thay r, d /gi cho những 
bông hoa. 
 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội 
dung được thể hiện trong tranh.
 - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan 
sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 TIẾT 4
 1.* Khởi động: 
 HS hát vui: Con chim vành khuyên.
 2. Thực hành:
 Hoạt động 1: Nghe viết
 - GV nêu yêu cầu sắp viết.
 - GV đọc to 2 câu văn cần viết Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, 
Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em.
 - 2 HS đọc lại đoạn văn.
 - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: công viên, lạc, điểm.
 - HS viết vào bảng con các từ khó.
 - HS nhận xét, GV nhận xét.
 - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: 
 + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm.
 + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
 - Đọc và viết chính tả:
 + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở.
 + GV đọc cho HS soát lại bài.
 + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
 - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
 Hoạt động 2:Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ 
có tiếng chứa vần im, iêm, ep, êp
 - HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc 
từ ngữ có tiếng chứa vẩn im, iêm, ep, êp
 - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm những tiếng chứa vần im, iêm, 
ep, êp.
 - GV gọi vài nhóm lên trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét. 
 - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: tìm, đẹp,xếp,...
 - HS đọc lại các từ vừa tìm được.
 4.Vận dụng:Trò chơi Tìm đường về nhà
 - GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường về nhà. Thỏ con bị lạc và đang tìm đường vể nhà. Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ. Để vể 
được đến nhà của mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba, 
ngã tư. Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn. Muốn biết được thông tin 
đó thì phải điển r/ d hoặc gi vào chỗ trống. Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí 
có từ ngữ chứa gi. Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ tìm đường về 
nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ.
 -HS làm việc theo nhóm 4 thảo luận để tìm đường về nhà thỏ.
 -GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
 -GV và HS thống nhất phương án phù hợp.
 -HS điền và nối các từ ngữ tạo thành đường về nhà của thỏ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 .............................................................................................................................
.........................................................................................................................
 _______________________________________
 ĐỌC THƯ VIỆN
 CÙNG ĐỌC
 _______________________________________
 Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024
 LUYỆN TOÁN
 Luyện tập chung
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Thực hành thành thạo các phép tính cộng số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.
 - Thực hiện tốt các bài tập vận dụng 
 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực trong thực hiện các hoạt động học tập
 II. Đồ dùng dạy học
 - Học sinh: Vơ ô li, bảng con
 III. Các hoạt động dạy học 
 1. Khởi động:
 - Trò chơi: Truyền điện đọc nối tiếp các số từ 10 đến 99. 
 - Nhận xét
 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính
 22 + 5 6 + 42 25 + 4 68 + 1 5 + 33
 - HS đọc yêu cầu
 - Lớp làm bảng con
 - HS nêu lại cách đặt tính và thứ tự tính
 Bài 2: Số
 42 + ...... = 47 ..... + 8 = 18
 10 + ....... = 23 ...... + 2 = 18
 - Cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng chữa bài.
 - HS đổi chéo vở đẻ kiểm tra kết quả.
 - HS nêu cách tìm ra kết quả
 Bài 3. Cho các số : 24 ; 67; 46;57;70
 a. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:..........................
 b. Số lớn nhất là:......... và số bé nhất là:.......
 - Học sinh đọc yêu cầu
 - HS làm vào vở, 2 HS lên làm bảng con
 - HS chữa bài
 Bài 4: Lan có 10 cái bút, Nam có 6 cái bút. Hỏi cả hai bạn có mấy cái bút? 
 - GV cho HS đọc nội dung bài toán.
 - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán yêu cầu làm gì? 
 - HS giải bài toán vào vở, Gv tổ chức cho học sinh chữa bài. 
 Bài giải:
 Cả hai bạn có số cái bút là
 10 +6 = 16 ( cái bút)
 Đáp số: 16 cái bút
 3. Vận dụng
 - Khi đặt tính, em thực hiện như thế nào?
 - GV nhận xét
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ...................................................................................................................... 
.............................................................................................................................. _______________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện viết chính tả, phân biệt tr/ch
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển năng lực chung:
- Viết (chính tả nghe – viết ) đúng đoạn thơ bài Bàn tay cô giáo
- Điền đúng tr/ ch, sắp xếp câu đúng.
2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
- Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Khởi động
- Gv cho HS hát bài : “Bàn tay mẹ”
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động chính
Hoạt động 1. Nghe viết- viết
- Chiếu bài nghe viết 
Bàn tay cô giáo
Bàn tay cô giáo
Tết tóc cho em
Về nhà mẹ khen
Tay cô rất khéo.
Bàn tay cô giáo
Vá áo cho em
Như tay chị cả
 Như tay mẹ hiền
- GV đọc bài, gọi 1 hs đọc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh
H: Bài có mấy dòng thơ?
(Bài có 8 dòng thơ) H: Chữ cái đầu mỗi dòng thơ em phải viết thế nào?
(Phải viết hoa chữ cái đầu câu)
H: Trong phài có từ khó nào em hay viết sai?
(tết tóc, khéo)
- GV lưu ý HS chữ dễ viết sai: tết tóc, khéo
- HS viết bảng con: tết tóc , hàng ngày
- GV hướng dẫn học sinh viết vở ô li.
- HS viết xong, đọc chậm để soát bài. 
- HS đổi vở, rà soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có).
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Điền tr hay ch
 nhà .anh .ương trình
 .ang ại buổi .ưa
 - Hs làm bài cá nhân
 - Gọi hs trình bày 
Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu
a, chăn trâu, ngoài đồng, đang, các bạn nhỏ
b, Nghỉ hè, du lịch, đi, gia đình, em, Nha Trang
- HS làm bài cặp đôi
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ 
Hoạt động 3: Chữa bài
3. Vận dụng
- Thi tìm tiếng có âm tr, âm ch
- Nhận xét tiết học
 __________________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành môn học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt trong ngày thứ 3.
