Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

docx 12 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 22 BÙ
 Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2024
SÁNG:
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĂN UỐNG AN TOÀN TRONG DỊP TẾT- VÌ 
 TẦM VÓC VIỆT.
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Chia sẻ ý kiến về cách ăn uống để bảo vệ sức khoẻ học sinh Việt Nam từ 
 những bữa ăn gia đình.
 - Thể hiện được tình cảm Biết ơn đối với người thân trong gia đình.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Ti vi 
 III. Hoạt động dạy học:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Ăn uống an toàn trong dịp tết - Vì tầm vóc việt. 
 - Xem tiểu phẩm Ông Táo lên trời báo cáo về việc thực hiện vệ sinh an toàn 
 thực phẩm trong bữa ăn của các gia đình Việt.
 - Chia sẻ ý kiến về cách ăn uống để bảo vệ sức khoẻ học sinh Việt Nam từ 
 những bữa ăn gia đình.
 Hướng dẫn: - Xem tiểu phẩm Ông Táo lên trời báo cáo về việc thực hiện vệ sinh an toàn 
 thực phẩm trong bữa ăn của các gia đình Việt.
 - Chia sẻ ý kiến về cách ăn uống để bảo vệ sức khoẻ học sinh Việt Nam từ 
 những bữa ăn gia đình: ăn chín uống sôi, ăn các thực phẩm tươi không ăn 
 những thực phẩm đã có mùi, 
 _______________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia; thực hiện được các phép 
 nhân, phép chia đã học. 
 - Giải được bài toán đơn (một bước tính) có nội dung thực tế liên quan đến phép 
 nhân.
 2. Năng lực chung:
 - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực sử dụng phương tiện toán học, 
 năng lực giao tiếp Toán học. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải 
 quyết vấn đề Toán học
 - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và 
 giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần 
 hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: + Máy tính; tivi,bộ đồ dùng học Toán 2. 
 - HS: + sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS chơi trò chơi.
điện với nội dung là các bảng nhân, bảng 
chia đã học.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe
các em biết được ý nghĩa của phép nhân, 
phép chia và thực hiện được các phép nhân, 
phép chia đã học. Từ đó, sẽ vận dụng để giải 
bài toán có lời văn.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
2. Luyện tập - Thực hành: 
Bài 1: 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa - HS nhắc lại mối quan hệ giữa phép phép nhân và phép chia để tính nhẩm.. nhân và phép chia.
- GV cho HS trình bày bài, chia sẻ bằng trò - HS chơi Truyền điện theo các phép 
chơi: Truyền điện tính trên máy chiếu.
 Đáp án
 2 x 3 = 6 5 x 4 = 20
 6 : 2 = 3 20 : 5 = 4
 6 : 3 = 2 20 : 4 = 5
 2 x 1 = 2 5 x 1 = 5
 2 : 2 = 1 5 : 5 = 1
 2 : 1 = 2 5 : 1 = 5
- GV gọi HS nhận xét, GV hỏi củng cố: - HS nhận xét
+ Em có nhận xét gì về kết quả của phép + Số nào nhân với 1 cũng bằng chính 
tính khi nhân và chia cho 1 ở cột thứ 3 và 4? số đó.
 + Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số 
- GV chốt: đó.
+ Từ một phép nhân ta có thể viết được hai 
phép chia tương ứng.
+ Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
+ Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.
Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính theo 
mẫu:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn 
thực hiện: cách thực hiện.
+ Đầu tiên chuyển từ phép nhân thành phép 
cộng các số hạng bằng nhau.
+ Rồi tính tổng các số hạng đó.
- GV tổ chức cho HS làm bài. - HS hoàn thành bài.
- GV cho HS trình bày bài - Một số nhóm chia sẻ cách làm.
 Đáp án:
 a, 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21
 7 x 3 = 21
 b, 8 x 4 = 8 + 8 + 8 + 8 = 32
 8 x 4 = 32
 c, 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30
 6 x 5 = 30
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét.
- GV chốt: Củng cố ý nghĩa của phép nhân. 
Các chuyển từ phép nhân sang phép cộng 
các số hạng bằng nhau. 
Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát hình, lắng nghe.
thực hiện: Làm lần lượt từ trái sang phải.
- GV cho HS làm bài - HS làm bài.
- GV cho HS trình bày bài. - HS lên chia sẻ.
- GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
GV chốt: Thực hiện lần lượt theo thứ tự từ - HS lắng nghe
trái sang phải.
