Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

docx 21 trang Bảo An 17/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 29 
 Thứ hai, ngày 01 tháng 04 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 3)
 Viết: Chữ viết hoa M (kiểu 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ;
 - Biết viết câu ứng dụng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
 1.2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 2. Phẩm chất
 - Chăm chỉ (chăm học).
 - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết 
chữ.) 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa M (kiểu 2) và câu ứng dụng.
 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: 
 “Đếm ngược”
 + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp - HS lắng nghe GV phổ biến luật 
 không theo thứ tự nhất định: phải, biết, chơi.
 giỏi, học, Muốn, hỏi, phải, muốn. - HS tích cực tham gia trò chơi.
 + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian 
 trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), - HS nêu từ khóa: 
 yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải 
 mới. học.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ 
 khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng 
 chính là nội dung câu ứng dụng của bài - HS lắng nghe
 học hôm nay 
 2. Khám phá: Hình thành kiến thức 
 HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M (kiểu 
 2).
 - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu. hoa M (kiểu 2): nêu độ cao, độ rộng, các - HS nêu: Chữ M (kiểu 2) viết hoa 
nét và quy trình viết chữ viết hoa M (kiểu cỡ vừa có độ cao 5 li, độ rộng 6 li 
2). (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 3 li). Chữ M 
 (kiểu 2) gồm 3 nét: nét 1 là nét móc 
 hai đẩu trái đều lượn vào trong, nét 
 2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kết 
 hợp của hai nét cơ bản lượn ngang 
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. và cong trái nối liển nhau, tạo vòng 
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau xoắn nhỏ phía trên.
đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa - HS quan sát và lắng nghe
M (kiểu 2) trên màn hình (nếu có). - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó 
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết tự khám phá quy trình viết, chia sẻ 
hợp nêu quy trình viết. với bạn.
 - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc 
 lại quy trình viết: 
 + Nét 1: đặt bút lên đường kẻ 5, 
 viết nét móc 2 đầu trái (2 đẩu đều 
 lượn vào trong), dừng bút ở đường 
 kẻ 2. 
 + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 
 1, lia bút lên đoạn nét cong ở 
 đưòng kẻ 5, viết nét móc xuôi trái, 
 dừng bút ở đưòng kẻ 1. 
 + Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 
 2, lia bút lên đoạn nét móc ở đường 
 kẻ 5, viết nét lượn ngang rồi 
 chuyển hướng đẩu bút trở lại để 
 viết tiếp nét cong trái, dừng bút ở 
 đường kẻ 2.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa M 
(kiểu 2) trên không, trên bảng con (hoặc - HS thực hành viết (trên không,
nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng 
- GV cùng HS nhận xét. dẫn.
HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng:
“Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải - HS trả lời. VD: Muốn biết phải 
học.” hỏi được hieü là có rấí nhiểu điều 
- GV hỏi: Em hiểu như thế nào về nghĩa chúng ta chưa biết, phải hỏi người 
của câu ứng dụng. biết thì ta sẽ biết. Muốn giỏi phải 
 học được hiểu là không ai tự nhiên biết, tự nhiên giỏi. Nếu thường 
 xuyên học hỏi và rèn luyện thì sẽ 
 giỏi.
 - HS theo dõi
 - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi 
 - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu 
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý ý khi viết câu ứng dụng:
 khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với + Chữ M (kiểu 2) viết hoa vì đứng 
 bạn: đầu câu. 
 + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
 hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? thường: nét cuối của chữ viết hoa M 
 + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết (kiểu 2) nối với điểm bắt đầu nét 1 
 thường. (nếu HS không trả lời được, GV 
 sẽ nêu) chữ u.
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi 
 trong câu bằng bao nhiêu? tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. 
 + Nêu độ cao các chữ cái + Độ cao của các chữ cái: chữ cái 
 viết hoa M (kiểu 2), g, b, h cao 2,5 
 li, các chữ p, t cao 2 li, các chữ còn 
 lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ 
 cái: dấu sắc đặt trên các chữ ô 
 (muốn), ê (biết); dấu hỏi đặt trên 
 các chữ a (phải), chữ о (hỏi, giỏi); 
 dấu nặng đặt dưới chữ о (học).
