Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
TUẦN 22- BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 29 tháng 01 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ăn uống an toàn trong dịp tết - Tham dự phát động phong trào:” Vì tầm vóc Việt” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: - Học sinh tham dự lễ phát động phong trào “Vì tầm vóc Việt”. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - HS có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Có loa để phát nhạc cho học sinh tập thể dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo viên đếm nhịp. - HS: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần - HS quan sát, thực hiện theo HD. dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN Hoạt động 1. Khởi động: - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập các thao tác thể dục giữa giờ. Chọn - HS lắng nghe. nhạc vui nhộn. - HS tham gia tập thẻ dục. - GV dẫn dắt, vào bài. Hoạt động 2. Khám phá chủ đề: *Tham dự phát động phong trào “Vì - HS tập trung ngoài sân trường. tầm vóc Việt” - GV yêu cầu học sinh tập trung ngoài - HS tham gia lễ phát động. sân trường cùng học sinh các khối 1,2,3. - GV cùng học sinh tham gia lễ phát động phong trào “Vì tầm vóc Việt” do cô Đoàn Nhung tổ trưởng điều hành. Hỏi: Để cơ thể khỏe mạnh chúng ta cần phải làm gì? - HS chia sẻ 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. - HS thực hiện. TOÁN CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TIẾT 106 - BÀI 44: BẢNG CHIA 5 ( TIẾT 2 ) Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố bảng chia 2, bảng chia 5 qua một số bài tập, bài toán có tình huống thực tế, đặc biệt qua trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?” - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề Toán học. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?”, xúc xắc. - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào bảng chia 5 - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) 2. Luyện tập - Thực hành. 25’ Bài 1: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường - HS thực hiện lần lượt các YC. hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? - Vào ô có dấu “?” + Tính theo hướng nào? - Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK a) 10 : 2 = 5; 5 x 4 = 20 b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 = 10 - GV cho HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn thực hiện: cách thực hiện. + Bài toán cho biết điều gì? + Bạn Nam đã cắt 30 hình tròn để trang trí đèn ông sao, mỗi chiếc đèn cần 5 hình. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi bạn Nam trang trí được bao nhiêu chiếc đèn ông sao? + Để biết bạn Nam trang trí được bao nhiêu + 30 : 5 = 6 chiếc đèn ông sao ta làm như thế nào? - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào - 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. vở. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài Bài giải Số chiếc đèn ông sao được trang trí là: 30 : 5 = 6 ( chiếc) Đáp số: 6 chiếc đèn ông sao - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - HS nhắc lại *Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS quan sát hướng dẫn. luật chơi. - HS các nhóm nhận đồ dùng và thực - GV thao tác mẫu. hiện chơi theo nhóm 4. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS nhận xét. nhóm thực hiện. - HS lắng nghe - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt, tuyên dương HS. - HS trả lời - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - HS đọc theo yêu cầu - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe, thực hiện TIẾNG VIỆT BÀI 5: MÙA VÀNG (Tiết 5) Luyện viết đoạn: Viết đoạn kể về việc chăm sóc cây cối. