Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

docx 24 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 34 
 Thứ hai, ngày 06 tháng 05 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA (TIẾT 3)
 Viết: Nghe – Viết: Khám phá đáy biển ở Trường Sa. 
 Phân biệt it/uyt, ươu/iêu, in/inh
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài Khám phá đáy biển ở 
Trường Sa. Trình bày đúng đoạn viết.
 - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt it/uyt, ươu/iêu, in/inh.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những 
cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài 
cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả.
 - HS: Vở ô ly, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Xì - HS tích cực tham gia trò chơi.
 điện kể tên các loài vật dưới đáy biển.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài.
 2. Khám phá: Hình thành kiến thức 
 (20p)
 HĐ1: HD nghe – viết
 - GV nêu yêu cầu nghe - viết một đoạn 
 ngắn trong bài Khám phá đáy biển ở - HS chú ý.
 Trường Sa (từ Biển ở Trường Sa đến 
 dưới đáy biển).
 - GV đọc đoạn viết (Lưu ý đọc đúng các - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết 
 tiếng HS dễ viết sai). trong SGK
 - 2, 3 HS đọc lại bài. 
 - GV và HS trao đổi về đoạn viết: - HS trả lời + Vẻ đẹp của những loài cá ở Trường Sa + Những loài cá được miêu tả là 
được miêu tả như thế nào? đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con 
 tạo nên một tấm thảm hoa di động 
+ Ngoài những loài cá, biển ở Trường Sa + Ngoài những loài cá, biển ở 
còn có gì đẹp? Trường Sa còn có những vỉa san hộ 
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện chạy dài 
tượng chính tả: 
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái 
 đầu câu và tên riêng (Trường Sa), 
+ Đoạn văn có những dấu câu nào? + 1 dấu phẩy, 3 dấu chấm ở cuối mỗi 
 câu.
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? 
 + HS phát hiện các chữ dễ viết sai 
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu 
 như Trường Sa, rực rỡ, san hô, ...
HS chưa phát hiện ra.
+ GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số + HS viết nháp/bảng con một số chữ 
chữ dễ viết sai. dễ viết sai.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết, mỗi - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
cụm từu đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ - HS nghe và soát lỗi:
ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng 
.- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu 
- GV nhận xét bài viết của HS. câu (nếu có).
 + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho 
 nhau, dùng bút chì gạch chân chữ 
 viết sai (nếu có).
3. Thực hành, luyện tập (10p) - HS chú ý lắng nghe.
HĐ 2. Làm bài tập chính tả 
BT2. Chọn vần it hoăc uyt thay cho ô - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm.
vuông. - Cả lớp đọc 3 câu cho trước, xác 
- Gọi HS đọc to yêu cầu. định vẩn nào có thể thay cho ô 
- Yêu cầu cá nhân tự hoàn thành BT2 (Tr. vuông nào ở mỗi câu rồi làm vào 
123): Viết vần còn thiếu vào VBT VBT.
 - Một số HS báo cáo
 - HS đổi chéo vở, nhận xét bài bạn
 Đáp án:
- Yêu cầu HS đổi chéo vở, nhận xét bài a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là 
bạn. phun mực đen kịt cả một vùng nước 
- GV chiếu bài của HS, nêu nhận xét và xanh.
chốt bài làm đúng. b. Tàu ngầm trông như chiếc xe buýt 
 chạy dưới đáy đại dương.
 c. Cậu bé vừa đi vừa huýt sáo.
BT3. Chọn a hoặc b. - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc 
 thầm theo. GV chọn cho HS làm BTa hoặc BTb. - 2, 3 HS đọc các câu trong bài
 a) Tìm tiếng chứa vần iêu/ươu thay cho ô - HS làm việc nhóm
 vuông 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào 
 - GV chiếu các câu lên bảng cho HS đọc. bảng phụ.
 - HD HS làm việc nhóm: Đáp án: 
 + Thảo luận điền iêu hoặc ươu thay cho ô - Ốc bươu sống trong ruộng lúa.
 vuông. - Hội thi thả diều được tổ chức trên 
 - Gọi 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào bãi biển.
 bảng phụ.