 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: 
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
 ngay sau chữ cái c của từ học.
 - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng 
 - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa M 
 lớp.
 (kiểu 2).
 - HS luyện viết tiếng Muốn (M (kiểu 
 - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ 
 2) trên bảng con.
 hoa M (kiểu 2).
 - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 - GV cùng HS nhận xét.
 3. Luyện tập - Thực hành 
 HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết
 - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở:
 - HS lắng nghe yêu cầu.
 + 1 dòng chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa.
 + 
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết.
 - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
 - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết 
 - HS quan sát.
 mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết
 hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
 HĐ4: Soát lỗi, chữa bài
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện 
 phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi
 đôi.
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 xét, động viên khen ngợi các em. 
 + Nhận xét tại chỗ một số bài.
 + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 + Thống kê bài viết của HS theo từng 
 mức độ khác nhau.
 4. Vận dung, trải nghiệm
 ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ 
 Hoa M (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải 
 viết hoa?
 ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm 
 một số câu chứa tiếng có chữ hoa M 
 (kiểu 2).
 * 
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS phát biểu.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, 
 khen ngợi, biểu dương HS. - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng 
 - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau dụng.
 Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước - HS lắng nghe.
 hình ảnh chữ hoa N (kiểu 2) trong vở tập 
 viết/ hoặc xem trên google)
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 LUYỆN TOÁN
 Luyện tập: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS củng cố phép cộng (có nhở) trong phạm vi 1000: - Củng cố kĩ năng được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong 
phạm vi đã học.
 - Củng cố giải toán có lời văn.
 2. Năng lực: 
 - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng hợp tác
 3. Phẩm chất: 
 - Có tính tính cẩn thận khi làm bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: VBT
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS hát
 “Lớp chúng ta đoàn kết”.
 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe.
 giúp các em thực hiện được phép cộng 
 (có nhớ) trong phạm vi 1000
 - GV ghi tên bài: Phép cộng (có nhớ) 
 trong phạm vi 1000 (tiết 1)
 2. HDHS làm bài tập
 Bài 1: Tính?
 - HS đọc yêu cầu
 - HS nhắc lại.
 - HS làm bài vào vở
 - HS lên bảng làm bài. 
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
 - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện 
 phép cộng phép cộng (có nhớ) trong 
 phạm vi 1000.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS nhận xét
 - GV gọi 1 HS lên trình bày bài. - HS lắng nghe.
 - GV gọi HS nhận xét. - GV chốt đáp án đúng
- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS đọc yêu cầu đề bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS nhắc đặt tính
632 + 339 - HS làm VBT, 2 HS lên bảng trình 
187 + 560 bày.
 402 + 478 
 593 + 315
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc đặt tính
- GV cho HS làm VBT, 2 HS lên bảng - HS nhận xét
làm mỗi bạn 2 phép tính. - HS lắng nghe
- GV cho HS trình bày bài
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt 
Bài 3: Lớp 2A trồng được 368 chậu - HS đọc yêu cầu đề bài
hoa, lớp 2B trồng được 150 chậu hoa . 
Hỏi cả hai lớp trồng được tất cả bao 
nhiêu chậu hoa?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn cách thực hiện: 
 + Lớp 2A trồng được 368 chậu hoa, 
+ Đề bài cho gì?
 lớp 2B trồng được 150 chậu hoa . 
+ Đề bài hỏi gì? + Hỏi cả hai lớp trồng được tất cả 
 bao nhiêu chậu hoa?
+ Để tìm được đội công nhân mang đến - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào 
vườn hoa tất cả bao nhiêu chậu hoa ta làm vở.
như thế nào? - HS trình bày bài
- GV cho 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm Số chậu hoa cả hai lớp trồng được 
vào VBT tất cả là:
- GV cho HS trình bày bài 368 + 150 = 518 (chậu hoa)
- GV gọi HS nhận xét
 Đáp số: 518 chậu hoa
- GV nhận xét, chốt
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe Bài 4: Từ 3 chữ số 3, 5 , 6. Em hãy viết - HS đọc yêu cầu đề bài
 tất cả các số có ba chữ số có thể được. -HS lắng nghe và thực hiện
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài Kết quả: 356, 563, 653, 635, 365, 
 - GV hướng dẫn cách thực hiện: 536, 
 - GV cho HS trình bày bài
 - GV cho HS nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng
 3. Vận dụng. - HS chia sẻ.
 - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS lắng nghe.
 phép cộng phép cộng (có nhớ) trong 
 phạm vi 1000.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 Luyện đọc: Cảm ơn anh hà mã.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài.
 - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
 2. Năng lực: 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL tự chủ, 
 nắm bắt thông tin.
 - Có khả năng hợp tác và làm việc nhóm. Hiểu và biết cách sử dụng lời chào, 
 lời cảm ơn, xin lỗi thân thiện, lịch sự, lễ phép.
 3. Phẩm chất:
 - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung 
 quanh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - HS hát và vận động theo bài hát.
hiện hát bài “Những em bé ngoan”
- GV nhận xét chung và dẫn dắt, giới thiệu - HS mở vở, ghi tên bài học.
bài.
2. Khám phá:
HĐ1. Đọc văn bản:
a.GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài. - HS chú ý lắng nghe
b HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ 
khó và giải nghĩa từ.
- Bài đọc chia làm mấy đoạn? - Bài đọc gồm 3 đoạn 
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 1: từ đầu đến lắc đầu, bỏ đi; 
 + Đoạn 2: tiếp theo đến phải nói “cảm 
 ơn”. 
 + Đoạn 3: phần còn lại.
 - 3 HS đọc.
- Tìm từ ngữ khó đọc? - HS nêu như hươu, rừng, làng, lối, rủ, 
- GV viết bảng từ khó, gọi HS đọc. ngoan, ỉịch sự, xin lỗi, lạc,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài. - HS luyện đọc câu dài: Dê rủ cún/ vào 
 rừng chơi,/ khi quay về/ thì bị lạc 
 đường....).
- HS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). 
- Giải nghĩa từ? - HS nêu từ cần giải nghĩa.
- Mở rộng: Em hãy đặt câu có từ lịch sự. - 2, 3 HS đặt câu trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, chú ý
c. HS luyện đọc trong nhóm
- HS luyện đọc theo nhóm ba. - HS luyện đọc trong nhóm 
- HS thi đọc nối tiếp từng đoạn - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt.
nhóm
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi.
HĐ2. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo
- Gọi HS đọc toàn bài. - 1 – 2 HS đọc toàn bài.
 - HS chú ý. - GV nhận xét, tuyên dương HS 
2. HDHS làm bài tập:
Câu 1. Câu nào dưới đây là câu hỏi lịch 
sự với người lớn tuổi? (đánh dấu V vào ô - HS đọc y/c
trống trước đáp án đúng) - HS làm VBT
- GV y/c một HS đọc to yêu cầu. - HS giơ tay hoặc không để bày tỏ ý kiến:
- GV y/c làm việc cá nhân vào VBT Câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi:
- Làm việc chung cả lớp: GV đọc câu - HS 
 • Chào anh hà mã, anh giúp bọn em 
giơ tay ở câu mình chọn qua sông được không ạ?
 - HS giải thích
- GV hỏi:
 + Tại sao con không đánh dấu câu 1, câu - 2, 3 HS đọc
2?
 + Hãy đọc lại câu 3, thể hiện đúng thái 
độ lịch sự, tôn trọng người lớn tuổi
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Câu 2. Viết lại những điều mà em đã học - HS lắng nghe, đọc thầm.
được từ bài đọc.
Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng dẫn - HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời để 
HS làm việc cá nhân trước khi làm chung phát biểu trước lỏp.
cả lớp:
- Y/c một HS đọc to câu hỏi. 
- GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: 
 . Vì sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn 
dê nhờ thì hà mã không muốn giúp? - Nhiều HS phát biểu trước lớp.
 . Khi muốn nhờ người khác giúp thì 
chúng ta phải nói như thế nào? - HS viết câu trả lời vào vở
 . Khi được người khác giúp đỡ ta phải nói + Khi nói chuyện và cư xử với người 
như thế nào? khác phải biết lịch sự, tôn trọng, khi 
- GV khích lệ HS nói lên ý kiến của mình, người ta giúp đỡ mình một công việc gì 
các ý kiến có thể khác nhau. đó thì không được quên nói lời cảm ơn
- Y/c HS viết câu trả lời vào VBT: Vậy em - HS đọc câu của mình
rút ra bài học gì từ câu chuyện? - HS lắng nghe, ghi nhớ
- Gọi HS đọc câu đã viết - HS trả lời.