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây cối. - Dựa theo tranh minh họa ND bài học và vốn trải nghiệm của bản thân để nắm bắt được tin nhắn của sóc con gửi cho mẹ. Từ đó hình thành ý tưởng viết. - Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được một tin nhắn cho người thân. 2. Năng lực chung: - Góp phần Phát triển năng lực chung: Giao tiếp - hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển hẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây, yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 2. HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV chiếu cho HS xem một buổi lao động - HS xem một buổi lao động trồng cây trồng cây hoa ở sân trường. hoa ở sân trường. - Các HS đều tích cực mang những cây hoa - HS lắng nghe ở nhà đi trồng. - Sau thời gian 1 tháng các bồn cây trở nên - HS lần lượt nêu những ý kiến xanh tốt và ra hoa rất đẹp. - Nhờ đâu mà chúng ta có được những bồn cây ra hoa đẹp và tươi tốt như vậy? Để có những bồn hoa đẹp mắt cần phải chăm sóc cây như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu việc chăm sóc hoa của cô bé trong tranh này nhé! - GV ghi đề bài 2. Luyện tập - Thực hành. 12’ Mục tiêu: Hình thành ý tưởng bài viết. Bài tập 1: nhìn tranh/ nói về việc bạn nhỏ đang làm. - HS đọc yêu cẩu của BT1. - 1-2 HS nêu yêu cầu - GV chiếu 4 tranh lên bảng và giới thiệu - HS quan sát về tranh. - GV cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4 GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó - HS trả lời. khăn trong nhóm, khích lệ HS nói đúng hoạt động trong tranh nhưng các em có thể có những lời nói có tính sáng tạo. Tranh 1 - Tranh 1. Vẽ cảnh vườn hoa. Trong - Tranh vẽ cảnh ở đâu? tranh, có những bông hoa đang nở. - Có những gì trong tranh ? Bạn nhỏ đang nhổ cỏ, bắt sâu. - Bạn nhỏ đang làm gì? - Tranh 2. Bạn nhỏ đang lấy nước vào Tranh 2 bình tưới. Bên cạnh bạn nhỏ là những - Tranh 2 vẽ cảnh gì? khóm hoa nở rực rỡ. Bạn nhỏ đang chuẩn bị tưới nước cho hoa. - Vì bên cạnh bạn nhỏ có những khóm hoa nở rực rỡ. - Vì sao em biết bạn nhỏ đang chuẩn bị - Tranh 3. Bạn nhỏ tưới nước cho tưới nước cho hoa? hoa. / Bạn nhỏ đang tưới nước cho Tranh 3 những khóm hoa trong vườn./ Bạn - Tranh 3 vẽ gì? nhỏ đang cầm bình, tưới nước cho hoa./... - Vì em thấy có những tia nước từ bình tưới đang chảy xuống những - Vì sao em biết bạn nhỏ đang tưới nước bông hoa. cho hoa? Tranh 4. Bạn nhỏ chào tạm biệt vườn Tranh 4 hoa trưỏc khi đi học. / Bạn nhỏ chào - Tranh 4 vẽ gì? tạm biệt những khóm hoa rực rỡ trước khi đi học. Vẻ mặt của bạn nhỏ rất vui tươi. - HS lắng nghe. - GV và cả lớp nhận xét. GV khen ngợi HS nói được nhiều câu đúng và hay. - HS lắng nghe và ghi nhớ - GVGD: Thường xuyên chăm sóc cây, ở sân nhà, lớp học, trường học luôn được xanh tươi, rực rỡ. Hoa và cây xanh mang đến cho chúng bầu không khí trong lành, làm cho môi trường luôn sạch đẹp. 3. Vận dụng. BT2. Viết 3-5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sóc cây. - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát và lắng nghe - GV cho HS trao đổi nhóm 2 và trả lời câu hỏi - Trao đổi nhóm 2 và trả lời câu hỏi + Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây? + Kết quả công việc ra sao? - HS lắng nghe + Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó? - GV hướng dẫn HS viết đoạn: Dựa vào kết quả thảo luận ở BTl, mỗi cá nhân viết 3-5 câu vào vở. - HS viết bài vào vở. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân: - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa - GV gọi một số HS đọc bài viết. hoàn chỉnh bài viết. - GV và cả lớp nhận xét bài viết. - HS đọc bài trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. VD: Em và các bạn tham gia buổi lao - GV gọi HS lên thực hiện. động chăm sóc cây xanh ở sau sân trường. Em bắt sâu và nhổ cỏ cho cây, các bạn nam làm hàng rào bảo vệ cây và xới đất quanh gốc cây, các bạn nữ xách nước tưới cây. Chúng em nhìn lại hàng cây tươi tốt, chúng em cảm thấy rất vui. Những việc em làm có ý nghĩa, môi trường không khí xung quanh em luôn được trong lành và mát mẽ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét - HS nhắc lại nội dung bài học - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . Thứ ba, ngày 30 tháng 1 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TIẾT 107 - BÀI 45: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1) Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân, thực hiện được phép phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe giúp các em luyện tập củng cố phép nhân và phép chia - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 1) 2. Luyện tập - Thực hành. 25’ Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm phép nhân thích hợp. - GV hướng dẫn HS nêu tình huống - HS quan sát, nghe hướng dẫn cách thực trong hình rồi chọn phép nhân thích hiện. hợp. - GV nêu: + Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân + 3 x 5= 15 thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân nào? -Tương tự như vậy với các hình khác, HS thực hiện lần lượt các YC. yêu cầu HS làm bài vào sách giáo khoa. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS tính nhẩm (3p) - GV cho HS đọc kết quả nối tiếp - HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc. hàng dọc. 2 x 4= 8 ; 2 x7= 14; 5 x3= 15; 5 x 6= 30 . - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách thực cách thực hiện: hiện. - Bài toán cho biết gì? - Trong trò chơi Ô ăn quan, mỗi ô có 5 viên sỏi - Bài toán hỏi gì? - Hỏi 10 ô như vậy có tất cả bao nhiêu viên sỏi? + Để biết được có tất cả bao nhiêu + 5 x 10 = 50 viên sỏi ta làm như thế nào? - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. làm vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày bài - GV cho HS trình bày bài Bài giải Số viên sỏi ở 10 ô là: 5 x 10 = 50 ( viên) Đáp số: 50 viên sỏi - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt Bài 4: - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: - Vào ô có dấu “?” + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? - Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. + Tính theo hướng nào? - HS làm bài vào SGK - HS trình bày bài mỗi em một ý - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - GV cho HS trình bày bài mỗi em một ý - HS nhận xét - HS lắng nghe - HS trả lời - GV gọi HS nhận xét - HS đọc theo yêu cầu - GV nhận xét, chốt 3. Vận dụng. - HS lắng nghe - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - HS lắng nghe, thực hiện học. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . TIẾNG VIỆT TIẾT 210. BÀI 5: MÙA VÀNG (Tiết 6) Đọc mở rộng. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc được những câu chuyện viết về thiên nhiên. - Thấy được thiên nhiên quanh em rất đẹp. - Hiểu được về câu chuyện: Tên truyện là gì? Tên tác giả là gì? - HS vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống. - Các thành viên trong nhóm kể cho nhau tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà mình đẵ đọc. Chú ý nghe để học hỏi cách đọc của các bạn rồi tự điều chỉnh lời nói, cử chỉ, điệu bộ khi chia sẻ. 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp - hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển PC: Nhân ái, yêu quê hương đất nước, yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - Máy tính, Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan 2. HS: - Bài đọc mà Gv yêu cầu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Hát 1 bài hát: Quê hương em - Qua đó HS thấy được cảnh đẹp đồng quê - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới. - HS thực hiện 2. Luyện tập - Thực hành. BT1. Kể tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà em đã đọc. - GV cho HS đọc lại yêu cầu trong SHS. - GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc những câu chuyện viết về thiên nhiên. Làm việc nhóm: Các thành viên trong nhỏm kể cho nhau tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà mình - HS đọc lại yêu cầu trong SHS. đã đọc. - HS nghe giới thiệu những cuốn - GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia sách, những bài báo hay những đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương. câu chuyện viết về thiên nhiên - Làm việc cá nhân: Viết vào giấy nháp những điều em đã tìm hiểu được vể câu chuyện: Tên truyện là gì? Tên tác giả là gì? Truyện viết về - HS chia sẻ bài đọc với bạn nội dung gì? theo nhóm hoặc trước lớp. -GV tổ chức đánh giá hoạt động đọc của cá nhân, nhóm: - HS lắng nghe nhiệm vụ và trả + 3-4 HS báo cáo kết quả làm việc của cá nhân lời câu hỏi hoặc của nhóm. GV có thể viết lên bảng tên truyện HS đã đọc theo bảng dưới đây: STT Tèn truyện Tên tác giả -HS lắng nghe 1 Các màu sắc quý Võ Quảng 2 Ai cho em biết Võ Quảng - HS thực hiện sau khi đọc 3 Thị Phạm Hổ - HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc mở rộng. Các em đọc độc - GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc một bài lập hoặc theo nhóm báo hay và giới thiệu về nội dung cuốn sách - HS chia sẻ: Ví dụ hoặc bài báo nhằm khơi gợi sự tò mò, hứng thú Truyện: Các màu sắc quý chi đọc của HS. tiết thú vị đó có thể là mảnh vườn với những loài hoa đơn sơ, mộc mạc, giản dị: Truyện: Thị: chi tiết thú vị đó là: Bà kể: thị này/ Ngày xưa cô tấm/ Chui vào đấy trốn/ Đợi + GV và HS nhận xét, góp ý bổ sung thêm một ngày gặp vua ” sỗ truyện. - HS lắng nghe + GV khen ngợi HS đọc được nhiều truyện viết về thiên nhiên. 