 - GV và HS thống nhất đáp án
 b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh 
 phù hợp với tranh. - HS đọc yêu cầu của bài tập. 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS quan sát tranh
 - GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS tìm từ, viết vào nháp.
 - HD HS làm việc cá nhân - 4 HS chữa bài trên bảng lớp.
 - Dưới lớp nhận xét.
 Đáp án: cái kính, đèn pin, số chín, 
 - GV và HS thống nhất đáp án. máy tính
 - HS đọc đồng thanh lại các từ vừa 
 tìm được.
 4. Vận dụng.
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
 học
 - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
 - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa hiện.
 học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 LUYỆN TIẾNG VIỆT 
 Luyện đọc: Khám phá đáy biển ở Trường Sa.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức, kĩ năng: 
 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Khám phá 
đáy biển ở Trường Sa 2. Năng lực: 
 - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được các sinh vật, các 
sự vật được nói đến trong bài. 
 3. Phẩm chất: 
 - Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận 
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: GV yêu cầu HS -HS nói theo hiểu biết
 - Hãy nói những điều em biết về biển. -Những điều em biết về biển: Biển là 
 một vùng nước mặn rộng lớn, nối liền 
 các đại dương với nhau. Dưới biển có 
 rất nhiều loài cá, san hô, rong biển,...
 2. Luyện đọc.
 ❖ GV đọc mẫu. - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút 
 - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân 
 chú ý đọc đúng cách đọc một VB những chỗ cần nhấn giọng để đọc hay 
 thông tin, không cần diễn cảm như hơn.
 đọc bài văn, bài thơ.
 b. HS luyện đọc từng đoạn, kết 
 hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
 - GV giúp HS nhận diện các đoạn - HS nhận diện được 3 đoạn:
 trong bài theo SGK. Lưu ý: GV + Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú 
 đánh dấu STT đoạn và phân biệt vị;
 màu chữ trên slide. + Đoạn 2: Tiếp theo đến truyện cổ 
 - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần tích
 1) + Đoạn 3: Còn lại 
 + GV mời HS nêu một số từ khó phát - 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). 
 âm + HS nêu như Trường Sa, đáy biển, 
 rực rõ, lạ mắt, màu sắc, vỉa san hô, 
 + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và bức tranh, truyện cổ tích,...).
 tổ chức cho HS luyện đọc. + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
 + GV hướng dẫn HS luyện đọc câu nhân, nhóm, đồng thanh).
 dài: - HS luyện đọc câu dài: 
 VD: Trường Sa là vùng biển thân yêu Trường Sa là vùng biển thân yêu của 
 của Tổ quốc, có cảnh đẹp kì thú và Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ và hàng 
 hàng nghìn loài vật sống dưới biển. nghìn loài vật sống dưới biển.//
 - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
 2) góp ý cách đọc. - GV và HS cùng giải nghĩa từ trong - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình 
phần chú thích và những từ HS chưa hiểu.
muốn hỏi. + thám hiểm: đi vào vùng xa lạ, hiểm 
VD: thám hiểm, san hô, vỉa san hô,.. trở để khám phá những điều mưới lạ.
 + san hô: động vật biển, có bộ xương 
 dạng cánh hoa, nhiều màu sắc.
 + vỉa san hô: san hô tập trung thành 
 bờ như bức tường đá.
❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia 
 có từ thám hiểm. sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. HS luyện đọc trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc đoạn thơ - HS luyện đọc trong nhóm và góp 
theo nhóm 3. ý cho nhau.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
từng đoạn giữa các nhóm. - HS nhận xét, bình chọn nhóm 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc tốt nhất.
đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - Cả lớp đọc thầm cả bài.
. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. dõi.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
3. HDHS làm bài tập
Bài 1: Vẻ đẹp của những loài cá được 
miêu tả như thế nào trong bài đọc? - 1 HS đọc
-GV gọi HS đọc yêu cầu . - HS trả lời
- GV mời HS trả lời . + Vẻ đẹp của những loài cá được 
 miêu tả: cá đủ màu sắc, dày đặc hàng 
 trăm con, rực rỡ và lạ mắt, tạo nên 
 một tấm thảm hoa di động. 
 -HS trả lời:
?Ngoài vẻ đẹp của những loài cá, biển + Ngoài vẻ đẹp của những loài cá, 
Trường Sa còn có vẻ đẹp gì tạo nên biển Trường Sa còn có san hô dưới 
một bức tranh khổng lồ và như những đáy biển được so sánh với:
tòa lâu đài trong truyện cổ tích? .Bức tranh khổng lồ
 .Những tòa lâu đài trong truyện cổ tích
 -HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Sau bài học, em biết thêm điều -HS đọc yêu cầu 
 gì về biển ở Trường Sa? -HS trả lời : 
 -GV gọi HS đọc yêu cầu + Sau bài học, em biết thêm về biển 
 -GV gọi 1-2 HS trả lời Trường Sa có nhiều cảnh đẹp kỳ thú, 
 rực rỡ với hàng nghìn loài vật sống 
 dưới biển.
 - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra.
 - GV gọi HS nhận xét -HS trả lời
 ? Em học được điều gì từ câu chuyện?
 -GV nhận xét, tuyên dương
 Bài 3: Đánh dấu  vào ô trống dưới -HS đọc yêu cầu 
 các từ chỉ đặc điểm. -HS trả lời
 - GV gọi HS đọc yêu cầu -HS trả lời
 +BT yêu cầu gì? -HS hoàn thành bảng vào VBT
 ?Những từ như thế nào được gọi là từ +Từ ngữ chỉ đặc điểm: rực rỡ, khổng 
 chỉ đặc điểm? lồ, đẹp
 - GV mời HS trả lời - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra.
 - GV gọi HS nhận xét
 - GV cho hs tìm thêm những từ chỉ 
 đặc điểm khác
 -GV nhận xét, tuyên dương
 Bài 4: Đặt một câu với từ vừa chọn ở 
 bài tập 3. HS đọc yêu cầu 
 -GV gọi HS đọc yêu cầu +Bài tập yêu cầu đặt một câu với từ 
 -GV gọi 1-2 HS trả lời vừa chọn ở bài tập 3
 +BT yêu cầu gì? - HS làm bài vào VBT, nhiều hs đọc 
 câu trả lời.
 +Bông hoa này rất đẹp.
 .....
 - GV chữa bài -HS nhận xét
 + Khi viết câu lưu ý điều gì? -HS lắng nghe
 - GV nhận xét, nhắc nhở học sinh về 
 nhà luyện tự đặt câu.
 - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 LUYỆN TOÁN Luyện tập:Luyện tập chung.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Phép nhân , phép chia trong 
 bảng 2 và 5
 2. Năng lực chung:
 - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất: 
 - Có tính tính cẩn thận khi làm bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV:Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: VBT
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV cho HS thi đọc bảng nhân 2, bảng nhân - HS thi đọc thuộc
5.
- GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a, số gồm 5 trăm,4 chục và 5 đơn vị là ..... - HS đọc yêu cầu bài.
b, Số gồm 8 trăm, 2 chục và 3 đơn vị là.... - HS trả lời
- Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài
- Bài yêu cầu làm gì? a, số gồm 5 trăm,4 chục và 5 đơn vị là 
- GV yêu cầu HS làm bài 545.
 b, Số gồm 8 trăm, 2 chục và 3 đơn vị là 
 823
 - HS chia sẻ bài làm.
 - HS lắng nghe
- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình.
- GV chốt cách viết các số. 
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Viết số thành tổng các trăm, chục, - HS đọc yêu cầu bài.
đơn vị (theo mẫu)? - HS trả lời.
Mẫu: 576 = 500 + 70 +6 - HS làm bài.
786 = Mẫu: 576 = 500 + 70 +6
650 = 786 = 700+80+6
425 = 650 = 600+50
902 = 425 = 400+20+5
- Gọi HS đọc YC bài. 902 = 900+2
- Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ bài làm.