- HS làm thêm một số bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập:
+ Nhóm 1: 
- HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt bài Không may khi bị lạc. + Nhóm 2: Luyện đọc 
+ Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: 
 Dành cho HS đã hoàn thành bài tập:
Bài 1: tìm từ
a,Tìm 5 từ có vần uông
b,Tìm 5 từ có vần ương
Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu
a,Mùa đông, rét, thời tiết, và, lạnh giá
b,Mẹ, bữa cơm, hàng ngày, cho, dậy sơm, chuẩn bị, cả nhà
Bài 3: Hoàn thành các câu sau
a,Gia đình em .............................................................................
b,Quê hương bạn Hà ..................................................................
c,Cuối tuần, gia đình em ...........................................................
Hoạt động 2: Chữa bài tập:
- GV chữa bài tập.
- Nhận xét bài làm của HS.
- GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. 
- GV nhận xét tiết học.
 _______________________________
 Thứ 6 ngày 15 tháng 3 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện đọc bài : Giọng hót chim sơn ca
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phát triển năng lực chung:
- Luyện đọc đoạn văn bài Giọng hót chim sơn ca 
2. Phát triển các năng lực – Phẩm chất
- Bước đầu hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp.
- Học sinh thể hiện được tình cảm yêu thương, biết ơn cha mẹ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng con, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
1. Khởi động
- Gv cho HS hát bài : “Giọng hót chim sơn ca”
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động chính Hoạt động 1. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài đọc
 a) Luyện đọc
 - Chiếu bài đọc
 Giọng hót chim sơn ca
 Sơn ca có giọng hót hay nhất khu rừng. Khi sơn ca hót, cỏ cây, hoa lá, dòng 
suối rì rào hoà theo.
 Một hôm, các bạn chim cử sẻ đến hỏi sơn ca:
 - Bác mặt trời cho bạn giọng hót hay phải không?
 - Bác ấy chỉ cho tôi những tia nắng vàng rực rỡ thôi.
 Cả bầy chim vẫn thắc mắc. Cô giáo hoạ mi bảo:
 - Các em đến nhà sơn ca sẽ rõ.
 Sáng hôm sau, đến nhà sơn ca, các bạn thấy sơn ca đang chuyền cành. Thỉnh 
thoảng, chú nghiêng đầu lắng nghe tiếng cây cối xào xạc, tiếng suối chảy róc rách. 
Nghe rất kĩ, rồi sơn ca mới bắt chước theo. Bầy chim đã hiểu vì sao sơn ca có 
giọng hát hay
 - GV đọc mẫu
 - Gọi 1 hs đọc lại
 H: Qua nghe cô và bạn đọc , em thấy có từ nào khó đọc? 
 (dòng suối, giọng hót, xào xạc, róc rách, rực rỡ)
 H: Bài có mấy câu?
 (Bài có 12 câu)
 - GV y/c hs đọc nối tiếp câu. ( 2 lượt)
 - Cả lớp đọc đồng thanh
 - Luyện đọc nhóm 2,
 - Gọi đại diện các nhóm thi đọc
 b) Tìm hiểu bài
 H: Con vật gì có giọng hót hay nhất khu rừng?
 H: Khi chim sơn ca hót cỏ cây, hoa lá, dòng suối như thế nào?
 H: Vì sao chim sơn ca có giọng hót hay?
 -GV nhận xét
 3. Vận dụng
 - Em đã từng thấy nhưng con chim gì? Em thích con chim gì? Vì sao?
 - Nhận xét tiết học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................... 
..............................................................................................................................
 ____________________________________
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành môn học
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Hoàn thành các bài tập Tiếng Việt trong ngày thứ 6.
 - HS làm thêm một số bài tập.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động 1: Phân công các nhóm ôn tập:
 + Nhóm 1: 
 - HS tiếp tục hoàn thành các bài tập Tiếng Việt bài Đèn giao thông.
 + Nhóm 2: Luyện đọc 
 + Nhóm 3: Luyện tập – thực hành: 
 Dành cho HS đã hoàn thành bài tập:
 Bài 1: tìm từ
 a, Tìm 5 từ có vần uông
 b,Tìm 5 từ có vần ương
 Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu
 a,Mùa đông, rét, thời tiết, và, lạnh giá
 b,Mẹ, bữa cơm, hàng ngày, cho, dậy sơm, chuẩn bị, cả nhà
 Bài 3: Hoàn thành các câu sau
 a,Gia đình em .............................................................................
 b,Quê hương bạn Hà ..................................................................
 c,Cuối tuần, gia đình em ...........................................................
 Hoạt động 2: Chữa bài tập:
 Bài 1: tìm từ
 a, Tìm 5 từ có vần uông: quả chuông; buồng chuối, ruộng lúa
 b,Tìm 5 từ có vần ương: khai trương; chương trình, vương miện
 Bài 2: Sắp xếp các từ sau thành câu
 a,Mùa đông thời tiết rét và lạnh giá.
 b,Hàng ngày, mẹ dậy sớm chuẩn bị bữa cơm cho cả nhà.
 Bài 3: Hoàn thành các câu sau
 a,Gia đình em sống rất vui vẻ và hòa thuận.
 b,Quê hương bạn Hà ở Hà Tĩnh.
 c,Cuối tuần, gia đình em đi chơi công viên.
 - GV chữa bài tập. - Nhận xét bài làm của HS.
- GV chốt lại bài làm đúng và chốt lại kiến thức cho HS. 
- GV nhận xét tiết học.
 _______________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx