Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Đạo đức Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
TUẦN 35 Thứ hai, ngày 13 tháng 05 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 30: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (TIẾT 3) VIẾT: NGHE – VIẾT: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM Viết hoa tên riêng địa lí. Phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu trong bài Cánh đồng quê em Trình bày đúng đoạn viết. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ và văn học: + HS nêu được cần viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ, đặt đúng vị trí các dấu chấm. Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. + Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Nhân ái: Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Xì điện kể tên những cảnh vật ở làng quê Việt Nam. - HS tích cực tham gia trò chơi. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới - GV ghi bảng tên bài. 2. Khám phá: Hình thành kiến thức - HS lắng nghe. (20p) - HS mở vở ghi tên bài. HĐ1: HD nghe – viết - GV nêu yêu cầu nghe - viết 3 khổ thơ đầu trong bài Cảnh đẹp quê em - GV đọc đoạn viết (Lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai). - HS chú ý. - GV và HS trao đổi về đoạn viết: - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết + Trong mắt của bé, cảnh vật làng quê trong SGK hiện lên có gì đẹp? - 2, 3 HS đọc lại bài. - HS trả lời + Vầng dương rực đỏ, nắng ban mai hiền hòa, như những dải lụa tơ vàng óng, như con song dập dờn trên đồng - GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện lúa xanh.Đàn chiện bay quanh và hót tượng chính tả: tích ri tích rich. Lũ châu chấu đu cỏ uống sương rơi. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có những dấu câu nào? + Khoảng cách giữa các khổ thơ ? + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ cái đầu câu + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + 3 dấu chấm ở cuối mỗi khổ thơ GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai + Khoảng cách giữa các khổ thơ: để nếu HS chưa phát hiện ra. một dòng ô li + GV đọc yêu cầu HS viết nháp một + HS phát hiện các chữ dễ viết sai số chữ dễ viết sai. như vầng dương, kim cương, hiên - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết, mỗi dòng thơ đọc 2 - 3 lần. GV cẩn đọc hoà, tích ri tích rích... rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ của HS. viết sai. .- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở - HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). - GV nhận xét bài viết của HS. + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, 3. Thực hành, luyện tập (10p) dùng bút chì gạch chân chữ viết sai HĐ 2. Làm bài tập chính tả (nếu có). BT2. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn - HS chú ý lắng nghe. thay cho ô vuông. (Một Cột, Bến Thành, Tràng Tiền, Hạ Long) - Gọi HS đọc to yêu cầu. - GV gọi HS đọc các từ đã cho trong bài. GV giải thích cho HS biết đây là tên địa danh, phải viết hoa giống tên riêng của người - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm bốn - 2 HS đọc nối tiếp các từ đã cho trong bài. - HS làm theo nhóm: + HS đọc các từ ngữ trong ngoặc đơn (Một Cột, Bến Thành, Tràng Tiên, Hạ Long). + HS quan sát từng tranh, nói những sự vật các em quan sát được; đọc câu ở - GV yêu cầu 2-3 HS đại diện cho các dưới tranh, thảo luận để chọn từ ngữ nhóm trình bày kết quả theo từng bức phù hợp thay cho ố vuống trong câu. tranh. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả theo từng bức tranh. Các nhóm khác góp ý, thảo luận vả cả lớp thống nhất câu trả lời. Đáp án: 1. Chùa Một Cật; 2. Cẩu Tràng Tiền; 3. Vịnh Hạ Long; - GV mở rộng GV khuyến khích các em 4. Chợ Bến Thành. chia sẻ những hiểu biết của mình vể 4 - HS chia sẻ theo trải nghiệm của bản địa danh nói trên. thân. BT3. Chọn a hoặc b. GV chọn cho HS làm BTa hoặc BTb. a) Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông - Gọi HS đọc yêu cầu. - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc - GV chiếu các câu lên bảng cho HS thầm theo. đọc. - 2, 3 HS đọc các câu trong bài - HD HS làm việc nhóm: - HS làm việc nhóm + Thảo luận điền r, d hoặc gi thay cho ô vuông. - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào - Gọi 2 – 3 HS lên trình bày kết quả vào bảng phụ. bảng phụ. Đáp án: - Mùa gặt, đường làng phủ đầy rơm - GV và HS thống nhất đáp án vàng. - Mọi dòng sông đều đổ về biển cả. - Các chú bộ đội đang canh giữ biển trời Tổ quốc. b) Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã thay cho chữ in đậm. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HD HS làm việc cá nhân - HS điền dấu hỏi hoặc dấu ngã và viết từ vào nháp. - 2, 3 HS chữa bài trên bảng lớp. - GV và HS thống nhất đáp án. - Dưới lớp nhận xét. Đáp án: Bàn tay ta làm nên tất cả./Có sức người, sỏi đá cũng thành cơm. - HS đọc đồng thanh lại câu vừa điền. 4. Vận dụng. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học học - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. ngợi, biểu dương HS. - GV nhắc HS viết đúng và đẹp các từ vừa học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... LUYỆN TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối năm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: + Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình về trường, lớp, thầy cô Từ đó hình thành ý tưởng viết. + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 4 – 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp kết thúc. - Viết được đoạn văn khoảng 4-5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc khi sắp kết thúc năm học, kể lại một hoạt động ở trường hoặc ở lớp. 2. Năng lực chung: + Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (yêu quý trường lớp, có tình cảm yêu thương, kính trọng đối với thầy cô, bạn bè), chăm chỉ (chăm học, chăm làm) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu. Tranh minh họa - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp bài theo bài hát “Em yêu trường em”. hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. 2. Thực hành, luyện tập (15p) Bài 12. Nói cảm xúc, suy nghĩ của em về về thầy cô giáo đã dạy em. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn - HS nêu yêu cầu của bài. để hoàn thành yêu cầu bài. GV quan sát, - HS làm việc nhóm: giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. + Từng bạn chia sẻ với nhau về những cảm xúc, suy nghĩ của em về về thầy cô đã dạy em. + Cả nhóm tìm ra điểm giống nhau hoặc khác nhau trong cảm xúc, suy nghĩ của các bạn trong nhóm. - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. GV - Một số HS chia sẻ. Các nhóm khuyên khích HS nói theo suy nghĩ, cảm khác lắng nghe, góp ý. xúc thật của mình. - HS chú ý - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV giáo dục HS biết yêu quý trường lớp, - HS lắng nghe và ghi nhớ. thầy cô, 3. Vận dụng (15p) Bài 2. Viết 4 - 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em vớ thầy cô giáo đã dạy em - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cùng HS thực hành hỏi – đáp từng câu - 2, 3 HS đọc phần gợi ý trong sách hỏi gợi ý trong bài giáo khoa. - HS trả lời - GV hướng dẫn HS: Dựa vào kết quả nói và gợi ý, HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 4-5 câu vào nháp. - HS viết bài vào nháp. - GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn trong khi viết. • GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày đoạn văn và tư thế ngồi viết. - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, cuối câu sử dụng dấu câu phù hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô. • GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - HS viết vào giấy nháp. Đổi bài cho nhau để cùng soát lõi và góp ý. - HS viết bài vào vở sau khi được góp ý. (HS có thể viết nhiều hơn 4- 5 câu tuỳ theo khả năng) - HS đổi vở cho nhau, cùng soát lỗi. - Một số HS đọc bài viết. Cả lớp theo dõi, nhận xét, phân tích cái hay - GV mời một số HS đọc bài viết. chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn (nếu + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi có). đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì hay? + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong - HS tự sửa sai (nếu có). bài của bạn. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS - GV nêu yêu cầu kể cho người thân nghe - HS lắng nghe và ghi nhớ thực tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp hiện kết thúc. + Lắng nghe ý kiến của người thân. - HS nhắc lại * - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS chia sẻ cảm nhận đã ôn tập. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ - HS chú ý học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... LUYỆN TOÁN Luyện : Luyện tập chung. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố phép cộng các số trong phạm vi 1000. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực: - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Hình thành cho học sinh phẩm chất yêu nước, yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS khởi động với bài hát: - HS vận động và hát theo bài hát. “Tập đếm”. - GV nhận xét. Giới thiệu nội dung bài học. - HS lắng nghe. - Ghi tên bài. - HS đọc tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính? - 1-2 HS đọc đề. 535 + 267 862 + 45 496 + 325 - HS làm bài vào vở. 1 HS làm BP 712 + 68 343 + 487 689 + 201 - Trao đổi với bạn bên cạnh cách làm - Gọi HS đọc YC bài. của mình. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở - Nhận xét Bài 2: Tính? 35kg + 28kg = 2kg x 10 = - 1-2 HS đọc đề. 76l + 15l = 15l : 5 = - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm vở, chia sẻ bài làm với bạn - Bài yêu cầu làm gì? 35kg + 28kg = 63kg; 2kg x 10 =20kg - YC HS làm bài 76 l + 15 l = 81l; 15l : 5 = 3 l - Nhận xét Bài 3: Ngày thứ nhất mẹ hái được 637 quả cam, ngày thứ hai mẹ hái được nhiều hơn ngày - 1-2 HS đọc đề. thứ nhất 87 quả cam. Hỏi ngày thứ hai mẹ hái + HS trả lời. Ngày thứ nhất mẹ hái được được bao nhiêu quả cam? 637 quả cam, ngày thứ hai mẹ hái được - Gọi HS đọc YC bài. nhiều hơn ngày thứ nhất 87 quả cam. - Bài toán cho ta biết điều gì? + Tính ngày thứ hai mẹ hái được bao nhiêu quả cam? - Bài yêu cầu làm gì? - Muốn biết ngày thứ hai mẹ hái được bao + Ta làm phép tính cộng. nhiêu quả cam ta làm phép tính gi? - Các nhóm thảo luận, báo cáo. - YC HS thảo luận nhóm 2. - HS làm vào vở. 1 HS làm bảng phụ. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - Nhận xét bảng phụ. Chữa bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Bài giải - Nhận xét một số bài. Ngày thứ hai mẹ hái được số quả cam - Nhận xét, đánh giá bài HS. là: 637 + 87 = 724 ( quả cam) 3. Vận dụng: Đáp số: 724 ( quả cam). - Hôm nay các em luyện phần BT dạng gì? - Các em nhớ luyện tập thành thạo các dạng - HS trả lời. toán để khi gặp dạng toán nào các em sẽ làm bài tốt. - HS lắng nghe để thực hiện. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... Thứ ba, ngày 14 tháng 05 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN LUYỆN TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối năm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: + Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình về trường, lớp, thầy cô Từ đó hình thành ý tưởng viết. + Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được 4 – 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp kết thúc. - Viết được đoạn văn khoảng 4-5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc khi sắp kết thúc năm học, kể lại một hoạt động ở trường hoặc ở lớp. 2. Năng lực chung: + Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (yêu quý trường lớp, có tình cảm yêu thương, kính trọng đối với thầy cô, bạn bè), chăm chỉ (chăm học, chăm làm) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu. Tranh minh họa - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động theo bài hát “Ngày mùa vui”. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS hát và vận động theo nhịp bài - GV ghi tên bài. hát. 2. Thực hành, luyện tập (15p) - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. Bài 12. Nói cảm xúc, suy nghĩ của em về - HS ghi bài vào vở. trường lớp, và bạn bè khi năm học sắp kết thúc. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn - HS làm việc nhóm: để hoàn thành yêu cầu bài. GV quan sát, + Từng bạn chia sẻ với nhau về giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. những cảm xúc, suy nghĩ của em về trường lớp, về bạn bè khi năm học sắp kết thúc. + Cả nhóm tìm ra điểm giống nhau hoặc khác nhau trong cảm xúc, suy nghĩ của các bạn trong nhóm. - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. GV - Một số HS chia sẻ. Các nhóm khuyên khích HS nói theo suy nghĩ, cảm khác lắng nghe, góp ý. xúc thật của mình. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chú ý - GV giáo dục HS biết yêu quý trường lớp, thầy cô, - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Vận dụng (15p) Bài 2. Viết 4 - 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp kết thúc, em phải xa trường xa bạn.. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 2, 3 HS đọc phần gợi ý trong sách giáo khoa. - HS trả lời - GV cùng HS thực hành hỏi – đáp từng câu hỏi gợi ý trong bài - GV hướng dẫn HS: Dựa vào kết quả nói - HS viết bài vào nháp. và gợi ý, HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 4-5 câu vào nháp. - GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn trong khi viết. • GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, cuối đoạn văn và tư thế ngồi viết. câu sử dụng dấu câu phù hợp. Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô. • • GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, - HS viết vào giấy nháp. Đổi bài cho giúp đỡ những HS gặp khó khăn. nhau để cùng soát lõi và góp ý. - HS viết bài vào vở sau khi được góp ý. (HS có thể viết nhiều hơn 4- 5 câu tuỳ theo khả năng) - HS đổi vở cho nhau, cùng soát lỗi. - Một số HS đọc bài viết. Cả lớp - GV mời một số HS đọc bài viết. theo dõi, nhận xét, phân tích cái hay + GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn (nếu đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì có). hay? + Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong bài của bạn. - GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - HS tự sửa sai (nếu có). - GV thu vở, đánh giá bài làm của HS - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nêu yêu cầu kể cho người thân nghe tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp kết thúc. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực + Lắng nghe ý kiến của người thân. hiện * - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại đã ôn tập. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ - HS chia sẻ cảm nhận học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS chú ý ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .......... HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành các bài học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho h/s chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng cao về Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: sách, vở phục vụ môn học. Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động 1. Khởi động: - Ổn định tổ chức - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây: Nhóm 1: Luyện đọc, kể chuyện. Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt). Nhóm 3: Đọc mở rộng Nhóm 4: Làm bài tập luyện TV nâng cao. Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải đáp thắc mắc của h/s. Nhóm 1: Luyện đọc- Kể chuyện: - Kể từng đoạn và khuyến khích kể toàn bộ câu chuyện đã học trong tuần. Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt. Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Lâm, Kiên, Đăng, Bảo, Tú.. Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành và những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bài tập dành cho những HS đã hoàn thành. 1. Điền vào chỗ chấm iêu/ươu và thêm dấu thanh cho thích hợp: - Con lạc đà có cái b .rất to ở trên lưng. - Chim kh là giống chim siêng hót, dạn người, hót được nhiều giọng và giọng hót rất -HS đọc đề bài vang. -HS làm vào vở - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Con lạc đà có cái biếu rất to ở trên - Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên lưng. màn hình nhận xét - Chim khướu là giống chim siêng hót, dạn người, hót được nhiều giọng và giọng hót rất vang. -HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe 2. Tìm từ chỉ sự vật và đặc điểm trong câu sau. Lá cờ Tổ quốc hình chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. -HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu -HS trả lời +BT yêu cầu gì? -HS hoàn thành bảng vào VBT - GV mời HS trả lời +Từ ngữ chỉ sự vật:lá cờ, hình CN, ngôi sao. - GV gọi HS nhận xét +Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ, năm cánh. - GV cho hs tìm thêm những từ chỉ đặc điểm - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra. khác -GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: H: Hôm nay em luyện những gì? - HS trả lời. - GV hệ thống nội dung bài học - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học - HS thực hiện. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .. ......... _________________________________________ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Hoàn thành các bài học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lục đặc thù: - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt, Toán cho một số HS. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt, Toán cho những HS đã hoàn thành bài tập . 2. Năng lực chung : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các HĐ học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Các vở BT môn học. Vở Luyện tập chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Bài tập dành cho những HS đã hoàn thành. Bài 1. Điền s hoặc x vào chỗ trống. - HS đọc yêu cầu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm bài tập: - Cho HS làm vào sách, 1 HS làm bảng Hàng chuối lên xanh mướt phụ Phi lao reo trập trùng Vòi ngôi nhà ngói đỏ ln bóng xuống dòng sông. (Theo Trần Đăng Khoa) - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét - HS đọc yêu cầu Bài 2: Viết 4 - 5 câu kể lại một hoạt - HS làm bài tập. Chia sẻ trước lớp. động ở trường hoặc lớp em (biểu diễn văn nghệ, đi tham quan, đồng diễn thể Trong hội thi văn nghệ chào mừng ngày dục,...). 