- Y/C hs làm bài - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 - HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm:
- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. a, Từ bé đến lớn: 236; 263; 326; 362
- GV chốt cách viết các số thành tổng các Từ lớn đến bé: 362; 326; 263; 236
trăm, chục, đơn vị. b, Số lớn nhất là 362
- Nhận xét, tuyên dương HS. Số bé nhất là 236
Bài 3: cho các số 263; 326; 236; 362.? - HS chữa bài.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm VBT: - HS trả lời : Điền số
 - HS làm bài
 T. 2 2 2 2 5 5 5 5
 số
 T. 6 7 8 9 5 4 3 2
- GV nhận xét, chữa bài và chốt ý đúng. số
Bài 4: Số? Tí 1 1 1 1 2 2 1 1
- Bài yêu cầu gì? ch 2 4 6 8 5 0 5 0
- GV yêu cầu HS làm vào VBT
 S 2 3 4 5 1 1 1 2
 B 5 5 5 0 8 6 4 0
 C
 S 5 5 5 5 2 2 2 2
 C
 T 5 7 9 1 9 8 7 1
 0 0
 - HS nhận xét
 - HS trả lời: Để tìm được tích con lấy 
 thừa số nhân với thừa số.
 - Muốn tìm thương con lấy số bị chia chia 
 cho số chia.
 - HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi học sinh nhận xét
- GV hỏi: Tại sao em tìm được tích? + Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 150 
 kg ngô. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được 
- Muốn tìm thương ta làm như thế nào? nhiều hơn ngày thứ nhất 65kg ngô.
 +Ngày thứ hai cửa hàng bán được bao 
Bài 5: Bài toán? Ngày thứ nhất, cửa hàng bán nhiêu kg ngô?
được 150 kg ngô. Ngày thứ hai, cửa hàng bán +Ta lấy: 150+65
được nhiều hơn ngày thứ nhất 65kg ngô.Hỏi HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu kg - HS làm bài
ngô? Ngày thứ hai cửa hàng bán được số kg 
- HS đọc yêu cầu ngô là:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: 150 + 65 = 215 (kg)
+ Bài toán cho biết gì? Đáp số: 215 kg ngô.
 - HS chia sẻ - nhận xét
+ Bài toán hỏi gì? - HS trả lời.
 - HS thực hiện.
+ Muốn biết ngày thứ hai cửa hàng bán được 
bao nhiêu kg ngô ta làm thế nào? - HS lắng nghe.
- Cho HS làm bài – 1 Hs làm bảng phụ.
- Gọi HS chia sẻ
- GV chốt – tuyên dương
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? 
- Gv gọi một số HS lên đọc bảng nhân 
2,5,bảng chia 2,5
- Nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 Thứ ba, ngày 07 tháng 05 năm 2024
 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
 ĐỌC CÁ NHÂN
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện viết: Khám phá đáy biển ở Trường Sa.
 Phân biệt rong/dong/giong; ươu/iêu.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Luyện viết đúng một đoạn ngắn trong bài Khám phá đáy biển ở Trường 
 Sa. Trình bày đúng đoạn viết. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt it/uyt, ươu/iêu, in/inh.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những 
cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
 - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm.
 - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài 
cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả.
 - HS: Vở ô ly, vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Xì - HS tích cực tham gia trò chơi.
 điện kể tên các loài vật dưới đáy biển.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài.
 2. Luyện viết.
 HĐ1: HD nghe – viết
 - GV nêu yêu cầu nghe - viết một đoạn 
 ngắn trong bài Khám phá đáy biển ở 
 Trường Sa (từ Biển ở Trường Sa đến - HS chú ý.
 dưới đáy biển).
 - GV đọc đoạn viết (Lưu ý đọc đúng các 
 tiếng HS dễ viết sai). - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết 
 trong SGK
 - GV và HS trao đổi về đoạn viết: - 2, 3 HS đọc lại bài. 
 + Vẻ đẹp của những loài cá ở Trường Sa - HS trả lời
 được miêu tả như thế nào? + Những loài cá được miêu tả là 
 đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con 
 + Ngoài những loài cá, biển ở Trường Sa tạo nên một tấm thảm hoa di động 
 còn có gì đẹp? + Ngoài những loài cá, biển ở 
 - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện Trường Sa còn có những vỉa san hộ 
 tượng chính tả: chạy dài 
 + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? 
 + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái 
 + Đoạn văn có những dấu câu nào? đầu câu và tên riêng (Trường Sa), + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + 1 dấu phẩy, 3 dấu chấm ở cuối mỗi 
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu câu.
