Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
TUẦN 34 Thứ hai, ngày 06 tháng 05 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA (TIẾT 3) Viết: Nghe – Viết: Khám phá đáy biển ở Trường Sa. Phân biệt it/uyt, ươu/iêu, in/inh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa. Trình bày đúng đoạn viết. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt it/uyt, ươu/iêu, in/inh. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Xì - HS tích cực tham gia trò chơi. điện kể tên các loài vật dưới đáy biển. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá: Hình thành kiến thức (20p) HĐ1: HD nghe – viết - GV nêu yêu cầu nghe - viết một đoạn ngắn trong bài Khám phá đáy biển ở - HS chú ý. Trường Sa (từ Biển ở Trường Sa đến dưới đáy biển). - GV đọc đoạn viết (Lưu ý đọc đúng các - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết tiếng HS dễ viết sai). trong SGK - 2, 3 HS đọc lại bài. - GV và HS trao đổi về đoạn viết: - HS trả lời + Vẻ đẹp của những loài cá ở Trường Sa + Những loài cá được miêu tả là được miêu tả như thế nào? đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con tạo nên một tấm thảm hoa di động + Ngoài những loài cá, biển ở Trường Sa + Ngoài những loài cá, biển ở còn có gì đẹp? Trường Sa còn có những vỉa san hộ - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện chạy dài tượng chính tả: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng (Trường Sa), + Đoạn văn có những dấu câu nào? + 1 dấu phẩy, 3 dấu chấm ở cuối mỗi câu. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS phát hiện các chữ dễ viết sai GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu như Trường Sa, rực rỡ, san hô, ... HS chưa phát hiện ra. + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số + HS viết nháp/bảng con một số chữ chữ dễ viết sai. dễ viết sai. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết, mỗi - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở cụm từu đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ - HS nghe và soát lỗi: ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng .- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu - GV nhận xét bài viết của HS. câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có). 3. Thực hành, luyện tập (10p) - HS chú ý lắng nghe. HĐ 2. Làm bài tập chính tả BT2. Chọn vần it hoăc uyt thay cho ô - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm. vuông. - Cả lớp đọc 3 câu cho trước, xác - Gọi HS đọc to yêu cầu. định vẩn nào có thể thay cho ô - Yêu cầu cá nhân tự hoàn thành BT2 (Tr. vuông nào ở mỗi câu rồi làm vào 123): Viết vần còn thiếu vào VBT VBT. - Một số HS báo cáo - HS đổi chéo vở, nhận xét bài bạn Đáp án: - Yêu cầu HS đổi chéo vở, nhận xét bài a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là bạn. phun mực đen kịt cả một vùng nước - GV chiếu bài của HS, nêu nhận xét và xanh. chốt bài làm đúng. b. Tàu ngầm trông như chiếc xe buýt chạy dưới đáy đại dương. c. Cậu bé vừa đi vừa huýt sáo. BT3. Chọn a hoặc b. - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. GV chọn cho HS làm BTa hoặc BTb. - 2, 3 HS đọc các câu trong bài a) Tìm tiếng chứa vần iêu/ươu thay cho ô - HS làm việc nhóm vuông - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào - GV chiếu các câu lên bảng cho HS đọc. bảng phụ. - HD HS làm việc nhóm: Đáp án: + Thảo luận điền iêu hoặc ươu thay cho ô - Ốc bươu sống trong ruộng lúa. vuông. - Hội thi thả diều được tổ chức trên - Gọi 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào bãi biển. bảng phụ. - GV và HS thống nhất đáp án b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh phù hợp với tranh. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh cho HS quan sát - HS tìm từ, viết vào nháp. - HD HS làm việc cá nhân - 4 HS chữa bài trên bảng lớp. - Dưới lớp nhận xét. Đáp án: cái kính, đèn pin, số chín, - GV và HS thống nhất đáp án. máy tính - HS đọc đồng thanh lại các từ vừa tìm được. 4. Vận dụng. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học học - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa hiện. học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện đọc: Khám phá đáy biển ở Trường Sa. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Khám phá đáy biển ở Trường Sa 2. Năng lực: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: GV yêu cầu HS -HS nói theo hiểu biết - Hãy nói những điều em biết về biển. -Những điều em biết về biển: Biển là một vùng nước mặn rộng lớn, nối liền các đại dương với nhau. Dưới biển có rất nhiều loài cá, san hô, rong biển,... 2. Luyện đọc. ❖ GV đọc mẫu. - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân chú ý đọc đúng cách đọc một VB những chỗ cần nhấn giọng để đọc hay thông tin, không cần diễn cảm như hơn. đọc bài văn, bài thơ. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV giúp HS nhận diện các đoạn - HS nhận diện được 3 đoạn: trong bài theo SGK. Lưu ý: GV + Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú đánh dấu STT đoạn và phân biệt vị; màu chữ trên slide. + Đoạn 2: Tiếp theo đến truyện cổ - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần tích 1) + Đoạn 3: Còn lại + GV mời HS nêu một số từ khó phát - 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). âm + HS nêu như Trường Sa, đáy biển, rực rõ, lạ mắt, màu sắc, vỉa san hô, + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và bức tranh, truyện cổ tích,...). tổ chức cho HS luyện đọc. + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá + GV hướng dẫn HS luyện đọc câu nhân, nhóm, đồng thanh). dài: - HS luyện đọc câu dài: VD: Trường Sa là vùng biển thân yêu Trường Sa là vùng biển thân yêu của của Tổ quốc, có cảnh đẹp kì thú và Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ và hàng hàng nghìn loài vật sống dưới biển. nghìn loài vật sống dưới biển.// - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 2) góp ý cách đọc. - GV và HS cùng giải nghĩa từ trong - HS cùng GV giải nghĩa các từ mình phần chú thích và những từ HS chưa hiểu. muốn hỏi. + thám hiểm: đi vào vùng xa lạ, hiểm VD: thám hiểm, san hô, vỉa san hô,.. trở để khám phá những điều mưới lạ. + san hô: động vật biển, có bộ xương dạng cánh hoa, nhiều màu sắc. + vỉa san hô: san hô tập trung thành bờ như bức tường đá. ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia có từ thám hiểm. sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - GV cho HS luyện đọc đoạn thơ - HS luyện đọc trong nhóm và góp theo nhóm 3. ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp - 2 – 3 nhóm thi đọc. từng đoạn giữa các nhóm. - HS nhận xét, bình chọn nhóm - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc tốt nhất. đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - Cả lớp đọc thầm cả bài. . - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. dõi. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 3. HDHS làm bài tập Bài 1: Vẻ đẹp của những loài cá được miêu tả như thế nào trong bài đọc? - 1 HS đọc -GV gọi HS đọc yêu cầu . - HS trả lời - GV mời HS trả lời . + Vẻ đẹp của những loài cá được miêu tả: cá đủ màu sắc, dày đặc hàng trăm con, rực rỡ và lạ mắt, tạo nên một tấm thảm hoa di động. -HS trả lời: ?Ngoài vẻ đẹp của những loài cá, biển + Ngoài vẻ đẹp của những loài cá, Trường Sa còn có vẻ đẹp gì tạo nên biển Trường Sa còn có san hô dưới một bức tranh khổng lồ và như những đáy biển được so sánh với: tòa lâu đài trong truyện cổ tích? .Bức tranh khổng lồ .Những tòa lâu đài trong truyện cổ tích -HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Sau bài học, em biết thêm điều -HS đọc yêu cầu gì về biển ở Trường Sa? -HS trả lời : -GV gọi HS đọc yêu cầu + Sau bài học, em biết thêm về biển -GV gọi 1-2 HS trả lời Trường Sa có nhiều cảnh đẹp kỳ thú, rực rỡ với hàng nghìn loài vật sống dưới biển. - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra. - GV gọi HS nhận xét -HS trả lời ? Em học được điều gì từ câu chuyện? -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Đánh dấu vào ô trống dưới -HS đọc yêu cầu các từ chỉ đặc điểm. -HS trả lời - GV gọi HS đọc yêu cầu -HS trả lời +BT yêu cầu gì? -HS hoàn thành bảng vào VBT ?Những từ như thế nào được gọi là từ +Từ ngữ chỉ đặc điểm: rực rỡ, khổng chỉ đặc điểm? lồ, đẹp - GV mời HS trả lời - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra. - GV gọi HS nhận xét - GV cho hs tìm thêm những từ chỉ đặc điểm khác -GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Đặt một câu với từ vừa chọn ở bài tập 3. HS đọc yêu cầu -GV gọi HS đọc yêu cầu +Bài tập yêu cầu đặt một câu với từ -GV gọi 1-2 HS trả lời vừa chọn ở bài tập 3 +BT yêu cầu gì? - HS làm bài vào VBT, nhiều hs đọc câu trả lời. +Bông hoa này rất đẹp. ..... - GV chữa bài -HS nhận xét + Khi viết câu lưu ý điều gì? -HS lắng nghe - GV nhận xét, nhắc nhở học sinh về nhà luyện tự đặt câu. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: LUYỆN TOÁN Luyện tập:Luyện tập chung. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Phép nhân , phép chia trong bảng 2 và 5 2. Năng lực chung: - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV cho HS thi đọc bảng nhân 2, bảng nhân - HS thi đọc thuộc 5. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm a, số gồm 5 trăm,4 chục và 5 đơn vị là ..... - HS đọc yêu cầu bài. b, Số gồm 8 trăm, 2 chục và 3 đơn vị là.... - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Bài yêu cầu làm gì? a, số gồm 5 trăm,4 chục và 5 đơn vị là - GV yêu cầu HS làm bài 545. b, Số gồm 8 trăm, 2 chục và 3 đơn vị là 823 - HS chia sẻ bài làm. - HS lắng nghe - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - GV chốt cách viết các số. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Viết số thành tổng các trăm, chục, - HS đọc yêu cầu bài. đơn vị (theo mẫu)? - HS trả lời. Mẫu: 576 = 500 + 70 +6 - HS làm bài. 786 = Mẫu: 576 = 500 + 70 +6 650 = 786 = 700+80+6 425 = 650 = 600+50 902 = 425 = 400+20+5 - Gọi HS đọc YC bài. 902 = 900+2 - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ bài làm. - Y/C hs làm bài - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm: - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. a, Từ bé đến lớn: 236; 263; 326; 362 - GV chốt cách viết các số thành tổng các Từ lớn đến bé: 362; 326; 263; 236 trăm, chục, đơn vị. b, Số lớn nhất là 362 - Nhận xét, tuyên dương HS. Số bé nhất là 236 Bài 3: cho các số 263; 326; 236; 362.? - HS chữa bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm VBT: - HS trả lời : Điền số - HS làm bài T. 2 2 2 2 5 5 5 5 số T. 6 7 8 9 5 4 3 2 - GV nhận xét, chữa bài và chốt ý đúng. số Bài 4: Số? Tí 1 1 1 1 2 2 1 1 - Bài yêu cầu gì? ch 2 4 6 8 5 0 5 0 - GV yêu cầu HS làm vào VBT S 2 3 4 5 1 1 1 2 B 5 5 5 0 8 6 4 0 C S 5 5 5 5 2 2 2 2 C T 5 7 9 1 9 8 7 1 0 0 - HS nhận xét - HS trả lời: Để tìm được tích con lấy thừa số nhân với thừa số. - Muốn tìm thương con lấy số bị chia chia cho số chia. - HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi học sinh nhận xét - GV hỏi: Tại sao em tìm được tích? + Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 150 kg ngô. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được - Muốn tìm thương ta làm như thế nào? nhiều hơn ngày thứ nhất 65kg ngô. +Ngày thứ hai cửa hàng bán được bao Bài 5: Bài toán? Ngày thứ nhất, cửa hàng bán nhiêu kg ngô? được 150 kg ngô. Ngày thứ hai, cửa hàng bán +Ta lấy: 150+65 được nhiều hơn ngày thứ nhất 65kg ngô.Hỏi HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu kg - HS làm bài ngô? Ngày thứ hai cửa hàng bán được số kg - HS đọc yêu cầu ngô là: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: 150 + 65 = 215 (kg) + Bài toán cho biết gì? Đáp số: 215 kg ngô. - HS chia sẻ - nhận xét + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - HS thực hiện. + Muốn biết ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu kg ngô ta làm thế nào? - HS lắng nghe. - Cho HS làm bài – 1 Hs làm bảng phụ. - Gọi HS chia sẻ - GV chốt – tuyên dương 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Gv gọi một số HS lên đọc bảng nhân 2,5,bảng chia 2,5 - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... Thứ ba, ngày 07 tháng 05 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện viết: Khám phá đáy biển ở Trường Sa. Phân biệt rong/dong/giong; ươu/iêu. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện viết đúng một đoạn ngắn trong bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa. Trình bày đúng đoạn viết. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt it/uyt, ươu/iêu, in/inh. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Xì - HS tích cực tham gia trò chơi. điện kể tên các loài vật dưới đáy biển. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Luyện viết. HĐ1: HD nghe – viết - GV nêu yêu cầu nghe - viết một đoạn ngắn trong bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa (từ Biển ở Trường Sa đến - HS chú ý. dưới đáy biển). - GV đọc đoạn viết (Lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai). - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết trong SGK - GV và HS trao đổi về đoạn viết: - 2, 3 HS đọc lại bài. + Vẻ đẹp của những loài cá ở Trường Sa - HS trả lời được miêu tả như thế nào? + Những loài cá được miêu tả là đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con + Ngoài những loài cá, biển ở Trường Sa tạo nên một tấm thảm hoa di động còn có gì đẹp? + Ngoài những loài cá, biển ở - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện Trường Sa còn có những vỉa san hộ tượng chính tả: chạy dài + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái + Đoạn văn có những dấu câu nào? đầu câu và tên riêng (Trường Sa), + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + 1 dấu phẩy, 3 dấu chấm ở cuối mỗi GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu câu. HS chưa phát hiện ra. + HS phát hiện các chữ dễ viết sai + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một số như Trường Sa, rực rỡ, san hô, ... chữ dễ viết sai. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết, mỗi + HS viết nháp/bảng con một số chữ cụm từu đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc rõ dễ viết sai. ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở .- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi: - GV nhận xét bài viết của HS. + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho 3. Thực hành, luyện tập nhau, dùng bút chì gạch chân chữ HĐ 2. Làm bài tập chính tả viết sai (nếu có). Bài 1: Tìm những từ ngữ có tiếng - HS chú ý lắng nghe. rong/dong/giong để phân biệt sự khác nhau giữa chúng: - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - rong: . - 2, 3 HS đọc các câu trong bài - dong: ........ - HS làm việc nhóm - giong: ............................................ - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào Bài 2. Điền ươu/iêu vào chỗ chấm bảng phụ. trong các câu sau: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Con lạc đà có cái b .rất to ở trên - Một số HS báo cáo lưng. - HS đổi chéo vở, nhận xét bài bạn Đáp án:bướu; khiếu, biếu. - Bạn Mai lớp em có năng kh .ca hát nổi trội. - HS đọc đồng thanh lại các từ vừa tìm được. - Em cùng bố mẹ đi mua quà b ông bà. 4. Vận dụng. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa - HS lắng nghe và ghi nhớ thực học. hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành các bài học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng cao về Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: sách, vở phục vụ môn học. Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây: Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện. Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt). Nhóm 3: Đọc mở rộng Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao. Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải đáp thắc mắc của h/s. Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện:‘‘Kể chuyện Thánh gióng. Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt. Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Lâm, Kiên, Đăng, Bảo, Tú.. Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bài tập dành cho những HS đã hoàn thành. Bài 1:Điền it hoặc uyt vào chỗ trống. -HS đọc đề bài -GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS làm vào vở -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là phun màn hình nhận xét mực đen kịt cả một vùng nước xanh. b. Tàu ngầm trông như chiếc xe buýt chạy dưới đáy đại dương. c. Cậu bé vừa đi vừa huýt sáo. -HS nhận xét -HS lắng nghe -GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Chọn a hoặc b b)Viết từ ngữ có chứa in hoặc inh dưới mỗi hình -Tìm từ ngữ có chứa tiếng in hoặc inh +BT yêu cầu gì? phù hợp với tranh -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên -HS làm vào vở màn hình nhận xét +Cái kính +Đèn pin +Số chín +Máy tính -HS tìm từ - GV cho hs tìm thêm những từ có chứa vần in -HS nhận xét và inh -GV nhận xét , kết luận Bài 3: Viết 4-5 câu kể về một buổi đi chơi cùng -HS đọc đề bài người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). -HS trả lời từng gợi ý. -GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. -HS làm vào vở -GV cho HS trả lời từng gợi ý. Thứ bảy tuần trước, em được bố dẫn đi +Em đã được đi đâu, vào thời gian nào? Có chơi công viên. Khi đến nơi em đã chơi những ai cùng đi với em? rất nhiều trò chơi thú vị cùng các bạn ở +Mọi người đã làm gì? công viên. Em thích nhất là xe đụng, bố +Em và mọi người có cảm xúc như thế nào còn ngồi cùng em trên chiếc xe ấy. Khi trong chuyến đi đó? mệt, bố đưa em đi ăn và còn mua cả kem +Nêu cảm nghĩ của em về chuyến đi. - GV hỏi HS : socola cho em nữa. Dù về nhà đã thấm + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? mệt nhưng em cảm thấy vui lắm! -GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu chấm trước lớp ( Nếu có thời gian ) 3. Vận dụng: H: Hôm nay em luyện những gì? - GV hệ thống nội dung bài học - HS trả lời. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - HS thực hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .. _________________________________________ Thứ năm, ngày 9 tháng 05 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 29: HỒ GƯƠM (Tiết 2) Đọc: Hồ Gươm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (VD: bầu đục, xum xuê, bưu điện, ). Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: + Khả nắng thẩm thấu một bài văn miêu tả đặc sắc về cảnh đẹp đất nước. + Biết nói từ chỉ sựu vật, từ chỉ đặc điểm. + Nhận diện được một số yếu tố của VB miêu tả. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Có tình cảm trân trọng đối với quê hương, đất nước; có thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với Thủ đô Hà Nội. - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người trên đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; SGK, tranh minh hoạ bài đọc, phiếu thảo luận nhóm. - Sưu tầm tranh ảnh vể Thủ đô Hà Nội: tranh lăng Bác Hồ, chùa Một Cột, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, cầu Nhật Tân,... - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1.Khởi động. -Cho HS khởi động hát bài Việt Nam - HS vận động tại chỗ và hát quê hương tôi - GV dẫn dắt giới thiệu bài học 2. Khám phá kiến thức - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi 3 và 4. * Câu 1, 2 - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, - Gọi HS đọc câu hỏi 1 và 2. chia sẻ trong nhóm, viết kết quả - GV phát phiếu, tổ chức cho HS thảo vào phiếu nhóm: luận nhóm bốn và hoàn thành các câu PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM trả lời vào phiếu thảo luận nhóm. Nhóm số: - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ Câu hỏi Trả lời câu. Câu 1: Bài Bài văn tả Hổ văn tả Gươm, đền Ngọc những cảnh Sơn, cầu Thê Iỉúc, đẹp nào ở Tháp Rùa. Hồ Gươm? Câu 2: Cầu Cầu Thê Húc có Thê Húc màu son, cong được miêu cong như con tả như thế tôm, dẫn vào đển nào? Ngọc Sơn. - Đại diện một số nhóm báo cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. góp ý, bổ sung. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - HS chú ý ❖ GV mở rộng: GV giới thiệu kĩ hơn cho HS về cầu Thê Húc qua tranh 3. MH. - 2, 3 HS đọc nối tiếp câu hỏi. * Câu 3: Nói 1 – 2 câu giới thiệu về - HS làm việc cá nhân: Tháp Rùa. + Đọc lại câu nói vẽ Tháp Rùa trong - Gọi HS đọc câu hỏi 3 bài đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + HS dựa vào câu trên, giới thiệu về + Đọc lại câu nói vẽ Tháp Rùa trong Tháp Rùa theo lời của mình. bài đọc. + Nói 1 – 2 câu giới thiệu về Tháp VD: Tháp Rùa ở Hồ Gươm. Tháp Rùa. được xây trên gò đất giữa hồ, có tường rêu cổ kính,... - 3, 4 HS thực hành nói trước lớp - GV mời HS thực hành nói trước lớp. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương, động viên ❖ Liên hệ: - HS vận dụng vốn trải nghiệmc ủa Em đã được đến Hồ Gươm chưa? Em bản thân để chia sẻ. đã nhìn thấy Tháp Rùa chưa? Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em. * Câu 4: Khi thấy rùa hiện lên trên mặt hồ, tác giả nghĩ đến điều gì? - HS chú ý - GV nêu câu hỏi 4. - HS làm việc chung cả lớp: - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả + HS đọc lướt bài đọc, tìm đoạn văn lớp: có chứa câu trả lời: Đoạn 3 + HS đọc lướt bài đọc, tìm đoạn văn có + Đại diện HS trả lời trước lớp. Các chứa câu trả lời. HS khác nhận xét, đánh giá. + Gọi đại diện HS trả lời trước lớp Đáp án: Khi thấy rùa hiện lên trên mặt hồ, tác giả nghĩ rằng không biết - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. đây có phải là con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua Lê thắng giặc đó không? - GV mở rộng: GV giới thiệu thêm với + HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. HS về câu chuyện Sự tích Hồ Gươm để từ đó cắt nghĩa chi tiết cuối bài: Rùa ngậm thanh kiếm của vua Lê. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc - HS lắng nghe và ghi nhớ. miêu tả cảnh đẹp Hồ Gươm ở thủ đô - 1, 2 HS nhắc lại nội dung Hà Nội. - GV giáo dục HS có tình cảm trân - HS lắng nghe và ghi nhớ. trọng đối với quê hương, đất nước; có thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với Thủ đô Hà Nội. 3. Thực hành, luyện tập (15p) c. Luyện đọc lại - GV mời 3 HS đại diện 3 tổ đọc bài. - 3 HS đại diện đọc cả bài. Mỗi HS - Nhận xét, khen ngợi. 1 lần. - HS còn lại nhận xét, khen ngợi bạn, ví dụ: + Bạn đọc đúng và rất to, rõ ràng. + Bạn đọc rất diễn cảm. + Giọng đọc của bạn rất hay. + Bạn cần đọc lưu loát hoặc đọc to d. Luyện tập theo văn bản đọc hơn, Câu 1. Xếp các từ ngữ vào hai nhóm: từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. điểm. - 2 HS nối tiếp đọc các từ ngữ đã (cong cong, rùa, lớn, trái bưởi, thanh cho trong bài. kiếm, xum xuê) - HS thảo luận trong nhóm: - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. + Từng em nêu ý kiến. + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời. - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). Đáp án: - GV mời đại diện một số nhóm báo + Nhóm 1: Từ chỉ chỉ sự vật:rùa, cáo trước lớp. trái bưởi, thanh kiếm + Nhóm 2: Từ chỉ đặc điểm: cong - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, cong, lớn, xum xuê tuyên dương HS. - HS thực hành đặt câu. - GV mở rộng: GV cho HS thi đặt câu với các từ đã cho trong SHS - GV nhận xét, tuyên dương. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. 4. Vận dụng. - HS trao đổi nhóm: suy nghĩ, ghép Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ để tạo câu phù hợp. ngữ ở cột B để tạo câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong khung ở cột A với các từ ngữ - Hai nhóm tham gia chơi. trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi - Dưới lớp theo dõi, nhận xét. thấy phù hợp Đáp án: Câu ghép đúng: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. (1) Mặt hổ như chiếc gương bầu - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: dục lớn. + GV dán 2 cặp phiếu lên bảng, phát (2) Cầu Thê Húc cong cong như bút dạ và mời2 nhóm tham gia. Mỗi con tôm. nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một (3) Đầu rùa to như trái bưởi. từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào - HS chú ý thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ cảm nhận. - GV giới thiệu thêm: Những câu so sánh trên thể hiện nét đặc sắc trong - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. bút pháp miêu tả của tác giả. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận - GV nhận xét, động viên HS. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ nội dung bài đã học. + Thực hành giới thiệu với người thân về cảnh đẹp của Hồ Gươm từ những điều em biết sau bài học. Chuẩn bị cho bài học sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... TIẾNG VIỆT BÀI 29: HỒ GƯƠM (Tiết 3) Viết: Chữ viết hoa Q, V (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Q, V (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Quê em có dòng sông uốn quanh. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ và văn học: + HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Q, V (kiểu 2). Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người trên đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm và có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu. Mẫu chữ hoa Q, V (kiểu 2) và câu ứng dụng. 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật “Đếm ngược” chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi. không theo thứ tự nhất định: một, Muôn, như, người. - HS nêu từ khóa: + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian Quê em có dòng sông uốn quanh trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), - HS lắng nghe yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay 2. Khám phá: Hình thành kiến thức (15p) HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q, V - HS quan sát mẫu. (kiểu 2). - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ - HS nhắc lại: viết hoa và nhắc lại quy trình viết chữ + Chữ Q (kiểu 2) viết cỡ vừa cao 5 viết hoa A, M, N (kiểu 2). li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trên, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). + Nét 1: ĐB giữa ĐK 4 và ĐK 5 viết nét viết nét cong trên, ĐB ở ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm ĐB của nét 1, viết tiếp nét cong phải, ĐB ở giữa ĐK1 và ĐK 2. + Nét 3: Từ điểm ĐB của nét 2, đổi - Lưu ý: Nếu HS không nhắc lại được thì chiều bút, viết một nét lượn ngang GV giới thiệu lại cách viết trên chữ mẫu. từ trái sang phải, cắt thân nét cong phải, tạo thành một vòng xoắn ở chân chữ, ĐB ở ĐK 2. + Chữ V (kiểu 2) viết cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 1 nét viết liển lả kết hợp của 3 nét cơ bản (nét móc hai đẩu, nét cong phải, nét cong dưới nhỏ) + Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), lượn bút lên viết tiếp nét cong phải (hơi duỗi), tới đường kẻ 6 thì lượn vòng trở lại viết nét cong dưới (nhỏ), cắt ngang nét cong phải, tạo một vòng xoắn nhỏ (cuối nét), dừng bút gần đường kẻ 6. - HS quan sát, ghi nhớ quy trình viết. - GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy trình viết. - HS tập viết chữ hoa Q, V (kiểu 2) - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Q, trên không, trên bảng con (hoặc V (kiểu 2) trên không, trên bảng con nháp). (hoặc nháp). - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Quê em có dòng sông uốn quanh.” - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về câu - HS chia sẻ theo ý hiểu cá nhân ứng dụng trên? - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu bạn: ý khi viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Chữ Q viết hoa vì là chữ cái đầu hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? câu. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường: nét cuối của chữ viết hoa Q sẽ nêu) (kiểu 2) nối với điểm bắt đầu nét 1 chữ u. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi trong câu bằng bao nhiêu? tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Nêu độ cao các chữ cái + Độ cao của các chữ cái: chữ cái viết hoa Q (kiểu 2), g, h cao 2,5 li (chữ g viết 1,5 li dưới dòng kẻ); chữ d, q cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ cái o + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? (dòng); dấu sắc đặt trên chữ o (có), ô (uốn)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_2_tuan_34_nam_h.docx

