Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
TUẦN 23- BUỔI SÁNG Thứ hai, ngày 19 tháng 02 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tuyên truyền Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. - Phân biệt được cách ứng xử giữa người thân và người quen. Nhận diện được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc, biết cảnh giác với người lạ để phòng tránh bị bắt cóc; rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định. - Thích học giờ hoạt động trải nghiệm. 2. Phẩm chất: - Giáo dục HS Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa, mic,Ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Tuyên truyền Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. Như chúng ta đã biết tai nạn thương tích là một tai nạn bất ngờ xảy ra, không có nguyên nhân rõ ràng và khó lường trước được và gây ra những thương tổn thực thể trên cơ thể người và có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi nhất là ở lứa tuổi . Vì ở lứa tuổi này các em thường hiếu động, thích tò mò, nghịch ngợm và chưa có kiến thức, kỹ năng phòng, tránh nên rất dễ bị tai nạn thương tích. Mặc dù nhiều biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em đã và đang được thực hiện, nhưng tình hình trẻ nhập viện vì tai nạn thương tích vẫn chưa giảm. Vì vậy để hạn chế nguy cơ mắc và tử vong do tai nạn thương tích chúng ta cùng tìm hiểu về tai nạn thương tích và các biện pháp phòng tránh. Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài, gây nên thương tích cho cơ thể. Thương tích là tổn thương thực thể của cơ thể do phải chịu tác động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng của cơ thể hoặc rối loạn chức năng do thiếu yếu tố cần thiết cho sự sống như không khí, nước, nhiệt độ phù hợp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn thương tích ở trẻ nhưng sâu xa là do sự bất cẩn của người lớn. Dù ở môi trường nào cũng vậy, trẻ vẫn có thể gặp những nguy cơ xảy ra tai nạn như: bỏng nước sôi, nuốt phải dị vật, bị điện giật do cho tay vào ổ điện, ngã cầu thang, đuối nước Các loại tai nạn thương tích thường gặp đối với học sinh: + Các tai nạn do ngã: chủ yếu do trơn trựơt, vấp ngã do đường đi mấp mô và thường xảy ra ở nơi vui chơi. + Đuối nước: do trẻ bị ngã vào xô- chậu có nước, bị ngã khi đến gần ao hồ, khi đi tắm, bơi ở những nơi có nguồn nước không đảm bảo vệ sinh, những khu vực nguy hiểm... là nguyên nhân dẫn tới trẻ bị đuối nước + Các tai nạn do ngộ độc: chủ yếu do ngộ độc thực phẩm, ăn phải quả độc, thức ăn có dược phẩm độc hại, do uống nhầm thuốc + Tai nạn thương tích gây ra do vật sắc nhọn: thường xảy ra ở nơi vui chơi do HS đùa nghịch xô đẩy nhau, dùng que làm kiếm nghịch, đấu kiếm, chọc nhau. Trẻ vô tình chọc vào mắt gây chấn thương mắt rất nguy hiểm. HS có thể cầm gạch, sỏi ném đùa nhau, va vào các bậc thềm gây rách da, chấn thương phần mềm, gẫy xương. + Tai nạn gây ngạt đường thở: do HS tự nhét đồ chơi vào mũi, tai mình hoặc nhét vào tai bạn, mũi bạn. Các vật có thể nhét vào mũi, tai là hạt cườm, con xúc xắc, các loại hạt, quả nhỏ, thậm chí có trường hợp trẻ còn nhét cả đất nặn vào tai. Trẻ còn ngậm đồ chơi vào mồm và có thể gây rách niêm mạc miệng, gãy răng hoặc hít vào gây dị vật đường thở, nuốt vào gây dị vật đường ăn + Tai nạn thương tích do súc vật và động vật hoang dã (chó, rắn, ong ): trong đó chủ yếu do súc vật cắn và thường xảy ra ở nơi vui chơi, một số ít xảy ra ở gia đình. + Do bỏng: chủ yếu sau khi chơi, khát nước – uống nhầm vào nước nóng, khi ăn, uống, trẻ cũng có thể bị bỏng do thức ăn (canh, cháo, súp .) mang từ nhà bếp lên còn đang rất nóng, nếu không chú ý mà ăn, uống ngay sẽ gây bỏng cho trẻ. Có trường hợp trẻ bị bỏng do cháy, hoả hoạn + Tai nạn giao thông: đối với học sinh các tai nạn thương tích chủ yếu do trẻ được đèo bằng xe đạp và bằng xe máy. + Phòng tránh bị bắt cóc: Xem tiểu phẩm về chủ đề “ Phòng chống bắt cóc trẻ em”. - GV đọc bài thơ về Cáo. - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”. - GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra cáo mẹ? + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? + Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ bị lạc không? Kết luận: GV dẫn dắt vào chủ đề − Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc. TOÁN BÀI 45: LUYỆN TẬP CHUNG Luyện tập (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân, phép chia. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp Toán học. Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. + Phiếu học tập nhóm BT 1, BT 3. - HS: SGK, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi trò chơi theo quản trò. Chèo thuyền với nội dung là các bảng nhân, bảng chia đã học. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe, thực hiện 3 bước đầu tiên. giúp các em củng cố về phép nhân, phép chia. Từ đó, sẽ vận dụng để giải bài toán có lời văn. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Luyện tập - Thực hành. 25’ - HS đọc yêu cầu đề bài. Bài 1: - HS làm nhóm. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - Một HS làm quản trò, HS dưới lớp chơi - GV cho HS làm việc nhóm. đọc bản Rap! Và trả lời các theo các phép - GV cho HS trình bày bài, chia sẻ tính trên máy chiếu. bằng bài Rap! vui nhộn. Đáp án a. Thừa 2 5 2 5 2 5 số Thừa 5 6 7 8 3 9 số Tích 10 30 14 40 6 45 b. Số bị 12 15 14 30 8 10 chia - GV gọi HS nhận xét, GV hỏi củng Số chia 2 5 5 2 5 cố: Thương 6 3 7 6 4 2 + Em có nhận xét gì về các phép tính - HS nhận xét trong câu a? + Câu a các phép tính đều nằm trong bảng + Em có nhận xét gì về các phép tính nhân 2 và 5 trong câu b? + Câu b các phép tính đều nằm trong * GV chốt: Để tìm được tích và bảng chia 2 và 5. thương trong câu a và b ta cần học thuộc lòng bảng nhân và bảng chia. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán cho biết gì? - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn cách + Bài toán hỏi gì? thực hiện. + Để tìm được mỗi bạn có bao nhiêu - Bà có 20 quả vải, bà chia đều cho 2 quả vải cần phải làm phép tính gì? cháu. + Em hãy nêu câu trả lời cho bài - Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải? toán? - Phép tính chia. + Ngoài câu trả lời này ra, ai có câu trả lời khác? - Mỗi cháu được số quả vải là: - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp - Số quả vải mỗi cháu được là: đôi. GV đi hỗ trợ những nhóm còn lúng túng bằng các câu hỏi gợi ý. - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài vào - GV cho HS trình bày bài. vở. - Một số nhóm chia sẻ cách làm, mang vở lên chiếu máy chiếu để các bạn cùng nhận xét. Bài giải Mỗi cháu được số quả vải là: - GV gọi HS nhận xét 20 : 2 = 10 (quả) - GV chốt: Đây là bài toán có lời văn Đáp số: 10 quả sử dụng một phép tính chia trong bảng - HS nhận xét. chia 2 mà các em đã được học. Bài toán có lời văn các em có thể viết lời giải bằng các cách khác nhau. Liên môn: Khi nhận được quà của bà thì các em cần lễ phép cầm bằng 2 tay và nói lời cảm ơn chân thành đến bà. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài: Số? - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: Làm lần lượt phép tính từ trái sang phải. - GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào phiếu. - HS quan sát hình, lắng nghe. - GV cho HS trình bày bài. - GV gọi HS nhận xét. GV chốt: Thực hiện lần lượt theo thứ - HS thảo luận nhóm 4 và làm bài. tự từ trái sang phải. 3. Vận dụng. - HS lên chia sẻ theo nhóm. *Tổ chức HĐ Trò chơi (Nhóm) - HS nhận xét. - GV phổ biến luật chơi: Truy tìm - HS lắng nghe kho báu - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách chơi: Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận được mặt trên xúc xắc có - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4 thực hiện. ô, đến ô có phép tính 45 : 5 người chơi phải nêu kết quả phép tính là 9, tạm dừng lại tại ô này (nếu nêu sai thì phải trở lại ô xuất phát trước đó) và đến lượt người khác tiếp tục chơi như vậy. Trò chơi kết thúc khi có người đến được kho báu. Trong quá trình chơi, nếu người chơi đến ô có hình thì người chơi đi tiếp tới ô theo đường mũi tên và tạm dừng lại tại ô này. - GV hỗ trợ các nhóm. - HS chơi trong nhóm của mình - Tuyên dương các nhóm chơi nhanh. - Giúp em ôn lại các bảng nhân và chia đã - Trò chơi này giúp các em điều gì? học. - GV nhận xét phần chơi. *- Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS trả lời. phép nhân, phép chia. Nêu được cách - HS lắng nghe. giải bài toán có một phép tính chia. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM BÀI 9: VÈ CHIM (Tiết 1) Đọc: Vè chim I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ. - Nhận diện được đặc điểm bài vè thể hiện qua bài đọc như vần, nhịp Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; một số tranh (ảnh) vê một số loài chim. - Phiếu thảo luận nhóm. 2. HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài Con - HS hát và vận động theo bài hát chim vành khuyên + Trong bài hát đã nhắc đến những loài - HS trả lời: Bài hát đã nhắc đến các chim nào? loài chim như vành khuyên, chào mào, sơn ca, chích choè, sáo nâu. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi - HS làm việc theo cặp Nói về một loài chim mà em biết theo các câu hỏi gợi ý: + Tên của loài chim đó là gì? + Loài chim đó thường sống ở đâu? + Loài chim đó có đặc điểm gỉ?... - Gọi một số cặp lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện một số nhóm chia sẻ - Gọi nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Để biết tên gọi và nhận biết được đặc điểm riêng - HS chú ý lắng nghe của mỗi loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay nhé. - GV ghi bảng tên bài: Vè chim. - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Khám phá kiến thức a. Đọc văn bản (25 – 27p) *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng - HS lắng nghe và đọc thầm theo. đọc thể hiện được sự hài hước dí dỏm đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. * HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L1) - HS đọc nối tiếp 2 dòng một (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em - HS nêu như lon xon, liếu điếu, chèo cảm thấy khó đọc? bẻo... - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV chiếu 4 câu thơ đầu, gọi HS đọc, yêu - HS đọc, lớp nghe và nhận xét về cầu cả lớp nghe và nhận xét cách ngắt, cách ngắt, nghỉ hơi của bạn. nghỉ hơi của bạn Hay chạy lon xon / Là gà mói nở // Vừa đi vừa nhảy / Là em sáo xinh // - GV: Bạn thể hiện 4 dòng thơ trên với - HS nêu ý kiến giọng đọc thế nào? - GV thống nhất cách ngắt nhịp thơ và - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh giọng đọc của 4 dòng thơ trên và cho HS HS đọc nối tiếp 2 dòng một (lần 2). luyện đọc. HS khác góp ý cách đọc. - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L2) - HS nêu từ cần giải nghĩa. - HS khác giải nghĩa. VD: - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em + lon xon: Dáng chạy nhanh và trông chưa hiểu nghĩa? rất đáng yêu. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng + lân la: nhặt oanh quanh, không đi túng). xa. + Nhấp nhem: (mắt) lúc nhắm, lúc mở. - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để - HS quan sát, chú ý giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ trên. ❖Mở rộng: Em hãy đặt câu có chứa từ lon xon/lân la/ - 2 – 3 HS đặt câu. nhấp nhem. VD: Chú chim sẻ đang lân la nhặt - GV nhận xét, tuyên dương. thóc. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các cho nhau. nhóm. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. tốt nhất. - GV đánh giá, biểu dương. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. d. Đọc toàn bài - HS chú ý. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. dõi. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2 4. Vận dụng. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận - GV tiếp nhận ý kiến. - HS chia sẻ cảm nhận. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. + Chuẩn bị bài cho tiết 2. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 TOÁN BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU Khối trụ, khối cầu. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa, đồng thời bước bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề Toán học và sử dụng công cụ, phương tiện, đồ dung Toán học 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa như: hộp sữa, cái cốc, ống nước, quả bóng, ống chè, hộp bánh sắt, quả địa cầu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. (3-5’) - GV cho cả lớp khởi động bằng bài hát - HS hát theo nhạc “Quả”. GV nhận xét. - Trong bài hát có những loại quả nào? - HS trả lời: quả mít, quả khế, quả đất, - GV chiếu hình cảnh các loại quả và giới quả bóng, quả pháo, quả trứng. thiệu: Trong các loại quả mà bạn vừa nêu. Có - HS quan sát. những quả thuộc dạng khối mà chúng ta sẽ học trong bài ngày hôm nay. 2. Khám phá. a. Khối trụ: - Trên tay cô có một hộp sữa có dạng hình khối. Các em hãy quan sát xung quanh hộp sữa. Nắp của hộp sữa hình tròn, đáy của hộp - HS quan sát xung quanh và hai đáy sữa cũng hình tròn. Người ta nói, hộp sữa có của những đồ vật đó. dạng khối trụ. - GV đưa thêm vật thật khúc gỗ (có hình dạng khối trụ) và hỏi HS khúc gỗ có dạng khối gì? - HS quan sát và trả lời: dạng khối trụ. - GV nhận xét và chốt khúc gỗ có dạng khối trụ. - GV đưa thêm đồ vật có hình khối trụ cho - HS trả lời - nhận xét. HS quan sát và nhận diện như: Hộp bánh sắt Danisa, lõi cuộn giấy, -GV cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của - HS quan sát và trả lời. khối trụ. GV cho HS quan sát nhiều mẫu khác nhau. - GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong - HS quan sát và trả lời. SGK /34. - Vậy là cô trò mình đã cùng nhau tìm hiểu - HS chú ý lắng nghe. các đồ vật có hình dạng khối trụ. Chúng mình cùng nhau chuyển sang tìm hiểu 1 hình khối mới nhé. Và đó là hình khối gì thì chúng mình cùng quan sát lên bảng. b. Khối cầu: - Trên tay cô có 1 quả bóng, các em quan sát - HS nhận diện quả bóng có dạng hình khối. Trên sân cỏ các cầu thủ đá bóng thì quả bóng lăn qua lăn lại như lời bài hát. Cô nói quả bóng có dạng khối cầu. - GV đưa thêm nhiều đồ vật có dạng khối cầu - HS lắng nghe, nhắc lại. với kích thước khác nhau (3 quả bóng có kích thước khác nhau) GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - Nhận xét, tuyên dương. - Như vậy là chúng ta đã cùng nhau khám - HS trả lời: Khối trụ và khối cầu. phá hai khối gì? - Đúng rồi đấy các em ạ. Như vậy là chúng ta đã cùng nhau khám phá khối trụ và khối cầu. Bây giờ cô trò mình cùng chuyển sang phần hoạt động. 3. Hoạt động: Bài 1: Hình nào là khối trụ? Hình nào là khối cầu? - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận cặp đôi. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 đại diện nhóm lên trình bày. HS - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. GV đi nhận xét đánh giá phần thảo luận nhóm kiểm tra giúp đỡ HS. bạn. - GV gọi HS lên bảng trình bày phần thảo Đáp án: luận của mình. Hình B: Khối cầu Hình D: Khối trụ. - HS lắng nghe. - GV chốt: Như vậy qua bài tập 1 này các em đã quan sát rất tốt những hình đã cho và tìm được đâu là hình khối trụ, đâu là hình khối cầu. Tuy nhiên, trong cuộc sống có rất nhiều đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu. Bài 2: a. Mỗi vật sau có dạng khối gì? - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS quan sát các hình trên bằng đồ vật thật đã được yêu cầu chuẩn bị từ tiết - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. trước. - HS thảo luận nhóm 4 để tìm xem - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. những vật nào có dạng khối trụ, khối cầu. - 2 nhóm HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu. Đáp án: Khối trụ: Hộp chè, ống nhựa, ống tre. Khối cầu: quả địa cầu, quả bóng. - GV cùng HS đánh giá, nhận xét bài HS. - HS nhận xét, bổ sung. b. Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối - Dưới lớp HS đọc nhiệm vụ và làm trụ hoặc khối cầu mà em biết. miệng theo nhóm cặp. - GV mời HS đọc nhiệm vụ. - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì được 1 tràng vỗ tay. - GV cho HS nêu miệng qua phần thi: Ai Ví dụ: nhanh ai đúng. * Viên bi đá, hạt ngọc trai, quả bóng tennis có dạng khối cầu * Thùng phi nước, hộp chè, hộp bánh sắt, hộp sữa bột có dạng khối trụ - GV cùng HS nhận xét. GV khen ngợi. 4. Vận dụng Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 2 -3 HS đọc yêu cầu bài tập: Quan - GV phóng to tranh, và đưa ra yêu cầu đánh sát tranh rồi chỉ ra hình có dạng dấu chữ T với hình khối trụ. Chữ C với hình khối trụ, hình có dạng khối cầu. khối cầu. Sau đó gọi một số em lên chỉ vào khối hình và cho biết khối gì. - HS quan sát. Đánh dấu theo đúng yêu GV cùng HS khai thác tranh và GV hướng cầu của GV. dẫn HS cách tìm tên sao cho đúng với yêu - HS thi nhau nói đúng tên khối. cầu đề bài. - Cả lớp tuyên dương. Đáp án: * Có 6 khối trụ: đầu, 2 cẳng tay, 2 cẳng chân, lon nước ngọt. * Có 6 khối cầu: 2 đầu râu, 2 cầu vai, - GV nhận xét, khen ngợi HS. thân của Rô- bốt và tàu lặn. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé. - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . ......... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM BÀI 9: VÈ CHIM (Tiết 2) Đọc: Vè chim I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc hiểu: nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong bài vè. - Biết tìm từ, đặt câu về các loại chim trong bài đọc. - Nhận diện được đặc điểm bài vè thể hiện qua bài đọc như vần, nhịp Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính; máy chiếu; một số tranh (ảnh) vê một số loài chim. - Phiếu thảo luận nhóm. 2. HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài Con - HS hát và vận động theo bài hát chim vành khuyên + Trong bài hát đã nhắc đến những loài - HS trả lời: Bài hát đã nhắc đến các chim nào? loài chim như vành khuyên, chào mào, sơn ca, chích choè, sáo nâu. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi Nói - HS làm việc theo cặp về một loài chim mà em biết theo các câu hỏi gợi ý: + Tên của loài chim đó là gì? + Loài chim đó thường sống ở đâu? + Loài chim đó có đặc điểm gỉ?... - Gọi một số cặp lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện một số nhóm chia sẻ - Gọi nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Để biết tên gọi và nhận biết được đặc điểm riêng - HS chú ý lắng nghe của mỗi loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay nhé. - GV ghi bảng tên bài: Vè chim. - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Khám phá kiến thức Tiết 2. b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p) - HS đọc thầm lại toàn bài *Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc - HS suy nghĩ, xung phong phát biểu: đến trong bài vè. Dự kiến CTL: Tên các loài chim được - GV nêu câu hỏi. nhắc tới trong bài vè là: gà, sáo, liếu - GV cho HS đọc thầm lại khổ thơ thứ nhất điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim khách, để tìm ra câu trả lời. sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo. - HS chú ý - 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn đố, - GV nhận xét, giới thiệu thêm về hình ảnh một bạn đáp. của một số loài chim vừa tìm được. - HS thực hành theo cặp đôi. * Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim - GV mời 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn đố, một bạn đáp). - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp: + Dựa vào bài vè để cùng bạn đố vui về các - Các cặp thực hành trước lớp loài chim. - HS nêu ý kiến + Cách thực hiện: một bạn đố, một bạn trả lời, sau đó đổi vai cho nhau. - GV gọi các nhóm thể hiện trước lớp. - Trò chơi đố vui về các loài chim, giúp con biết được điều gì? - GV: Mỗi loài chim đều có một đặc điểm riêng. Loài chim nào cũng rất đáng yêu. - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi. * Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các - HS đọc thầm lại toàn bài loài chim trong bài vè. - Gọi HS đọc câu hỏi 3. - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài sẻ trong nhóm, viết kết quả vào phiếu - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn nhóm. Dự kiến CTL: thành câu trả lời vào phiếu thảo luận nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó PHIẾU THẢO LUẬN khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhóm số: Câu hỏi Trả lời Câu 3: Tìm từ Từ ngữ chỉ hoạt động ngữ chỉ hoạt của các loài chim động của các trong bài về là: chạy loài chim lon xon, đi, nhảy, nói trong bài vè. linh tỉnh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la... - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo. - GV chốt kết quả trên màn hình. Nhóm khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý. * Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim. - GV mời một HS đọc yêu cầu và mẫu - Dựa vào mẫu, khi giới thiệu về một loài - HS đọc câu hỏi và mẫu. chim, em nên giới thiệu những gì? - HS nêu ý kiến. GV: Có thể tuỳ chọn giới thiệu về một Dự kiến CTL: Em cần giới thiệu tên loài chim bất kì. Khi giói thiệu cần nêu loài chim, đặc điểm, hoạt động nổi bật được một số nội dung như: tên loài chim, của loài chim đó.. một số đặc điểm nổi bật của loài chim đó. - GV yêu cầu HS thực hiện câu 4 theo mẫu trong nhóm đôi. - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp. Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể - HS trao đổi câu hỏi 4 theo cặp đôi khuyến khích HS nói những trải nghiệm của bản thân khi giới thiệu về một loài chim - Các cặp thực hành trước lớp. (Chẳng hạn: Nhà bà em nuôi rất nhiều chim bồ câu. Vì vậy, em xin giới thiệu về loài chim này...). - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc đã giúp em hiểu nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim. ❖ Mở rộng: - HS lắng nghe và ghi nhớ. GV: Ngoài những loài chim được nhắc đến - 1, 2 HS nhắc lại nội dung trong bài vè, em có biết loài chim nào khác? Đặc điểm nổi bật của loài chim đó là gì? - GV giới thiệu một số hình ảnh về một số - HS liên hệ những trải nghiệm của loài chim khác và đặc điểm của chúng. bản thân rồi chia sẻ trước lớp. - Hiện nay, có hiện tượng săn bắn các loài chim. Em có suy nghĩ gì về việc làm đó? 3. Thực hành, luyện tập (15p) - HS quan sát, chú ý lắng nghe. HĐ3. Luyện đọc lại - Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu ý gì? - GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nhịp hợp lý, thể hiện được giọng đọc dí dỏm, vui tươi, - Em cần yêu quý các loài chim, nhấn giọng vào các từ ngữ nói về đặc điểm tuyên truyền cho mọi người ... của các loài chim - HS nêu ý kiến. - GV đọc mẫu toàn bài. - Khuyến khích HS xung phong đọc diễn cảm toàn bài. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc * BT1: Tìm những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim. - HS theo dõi, đọc thầm - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc thầm lại toàn bài, suy nghĩ tìm câu trả lời. - GV và HS thống nhất đáp án đúng. - GV hỏi thêm: Cách dùng những từ ngữ chỉ - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. người dùng để gọi tên các loài chim giúp - 1 HS khác đọc toàn bài. em cảm nhận được điều gì? - HS làm việc nhóm - GV chốt: Từ ngữ chỉ người được dùng để - HS nêu đáp án: Từ ngữ chỉ người gọi các loài chim là bác, em, cậu, cô. Điều được dùng để gọi các loài chim là bác, này giúp chúng ta thấy các loài chim gần em, cậu, cô. gũi, có đặc điểm về tính nết, hoạt động - HS chú ý. giống như con người. - Cách dùng những từ ngữ chỉ người 4. Vận dụng. dùng để gọi tên các loài chim cho BT2. Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập thấy các loài chim gần gũi, có đặc trên. điểm về tính nết, hoạt động giống như - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập. con người. - GV gọi HS đọc câu mẫu và nêu câu hỏi phân tích câu mẫu: + Em có nhận xét gì về bộ phận thứ nhất của câu mẫu? - HS đọc yêu cầu. + Bộ phận thứ 2 của câu mẫu nói về điều - HS đọc câu mẫu rồi nêu ý kiến: gì? - GV yêu cầu HS thực hành đặt câu theo + Bộ phận thứ nhất chỉ tên loài chim. mẫu trong nhóm đôi. + Bộ phận thứ hai nói về hoạt đọng - GV nhận xét, khen các nhóm thực hành hoặc đặc điểm của loài chim đó. tốt. - HS làm việc nhóm đôi - GV mời HS chia sẻ cảm nhận - Các nhóm thể hiện trước lớp. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn dò HS: - HS chia sẻ cảm nhận. + Ghi nhớ nội dung bài đã học. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực + Chuẩn bị cho bài học sau. hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . Thứ tư, ngày 21 tháng 2 năm 2024 TOÁN BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU Luyện tập. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu; học sinh củng cố kĩ năng xử lí vấn đề trong bài toán có quy luật hình. - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sá, năng lực tư duy, mô hình hoá; bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. + Phiếu học tập nhóm bài 4. - HS: SGK, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khám phá: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền -HS chơi trò chơi. điện với nội dung tìm những đồ vật các em biết có dạng khối cầu và khối trụ. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS lắng nghe. các em vận dụng những hiểu biết của mình về khối cầu và khối trụ để giải những bài toán có liên quan đến hình khối. - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS thực hiện 3 bước đầu tiên. 2. Luyện tập - Thực hành. 15’ Bài 1: - HS đọc yêu cầu đề bài: Số? - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của khối trụ và khối cầu đã được học. - HS nhắc lại đặc điểm của khối cầu, - GV cho HS làm việc nhóm. khối trụ. - GV cho HS trình bày bài, chia sẻ kết quả - HS làm nhóm. tìm được - Một HS làm quản trò, HS dưới lớp chơi với hình thức lên chỉ tranh và đếm. - GV gọi HS nhận xét, GV hỏi thêm: Đáp án + Em có nhận xét gì về phong cảnh của bức a) 7 lồng đèn dạng khối trụ tranh trên? b) 12 lồng đèn dạng khối cầu. - GV chốt: Mỗi dịp Tết đến, xuân về Hội An - HS nhận xét lại lấp lánh đèn lồng dạng khối cầu và khối + Cảnh chụp phong cảnh Hội An ngày trụ. Tết. Bài 2: Chọn hình thích hợp đặt vào dấu? - HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu đề bài. HD: + Đầu tiên quan sát kĩ trong dãy hình đó có những hình khối nào? Đọc tên những hình khối đó. + Sau đó tìm ra quy luật của hình để chọn - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn đáp án cho thích hợp. cách thực hiện. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi. GV đi hỗ trợ những nhóm còn lúng túng bằng các câu hỏi gợi ý. - HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài - GV cho HS trình bày kết quả và nêu rõ vào phiếu học tập. cách thực hiện. - Một số nhóm chia sẻ cách làm. - GV gọi HS nhận xét Đáp án: B Vì: Dãy hình đó có 3 loại hình khối là Khối cầu, Khối trụ và Khối lập - GV chốt: Quy luật dãy: Cứ 3 khối làm phương. Cứ 3 khối thì làm thành một thành một nhóm và các nhóm lập lại giống nhóm, Đây là quy luật của dãy. Vậy nhau. hình cần điền vào là B- Khối trụ. 3. Vận dụng. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài. Bạn khối cầu sẽ rơi vào khoang khi phép tính có kết quả lớn nhất. Khoang đó có - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách dạng khối trụ hay khối cầu? thực hiện: “Ở xóm nhỏ nọ, các cư dân đều sống dưới mặt đất. Ở đây có nhà giun, gia - HS quan sát hình, lắng nghe. đình dế mèn, nhà của chuột và nhà của khối cầu. Cả xóm quây quần quanh một cây khoai tây nên xóm này còn gọi là xóm khoai tây. Trời sắp tối rồi, khối cầu là người về nhà muộn nhất. Em hãy tìm ngôi nhà của khối cầu và cho cả lớp biết ngôi nhà đó có dạng khối gì? - GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào phiếu. - GV cho HS trình bày bài. - HS thảo luận nhóm 4 và làm bài. - GV gọi HS nhận xét. - HS lên chia sẻ theo nhóm. GV chốt: Các phép tính trong mỗi khoang Đáp án: Khoang D- Khối trụ là các phép tính đã học trong bảng nhân, - HS nhận xét. chia 2 và 5. Qua bài tập chúng ta còn củng - HS lắng nghe. cố nhận dạng Khối trụ, khối cầu. Bài 4: - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_khoi.doc