HS chưa phát hiện ra. + HS phát hiện các chữ dễ viết sai 
+ GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số như Trường Sa, rực rỡ, san hô, ...
chữ dễ viết sai.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết, mỗi + HS viết nháp/bảng con một số chữ 
cụm từu đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ dễ viết sai.
ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
.- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi:
- GV nhận xét bài viết của HS. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng 
 bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu 
 câu (nếu có).
 + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho 
3. Thực hành, luyện tập nhau, dùng bút chì gạch chân chữ 
HĐ 2. Làm bài tập chính tả viết sai (nếu có).
Bài 1: Tìm những từ ngữ có tiếng - HS chú ý lắng nghe.
rong/dong/giong để phân biệt sự khác 
nhau giữa chúng: - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc 
 thầm theo.
- rong: . - 2, 3 HS đọc các câu trong bài
- dong: ........ - HS làm việc nhóm
- giong: ............................................ - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào 
Bài 2. Điền ươu/iêu vào chỗ chấm bảng phụ.
trong các câu sau: - HS đọc yêu cầu của bài tập. 
- Con lạc đà có cái b .rất to ở trên - Một số HS báo cáo
lưng. - HS đổi chéo vở, nhận xét bài bạn
 Đáp án:bướu; khiếu, biếu.
- Bạn Mai lớp em có năng kh .ca hát 
nổi trội. - HS đọc đồng thanh lại các từ vừa 
 tìm được.
- Em cùng bố mẹ đi mua quà b ông 
bà.
4. Vận dụng.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài 
học - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học
- Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen 
ngợi, biểu dương HS.
- GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
học. hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài học.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập 
nâng cao về Tiếng Việt.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra 
lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào 
mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội 
dung đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao.
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘Kể chuyện 
 Thánh gióng.
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Lâm, Kiên, 
 Đăng, Bảo, Tú..
 Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành 
 và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Bài tập dành cho những HS đã hoàn thành.
Bài 1:Điền it hoặc uyt vào chỗ trống. -HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS làm vào vở 
-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là phun 
màn hình nhận xét mực đen kịt cả một vùng nước xanh.
 b. Tàu ngầm trông như chiếc xe buýt 
 chạy dưới đáy đại dương.
 c. Cậu bé vừa đi vừa huýt sáo.
 -HS nhận xét
 -HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Chọn a hoặc b
b)Viết từ ngữ có chứa in hoặc inh dưới mỗi hình
 -Tìm từ ngữ có chứa tiếng in hoặc inh 
+BT yêu cầu gì?
 phù hợp với tranh
-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên 
 -HS làm vào vở 
màn hình nhận xét
 +Cái kính
 +Đèn pin
 +Số chín
 +Máy tính
 -HS tìm từ
- GV cho hs tìm thêm những từ có chứa vần in 
 -HS nhận xét
và inh
-GV nhận xét , kết luận
Bài 3: Viết 4-5 câu kể về một buổi đi chơi cùng 
 -HS đọc đề bài
người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). -HS trả lời từng gợi ý.
-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. -HS làm vào vở 
-GV cho HS trả lời từng gợi ý. Thứ bảy tuần trước, em được bố dẫn đi 
+Em đã được đi đâu, vào thời gian nào? Có chơi công viên. Khi đến nơi em đã chơi 
những ai cùng đi với em? rất nhiều trò chơi thú vị cùng các bạn ở 
+Mọi người đã làm gì? công viên. Em thích nhất là xe đụng, bố 
+Em và mọi người có cảm xúc như thế nào còn ngồi cùng em trên chiếc xe ấy. Khi 
trong chuyến đi đó? mệt, bố đưa em đi ăn và còn mua cả kem 
+Nêu cảm nghĩ của em về chuyến đi. - GV hỏi HS : socola cho em nữa. Dù về nhà đã thấm 
+ Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? mệt nhưng em cảm thấy vui lắm!
-GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu chấm 
trước lớp ( Nếu có thời gian )
3. Vận dụng:
H: Hôm nay em luyện những gì?
- GV hệ thống nội dung bài học - HS trả lời.
- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe.