Bài 4: 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài: Khi chuẩn bị 
 cho buổi sinh nhật, mỗi lọ hoa Mai 
 cắm 5 bông hoa. Hỏi hai lọ hoa như 
 vậy Mai cắm tất cả bao nhiêu bông 
 hoa?
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và hướng dẫn cách thực 
thực hiện: hiện:
+ Bài toán cho biết gì? + Khi chuẩn bị cho buổi sinh nhật, mỗi 
 lọ hoa Mai cắm 5 bông hoa. 
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi hai lọ hoa như vậy Mai cắm tất 
 cả bao nhiêu bông hoa?
+ Để tìm được bông hoa ở hai lọ ta làm như + 5 x 2 = 10
thế nào?
+ Em hãy nêu câu trả lời cho bài toán? + Số bông hoa Mai cắm vào 2 lọ hoa 
 là
+ Ngoài câu trả lời này ra, ai có câu trả lời + Hai lọ cắm số bông hoa là.
khác?
- GV cho HS làm vào vở. - GV cho HS chia - HS làm vào vở
sẻ bài làm. - HS trình bày bài vào vở, GV nhận xét 
 nhanh một số vở, cho HS chữa bài. GV 
 chiếu bài làm của một số học sinh.
 Đáp án:
 Bài giải
 Số bông hoa Mai cắm vào 2 lọ hoa là:
 5 x 2 = 10 (bông hoa)
 Đáp số: 10 bông hoa
- GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV chốt: Bài toán thuộc dạng toán giải - HS lắng nghe.
bằng một phép nhân. Lưu ý cách trình bày 
bài toán có lời văn.
3. Vận dụng :
- Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS chia sẻ.
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa - HS nhắc lại mối quan hệ giữa phép 
phép nhân và phép chia. Ý nghĩa của phép nhân và phép chia.
nhân (là cách chuyển từ phép cộng các số 
hạng bằng nhau). Nêu được cách giải bài 
toán có một phép tính nhân.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên 
HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 _____________________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT SỰ VIỆC ĐÃ CHỨNG 
 KIẾN HOẶC THAM GIA 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được 3 – 5 câu kể về một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. 
 - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu chuyện. 
 2. Năng lực chung:
 - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực chung: Năng lực tự chủ 
 và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 3. Phẩm chất Góp phần BD cho HS các phẩm chất: 
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên
 - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
 - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tấm bìa như BT 1.
 - HS: Vở BTTV.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát.
hát: Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý.
- GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành 
Bài 1. Nói về việc làm của từng người 
trong tranh.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài
- GV chiếu tranh cho HS quan sát, tham - HS quan sát tranh, đọc đoạn văn
khảo đoạn văn: - HS nói về việc làm của từng người 
 trong tranh (kết hợp chỉ trên tranh)
 - 2, 3 HS xung phong trình bày trước 
 lớp (kết hợp chỉ trên tranh).
- GV tổ chức cho HS nói về việc làm của 
từng người trong tranh. - HS chú ý.
- GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp án.
- GV tuyên dương 
 ❖ Liên hệ: - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp.
+ Trong những công việc trên, em đã được 
chứng kiến hoặc tham gia vào công việc 
nào ?
+ Em cảm thấy như thế nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý quan sát và lắng nghe
Bài 2. Nói 3 - 5 câu kể một sự việc em đã 
chứng kiến hoặc tham gia ở nơi em sống.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS. - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả lớp đọc 
 thầm.
- GV hướng dẫn HS dựa vào sơ đồ trong - Mỗi HS tự chọn kể một việc
SHS, nói 3-5 câu kể một sự việc em đã 
chứng kiến hoặc tham gia ở nơi em sống.
- GV mời 3-4 HS nói . - HS chia sẻ.
+ GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi 
đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì 
hay?
+ Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong 
bài của bạn. 
- GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có. - HS lắng nghe. 
3. Vận dụng:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã được học những - HS chia sẻ về những nội dung đã học.
nội dung gì?
- Kể một sự việc em đã chứng kiến hoặc - HS lắng nghe và thực hiện.
tham gia ở trường cho người thân nghe.
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
ngợi, biểu dương HS. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 _____________________________________________________
 CHIỀU:
 Tiếng Việt
 ĐỌC MỞ RỘNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm đọc được một bài thơ viết về vẻ đẹp thiên nhiên.