3. Vận dụng. BT2. Chia sẻ với các bạn những chi tiết thú vị -HS thảo luận nhóm: trong câu chuyện. - HS chọn một sự việc/ chi tiết - GV cho HS thảo luận nhóm: thú vị trong câu chuyện đã đọc + GV cho HS chọn một sự việc/ chi tiết thú vị để chia sẻ trước lớp. trong câu chuyện đã đọc để chia sẻ trước lớp. - Ý kiến phản hồi của HS về bài + Trao đổi với bạn về sự việc/ chi tiết đó. học: Hiểu hay chưa hiểu, thích - GV nên khuyến khích HS dùng cử chỉ, động hay khỏng thích, cụ thể ở những tác, âm thanh để miêu tả lại chì tiết thú vị. nội dung hay hoạt động nào. - GV tổ chức đánh giá hoạt động đọc của cá -HS lắng nghe nhân, nhóm: -3 - 4 HS nói về chi tiết/ sự việc + GV gọi 3 - 4 HS nói về chi tiết/ sự việc thú vị thú vị trong câu chuyện trước trong câu chuyện trước lớp. lớp + GV và HS nhận xét góp ý. - HS nhận xét góp ý và lắng nghe * GV yêu cầu HS nhắc lại những nội đung đã học. - HS nhắc lại những nội đung đã - GV tóm tắt những nội dung chính. Sau bài học học. Mùa vàng, các em đã: + Hiểu được vẻ đẹp của mùa thu hoạch cây trái là do công sức lao động của cô bác nông dân mang lại. + Viết chính tả một đoạn văn và làm ВТ chính tả. + Nhận biết từ ngữ chỉ cây lương thực, cây ăn - HS nêu ý kiến về bài học quả và từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây. - HS lắng nghe + Biết viết 3-5 câu kể về việc em và các bạn chăm sóc cây. - GV cho HS nêu ý kiến về bài học - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Nhắc HS tiếp tục tìm đọc các bài viết về thiên nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . Thứ tư, ngày 31 tháng 1 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TIẾT 108 - BÀI 45: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép chia. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực sử dụng phương tiện toán học, năng lực giao tiếp Toán học. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm - HS lắng nghe nay giúp các em luyện tập củng cố phép nhân và phép chia đã học. - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) 2. Luyện tập - Thực hành. 25’ Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tính nhẩm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - 2 đội tham gia trò chơi lần lượt theo hướng “Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, dẫn. nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước, đội đó thắng cuộc. - GV cho HS trình bày bài nối tiếp - HS trình bày bài nối tiếp mỗi em một phép mỗi em một phép tính. tính. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài yêu cầu làm gì? + Tìm chuồng cho chim bồ câu - GV hướng dẫn cho Hs hiểu: - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách thực Chuồng của mỗi con chim bồ câu có hiện. số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý: khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của từng con chim - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách thực cách thực hiện: hiện. + Bài toán cho biết gì? + Có 35 bạn tham gia đi cắm trại, cô giáo chia đều các bạn thành 5 nhóm. + Bài toán hỏi gì? + Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn? + Để tìm được mỗi nhóm có bao + 35 : 5 = 7 nhiêu bạn ta làm như thế nào? - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. làm vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài Bài giải Số bạn ở mỗi nhóm là: 35: 5 = 7 ( bạn) Đáp số: 7 bạn - GV gọi HS nhận xét - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét Bài 4: - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu đề bài - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? + Tính theo hướng nào? - Vào ô có dấu “?” - Yêu cầu HS làm bài vào SGK -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. - GV cho HS trình bày bài mỗi em - HS làm bài vào SGK một ý - HS trình bày bài mỗi em một ý - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét 3. Vận dụng. - HS lắng nghe - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Yêu cầu HS đọc lại nội dung đã - HS trả lời học - HS đọc theo yêu cầu - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động - HS lắng nghe viên HS. - HS lắng nghe, thực hiện. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP QUANH EM Đọc: Lũy tre (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp. - Đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê; Ca ngợi cây tre là biểu tượng cho sức sống bền bỉ, kiên cường, đoàn kết của người dân Việt Nam; Cây tre còn là người bạn thân thiết của mỗi gia đình. - Biết nói từ chỉ thời gian. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ. 2. Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; clip, Tranh ảnh về luỹ tre và các sự vật (ngôi sao, đòng sông, nương lúa, bầu trời). 2. HS: - SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động - GV nêu câu đố: - HS xung phong giải câu đố: Cây gì mang dáng quê hương Đáp án: Cây tre Thân chia từng đốt, rợp đường em đi Mầm non dành tặng thiếu nhi Gắn trên huy hiệu, em ghi tạc lòng? (Là cây gì?) - GV hỏi thêm một số câu hỏi: Em đã nhìn - HS hoạt động cả lớp: thấy cây tre chưa? Chia sẻ những điều em + HS chia sẻ biết về cây tre. - GV dẫn dắt vào bài: Đã từ lâu đời, cây - HS lắng nghe. tre luôn gắn liển với làng quê Việt Nam, là biểu tượng cho sức sổng bền bỉ, kiên cường, đoàn kết của người dân Việt Nam. Cây tre còn là bạn của mỗi gia đình. Tình yêu với luỹ tre làng cũng chinh là tình yêu quê hương của mỗi người Việt Nam. Bài thơ Luỹ tre đã phần nào diễn tả được nội dung này. - GV ghi tên bài. 2. Khám phá: hình thành kiến thức - HS mở vở ghi tên bài. * Luyện đọc a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ. - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy khổ thơ? - HS: Bài đọc gồm 4 khổ thơ - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 1) - 4 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). + GV mời HS nêu một số từ khó phát âm + HS nêu như luỹ tre, gọng vó, chuyển, do ảnh hưởng của địa phương. nâng, bần thần,... + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. + GV hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ - HS luyện đọc: VD: Mỗi sớm mai/ thức giấc Luỹ tre xanh/ rì rào Ngọn tre /cong gọng vó Kéo mặt trời /lên cao.// Bỗng/ gà lên tiếng gáy Xôn xao/ ngoài luỹ tre Đêm /chuyển dần về sáng Mầm măng/ đợi nắng về.// - 4 HS đọc nối tiếp (lần 3). HS khác - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 3) góp ý cách đọc. - GV hỏi: - HS nêu từ cần giải nghĩa. + Trong bài đọc có từ ngữ nào em em chưa - HS khác giải nghĩa. hiểu nghĩa? + Bần thần: chỉ tâm trạng nhớ thương, lưu luyến, nghĩ ngợi. - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia sẻ ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ trước lớp. bần thần. + VD: Vẻ mặt cậu ấy bần thần làm sao! . - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý c. HS luyện đọc trong nhóm cho nhau. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - 2 – 3 nhóm thi đọc. bốn. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng nhất. đoạn giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm - HS chú ý. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV đánh giá, biểu dương. - Cả lớp đọc thầm cả bài. d. Đọc toàn bài - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. dõi. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - HS lắng nghe. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2 Tiết 2 2.2. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi. * Câu 1, 2, 3 : - HS đọc thầm lại 3 khổ thơ đầu - Gọi HS đọc câu hỏi 1, 2 và 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 3 khổ thơ - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia đầu sẻ trong nhóm, viết kết quả vào phiếu - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn nhóm. Dự kiến câu TL: thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận nhóm. PHIẾU THẢO LUẬN - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó Nhóm số: khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu hỏi Trả lời Câu 1. Tìm Luỹ tre xanh rì những câu rào/ Ngọn tre thơ miêu tả cong gọng vó. cầy tre vào lúc mặt trời mọc? Câu 2. Câu Tre bẩn thần thơ nào ở khổ nhớ gió thơ thứ hai cho thấy tre cũng giống như người? Câu 3. Ỡ khổ Ở khổ thơ thứ thơ thứ ba, ba, hình ảnh luỹ hình ảnh ỉuỹ tre được miêu tả tre được miêu vào lúc chiều tối - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. tả vào những và đêm. lúc nào? - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng câu. - Đại diện một số nhóm báo - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, góp * Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào ý, bố sung. trong bài thơ? - HS chú ý. - GV chiếu câu hỏi 4. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cặp đôi. GV theo dõi các cặp, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong cặp. - HS đọc câu hỏi 4. - HS chia sẻ với bạn cùng bàn. + HS1: đọc câu hỏi. + HS2: Nêu hình ảnh yêu thích trong - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. bài đọc và giải thích lí do. Sau đó đổi - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc đã giúp ngược lại. các em hiểu rõ hơn về vẻ đẹp của cây tre, - Đại diện HS chia sẻ trước lớp sự gắn bó của cây tre với người dân Việt - Dưới lớp nhận xét, góp ý cho bạn Nam (nếu có). ❖G - HS lắng nghe và ghi nhớ. Liên hệ, mở rộng: + GV chiếu cho HS quan sát và giới thiệu thêm một số tranh ảnh về cây tre Việt Nam đã sưu tầm được. - HS quan sát tranh, chú ý lắng nghe. + Gia đình em/Quê em có cây tre không? Hoặc em đã được tham gia trải nghiệm - HS thực hành liên hệ, chia sẻ trải liên quan đến cây tre chưa? Hãy chia sẻ nghiệm của bản thân. trước lớp. - GV hỏi thêm: Qua hình ảnh cây tre, em hãy chia sẻ cảm nhận của mình trước thiên nhiên và tình yêu quê hương, đất nước. - HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ. VD: Qua bài đọc, em càng thấy yêu 3. HĐ luyện tập, thực hành thiên nhiên, đất nướcViệt Nam. Mục tiêu: Giúp HS biết nói từ chỉ đặc điểm của mưa và đặt câu với từ ngữ đó. Vận dụng vào thực tế cuộc sống. H Đ3. Luyện đọc lại (5p) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS chú ý lắng nghe. - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. - 1 – 2 HS đọc lại các đoạn dựa theo - GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp cách đọc của giáo viên. HS khác đọc đọc thầm theo. thầm theo. - GV nhận xét, biểu dương. - HS đọc lại H Đ4. Luyện tập theo văn bản đọc (10p) Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ thời gian có trong bài thơ? - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn bài - HS làm việc cá nhân, tìm từ ngữ chỉ và tìm từ ngữ chỉ thời gian có trong bài thơ thời gian có trong bài - Một số HS trình bày trước lớp. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Đáp án: Từ ngữ chỉ thời gian: sớm mai, trưa, đêm, sáng ❖ Mở rộng: - GV mời HS giải thích rõ hơn về các - HS suy nghĩ, phát biểu: khoảng thời gian vừa tìm được. - Hãy đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - HS thực hành đặt câu. Lưu ý: Giáo viên khuyến khích HS có thể - Dưới lớp nhận xét, góp ý. đặt nhiều câu. - GV nhận xét, góp ý, sửa sai. Câu 2 : Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà em biết. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn. - HS liên hệ trải nghiệm của bản thân. GV phát cho mỗi nhóm các tấm thẻ trống, - HS thực hành trong nhóm: tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian. + Mỗi HS suy nghĩ, tìm thêm từ ngữ - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ chỉ thời gian, nhóm thống nhất câu trả trước lớp. lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước - GV nhận xét, tuyên dương ý thức hợp tác lớp. Nhóm khác nhận xét, góp ý. nhóm. Đáp án: ngày, tháng, năm,... ❖ Mở rộng: - HS thực hành đặt câu. Hãy đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. Lưu ý: Giáo viên khuyến khích HS có thể đặt nhiều câu. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, góp ý, sửa sai. - GV nhấn mạnh: Các từ em vừa tìm được là các từ chỉ thời gian. - HS chia sẻ cảm nhận. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_khoi.doc