 - HS thực hiện.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ..
 _________________________________________
 Thứ năm, ngày 9 tháng 05 năm 2024
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 29: HỒ GƯƠM (Tiết 2)
 Đọc: Hồ Gươm.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh 
 hưởng của cách phát âm địa phương (VD: bầu đục, xum xuê, bưu điện, ). Biết 
 ngắt nghỉ hơi phù hợp.
 - Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội. 
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
 và sáng tạo.
 - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
 + Khả nắng thẩm thấu một bài văn miêu tả đặc sắc về cảnh đẹp đất nước.
 + Biết nói từ chỉ sựu vật, từ chỉ đặc điểm.
 + Nhận diện được một số yếu tố của VB miêu tả. Biết bày tỏ sự yêu thích 
 với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 3. Về phẩm chất: 
 - Yêu nước: Có tình cảm trân trọng đối với quê hương, đất nước; có thêm 
 sự hiểu biết và tình yêu đối với Thủ đô Hà Nội.
 - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người trên đất nước Việt Nam.
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính; máy chiếu; SGK, tranh minh hoạ bài đọc, phiếu thảo luận nhóm.
 - Sưu tầm tranh ảnh vể Thủ đô Hà Nội: tranh lăng Bác Hồ, chùa Một Cột, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, cầu Nhật Tân,...
 - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1.Khởi động.
 -Cho HS khởi động hát bài Việt Nam - HS vận động tại chỗ và hát
 quê hương tôi
 - GV dẫn dắt giới thiệu bài học
 2. Khám phá kiến thức - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi 3 và 4.
 * Câu 1, 2 - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, 
 - Gọi HS đọc câu hỏi 1 và 2. chia sẻ trong nhóm, viết kết quả 
 - GV phát phiếu, tổ chức cho HS thảo vào phiếu nhóm:
 luận nhóm bốn và hoàn thành các câu PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
 trả lời vào phiếu thảo luận nhóm. Nhóm số: 
 - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp 
 khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ Câu hỏi Trả lời
 câu. Câu 1: Bài Bài văn tả Hổ 
 văn tả Gươm, đền Ngọc 
 những cảnh Sơn, cầu Thê Iỉúc, 
 đẹp nào ở Tháp Rùa.
 Hồ Gươm?
 Câu 2: Cầu Cầu Thê Húc có 
 Thê Húc màu son, cong 
 được miêu cong như con 
 tả như thế tôm, dẫn vào đển 
 nào? Ngọc Sơn.
 - Đại diện một số nhóm báo cáo 
 từng câu. Nhóm khác nhận xét, 
 - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. góp ý, bổ sung.
 - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - HS chú ý
 ❖ GV mở rộng: GV giới thiệu kĩ 
 hơn cho HS về cầu Thê Húc qua tranh 3.
 MH. - 2, 3 HS đọc nối tiếp câu hỏi.
 * Câu 3: Nói 1 – 2 câu giới thiệu về - HS làm việc cá nhân:
 Tháp Rùa. + Đọc lại câu nói vẽ Tháp Rùa trong 
 - Gọi HS đọc câu hỏi 3 bài đọc.
 - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + HS dựa vào câu trên, giới thiệu về 
 + Đọc lại câu nói vẽ Tháp Rùa trong Tháp Rùa theo lời của mình.
 bài đọc. + Nói 1 – 2 câu giới thiệu về Tháp VD: Tháp Rùa ở Hồ Gươm. Tháp 
Rùa. được xây trên gò đất giữa hồ, có 
 tường rêu cổ kính,...
 - 3, 4 HS thực hành nói trước lớp
- GV mời HS thực hành nói trước lớp. - Dưới lớp nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương, động viên
 ❖ Liên hệ: - HS vận dụng vốn trải nghiệmc ủa 
Em đã được đến Hồ Gươm chưa? Em bản thân để chia sẻ.
đã nhìn thấy Tháp Rùa chưa? Chia sẻ 
suy nghĩ, cảm xúc của em.
