Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
TUẦN 19- BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 08 tháng 01 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân - Tham gia buổi trò chuyện về chủ đề: Lòng biết ơn và tình cảm gia đình. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Thể hiện tình yêu thương sự kính trọng biết ơn đối với người thân trong gia đình. 3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em - GV kết nối vào bài. học toán 2. Khám phá. - HS lắng nghe. a. Mục tiêu: Tạo không gian lí tưởng để HS có thể chia sẻ những cảm xúc của mình với người thân b. Cách thức thực hiện - GV phối hợp cùng GV tổng phụ trách đội tổ chức cuộc thi Viết thư về người thân trong gia đình. - GV đọc những bức thư viết hay về lòng - HS ăn mặc lịch sự nghiêm túc để biết ơn đối với người thân trong gia đình. lắng nghe thaày phụ trách đọc thư - GV khuyến khích HS tham gia cuộc thi - HS chăm chú lắng nghe Viết thư Quốc tế UPU. __________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA Bài 37: Phép nhân (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay học toán giúp các em nắm được khái niệm ban đầu - HS lắng nghe. về phép nhân và vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân,áp dụng để làm bài tập và giải quyết một số bài toán thực tiễn. - GV ghi tên bài: Bảng nhân - HS ghi tên bài vào vở. 2.Khám phá: Hình thành kiến thức (12- 15’) - GV cho HS nêu bài toán: “Có 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả. Hỏi tất cả có mấy quả - Hs nêu cam?” - Gv cho hs quan sát tranh - HS quan sát và trả lời. - GV dẫn dắt cho hs hiểu “2 + 2 + 2 = 6”. - GV hỏi: Có 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả. - 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả, tất cả có 6 Vậy tất cả có mấy quả cam? quả cam. - Em có nhận xét gì về các số hạng trong - Tổng các số hạng bằng nhau tổng này? - Từ đó, GV nêu (như là quy định) phép - HS lắng nghe và đọc. cộng 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân 2 × 3 = 6, đọc là “hai nhân ba bằng sáu”, dấu × là dấu nhân. - Cũng có thể hiểu 2 × 3 là “2 được lấy 3 - Hs đọc lần”. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. - GV giới thiệu: dấu x. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 2 nào với nhau? = 6 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép - HS trả lời: 3 x 3 = 9 nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 cộng? - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng - HS nêu: Để tính phép nhân ta các số hạng bằng nhau? chuyển phép nhân thành tổng các số - GV chốt ý, tuyên dương. hạng bằng nhau rồi tính kết quả. 3. Luyện tập- thực hành; Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện - HS quan sát, lắng nghe. phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân. => Củng cố hs cách chuyển các số hạng - HS đổi chéo kiểm tra. bằng nhau thành phép nhân và ngược lại Bài 2. - GV yêu cầu hs thảo luân nhóm 4 - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, với số cá ở - HS thảo luận nhóm hoàn thành YC mỗi bể là một số hạng. Từ đó nhận ra số cá - Các nhóm báo cáo kết quả. ở tất cả các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng nhau) tương ứng với phép nhân nào? - Yêu cầu các nhóm chia sẻ - GV nhận xét - GV chốt: Củng cố hs cách chuyển các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược - HS lắng nghe lại 4. Vận dụng 3’ tổ chức cho HS chơi trò chơi kết bạn - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò chơi - Học sinh kết thành vòng tròn tham gia chơi: Quản trò: Kết bạn! Kết bạn! HS: Kết mấy? Kết mấy? Quản trò: Kết 4. Kết 4 HS: tìm cách để kết thành nhóm 4 Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 người có mấy chân? HS: Nêu phép nhân để tìm tất cả số chân. - HS chơi nhiều lần - HS nêu thêm tình huống có phép - Giáo viên tổng kết trò chơi nhân trong thực tế * Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Học sinh lắng nghe. - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nhắc lại tên bài. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 ( Tiết 9) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc - hiểu nội dung bài đã đọc, hiểu điểu tác giả muốn nói để trả lời đúng yêu cầu câu hỏi. 2. Năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Năng lực ngôn ngữ: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật) thuộc một số chủ điểm đã học, biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu. - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 và bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến mọi người, biết ước mơ và luôn lạc quan. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường ), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động ) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: Giấy kiểm tra. III. Kiểm tra.. I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi Sự tích hoa tỉ muội Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em: - Em rét không? Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích: - Ấm quá! Nết ôm em chặt hơn, thầm thì: - Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị em mình mãi bên nhau nhé! Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ. Năm ấy, nước lũ dâng cao, nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na. Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội. Theo Trần Mạnh Hùng Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (0.5 điểm) Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm? A. Cái gì cũng nhường em B. Vòng tay ôm em ngủ C. Nết thương Na D. Tất cả các ý trên. Câu 2: (0.5 điểm) Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào? A. Nết dìu Na chạy. B. Nết cõng em chạy theo dân làng C. Nết bế Na chạy D. Nết dẫn em đi theo dân làng. Câu 3: (0.5 điểm) Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa: A. khóm hoa đỏ thắm. B. khóm hoa trắng. C. khóm hoa vàng. D. khóm hoa xanh. Câu 4: (1 điểm) Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu. a. Từ ngữ chỉ hoạt động: ............................................................................................. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:.......................................................... Câu 5: (0.5 điểm) Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào? Câu 6: (1 điểm) Từ nào chỉ hoạt động? A. ngôi trường B. cánh hoa C. đọc bài D. bàn ghế. Câu 7: (0.5 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm? A. Mái tóc của mẹ mượt mà. B. Bố em là bác sĩ. C. Em đang viết bài. D. Không trả lời cho câu hỏi nào. Câu 8: (1 điểm) Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ chấm. Bố: Nam ơi Con hãy đặt một câu có từ đường nhé Con: Bố em đang uống cà phê Bố: Thế từ đường đâu Con: Dạ từ đường có trong cốc cà phê rồi ạ... Câu 9: (0.5 điểm) Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp? __________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 1 năm 2023 TOÁN BÀI 37: PHÉP NHÂN (TIẾT 2) Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - Lớp vận động theo nhạc bài hát Em học toán. - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện. - HS tham gia chơi. - Kết thúc thời gian chơi, đọc số phép tính đúng mà hs đã tìm được. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. 2. Luyện tập – Thực hành. Bài 1. Viết - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho thảo luận nhóm 2, yêu cầu HS chuyển - Hs nêu yêu cầu phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép - HS xác định yêu cầu bài tập. nhân, HS chuyển phép nhân thành phép cộng các - HS thảo luận nhóm 2 số hạng bằng nhau. - Đại diện nhóm chia sẻ - GV cho HS đọc. - GV chốt: Bt củng cố cách chuyển phép cộng - Hs chia sẻ. các số hàng bằng nhau thành phép nhân và - HS đọc. ngược lại Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép - HS thực hiện lần lượt từng tranh nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + 2 x 6 = 12 + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện trên phiếu BT. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ. - GV chốt: Bt củng cố cách tìm phép nhân tương ứng với mỗi tranh Bài 3: - GV nêu bài tập 3, giúp HS nắm vững yêu cầu bài. - HS đọc, xác định yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau (theo cách - HS làm bài vào vở. làm mẫu của câu a). - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - GV nhận xét, chốt nội dung. - GV chốt: BT giúp HS thực hiện tính các phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau 3. Vận dụng: Trò chơi XÌ ĐIỆN - GV phổ biến luật chơi: GV chia hai đội chơi. GV châm ngòi đầu tiên và đọc một phép tính - HS nghe nhân 2 rồi chỉ vào một em bất kì và em đó phải bật ra ngay kết quả. Nếu đúng thì em đó được quyền xì điện một bạn khác ở đội bạn. Hết thời gian đội nào có nhiều câu trả lời đúng sẽ là đội thắng cuộc. - HS tham gia chơi - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò - HS nghe. chơi. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu - GV tổng kết trò chơi. hay chưa hiểu, thích hay không - GV tóm tắt nội dung chính. thích). - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS lắng nghe. hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 ( Tiết 9) I. YÊU CÀU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được 5-7 câu tả đồ dùng học tập của em. 2. Năng lực chung: + Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Năng lực ngôn ngữ: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật) thuộc một số chủ điểm đã học, biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu. - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc. Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 và bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến mọi người, biết ước mơ và luôn lạc quan. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường ), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động ) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: Giấy kiểm tra. III. Kiểm tra.. Viết đoạn văn từ 3-4 câu tả đồ dùng học tập của em. G : - Em chọn tả đồ dùng học tập nào? - Nó có đặc điểm gì? - Nó giúp ích gì cho em trong học tập? - Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó? __________________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 01 năm 2024 TOÁN BÀI 38: THỪA SỐ, TÍCH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động; - Gv tổ chức cho học sinh hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các - HS lắng nghe. em nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân; tính được tích khi biết các thừa số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa phép nhân. - GV ghi tên bài: Thừa số- tích - HS ghi tên bài vào vở. 2. Khởi động: Hình thành kiến thức (12-15’) - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như vậy có bao nhiêu con cá? + Nêu phép tính? + Phép tính: 3 x5= 15 - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả 15 gọi - HS nhắc lại cá nhân, đồng là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là tích. thanh. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, chỉ rõ các - HS lấy ví dụ và chia sẻ. thành phần của phép nhân. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. + Bài cho biết gì? + Cho hai thừa số: 6 và 2. + Bài YC làm gì? + Bài YC tính tích. + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm như thế + Lấy 6 x 2. nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa số. - HS lắng nghe, nhắc lại. 3. Hoạt động 12’ Bài 1: Số? - Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm, yêu cầu HS - Hs đọc nêu, viết được các thừa số và tích của mỗi phép - HS nêu yêu cầu bài. nhân đã cho vào ô có dấu? trong bảng. - HS trao đổi nhóm 4 - Gv cho hs chia sẻ trước lớp - Nhóm trình bày - GV nhận xét - Gv chốt: BT giúp HS viết được các thừa số và tích của mỗi phép nhân Bài 2. - Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét số chấm ở - HS nêu yêu cầu bài. mỗi tấm thẻ (hình) rồi nêu phép nhân thích hợp - HS quan sát, nhận xét và nêu. với mỗi nhóm hình (theo mẫu ở hình A). (B) 5 × 4 = 20; (C) 3 × 5 = 15. - Giáo viên cho hs đọc lại phép tính - GV cho HS nêu, viết số thích hợp vào ô có - Hs đọc dấu ? trong bảng. - hs làm vào phiếu - Gv chấm bài nhận xét - Gv chốt: BT giúp HS viết được các thừa số và tích của mỗi phép nhân 3. Vận dụng. Tổ chức chơi trò chơi BẮN TÊN - HS tham gia chơi. - GV phổ biến luật chơi: Người quản trò sẽ hô: "Bắn tên, bắn tên" và cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì, - HS lắng nghe. tên gì?". Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn học sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả lời. Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan - HS chơi. hô. - HS nghe - Nội dung câu hỏi: em hãy đọc tích hoặc thừa số của phép tính nhân VD: Tích của 2 x3 là bao nhiêu? Phép nhân 4x3=12 có các thừa số là? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nhắc lại tên bài. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Hs lắng nghe - GV tóm tắt nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI (TIẾT 1+ 2) Đọc: Mùa nước nổi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Mùa nước nổi với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Đọc hiểu: Hiểu và chỉ ra được những chi tiết cho thấy đặc trưng của cảnh vật trong mùa nước nổi ở miền Nam. Từ đó, hiểu được lí do tại sao người miển Nam lại gọi là mùa nước nổi chứ không phải mùa nước lũ. - Biết nói từ chỉ đặc điểm của mưa và đặt câu với từ ngữ đó. - Nhận biết được đặc điểm VB miêu tả. Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, giàu cảm xúc, giàu hình ảnh để miêu tả cảnh vật. 2. Năng lực chung - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiếu bài. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét đánh giá ý kiến của bạn. - Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác nhau trên đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; clip, Sưu tầm tranh ảnh về mùa nước nổi ở miển Nam. 2. HS: - SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: + GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS nhắc lại tên bài học trước hoạ bài đọc, hỏi: Chuyện bốn mùa. + Bức tranh vẽ gì? - 2 – 3 HS chia sẻ cảm nhận của + Cảnh này gợi cho em cảm xúc gì? mình. - HS chú ý. - HS hoạt động cả lớp: - GV dẫn dắt vào bài: Bức tranh vẽ cảnh + HS quan sát, trả lời câu hỏi liên sông nước mênh mông ở miền Nam và được quan đến nội dung tranh: gọi với cái tên “mùa nước nổi”. Để giúp VD: các em hiểu lí do tại sao lại gọi như vậy và + Tranh vẽ cảnh sông nước mênh đặc trưng của cảnh vật trong mùa nước nổi mông, có hoạt động của con người nhưu thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu qua như đánh bắt cá bài đọc: Mùa nước nổi. - GV ghi tên bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: hình thành kiến thức HĐ1: Đọc văn bản (25 – 27p) a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS mở vở ghi tên bài. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? GV thống nhất cách chia đoạn. - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. - HS thực hành chia đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến qua ngày Khác. + Đoạn 2: tiếp theo đến sông - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) Cửu Long. + GV mời HS nêu một số từ khó phát + Đoạn 3: tiếp theo đến tận đồng âm do ảnh hưởng của địa phương. sâu. + Đoạn 4: còn lại. + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - 4 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). chức cho HS luyện đọc. + HS nêu như sướt mướt, đồng - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) ruộng, phù sa, ròng ròng, đồng sâu, lắt lẻo,... + GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh). - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - HS luyện đọc câu dài: - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 3) VD: Nước trong ao hô,/ trong đồng ruộng của mùa mưa/ hoà lẫn - GV hỏi: vôi nước dòng sông Cửu Long. + Trong bài đọc có từ ngữ nào em em chưa - 4 HS đọc nối tiếp (lần 3). HS hiểu nghĩa? khác góp ý cách đọc. - HS nêu từ cần giải nghĩa. - HS khác giải nghĩa. + cá ròng ròng (cá lòng ròng): loài ác lóc nhỏ, thường bơi theo đàn vào mùa nước nổi. +Cửu Long: Một con sông lướn ở miền Nam nước ta. + phù sa: đất, cát nhỏ mịn, hoà tan + GV giải nghĩa thêm một số từ có thể coi trong dòng nước hoặc lắng đọng lại là khó đối với HS: lắt lẻo, ở bờ sông, bãi bồi. + hiền hoà: nước lên từ từ, không dữ ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ dội. phù sa/ lắt lẻo,... + lắt lẻo: chông chênh, không vững ở nơi cao, không được cố định. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia sẻ trước lớp. c. HS luyện đọc trong nhóm + VD: - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm Dòng sông mang nhiều phù sa cho bốn. đồng ruộng./Chú khỉ ngồi lắt lẻo - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng trên ngọn cây. đoạn giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS luyện đọc trong nhóm và tuyên dương HS đọc tiến bộ. góp ý cho nhau. - GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV đánh giá, biểu dương. - HS nhận xét, bình chọn nhóm d. Đọc toàn bài đọc tốt nhất. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS chú ý. TIẾT 2 HĐ2: Đọc hiểu (15p) * Câu 1: - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1. - HS làm việc chung cả lớp. - GV hỏi câu hỏi phụ: - HS đọc thầm lại đoạn 1. + Bài văn tả mùa nước dâng ở vùng nào? - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Dự kiến CTL: + Bài văn tả mùa nước dâng ở vùng + Mùa nước dâng ở miền Nam thường được đồng bằng sông Cửu Long (miền gọi với tên gọi là gì ? Nam nước ta). + Mùa nước dâng ở đồng bằng sông Cửu Long (miền Nam nước ta) - GV hỏi tiếp: Vì sao người ta gọi là mùa thường được gọi với tên gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ? nước nổi. - Em hiểu nước lên hiền hoà là như thế + Người ta gọi là mùa nước nổi mà nào? không gọi là mùa nước lũ vì nước lên hiền hoà. + GV và HS thống nhất câu trả lời. + hiền hoà: (nước lên) từ từ, không * Câu 2, 3 : dữ dội. - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 2 và có) đoạn 3. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận - HS đọc thầm lại đoạn 2 và 3. nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. chia sẻ trong nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm. Dự kiến CTL: PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM Nhóm số: Câu hỏi Trả lời Câu 2. Cảnh Trong mùa nước nổi: vật trong mùa - Nước dâng cao, nước nổi thế nước trong ao hồ, nào? trong đồng ruộng - Sông nước hoà lẫn với nước - Đồng ruộng, sống Cửu Long. vườn tược, - Vườn tược, cây cỏ cây cỏ được bồi đắp phù sa. - Cá - Cá ròng ròng bơi thành từng đàn, theo cá mẹ xuôi theo đòng nước, vào tận đồng sâu. Câu 3. Vì sao Vào mùa nước nổi, vào mùa nước người ta phải làm nổi, người ta cầu từ cửa trước vào phải làm cầu đến tận bếp vì nước từ cửa trước ngập lên những viên - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. vào đến tận gạch, không đi lại bếp? được - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng câu. - Đại diện một số nhóm báo - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. cáo từng câu. Nhóm khác nhận ❖ GV liên hệ, mở rộng: xét, góp ý, bổ sung. + GV chiếu cho HS quan sát và giới thiệu - HS chú ý. thêm một số tranh ảnh về mùa nước nổi ở miển Nam đã sưu tầm được. + Gia đình em có người thân ở đồng bằng - HS quan sát tranh, chú ý lắng nghe. sông Cửu Long không? Hoặc em đã được tham gia trải nghiệm liên quan đến sông - HS thực hành liên hệ, chia sẻ trải nước chưa? Hãy chia sẻ trước lớp. nghiệm của bản thân. * Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? - GV chiếu câu hỏi 4. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cặp đôi. - HS đọc câu hỏi 4. GV theo dõi các cặp, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ với bạn cùng bàn. khăn trong cặp. + HS1: đọc câu hỏi. + HS2: Nêu hình ảnh yêu thích trong bài đọc và giải thích lí do. Sau đó đổi ngược lại. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. - Đại diện HS chia sẻ trước lớp - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc đã giúp - Dưới lớp nhận xét, góp ý cho bạn các em hiểu rõ hơn về đặc trưng của cảnh (nếu có). vật trong mùa nước nổi ở vùng đồng bằng - HS lắng nghe và ghi nhớ. sông Cửu Long (miền Nam nước ta). Từ đó, hiểu được lí do tại sao người miển Nam lại gọi là mùa nước nổi chứ không phải mùa nước lũ. - GV hỏi thêm: Qua hình ảnh mùa nước nổi, - HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ. em hãy chia sẻ cảm nhận của mình trước VD: Qua bài đọc, e càng thấy yêu thiên nhiên và những vùng đất khác nhau thiên nhiên, yêu những vùng đất trên đất nước. khác nhau trên đất nướcViệt Nam. 3. HĐ luyện tập, thực hành HĐ3: Luyện đọc lại (5p) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS chú ý lắng nghe. - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. - 1 – 2 HS đọc lại các đoạn dựa theo - GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp cách đọc của giáo viên. HS khác đọc đọc thầm theo. thầm theo. - HS đọc lại - GV nhận xét, biểu dương. HĐ4 : Luyện tập theo văn bản đọc (10p) Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc? - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại đoạn 1 và - HS nêu yêu cầu bài. tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mưa có trong - HS làm việc cá nhân, tìm từ ngữ bài đọc. chỉ đặc điểm của mưa có trong bài đọc. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. Đáp án: Từ ngữ chỉ đặc điểm của ❖ Mở rộng: mưa: dầm dề, sướt mướt. Em hiểu mưa dầm dề/ mưa sướt mướt là - HS suy nghĩ, phát biểu: mưa như thế nào? VD: Mưa dầm dề/ mưa sướt mướt là 4. Vận dụng. mưa kéo dài liên miên, từ ngày này Câu 2 : Tìm thêm từ ngữ tả mưa. sang ngày khác, suốt cả tuần lễ. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nêu: Em đã bao giờ nhìn thấy mưa ? - HS nêu yêu cầu bài. Mưa lúc đó như thế nào? - HS liên hệ trải nghiệm của bản GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn thân. - HS thực hành trong nhóm: - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước + Mỗi HS suy nghĩ, tìm thêm từ ngữ lớp. tả mưa, nhóm thống nhất câu trả lời. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước - GV và HS thống nhất câu trả lời. lớp. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Đáp án: Từ ngữ tả mưa: ào áo, tí - GV nhận xét, tuyên dương ý thức hợp tác tách, lộp bộp, rào rào,.. nhóm. ❖ Mở rộng: - HS thực hành đặt câu. Hãy đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. Lưu ý: Giáo viên khuyến khích HS có thể đặt nhiều câu. - GV nhận xét, góp ý, sửa sai. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhấn mạnh: Các từ em vừa tìm được là các từ chỉ đặc điểm của mưa. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - GV nhận xét tiết học. - HS chia sẻ cảm nhận. - Dặn dò HS ghi nhớ các từ tả mưa, vận trong cuộc sống hằng ngày và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe và ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) __________________________________________ TỰ HỌC Hoàn thành nội dung bài học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lục đặc thù: - HS hoàn thành được bài học trong ngày: Luyện viết, hoàn thành luyện từ và câu. - HS làm một số bài tập Tiếng Việt cho những em đã hoàn thành. - HS làm một số bài tập mở rộng cho những HS đã hoàn thành bài tập . - Đặt được câu có từ chỉ đặc điểm. - Điền được dấu câu phù hợp vào ô trống. 2. Năng lực chung : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Vở Luyện tập chung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của HS Hoạt động của GV 1. Khởi động - Ban học tập điều khiển cho cả lớp chơi : “Truyền điện”. - Tổ 1:Tìm từ chỉ sự vật: - HS thực hiện chơi theo sự điều - Tổ 2: Từ chỉ hoạt động: khiển ban học tập. - Tổ 3: Từ chỉ đặc điểm: - GV theo dõi, nhận xét- tuyên dương. - Dẫn dắt vào bài. 2. Hoàn thành bài tập – Phân nhóm tự \ học: - HS đọc bài - Nhóm 1: Luyện đọc các bài tập đọc: Ly, Thương, Châu, An.... - HS viết bài - Nhóm 2: Luyện chữ viết: Khánh, Bảo, - HS làm bài Chi, Ngân, Vinh... - Nhóm 3: Đã hoàn thành các bài, làm một số bài tập Tiếng Việt. 3. Luyện thêm: Bài 1: Gạch chân dưới những từ chỉ hoạt - HS làm bài động: - HS chia sẻ bài làm. a. Em đang đọc bài. - Hs đọc yc. làm bài cá nhân. b. Bố đangđọc báo. a. Em đang đọc bài. c. Bác Hà đánh cờ b. Bố đang đọc báo. d. Lan giúp mẹ nhặt rau. c. Bác Hà đánh cờ Bài 2: Đặt 3 câu có từ chỉ đặc điểm. d. Lan giúp mẹ nhặt rau. - GV quan sát HS làm bài - GV theo dõi - GV tuyên dương HS làm bài tốt -HS trả lời. 3. Vận dụng: H: Tiết học hôm nay em luyện những gì? - Hôm nay các em luyện tập câu giới thiệu, từ chỉ hoạt động, ngắt dấu phẩy trong câu cho phù hợp - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS -HS lắng nghe và thực hiện. học tốt. - Về nhà các em ôn lại mẫu câu chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm, _________________________________ Thứ năm, ngày 11 tháng 01 năm 2024 TOÁN BÀI 38: THỪA SỐ - TÍCH (TIẾT 2) Tiết 94 – Luyện tập. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân. - Tích được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên quan đến phép nhân. - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho học sinh hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các - HS lắng nghe. em nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân; tính được tích khi biết các thừa số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa phép nhân. - GV ghi tên bài: Thừa số- tích - HS ghi tên bài vào vở. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. Tính tích khi biết thừa số: a) Hai thừa số là 2 và 4 b)Hai thừa số là 8 và 2 c)Hai thừa số là 4 và 5 - GV nêu: - HS trả lời: Chuyển phép nhân + Muốn tính tích các thừa số ta làm thế nào? thành tổng các số hạng bằng nhau - Nhận xét, tuyên dương HS. rồi tính kết quả - GV chốt: BT ôn tập phép tính nhân bằng cách chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau Bài 2 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tích của hai thừa - HS thực hiện theo cặp lần lượt số 5 và 4, ta lấy 5 x 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20, vậy các YC hướng dẫn. tích bằng 20, viết 20. - GV gọi HS nêu tích của hai thừa số 2 và 3. - HS trả lời: tích của 2 và 3 là 6 - Làm thế nào em tìm ra được tích? - Chuyển phép nhân 2 x 3 thành - GV hướng dẫn tương tự với các thừa số: 2 và 5; tổng các số hạng bằng nhau và 3 và 5. tính KQ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT ôn tập phép tính nhân bằng cách chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS làm bài: - HS thực hiện chia sẻ. a) Cho HS quan sát tranh. Đọc đề bài toán. Phân tích theo cột. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép tính và - 1-2 HS trả lời: 5 x 3 = 15 đáp số của bài giải. b) HS đọc đề bài toán. - HS đọc đề. - HS quan sát tranh, phân tích theo từng hàng. - HS lắng nghe. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép tính và đáp số của bài giải. - 1-2 HS trả lời: 3 x 5 = 15 - Nhận xét, đánh giá bài HS Bài 4:
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_khoi.doc