=> Chốt: Khi muốn nhờ người khác ỉàm 
việc gì đó giúp mình, phải nói một cách lịch 
sự, lễ phép. Khi được người khác giúp đõ, - HS lắng nghe
phải cảm ơn một cách lịch sự.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Trong bài hôm nay, em thích nhân vật - HS lắng nghe
 nào? Vì sao?
 - GV nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 Thứ ba, ngày 02 tháng 04 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 Đọc cá nhân
 _______________________________________
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 Luyện: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ dùng trong gia đình
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được 4- 5 câu tự giới thiệu về đồ dùng trong gia đình
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đò dùng học.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (chăm học tập) và trách 
 nhiệm (Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Giáo viên cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát.
bài hát: “Em yêu trường em”.
- GV dẫn dắt,giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe.
- GV ghi bài lên bảng. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
* Hoạt động 1: Nói về một đồ dùng 
trong gia đình em
- YC HS quan sát một số đồ dùng, hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
+ Em muốn giới thiệu đồ dùng nào? - 2-3 HS trả lời:
+ Đồ vật có hình dạng màu sắc như thế 
nào?
+ Công dụng của đồ vật đó là gì? + Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó?
- GV hướng dẫn HS nói về đồ dùng trong 
gia đình em
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện nói theo cặp.
 - 2-3 cặp thực hiện.
* Hoạt động 2: Viết 5 -7 câu giới thiệu - HS lắng nghe.
về một đồ dùng trong gia đình của em. - 1-2 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
- GV cho HS quan sát sơ đồ hướng dẫn 
HS phát triển các ý trong sơ đồ thành câu - HS làm bài.
văn.
- YC HS thực hành viết vào vở Luyện tập Dưới thời tiết oi bức của mùa hè, chiếc quạt 
chung điện là một vật dụng không thể thiếu. Chiếc 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. quạt nhà em là chiếc quạt cây, đã có từ lâu 
 nên nhìn nó không còn mới. Quạt được làm 
 bằng nhựa, phần đầu quạt có cánh quạt và 
 lồng quạt để bảo vệ, bên dưới quạt có các nút 
 bấm để điều chỉnh sức mạnh gió. Em rất 
 thích chiếc quạt điện này, em sẽ giữ gìn nó 
 thật cẩn thận để nó phục vụ nhà em mỗi mùa 
 hè. 
- Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
- Em hãy kể các đồ dùng trong gia đình - HS chia sẻ.
của em và em cần làm gì để giữ gìn 
chúng thận cẩn thận?
- Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời.
- GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập 
nâng cao về Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra 
lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào 
mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội 
dung đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao.
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: 
 - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘ Cảm ơn anh hà mã. 
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Lâm, Kiên, 
Đăng, Bảo, Tú..
 Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành 
và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Bài dành cho những em đã hoàn 
thành
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
427 + 246 729 + 32 - HS đọc yêu cầu đề bài
 - HS đặt tính rồi tính.
607 + 143 246 + 44
 - HS làm bài, 2 HS lên bảng làm mỗi 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài bạn 2 phép tính.
- GV cho HS nhắc đặt tính - HS trình bày bài
- GV cho HS làm VBT, 2 HS lên bảng - HS nhận xét
làm mỗi bạn 2 phép tính.
 427 607 729 246 
- GV cho HS trình bày bài
 + 246 +143 + 32 + 44
- GV gọi HS nhận xét
 673 750 761 290
- GV nhận xét, chốt 
Bài 2. Một nhà máy sản xuất được 355 
chiếc áo và 516 chiếc quần. Hỏi nhà máy 
sản xuất được tất cả bao nhiêu chiếc quần 
và chiếc áo?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS đọc yêu cầu đề bài
+ Đề bài cho gì? Đề bài hỏi gì? + Một nhà máy sản xuất được 355 
+ Để tìm được nhà máy sản xuất được bao chiếc áo và 516 chiếc quần. 
nhiêu chiếc áo, quần ta làm như thế nào? + Hỏi nhà máy sản xuất được tất cả bao 
- GV cho 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nhiêu chiếc áo và quần?
vào VBT
- GV cho HS trình bày bài - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
 - HS trình bày bài
 Bài giải
 Nhà máy sản xuất được tất cả số chiếc 
 áo, quần là:
 355 + 516 = 871 (chiếc )
- GV gọi HS nhận xét Đáp số: 871 chiếc áo, quần.