* Câu 4: Khi thấy rùa hiện lên trên 
mặt hồ, tác giả nghĩ đến điều gì? - HS chú ý
- GV nêu câu hỏi 4. - HS làm việc chung cả lớp:
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả + HS đọc lướt bài đọc, tìm đoạn văn 
lớp: có chứa câu trả lời: Đoạn 3
+ HS đọc lướt bài đọc, tìm đoạn văn có + Đại diện HS trả lời trước lớp. Các 
chứa câu trả lời. HS khác nhận xét, đánh giá.
+ Gọi đại diện HS trả lời trước lớp Đáp án: Khi thấy rùa hiện lên trên 
 mặt hồ, tác giả nghĩ rằng không biết 
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. đây có phải là con rùa đã từng ngậm 
 thanh kiếm của vua Lê thắng giặc đó 
 không?
- GV mở rộng: GV giới thiệu thêm với + HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
HS về câu chuyện Sự tích Hồ Gươm để 
từ đó cắt nghĩa chi tiết cuối bài: Rùa 
ngậm thanh kiếm của vua Lê.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc - HS lắng nghe và ghi nhớ.
miêu tả cảnh đẹp Hồ Gươm ở thủ đô - 1, 2 HS nhắc lại nội dung
Hà Nội. 
- GV giáo dục HS có tình cảm trân - HS lắng nghe và ghi nhớ.
trọng đối với quê hương, đất nước; có 
thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với 
Thủ đô Hà Nội.
3. Thực hành, luyện tập (15p)
c. Luyện đọc lại
- GV mời 3 HS đại diện 3 tổ đọc bài.
 - 3 HS đại diện đọc cả bài. Mỗi HS 
- Nhận xét, khen ngợi. 1 lần.
 - HS còn lại nhận xét, khen ngợi 
 bạn, ví dụ:
 + Bạn đọc đúng và rất to, rõ ràng.
 + Bạn đọc rất diễn cảm.
 + Giọng đọc của bạn rất hay. + Bạn cần đọc lưu loát hoặc đọc to 
d. Luyện tập theo văn bản đọc hơn, 
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào hai nhóm: 
từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
điểm. - 2 HS nối tiếp đọc các từ ngữ đã 
(cong cong, rùa, lớn, trái bưởi, thanh cho trong bài. 
kiếm, xum xuê) - HS thảo luận trong nhóm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. + Từng em nêu ý kiến.
 + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả 
 lời.
- GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
 - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu 
 có). 
 Đáp án:
- GV mời đại diện một số nhóm báo + Nhóm 1: Từ chỉ chỉ sự vật:rùa, 
cáo trước lớp. trái bưởi, thanh kiếm
 + Nhóm 2: Từ chỉ đặc điểm: cong 
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, cong, lớn, xum xuê
tuyên dương HS. - HS thực hành đặt câu.
- GV mở rộng: GV cho HS thi đặt câu 
với các từ đã cho trong SHS 
- GV nhận xét, tuyên dương. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
4. Vận dụng. - HS trao đổi nhóm: suy nghĩ, ghép 
Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ để tạo câu phù hợp.
ngữ ở cột B để tạo câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. 
Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ 
trong khung ở cột A với các từ ngữ - Hai nhóm tham gia chơi.
trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi - Dưới lớp theo dõi, nhận xét.
thấy phù hợp Đáp án: Câu ghép đúng: 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. (1) Mặt hổ như chiếc gương bầu 
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: dục lớn.
+ GV dán 2 cặp phiếu lên bảng, phát (2) Cầu Thê Húc cong cong như 
bút dạ và mời2 nhóm tham gia. Mỗi con tôm.
nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một (3) Đầu rùa to như trái bưởi.
từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù 
hợp sau đó về đập tay với bạn của mình 
trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào - HS chú ý thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành 
 chiến thắng. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ cảm nhận.
 - GV giới thiệu thêm: Những câu so 
 sánh trên thể hiện nét đặc sắc trong - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
 bút pháp miêu tả của tác giả.
 - GV mời HS chia sẻ cảm nhận 
 - GV nhận xét, động viên HS.
 - Dặn dò HS:
 + Ghi nhớ nội dung bài đã học.
