Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
TUẦN 32 Thứ hai, ngày 22 tháng 04 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 25: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (Tiết 3) Viết: Chữ hoa V (Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa V (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người vị anh hùng dân tộc. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm và có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa f (kiểu 2) và câu ứng dụng. 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật “Đếm ngược” chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi. không theo thứ tự nhất định: Nam, có, cảnh, Việt, nhiều, lam, danh, thắng. - HS nêu từ khóa: + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian Việt Nam có nhiều danh lam thắng trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), cảnh yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ - HS lắng nghe khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay 2.Khám phá: Hình thành kiến thức (15p) Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa (kiểu 2) và câu ứng dụng. HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V (kiểu 2). - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu. hoa V (kiểu 2): nêu độ cao, độ rộng, các - HS nêu: Chữ v (kiểu 2) viết cỡ vừa nét và quy trình viết chữ viết hoa V (kiểu cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 1 nét 2). viết liển lả kết hợp của 3 nét cơ bản (nét móc hai đẩu, nét cong phải, nét cong dưới nhỏ) - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa tự khám phá quy trình viết, chia sẻ V (kiểu 2) trên màn hình (nếu có). với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc hợp nêu quy trình viết. lại quy trình viết: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), lượn bút lên viết tiếp nét cong phải (hơi duỗi), tới đường kẻ 6 thì lượn vòng trở lại viết nét cong dưới (nhỏ), cắt ngang nét cong phải, tạo một vòng xoắn nhỏ (cuối nét), dừng bút gần đường kẻ 6. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa V - HS tập viết chữ hoa V (kiểu 2) trên (kiểu 2) trên không, trên bảng con (hoặc không, trên bảng con (hoặc nháp). nháp). - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh.” - GV hỏi: Hãy nêu một số danh lam thắng - HS vận dụng vốn trải nghiệm của cảnh đẹp của Việt Nam mà em biết. bản thân rồi chia sẻ. - GV giới thiệu trên hình ảnh một số danh lam thắng cảnh đẹp của Việt Nam. - HS chú ý theo dõi - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. -HS chú ý theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu bạn: ý khi viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Chữ V, N, viết hoa vì là chữ cái hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? đầu của tên riêng. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường. sẽ nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. trong câu bằng bao nhiêu? + Độ cao của các chữ cái: chữ cái + Nêu độ cao các chữ cái viết hoa V (kiểu 2), chữ N, g, h, l cao 2,5 li (chữ g viết 1,5 li dưới dòng kẻ); chữ d cao 2 li; chữ t cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? dấu huyền đặt trên chữ cái ê (nhiều); dấu sắc đặt trên chữ o (có), ă (thắng); dấu hỏi đặt trên chữ a (cảnh), dâu nặng đặt dưới chữ ê (Việt). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i của từ cảnh. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa V - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng (kiểu 2). lớp. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ - HS luyện viết tiếng Việt (V (kiểu 2) hoa V (kiểu 2). trên bảng con. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). 3. Luyện tập - Thực hành (15p). HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - HS lắng nghe yêu cầu. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa V (kiểu 2) cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - HS quan sát. mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. Vận dụng. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ Hoa f (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải viết - HS trao đổi rồi chia sẻ. hoa? ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa f (kiểu - HS phát biểu. 2). - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS lắng nghe. khen ngợi, biểu dương HS. - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa f trên - HS thực hành theo sở thích và những chất liệu khác như bì thư, bìa thời gian riêng. sách, nhãn vở (nếu có; dùng chữ hoa f để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp. - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau - HS lắng nghe. Về nhà tìm hiểu lại về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa V, J, W (kiểu 2) đã học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: LUYỆN TOÁN Luyện tập chung. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện cho HS thực hiện đúng phép trừ, phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng giải được bài toán có chứa phép trừ, phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Phát triển tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy nháp, bảng con, vở ôli. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Nêu - Quản trò điều hành- HS nêu. phép tính có kết quả bằng 1000. - GV theo dõi - nhận xét. - Dẫn dắt, ghi tên bài luyện. 2. Luyện tập, thực hành.: - HS đọc tên bài. Bài 1: Tính nhẩm. - GV viết yêu cầu bài tập lên bảng. - HS đọc yêu cầu bài. 600 – 400 = 600 – 500 = - HS theo dõi. Làm bài. 300 +700 = 400 – 100 = 800 – 350 = 700 + 200 = - HS chữa bài. 400 + 60 = 450 + 450 = 600 – 400 = 200 600 – 500 = 100 - GV gọi HS đọc yêu cầu. 300 +700 = 1000 400 – 100 = 300 - GV hướng dẫn HS làm bài. 800 – 350 = 450 700 + 200 = 900 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li. 400 + 60 = 460 450 + 450 = 900 - Gọi HS chữa bài. - GV chốt đáp án đúng, nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS nhắc lại. - GV viết yêu cầu bài tập lên bảng. - HS làm bài - Chia sẻ trước lớp. 642 + 295 736 - 475 642 549 736 345 +275 - 87 - 475 + 527 549 - 87 345 + 527 917 462 261 872 - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính, cách - HS lắng nghe. cộng trừ có nhớ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - GV gọi HS bảng chữa bài - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Một cửa hàng bán vải, buổi sáng bán - HS đọc yêu cầu bài. được 684 m vải. Buổi chiều bán được 275 m - HS trả lời: Hoạt động của GV Hoạt động của HS vải. Hỏi cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao + Một cửa hàng bán vải, buổi sáng bán nhiêu mét vải? được 684 m vải, buổi chiều bán được 275 - GV gọi HS đọc yêu cầu m vải. - GV hỏi: + Hỏi cả hai buổi cửa hàng đó bán được - Bài toán cho biết gì? bao nhiêu mét vải ? - Bài toán hỏi gì? + HS: Ta làm phép cộng. - HS làm bài vào vở - Muốn biết hai buổi bán được bao nhiêu mét - HS chữa bài. vải ta làm phép tính gì? Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài. GV theo dõi chấm Cả hai buổi cửa hang đó bán được số mét bài. vải là: - GV gọi HS chữa bài. 648 + 275 =959 (m) - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp số: 959 m vải. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. Bài 4: Viết các tổng sau thành tích: - HS đọc yêu cầu bài tập. a) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. b) 4 + 4 + 12 + 8 = - HS làm bài vào vở, chia sẻ. c) 3 + 6 + 9 + 12 = a) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 6 = 30 b) 4 + 4 + 12 + 8 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 +4 +4= 4 x 7 = 28 c) 3 + 6 + 9 + 12 =3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3. Vận dụng: 3 x 6 = 18 - Hôm nay em ôn nội dung gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS luyện các bài Phép cộng, - HS lắng nghe để thực hiện. phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc: Đất nước chúng mình. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp. - Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: giới thiệu chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống. - Biết nói câu giới thiệu. - Nhận diện được một số yếu tố của VB thông tin như trình tự và nội dung của các đoạn văn trong VB. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Có tình cảm trân trọng đối với người vị anh hùng dân tộc. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; SGK, tranh minh hoạ bài đọc, phiếu thảo luận nhóm. - Sưu tầm tranh ảnh về Thủ đô Hà Nội, cờ Tổ quốc, trang phục truyền thống của người Việt Nam. 2. HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động - GV cho HS nghe, hát và vận động theo - HS hát và vận dộng theo bài hát. bài hát Trái đất này là của chúng mình. - GV kết hợp cho HS quan sát tranh - HS chú ý quan sát minh hoạ phần khởi động trong SGK và - Một số HS chia sẻ trước lớp chia sẻ: Đoán xem các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? - GV giới thiệu tên chủ điểm Việt Nam - HS chú ý lắng nghe quê hương em và tên bài đọc Đất nước chúng mình. - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Khám phá kiến thức HĐ1. Đọc văn bản (25 -27p) *GV đọc mẫu. - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân với ngữ điệu trung tính, pha chút tự hào. những chỗ cần nhấn giọng để đọc Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. hay hơn. * HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HS nhận diện được 4 đoạn. - GV giúp HS nhận diện các đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến năm cánh; trong bài đọc. Mỗi đoạn đều được + Đoạn 2: tiếp theo đến nước nhà; viết thành một khối riêng. + Đoạn 3: tiếp theo đến mùa khô; Lưu ý: GV đánh dấu STT đoạn và + Đoạn 4: phần còn lại. phân biệt màu chữ trên slide. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) và sửa lỗi phát âm. - HS nêu như nền đỏ, rạng danh, - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào lịch sử, truyền thống, lễ hội em cảm thấy khó đọc ? - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và nhân, nhóm, đồng thanh). hướng dẫn kĩ cách đọc. - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) góp ý cách đọc. - HS cùng GV giải nghĩa các - GV và HS cùng giải nghĩa từ trong từ mình chưa hiểu. phần chú thích và những từ HS muốn + khí hậu: các đặc điểm về nắng, hỏi. mưa, nhiệt độ... được lặp lại hằng T: khí hậu, truyền thống năm của một vùng. + truyền thống: là những tập tục, thói quen, những kinh nghiệm xã hội được hình thành từ lâu đời trong nếp sống và nếp nghĩ của con ngươi và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có chứa - HS thực hành đặt câu; 2 – 3 HS từu truyền thống/ khí hậu. chia sẻ trước lớp. - Mở rộng: GV giới thiệu thêm cho HS - HS chú ý về những vị anh hùng dân tộc như Hai Bà Trưng, Hai Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh, kết hợp tranh ảnh minh hoạ. *. HS luyện đọc trong nhóm - HS làm việc nhóm 4: mỗi HS - GV cho HS luyện đọc đoạn theo đọc 1 đoạn. nhóm 4 - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất. - GV đánh giá, biểu dương. * Đọc toàn bài - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. dõi. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 4. Vận dụng. * Củng cố - HS chia sẻ cảm nhận. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực - GV nhận xét, động viên HS. hiện. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ nội dung bài đã học. + Thực hành giới thiệu với người thân về đất nước Việt Nam từ những điều em biết sau bài học. Chuẩn bị cho bài học sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ ba, ngày 23 tháng 04 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN ____________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết: Chiếc rễ đa tròn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài Chiếc rễ đa tròn. Trình bày đúng đoạn viết, biết viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu câu. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào vể đất nước, con người Việt Nam. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, văn bản viết, Vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS đọc lại Tư thế ngồi - HS đọc đồng thanh. viết. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. - HS đọc tên bài. 2. Luyện tập: - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết đúng các tiếng HS dễ viết sai). trong SGK - GV gọi HS đọc đoạn chính tả. - 2, 3 HS đọc lại bài. - GV và HS trao đổi về đoạn viết: - HS trả lời: H: Vì sao Bác cho trông chiếc rễ đa + Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy để như vậy? nó mọc thành cây đa có vòng lá tròn, các em thiếu nhi có thể chai qua chai lại vòng lá ấy khi vào thăm vườn Bác. H: Tình cảm của Bác đối với thiếu niên, + Bác rất yêu thương các cháu thiếu nhi đồng như thế nào? niên, nhi đồng. - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả: H: Đoạn văn có những chữ nào viết + Viết hoa chữ Bác, viết hoa chữ cái đầu hoa? câu. + Viết lùi vào 1 ô. H: Khi viết đầu đoạn văn, cần viết như thế nào? + 3 dấu phẩy, 3 dấu chấm. H: Đoạn văn có những dấu câu nào? + HS phát hiện các chữ dễ viết sai như H: Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? vườn, chiếc rễ, vòng, chui, hình tròn... GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS chưa phát hiện ra. + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số viết sai. chữ dễ viết sai. - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở - GV đọc từng cụm từ/ từng câu cho HS - HS nghe và soát lỗi: viết, mỗi dòng thơ đọc 2 - 3 lần. GV cẩn + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu của HS. (nếu có). - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai - GV nhận xét bài viết của HS. (nếu có). Bài tập: Điền vào chỗ chấm? - HS chú ý lắng nghe. a) tr hoặc ch -1 em nêu yêu cầu bài leo èo hát .èo - HS làm bài .ống đỡ ..ống trải - HS chia sẻ b) ong hoặc ông a) tr hoặc ch tr nom tr sáng leo trèo hát chèo c) rả hoặc rã chống đỡ trống trải tan .. kêu ra b) ong hoặc ông - Hướng dẫn các em làm cá nhân. Sau trông nom trong sáng đó chia sẻ trước lớp. c) rả hoặc rã 3. Vận dụng: H: Hôm nay các em học bài gì? Tan rã kêu ra rả - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa học. - Các em hãy thực hành luyện viết đúng - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. và đẹp bài chính tả trong giờ tự học ở nhà nhé. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành các bài học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng cao về Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: sách, vở phục vụ môn học. Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây: Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện. Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt). Nhóm 3: Đọc mở rộng Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao. Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải đáp thắc mắc của h/s. Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘Kể chuyện Thánh gióng. Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt. Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Lâm, Kiên, Đăng, Bảo, Tú.. Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bài tập dành cho những HS đã hoàn thành. Bài 1: Đặt hai câu nêu hoạt động của học sinh trong giờ học. - 1 em nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập. - HS làm bài - Hướng dẫn các em làm cá nhân. Sau đó chia - HS chia sẻ đáp án: sẻ trước lớp. + Các em học sinh lớp 2C đọc to, rõ ràng. + Bạn Lan Anh viết chữ rất đẹp. - GV theo dõi - nhận xét, tuyên dương những em làm đúng, nhắc nhở em chưa chính xác. Bài 2: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau: “Em nuôi một đôi thỏ, Bộ lông trắng như bông, Mắt tựa viên kẹo hồng Đôi tai dài thẳng đứng” - HS đọc yêu cầu, các HS đọc thầm - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập. theo - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và ghi kết quả ra - HS lắng nghe/ quan sát giấy. -HS làm việc theo nhóm và trình bày - GV gọi đại diện nhóm trả lời kết quả: “Em nuôi một đôi thỏ, Bộ lông trắng như bông, Mắt tựa viên kẹo hồng Đôi tai dài thẳng đứng” - HS nhận xét, bổ sung - GV gọi HS nhận xét -GV chốt đáp án và tuyên dương. * Vận dụng: H: Hôm nay em luyện những gì? - HS trả lời. - GV hệ thống nội dung bài học - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học - GV cho cả lớp tập đặt câu có các từ chỉ hoạt - HS thực hiện. động. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thứ năm, ngày 25 tháng 04 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC (TIẾT 4) Luyện tập: Mở rộng vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước. Câu giới thiệu. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước (phở, nón lả, tò he, áo dài). - Ôn kiểu câu giới thiệu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu. Phiếu học tập 2. HS: - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS thi nói về những - HS tích cực tham gia câu ca dao hoặc câu đố vui về các địa danh trên đất nước. Câu đố 1: Một thành phố biển + Nha Trang Tên gọi có răng Đố hữu, đố bằng Biết chăng đáp nhanh. Câu đố 2: + Bình Dương, Bình Phức, Bình Bốn bình trước, bốn bình sau Định, Bình Thuận Nhanh tìm 8 tỉnh kể mau khen tài + Hoà Bình, Thái Bình, Ninh Bình, Quảng Bình. Câu đố 3: Tỉnh gì không thấp? + Tỉnh Cao Bằng - GV giới thiệu bài học mới. - HS chú ý. - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành (18 -20p) BT1. Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - 4 HS nối tiếp đọc lời giải thích đã cho trong bài. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh, suy nghĩ. - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn - HS thảo luận trong nhóm: + Từng em nêu ý kiến. + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp. trước lớp. (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ) - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, Đáp án: tuyên dương HS. a. Món ăn gồm bánh phở và thịt, chan nước dùng là phở; b. Vật dùng để đội đầu, che mưa nắng, thường làm bằng lá, có hình chóp là nón; c) Trang phục truyền thống của người Việt Nam là áo dài. d) Đố chơi dân gian, được nặn bằng bột màu hấp chín, thường có hình con vật là tò he. - GV liên hệ, mở rộng: - HS vận dụng những trải nghiệm + Em đã được nhìn thấy/ăn/chơi những của bản thân rồi chia sẻ. sự vật (nón, áo dài, phở, tò he) chưa? + Nói 1 – 2 câu nêu suy nghĩ của em về những sự vật đó (chất liệu, hương vị, màu sắc, )? - GV nhận xét, tuyên dương. BT 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu giưới thiệu. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV tổ chức thảo luận theo nhóm sáu - 2 HS đọc các từ đã cho sẵn trong 2 cột. - HS thảo luận trong nhóm: + Đọc từng câu + Từng em nêu ý kiến. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời. dưới hình thức trò chơi: Ai nhanh hơn. - 2 nhóm tham gia trò chơi. Dưới lớp + GV chuẩn bị: viết từ ngữ vào các tấm làm trọng tài, cổ vũ. thẻ, mỗi nhóm sẽ có 6 tấm thẻ, cùng thi - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu ghép câu; nhóm nào ghép xong trước và có). đúng sẽ thắng. - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần các nhóm. - GV thống nhất câu trả lời, kết hợp giới Đáp án: thiệu thêm hình ảnh minh hoạ về Hồ Ba + Hồ Ba Bể ỉà hồ nước ngọt quý hiếm Bể, Hang Sơn Đoòng, Đà Lạt. của Việt Nam. + Hang Sơn Đoòng là hang động lớn nhất thế giới. + Đà Lạt là thành phố ngàn hoa. - GV cho HS đọc lại các câu vừa nối. - HS đọc lại các câu vừa nối. - GV hỏi: Những câu trên thuộc loại câu - HS nêu: Đố là câu giới thiệu. nào em đã học? - GV: Ta có thể sử dụng câu giới thiệu - HS lắng nghe và nghi nhớ. khi muốn giới thiệu về một địa danh nào đó. 3. Vận dụng BT3. Đặt một câu giưới thiệu về quê - HS đọc yêu cầu của bài. em hoặc nơi em ở. - HS làm việc nhóm: - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. + Từng HS đặt câu. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + Nhóm nhận xét, góp ý cho bạn khuyến khích các em đặt được càng nhiều câu càng tốt. Đối với những HS còn lúng túng, GV có thể hướng HS đặt các câu giới thiệu về cảnh đẹp quê em theo mẫu câu có chứa từ là như ở BT2 - GV tổ chức trò chơi: Mình là hướng dẫn - HS thi nói câu giới thiệu về quê em viên du lịch- thi nói câu giới thiệu về quê hoặc nơi em ở. em hoặc nơi em ở. - GV tổng kết, đánh giá, khen ngợi HS. 4. Vận dụng. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau buổi - HS chia sẻ cảm nhận học. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS chú ý khen ngợi, biểu dương HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao - HS chú ý lắng nghe và vận dụng tiếp ở nhà, giới thiệu cho người thân nghe về quê em hoặc nơi em ở. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC (TIẾT 5) Luyện tập: Viết được đoạn văn giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù : - Viết được đoạn văn giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam; biết trân trọng những sản phẩm do con người làm ra. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu. Một số đồ vật được làm từ tre/gỗ hoặc tranh ảnh MH. 2. Học sinh: - SHS; VBT; nháp, vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV nêu câu đố: (1) Cây gì mang dáng quê hương - HS xung phong giải câu đố : Thân chia từng đốt rợp đường em đi Đap án: Mầm non dành tặng thiếu nhi (1) Cây tre Gắn vào huy hiệu em ghi tạc lòng. (2) Cây gỗ (Là cây gì?) (2) Hai mươi tám, ba mươi lăm chẳng chịu lấy chồng. / Bốn mươi có lẽ mở phòng xuất gia. / Trong nước ngoài nước gần xa./Đón em xây dựng của nhà tươi vui. (Là cây gì?) - Hoặc GV cho HS xem một đoạn video về các sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ và - HS chú ý. hỏi: Đoạn video nói về nội dung gì? - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành(15p) Bài 1. Nêu tên các đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ và công dụng của chúng. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS thảo luận nhóm: trao đổi, - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn: hoàn thành nhiệm vụ. + Tên từng đồ vật trong tranh + Gọi tên từng đồ vật trong tranh. đũa, khay để cốc chén, bàn ghế + Những đổ vật được làm từ tre + Mỗi đồ vật được làm từ chất liệu gì? hoặc gỗ. + Công dụng của từng đồ vật: + Từng đồ vật được dùng để làm gì? VD: Đũa để gắp thức ăn./Khay GV quan sát, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. để cốc chén./Bàn ghế dùng để ngồi uống nước./ - Đại diện nhóm trình bày, các - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày. nhóm khác lắng nghe, góp ý. - GV nhận xét, khen ngợi ý thức làm việc nhóm - HS vận dụng vốn hiểu biết của - Mở rộng bản thân rồi chia sẻ VD: + Ngoài các đồ vật trong tranh, các em còn biết những đồ vật nào được làm từ gỗ hoặc + giường, tủ, kệ... tre? + giường để ngủ, tủ để đựng + Công dụng của từng đồ vật? quẩn áo, kệ để đựng sách - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng . Bài 2. Viết 4 - 5 câu giới thiệu một đồ vật - HS nêu yêu cầu của bài. được làm từ tre hoặc gỗ. - 2, 3 HS đọc phần gợi ý trong - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. sách giáo khoa. - HS trả lời : (VD: - GV cùng HS thực hành hỏi – đáp từng câu (1) Em muốn giới thiệu vể cái tủ. hỏi gợi ý trong bài. (2) Cái tủ này hình chữ nhật, to và nhiều ngăn, có cả gương bên trong cánh tủ. (3) Nó được dùng để đựng quẩn áo, chăn màn. (4) Em thích cái tủ vì nó giống như một cái hộp bí mật, chứa được rất nhiều đổ đạc, giúp nhà cửa thêm gọn gàng. - GV hướng dẫn HS: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi ý, HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 4-5 câu vào nháp. - GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn trong khi viết. - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, • GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày cuối câu sử dụng dấu câu phù đoạn văn và tư thế ngồi viết. hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô. • - HS viết vào giấy nháp. Đổi bài • GV cho HS viết bài vào vở. GV quan cho nhau để cùng soát lõi và góp sát, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. ý. - HS viết bài vào vở sau khi được góp ý. (HS có thể viết nhiều hơn 4-5 câu tuỳ theo khả năng) - HS đổi vở cho nhau, cùng soát lỗi. - 3-4 HS đọc bài viết. Cả lớp theo dõi, nhận xét, phân tích cái hay chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn - GV mời 3-4 HS đọc bài viết. (nếu có). + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì hay? - HS tự sửa sai (nếu có). + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn. - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS. 4. Vận dụng. - HS chia sẻ về những nội dung - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những đã học. nội dung gì? - HS thực hiện ở nhà và chia sẻ - GV cho HS vẽ tranh về một đồ vạt được với bạn trong tổ, lớp. Treo trưng làm bằng tre hoặc gỗ mà em thích. bày trên lớp. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và ghi nhớ thực ngợi, biểu dương HS. hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ĐẠO ĐỨC Bài 15: Em tuân thủ quy định nơi công cộng(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng. - Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp. - Chủ động, tích cực trong các hoạt động, hoàn thành được các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK. Tranh SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát. “Đèn giao thông” - Nêu việc làm thể hiện em đã tuân thủ nội - 2-3 HS nêu. quy thư viện? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: *Bài 1: Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình. - GV cho HS làm việc cá nhân, YC đọc các - HS làm việc cá nhân. tình huống trong SGK/tr.68 và cho biết em đồng tình với việc làm nào, không đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - Tổ chức cho HS trình bày ý kiến. - 2-3 HS chia sẻ.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_2_tuan_32_nam_h.docx