 - Biết chia sẻ với các bạn về bài thơ mà em đọc được. 
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và 
 hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Góp phần phát triển NL văn học và NL ngôn ngữ
 + Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết 
 đọc thầm và hiểu nội dung bài viết. Ghi được vào sổ tay/phiếu đọc sách nét đẹp 
 trong thiên nhiên. Rút ra được những bài học từ sách báo đế vận dụng vào đời 
 sống.
 + Nhận diện được đặc điểm văn bản thơ. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh 
 đẹp, giàu ý nghĩa, cảm xúc.
 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất: 
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất 
 khác nhau trên đất nước.
 - Chăm chỉ: Thêm yêu sách và có thêm cảm hứng để đọc sách.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động theo lời bài - HS hát và vận động theo lời bài hát.
hát: Quê hương em
- GV cho HS chia sẻ về cảnh đẹp đồng quê - HS chia sẻ.
qua lời bài hát.
- GV kết nối dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập - Thực hành:
Bài 1: Tìm đọc một bài thơ về vẻ đẹp 
thiên nhiên.Trao đổi với các bạn suy nghĩ 
của em về bài thơ.
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số bài thơ - HS lắng nghe.
viết về thiên nhiên trong tủ sách gia đình 
hoặc ở hiệu sách của địa phương. - GV giới thiệu 1 vài bài thơ về vẻ đẹp - HS lắng nghe.
nhiên: Trăng ơi, từ đâu đến (Trần Đăng 
Khoa), Ai dậy sớm (Võ Quảng),....
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm. Từng - HS làm việc theo nhóm đôi.
HS nói về bài thơ em đã đọc và nói suy nghĩ 
của em về bài thơ đó (sau khi đọc bài thơ 
em ấn tượng với hình ảnh nào, bài thơ có ý 
nghĩa gì,...). 
- GV mời 2-3 bạn trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả.
Bài 2: Viết vào vở một khổ thơ mà em yêu 
thích
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. HS viết - HS viết vào vở khổ thơ yêu thích 
vào vở khổ thơ mà em yêu thích. đúng chính tả.
- GV gọi đại diện 1-2 HS đọc khổ thơ trước - HS đọc khổ thơ với giọng diễn cảm.
lớp. 
- GV và HS nhận xét góp ý. - HS nhận xét góp ý và lắng nghe
3.Vận dụng:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội đung - HS nhắc lại những nội đung đã học.
đã học. 
- Các em hãy tiếp tục tìm đọc các bài thơ về - HS lắng nghe và thực hiện.
vẻ đẹp thiên nhiên.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 ______________________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGÀY TẾT.DẤU CHẤM, DẤU 
 CHẤM HỎI.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết cổ truyền 
 của dân tộc; có kĩ năng hỏi –đáp về những việc thường làm trong ngày Tết.
 2 Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển 3 năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái: Biết chia sẻ những trải 
 nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết từ đó bồi dưỡng tình yêu gia đình, 
 quê hương, đất nước, yêu văn hóa Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 GV: - Máy tính, tivi; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập). - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu 
 HS: VBT, SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và khởi động theo bài - HS hát và vận động theo lời bài hát.
hát:Ngày tết quê em.
- GV giới thiệu. kết nối vào bài. 
- GV ghi tên bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. 
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật.
- Yêu cầu quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
- Yêu cầu hs thảo luận. - Hs thảo luận.
+ Em nhìn thấy những sự vật nào trong - HS trả lời.
tranh?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS lên trình bày kết quả, - 2 – 3 HS lên trình bày kết quả, trước 
trước lớp. lớp.
+ Nêu tên các từ chỉ sự vật. + Các từ chỉ sự vật: lá dong, bánh 
 chưng, nồi, củi, ghế, lửa, mẹt, gạo, 
 chậu, 
- GV và hs nhận xét bổ sung. - HS nhận xét bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ chỉ sự - HS đọc các từ chỉ sự vật.
vật.
b. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động.
- Yêu cầu hs quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm. - Hs thảo luận nhóm.
+ Trong tranh có những từ chỉ hoạt động - Hs trả lời.
nào?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS lên trình bày kết quả, - 2 -3 Hs lên trình bày kết quả trước 
trước lớp. lớp.
+ Nêu các từ chỉ hoạt động.