 + Thực hành giới thiệu với người thân 
 về cảnh đẹp của Hồ Gươm từ những 
 điều em biết sau bài học. Chuẩn bị cho 
 bài học sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 29: HỒ GƯƠM (Tiết 3)
 Viết: Chữ viết hoa Q, V (kiểu 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa Q, V (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ;
 - Biết viết câu ứng dụng: Quê em có dòng sông uốn quanh.
 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 - Năng lực ngôn ngữ và văn học:
 + HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Q, V (kiểu 2). Nêu được cách 
nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được 
khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ 
thuật.
 3. Về phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
 - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người trên đất nước Việt Nam.
 - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm và có ý thức viết 
bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa Q, V (kiểu 2) và câu ứng dụng.
 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật 
“Đếm ngược” chơi.
+ GV đưa ra các tiếng được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi.
không theo thứ tự nhất định: một, 
Muôn, như, người. - HS nêu từ khóa: 
+ GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian Quê em có dòng sông uốn quanh 
trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), - HS lắng nghe
yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa 
mới.
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ 
khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng 
chính là nội dung câu ứng dụng của bài 
học hôm nay 
2. Khám phá: Hình thành kiến thức 
(15p)
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q, V - HS quan sát mẫu.
(kiểu 2).
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ - HS nhắc lại:
viết hoa và nhắc lại quy trình viết chữ + Chữ Q (kiểu 2) viết cỡ vừa cao 5 
viết hoa A, M, N (kiểu 2). li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, là kết hợp của 3 
 nét cơ bản: cong trên, cong phải và 
 lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở 
 chân chữ). 
 + Nét 1: ĐB giữa ĐK 4 và ĐK 5 viết 
 nét viết nét cong trên, ĐB ở ĐK 6.
 + Nét 2: Từ điểm ĐB của nét 1, viết 
 tiếp nét cong phải, ĐB ở giữa ĐK1 
 và ĐK 2.
 + Nét 3: Từ điểm ĐB của nét 2, đổi 
- Lưu ý: Nếu HS không nhắc lại được thì chiều bút, viết một nét lượn ngang 
GV giới thiệu lại cách viết trên chữ mẫu. từ trái sang phải, cắt thân nét cong 
 phải, tạo thành một vòng xoắn ở 
 chân chữ, ĐB ở ĐK 2.
 + Chữ V (kiểu 2) viết cỡ vừa cao 5 
 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 1 nét viết 
 liển lả kết hợp của 3 nét cơ bản (nét 
 móc hai đẩu, nét cong phải, nét cong 
 dưới nhỏ) + Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét 
 móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn 
 vào trong, đầu móc bên phải hướng 
 ra ngoài), lượn bút lên viết tiếp nét 
 cong phải (hơi duỗi), tới đường kẻ 
 6 thì lượn vòng trở lại viết nét cong 
 dưới (nhỏ), cắt ngang nét cong 
 phải, tạo một vòng xoắn nhỏ (cuối 
 nét), dừng bút gần đường kẻ 6.
 - HS quan sát, ghi nhớ quy trình viết.
 - GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu 
 quy trình viết. - HS tập viết chữ hoa Q, V (kiểu 2) 
 - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Q, trên không, trên bảng con (hoặc 
 V (kiểu 2) trên không, trên bảng con nháp). 
 (hoặc nháp). 
 - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
 - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng:
 “Quê em có dòng sông uốn quanh.”
 - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về câu - HS chia sẻ theo ý hiểu cá nhân
 ứng dụng trên?
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi 
 khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu 
 bạn: ý khi viết câu ứng dụng:
 + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Chữ Q viết hoa vì là chữ cái đầu 
 hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? câu.
 + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
 thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường: nét cuối của chữ viết hoa Q 
 sẽ nêu) (kiểu 2) nối với điểm bắt đầu nét 1 
 chữ u.
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi 
 trong câu bằng bao nhiêu? tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. 
 + Nêu độ cao các chữ cái + Độ cao của các chữ cái: chữ cái 
 viết hoa Q (kiểu 2), g, h cao 2,5 li 
 (chữ g viết 1,5 li dưới dòng kẻ); chữ 
 d, q cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? li. 
 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
 dấu huyền đặt trên chữ cái o 
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? (dòng); dấu sắc đặt trên chữ o (có), 
 ô (uốn)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_2_tuan_34_nam_h.docx