- GV nhận xét, chốt - HS nhận xét
3. Vận dụng: - HS lắng nghe
- HS nhắc lại một số kiến thức bài đã học.
 HS chia sẻ.
- GV nhận xét tiết học.
 HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 Thứ năm ngày 04 tháng 04 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 4)
 Luyện tập: MRVT về giao tiếp, kết nối..
 Dấu chấm, dấu phẩy.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển vốn từ về giao tiếp, kết nối.
 - Luyện tập sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ: chăm học
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 
 2. HS:
 - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV cho HS cùng hát và vận động theo - HS cùng hát và vận động theo 
 bài hát Bác đưa thư vui tính. bài hát
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài - HS chú ý.
 - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện tập, thực hành 
 BT1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi 
 bạn nhỏ trong tranh.
 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
 - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh.
 HS thảo luận trong nhóm:
 - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn + Từng em nêu ý kiến. + Nhóm góp ý, thống nhất câu 
 trả lời.
 - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp 
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo (kết hợp cỉ trên tranh minh hoạ)
trước lớp. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
 có). 
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, Đáp án: Hoạt động của các bạn 
tuyên dương HS. nhỏ trong tranh 1 là đọc thư, tranh 
 2 là gọi điện thoại, tranh 3 là xem 
- Liên hệ: Em đã bao giờ viết thư/gọi điện ti vi.
chưa? Em viết thư/gọi điện cho ai? Em - HS liên hệ rồi chia sẻ trước lớp.
viết/nói về nội dung gì?...
BT2. Nói tiếp để hoàn thành câu nêu 
công dụng của đồ vật.
- GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV mời HSNK thực hành mẫu. - 1, 2 HS thực hành mẫu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nói - HS làm việc nhóm đôi, nói tiếp để 
tiếp để hoàn thành câu. hoàn thành câu.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả thảo Dự kiến các đáp án đúng:
luận. Các HS khác nhận xét và nêu đáp án - a. Nhờ có điện thoại, em có thể 
của mình. nói chuyện với ông bà ở quê.
- GV tổng kết ý kiến của các nhóm, nhận b. Nhờ có máy tính, em có thể tìm 
xét vể các đáp án của HS, thảo luận với HS thấy nhiều thông tin hữu ích.
cách tìm ra đáp án đúng. c. Nhờ có ti vi, em có thể xem được 
 nhiêu bộ phim hay.
3. Vận dụng 
BT3. Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô 
vuông trong đoạn văn.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập
- GV chiếu câu đầu, gọi HS làm mẫu. - HS điền dấu câu.
VD: Ti vi là bạn của cả gia đình em. 
- GV hỏi: Tại sao em điền dấu chấm vào 
cuối câu này? - HS giải thích
- GV giưới thiệu: Sau câu này ta thấy chữ 
Bố được viết hoa. Như vậy có thể đoán - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
được dấu câu trước đó là dấu chấm, đánh 
 - HS thảo luận trong nhóm: Bạn 
dấu kết thúc một câu dùng để kể.
 thứ 
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để nhất đọc to các câu trong đoạn 
thực hiện nhiệm vụ vói các câu còn lại. văn. Bạn thứ hai chọn dấu câu 
 đúng để điền vào chỗ trống. Sau đó bạn thứ nhất lắng nghe và nhận 
 xét, điều chỉnh.
 - GV gọi một số HS trình bày về kết quả - Đại diện nhóm báo cáo trước 
 lớp.
 thảo luận của nhóm và giải thích vì sao em 
 - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
 chọn dấu câu đó. có). 
 - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, - HS giải thích.
 tuyên dương HS. Đáp án: Ti vi là bạn của cả gia 
 đình em. Bố em thường thích xem 
 thời sự, bóng đá. Mẹ em thích nghe 
 nhạc, xem phim truyền hình. Còn 
 em thích nhất là chương trình Thế 
 giới động vật.