- GV yêu cầu HS đọc to các từ ngữ chỉ hoạt + Các hoạt động: gói bánh, rửa lá 
động. dong, lau lá dong, luộc bánh, đun bếp, 
 vớt bánh,
BT2: Hỏi - đáp về việc thường làm trong 
dịp tết. Viết vào vở câu hỏi, câu trả lời.
- GV gọi HS đọc to yêu cầu của BT. - HS nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện 
thực hiện nhiệm vụ: nhiệm vụ.
+ Bạn thứ nhất đọc to câu hỏi, bạn thứ hai - 1 HS đọc câu hỏi và 1 hs nêu câu trả 
trả lời câu hỏi. lời. 
+ Bạn thứ nhất lắng nghe và nhận xét câu trả - HS lắng nghe, nhận xét. 
lời của bạn.
+ Hai bạn cùng thống nhất câu trả lời đúng. - HS thống nhất câu trả lời đúng.
- GV gọi một số HS trình bảng thực hành hỏi - HS thống nhất câu trả lời đúng và đáp. Hỏi: Trước tết bạn thường làm gì ?
 Đáp: Trước tết tôi thường cùng mẹ dọn 
 dẹp nhà cửa và đi mua hoa cùng bố.
 Hỏi: Ngày mùng 1 Tết bạn thường đi 
 đâu?
 Đáp án: Ngày mùng 1 Tết tớ cùng bố 
 mẹ đi chúc tết ông bà và họ hàng.
- GV cho HS nhận xét. - Các HS khác nhận xét và nếu đáp án 
- GV theo dõi giúp đỡ và chốt ý đúng. của mình.
- GV yêu cầu HS viết vào vở câu hỏi, câu trả - HS viết vào vở câu hỏi, câu trả lời 
lời của em và các bạn. của em và các bạn.
- GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có - Hs lắng nghe.
dấu chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm.
- GV và HS nhận xét một số bài viết. 
- GV lưu ý HS cách đặt dấu câu. - HS lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe
3. Vận dụng:
- Hôm nay các em được học bài gì? - HS trả lời.
- GV y/c HS liên hệ: vận dụng nêu các công - 4-5 HS nêu các công việc mình 
việc mình thường làm cùng gia đình trong thường làm cùng gia đình trong dịp tết 
dịp tết để HS thi nêu công việc giúp gia đình. để HS thi nêu công việc giúp gia đình.
- GV nhận xét HS nêu, nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 ______________________________________________
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
 - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
 - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
 3. Phẩm chất:
 - Rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát bài hát “Ếch con làm toán” - HS hát theo lời bài hát.
- GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1:a,
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- Bài toán cho biết gì? - HS trả lời.
- Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận, phân tích và đưa ra 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. cách chọn đúng nhất.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 1:b,
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- Tổ chức học sinh làm vào vở - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu 
 thành phần của từng phép tính chia ở 
 câu a.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đổi chéo kiểm tra.
 - HS chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. Phép chia 15 : 5 = 3 15 : 3 = 5
 Số bị chia 15 15
 Số chia 5 3
 Thương 3 5
Bài 2: - HS đọc.
- Gọi HS đọc đề. + Chia 8 bạn thành các cặp để đấu cờ.
+ Bài toán cho biết gì? + Hỏi có mấy cặp đấu cờ như vậy?
+ Bài toán hỏi gì? + HS trả lời.
+ Muốn biết có mấy cặp đấu cờ ta làm thế 
nào? - HS làm bài.
- GV cho HS làm phiếu bài tập và đổi phiếu Bài giải
cho nhau để kiểm tra. Số cặp đấu cờ có là:
 8 : 2 = 4 (cặp)
 Đáp số: 4 cặp
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
Bài 3: Biết số bị chia là số tròn chục bé 
nhất, số chia là 2.Tìm thương?
- Gọi HS đọc đề. - HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì? + Số bị chia là số tròn chục bé nhất. + Bài toán hỏi gì? + Số chia là 2.
+ Muốn tìm thương ta làm thế nào? + Thương?
- GV cho HS làm việc nhóm 2 . + Lấy số bị chia chia cho số chia.
 - HS làm việc nhóm 2 chia sẻ bài làm:
 Số tròn chục bé nhất là: 10
 Thương là: 10 : 2 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương Vậy thương là 5
 - HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - Luyện tập:Số bị chia, số chia, thương.
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành - HS nêu ví dụ
phần của phép tính chia.
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 .
 .....................
 ..... 
 ___________________________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tua.docx