20/11, ngày nhà giáo Việt Nam, có một tiết G: mục mà em đặc biệt yêu thích, đó là bài múa - Trường (hoặc lớp em) đã tổ chức hoạt động gì? Ở đâu? "Lên chùa". Tiết mục được biểu diễn bởi - Hoạt động đó có những ai tham gia? các anh chị lớp 5A. Bài biểu diễn rất hay, Mọi người đỡ làm những việc gì? rất đồng đều. Không chỉ có những động tác - Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó. khéo léo, uyển chuyển mà trang phục và - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài những phụ kiện như: hoa sen, khăn kim - Cho HS làm vào sách, 1 HS làm bảng tuyến cũng được các anh chị chuẩn bị đầy phụ đủ. Tiết mục kết thúc trong tiếng vỗ tay - GV gọi HS nhận xét, sửa bài - GV nhận xét vang dội của thầy cô và học sinh toàn trường. * Vận dụng: - Hôm nay emluyện thêm nội dung gì? - HS trả lời. - Về nhà xem lại bài, viết các hoạt động - HS lắng nghe, ghi nhớ. khác nữa nhé. - Nhận xét tiết học - tuyên dương ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ...... ..... __________________________________________ Thứ năm, ngày 16 tháng 05 năm 2024 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng (bao gổm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có đấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 - 70 tiếng trong 1 phút. - Hiểu nội dung bài đọc; nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... 2. Năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Năng lực ngôn ngữ: Biết nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân (tên VB, chi tiết, nhân vật hoặc đoạn văn, đoạn thơ yêu thích). - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Yêu quý mọi người xung quanh, tôn trọng những con người thuộc tất cả các dân tộc trên cùng đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Các tờ phiếu ghi danh sách các bài đọc cẩn luyện đọc lại, các tờ thăm ghi số thứ tự tương ứng với số thứ tự trong danh sách bài đọc. 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức tổ chức cho HS nghe, hát và vận động theo bài hát Quê hương tươi đẹp. - HS nghe, hát và vận động theo bài - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. hát - GV ghi tên bài trên bảng lớp - HS chú ý lắng nghe. 2. HĐ thực hành, luyện tập - HS mở vở ghi tên bài. Bài 2: Trao đổi về các bài đọc. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2. -2, 3 HS đọc to trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng đẫn HS cách làm việc theo - HS thực hành trong nhóm theo nhóm: Trao đổi vể bài đọc (nêu tên bài đọc, hướng dẫn chi tiết, nhân vật hoặc đoạn văn, đoạn thơ - + Các nhóm hỏi - đáp theo câu hỏi yêu thích nhất). GV đã hướng dẫn + GV chiếu trên màn hình các câu hỏi gợi ý như sau: • Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao? • Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hoặc nhân vật nào trong bài đọc? • Bạn thích đoạn thơ hoặc đoạn văn nào nhất trong bài đọc - GV quan sát HS các nhóm, hướng dẫn nhóm gặp khó khăn và ghi nhận xét. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp - Nhiều HS đọc bài và chia sẻ trước lớp. - Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn. - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết - HS chú ý lắng nghe. trao đổi, chia sẻ cảm nhận về các chi tiết, nhân vật, những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, trong bài đọc. 4. Vận dụng . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS chia sẻ cảm nhận bài học. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành ở nhà : trao - HS lắng nghe. đổi chia sẻ với người thân cảm nhận về các chi tiết, nhân vật, những từ ngữ hay, hình ảnh - HS ghi nhớ để thực hiện đẹp, trong bài đọc. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... _______________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Năng lực ngôn ngữ: biết nói và đáp lời an ủi, động viên phù hợp với tình huống giao tiếp. - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết trao đổi với bạn về bài đọc và bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp. 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. - Nhân ái: Yêu quý mọi người xung quanh. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ... 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe, hát và vận động - HS nghe, hát và vận động theo bài theo bài hát “Tình bạn”. hát - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. - GV ghi tên bài trên bảng lớp - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá kiến thức Bài 3: Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu. - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. - 2, 3 HS đọc to trước lớp. Cả lớp - GV chiếu tranh và nêu yêu cầu: Quan sát đọc thầm theo. tranh, nói tên các nhân vật được vẽ trong - HS quan sát tranh, suy nghĩ trả tranh. lời: Các nhân vật trong tranh gồm - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và suy thỏ nâu, gấu, mèo, hươu, nai. nghĩ trả lời 2 câu hỏi a,b - HS HS đọc thầm bài thơ và suy - Gọi HS đọc lại bài. nghĩ trả lời 2 câu hỏi - 2, 3 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm - GV hỏi: theo. Câu a. Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học? - HS xung phong phát biểu: a. Thỏ nâu nghỉ học vì bạn ấy bị Câu b. Các bạn bàn nhau chuyện gì? ốm. b. Các bạn bàn nhau đi thăm thỏ nâu./ Các bạn bàn nhau mua quà đi - GV cùng HS thống nhất câu trả lời đúng. thăm thỏ nâu. - GV nêu yêu cầu mục c và hướng dẫn HS - HS chú ý. thực hành theo nhóm 4: - HS thực hành đóng vai trong + Em hãy đóng vai một trong số các bạn đến nhóm thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể hiện sự quan tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với Thỏ Nâu. + GV gọi một số đại diện nhóm trình bày - Đại diện một số HS thực hành trước lớp. trước lớp - GV nhận xét và tuyên dương những bạn có cách nói hay, tình cảm. - GV nêu yêu cầu d: - HS làm việc cá nhân, viết lời an + Tưởng tượng em là bạn cùng lớp Thỏ Nâu. ủi, động viên Thỏ Nâu Vì có việc bận, em không thể đến thăm bạn. - HS làm việc nhóm: đóng vai nói Hãy viết lời an ủi, động viên Thỏ Nâu và nhờ lời để nghị các bạn (gấu, mèo, các bạn chuyển giúp. hươu, nai) chuyển tấm thiệp đến + GV hướng dẫn HS viết vào tấm thiệp do thỏ nâu. mình tự làm và trang trí tấm thiệp đó + GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng. - GV gọi một số HS đọc bài viết của mình và cho HS bình chọn các bạn có đoạn viết hay. - Một số HS trưng bày sản phẩm và đọc bài viết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương ý thức hoạt - Dưới lớp nhận xét, bình chọn các động, khen ngợi các bạn có đoạn viết hay, bạn có đoạn viết hay. tình cảm. - GV chốt: Khi thấy người thân/ thầy cô/ bạn - HS chú ý lắng nghe. bề bị ốm, bị mệt, các em cần biết nói lời động viên, an ủi. Việc làm đó thể hiện sự quan tâm - HS chú ý lắng nghe. của em đối với họ. - Liên hệ: - HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ + Em đã thấy bạn bè/ người thân bị ốm bao giờ chưa? + Lúc đó, em đã làm gì và đã nói lời động viên, an ủi họ như thế nào? - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng (2 - 3p) - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - HS chia sẻ cảm nhận - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS chú ý nhà : Hãy nói lời động viên, an ủi đối với người thân, bạn bè trong những TH cụ thể. - HS ghi nhớ để thực hiện ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........... _______________________________________ ĐẠO ĐỨC Bài 15: Em tuân thủ quy định nơi công cộng(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng. - Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ, trong lớp. - Chủ động, tích cực trong các hoạt động, hoàn thành được các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK. Tranh SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát. “Đèn giao thông” - Nêu việc làm thể hiện em đã tuân thủ nội - 2-3 HS nêu. quy thư viện? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: *Bài 1: Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình. - GV cho HS làm việc cá nhân, YC đọc các - HS làm việc cá nhân. tình huống trong SGK/tr.68 và cho biết em đồng tình với việc làm nào, không đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - Tổ chức cho HS trình bày ý kiến. - 2-3 HS chia sẻ. + Đồng tình: với việc làm 2, 3. Vì: Việc làm 2: Lan và mẹ đã tuân thủ nội quy khu tham quan; Việc làm 3: Hải và các bạn đã chấp hành luật giao thông đường bộ. + Không đồng tình việc làm 1 và 4. Vì việc làm 1: Trong bệnh viện có rất nhiều bệnh nhân nhưng Hoa đã không giữ im lặng mà cười to làm ảnh hưởng đến ông bị ốm và người bệnh khác; Ở việc làm 4 mọi người đang tập trung xem phim mà các bạn đã đứng lên ngồi xuống đã che màn hình và cười nói làm ồn ào ảnh hưởng đến mọi người đang - GV chốt câu trả lời. xem phim. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC mỗi nhóm HS lựa chọn một tình - Mỗi nhóm HS tự lựa chọn tình huống huống trong SGK/tr.68 – 69 để đưa ra cách và thảo luận cách xử lí. xử lí phù hợp nhất. - Các nhóm đóng vai xử lí tình huống. - HS các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - YC HS quan sát tranh SGK/tr.70, đọc - HS đọc. lời thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em - HS trả lời cá nhân: sẽ khuyên bạn điều gì? + Tranh 1: Khuyên Huy cùng các bạn không nên đá bóng dưới lòng đường vì có rất nhiều xe cộ qua lại sẽ dẫn đến tai nạn giao thông và ảnh hưởng đến người tham gia giao thông. + Tranh 2: Khuyên hai bạn không nên làm vậy sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, mình nên bỏ vào thùng rác ở gần đó. + Tranh 3: Khuyên bạn không nên làm vậy vì ghế đá là nơi để mọi người ngồi nghỉ ngơi nếu bạn làm vậy người khác ngồi sẽ bị bẩn hết quần áo. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - YC HS chia sẻ những việc em đã và sẽ - HS chia sẻ. làm để tuân thủ quy định nơi công cộng. - YC HS nhắc nhở những người thân và - HS lắng nghe, thực hiện. bạn bè tuân thủ quy định nơi công cộng. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp SGK/tr.70. - 2 – 3 HS đọc. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp - HS lắng nghe. vào cuộc sống. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_dao_duc_lop_2_tuan_35_nam_h.docx