 - GV mời HS đọc lại các câu vừa điền. - HS đọc lại các câu vừa điền. Chú 
 * ý ngắt, nghỉ hơi sau mỗi dấu câu.
 - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những 
 nội dung gì? - HSTL
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe
 ngợi, biểu dương HS.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 5)
 Luyện viết: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình.
 2.Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (chăm học tập) và trách 
nhiệm (Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. Có ý thức giữ gìn đồ dùng gia đình).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: 
 - Máy tính, máy chiếu. Một số đồ dùng gia đình (hoặc tranh ảnh).
 2. Học sinh: 
 - SHS; VBT; nháp, vở ô ly.
 - Một số đồ dùng gia đình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức giải câu đố về CĐ đồ vật trong 
gia đình.
Câu 1: Thân tôi bằng sắt - HS giải câu đố
 Chân mắc trần nhà
 Tôi có ba tay - quạt trần
 Thay trời làm gió
 (Là cái gì?)
Câu 2: Cái gì bật sáng trong đêm
 Giúp cho nhà dưới, nhà trên sáng ngời - bóng điện
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý.
- GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Kể tên các đồ vật được vẽ trong 
tranh và nêu công dụng của chúng.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS quan sát tranh và kể tên các - HS quan sát tranh và kể tên các 
đồ vật trong tranh. đồ vật trong tranh: quạt, ti vi, bàn, 
- GV viết tên các đồ vật mà HS tìm được tủ lạnh, nồi cơm điện, máy tính...
lên bảng. - HSNK làm mẫu. Cả lớp chú ý
- GV làm mẫu hoặc mời 1 HS làm mẫu nói - HS thực hành nói trước lớp:
một câu nêu công dụng của đồ vật. VD: Ti vi giúp em xem được 
- GV gọi mỗi HS nói một câu nêu công nhiều bộ phim hay. / Nhò có tủ 
dụng của đồ vật. lạnh, thức ăn có thể tươi lâu 
 hơn./ Quạt điện có tác dụng làm 
 mát không khí./...
- GV tổng kết, nhấn mạnh các cách nói khác - HS liên hệ rồi chia sẻ.
nhau về công đụng của đồ vật.
- Mở rộng: Ở gia đình em có những đồ vật 
gì? Đồ vật đó dùng để làm gì?
3. Vận dụng 
- Bài 2. Viết 4 - 5 câu tả một đồ dùng trong 
 gia đình em.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS. - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả lớp 
 đọc thầm.
- GV hướng dẫn HS theo hai bước:
+ B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào sơ - HS thực hành trong nhóm: Mỗi 
đổ trong SHS, nói 4-5 câu tả một đồ dùng HS tự chọn tả một đồ dùng trong 
trong gia đình em. gia đình mình. + B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi ý, 
 HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 
 4-5 câu vào vở.
 • GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, 
 đoạn văn và tư thế ngồi viết. cuối câu sử dụng dấu câu phù 
 • GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 
 giúp đỡ những HS gặp khó khăn. ô 
 - HS viết bài vào vở. (HS có thể 
 viết nhiều hơn 4-5 câu tuỳ theo 
 khả năng)
 - HS đổi vở cho nhau, cùng soát 
 lỗi.
 - GV mời 3-4 HS đọc bài viết. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp theo 
 + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi dõi, nhận xét, phân tích cái hay 
 đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn 
 hay? (nếu có).
 + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong 
 bài của bạn. - HS tự sửa sai (nếu có).
 - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có.
 - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. - HS chia sẻ về những nội dung 
 - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những đã học.
 nội dung gì? - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen hiện.
 ngợi, biểu dương HS.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..........
 ĐẠO ĐỨC
 Thực hành kĩ năng giữa kì II
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố, khắc sâu kiến thức, kỹ năng, thái độ về các chuẩn mực hành vi: 
bảo quản đồ dùng cá nhân, bảo quản đồ dùng gia đình, thể hiện cảm xúc bản thân, 
kiềm chế cảm xúc tiêu cực, tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà và ở trường.
 - Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế.
 3. Phẩm chất:
 Chủ động được việc thực hiện các hành vi theo các chuẩn mực đã học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, các hình vẽ (cho trò chơi đuổi hình bắt 
 chữ),thiết kế trò chơi: Mảnh ghép bí mật, bông hoa
 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, áo/chăn (mỗi đội đưa mỗi cái), bút 
 màu,..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi - HS tham gia chơi
hình bắt chữ”
*Cách chơi: - GV đưa ra các hình vẽ gắn với 
nội dung từng bài học (có thể lấy các hình vẽ 
trong SGK). Dựa vào hình vẽ, HS đoán tên 
bài học được nói đến.
- GV chia lớp làm hai đội, cử thi kí dán bông 
hoa (mỗi câu trả lời đúng tặng 1 bông hoa)
- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương sự - HS lắng nghe.
tham gia của HS trong trò chơi.
- GV gọi HS nêu tên bài học. - HS nêu tên bài học.
- GV dẫn dắt,giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
*HĐ 1: Trò chơi “Thi thể hiện kĩ năng bảo 
quản đồ dùng, thể hiện cảm xúc tích cực và 
kiểm soát cảm xúc tiêu cực”
Cách chơi: - HS tham gia trò chơi
- GV chia lớp làm các đội (tương ứng các tổ).
- Mỗi đội thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Gấp gọn áo/ chăn.
+ Xếp gọn đồ dùng sách vở, đồ dùng học tập 
tại khu vực của đội mình.
+ Vẽ khuôn mặt chỉ cảm xúc của mình khi 
chơi (mỗi HS chỉ vẽ 1 khuôn mặt).
+ Vẽ khuôn mặt chỉ cảm xúc của bạn khi chơi 
xong (mỗi HS chỉ vẽ 1 khuôn mặt).
- Thời gian: 5 phút
- Sau thời gian quy định, các đội trưng bày 
sản phẩm, các bạn đi quan sát.
 - HS thả tim. - Cách đánh giá: Gv có thể cho HS đánh giá 
bằng cách thả tim. Đội nào có nhiều bạn thả - HS lắng nghe.
tim thì đội đó chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn tham gia trò 
chơi.
- GV khen những bạn thực hiện tốt các hành 
vi giữ gìn và bảo quản đồ dùng.
HĐ 2: Quan sát tranh
Cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành 6 nhóm.
- Yêu cầu HS quan sat tranh và nêu nhận xét - HS thảo luận nhóm.
về các hình ảnh trong tranh.
- Mỗi nhóm lựa chọn 2 trong các tranh để - HS nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho 
nhận xét ý kiến. nhóm bạn.
- Các nhóm cử một bạn lên, trình bày chia sẻ. - HS lắng nghe.
- Gv nhận xét thái độ làm việc của các nhóm, 
tuyên dương nhóm tích cực.
- Gv chốt và kết luận - HS lắng nghe.
* HĐ 3: Trò chơi “dóng vai”
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 sau đó lên thi - Các nhóm tìm cách xử lí và phân 
đóng vai. công nhiệm vụ
Tình huống 1: Trong giờ học, bạn Mai gặp 
một bài toán khó không giải được. 
Tình huống 2: Giờ ra chơi, em đang chơi ở 
sân trường thì bị một anh lớp 3 bắt nạt.
Tình huống 3: Em ở nhà một mình và không 
may bị đau bụng.
Tình huống 4: Giờ ngủ bán trú em bị bạn kéo 
hết chăn nên bị lạnh,
- Yêu cầu lên đóng vai -Các nhóm thi đóng vai, nhẫn ét bạn
- Nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng. - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, hát, 
- Gv chốt kiến thức : Khi em gặp những vấn - HS lắng nghe.
đề khó khăn ở trường cũng nhưu ở nhà mà 
không tự giải quyết được như bị sốt, bị ngã, 
bị bắt nạt, ... thì em sẽ nói với giáo viên chủ 
nhiệm, các thầy cô khác trong trường hoặc 
nói với bố mẹ, anh chị em để được giúp đỡ.
3. Vận dụng:
- Nêu tên các bài đạo đức đã học? - 2-3 HS nêu
- Em học được gì trong tiết học hôm nay? - HS trả lời
- Em thích điều gì nhất trong tiết học nay?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe.
- Tặng hoa, phần thưởng cho HS học tốt.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_2_tuan_29_nam_h.docx