Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

doc 50 trang Bảo An 17/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 26- BUỔI SÁNG
 Thứ hai, ngày 11 tháng 03 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 
 - Tìm hiểu về ngày Quốc tế phụ nữ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
tham gia các hoạt động,...
 - Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. 
 - Hiểu và biết về ngày Quốc tế phụ nữ.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải 
quyết vấn đề và sáng tạo. 
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất nhan ai và trách nhiệm
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập, đoàn kết và yêu thương bạn bè.
 - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các 
bạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 2. Học sinh: văn nghệ 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Chào cờ.
 - HS tập trung trong lớp.
 - Thực hiện nghi lễ chào cờ.
 - GVCN nhận xét,hướng dẫn HS các việc làm cần đảm bảo phòng chống 
dịch COVID-19.
 -Triển khai các công việc tuần mới.
 2. Sinh hoạt dưới cờ: 
 Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. 
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS theo dõi
- GVCN phổ biển triển khai một số nội dung 
liên quan đến ngày Ngày quốc tế phụ nữ 8-3:
- GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay - HS nghe những câu chuyện hay và 
và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 8-3. ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 8-3.
 - HS tham gia trò chơi
- Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - 4,5 HS trả lời
- Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ lại, 
khám phá về ngày ngày quốc tế phụ nữ 8-3, 
(trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một 
phần quà):
+ Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày nào? 
+ Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 còn có tên gọi 
khác là gì?
+ Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày dành riêng 
cho ai?
+ Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 có ý nghĩa gì? - Lắng nghe
- Tổng kết hoạt động. - HS nhận xét cử chỉ hài hước của 
- GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của thầy:
thầy: -HS trả lời
? HS tặng thầy những món quà gì?
? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như thế 
nào khi học sinh tặng quà sinh nhật?
? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy?
? Sau khi xem video các em cảm thấy như thế 
nào?
2. Tổng kết. - HS thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
biểu dương HS. - Lắng nghe
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
theo chủ đề TOÁN 
 CHỦ ĐỀ 10: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
 BÀI 52: VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ
 Luyện tập (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS nắm được cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, 
đơn vị.
 - HS biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị 
(theo cấu tạo thập phân của nó). Vận dụng giải các bài toán có tình huống.
 - Năng lực Toán học: Thông qua quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị chục, 
trăm, nghìn HS phát triển năng lực mô hình hóa Toán học. Qua hoạt động diễn 
đạt, trả lời câu hỏi HS phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ 
và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình 
yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 1.1. Năng lực đặc thù
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Laptop, máy chiếu, bộ đồ dùng học Toán 2. 
 - HS: Sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS đọc các số tròn trăm qua 
trò chơi “Xì điện”
- Luật chơi: Lớp trưởng sẽ hô “Xì 
điện, xì điện”. Lớp đồng thanh đáp lại: - HS lắng nghe
“Xì ai, xì ai?” sau đó Lớp trưởng sẽ hô 
tên 1 bạn trong lớp, ngay lập tức bạn 
đó phải đứng lên nói 1 số tròn trăm, 
nếu ko nêu được sẽ bị thua, lớp trưởng 
sẽ xì bạn khác. Nếu bạn đó nêu đúng 
thì bạn đó được xì bạn tiếp theo.
- Lớp trưởng lên điều hành trò chơi.
- HS chơi trò chơi dưới sự giám sát của 
GV
- Gv nhận xét HS thông qua trò chơi - GV giới thiệu bài: Viết số có ba chữ 
số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
2. Luyện tập, thực hành. - HS chơi
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HD ý a. - HS lắng nghe
? Rô bốt Bác Sĩ gồm mấy trăm, mấy 
chục, mấy đơn vị?
? Mời 1 bạn đọc số và 1 bạn viết số 
này?
- YC HS làm việc cá nhân đọc, viết các - 2 - 3 HS đọc.
số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập 
phân của số đó, 3 HS lên bảng làm bài. - 1-2 HS trả lời.
- GV quan sát, giúp đỡ HS yếu. + Gồm 4 trăm, bẩy chục và 1 đơn vị
- GV gọi HS nhận xét. a. 471: bốn trăm bảy mươi mốt
- GV hỏi thêm: 
VD: Số gồm 5 trăm, 3 chục và 1 đơn vị - HS thực hiện lần lượt các YC. HS trình 
là số nào? bày vào vở. 2 HS lên bảng làm bài.
- Trong bài bạn rô bốt mặc những b. 259: hai trăm năm mươi chín
trang phục bác sĩ, lính cứu hỏa, bộ đội c. 505: năm trăm linh năm
hải quân và phi hành gia em thích nghề d. 890: tám trăm chín mươi
nghiệp nào nhất? Vì sao? - HS nhận xét bài bạn trên bảng.
* GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc học 
tập chăm chỉ.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 1 số HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài
- Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - HS lắng nghe
nhanh, ai đúng
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi: GV 
chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 - 2 -3 HS đọc.
người chơi, xếp thành hàng, khi nghe - 1- 2 HS trả lời.
hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm - HS thực hiện lần lượt các YC hướng dẫn.
những tấm thẻ “thùng hàng” xếp vào 
các tàu tương ứng. Các đội thi trong 2 
phút. Đội nào làm nhanh và chính xác - Đại diện các đội lên chơi
thì đội đó giành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi
Tổng kết trò chơi kết hợp chữa bài:
? Vì sao e lại xếp thùng hàng 315 vào 
chiếc thuyền 300 + 10 + 5?
? Vì sao trên chiếc thuyền 300 + 5 lại 
là thùng hàng 305?
+ Nhận xét, tuyên dương đội chơi 
thắng
 - HS 
 trả lời.
Bài 3: - 1-2 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu: Số
- Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm bảng 
- GV cho HS làm bài vào vở ô li, 2 HS lớp.
lên bảng làm bài. 993 = 900 + 90 + 3
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 514 = 500 + 10 + 4
khăn. 503 = 500 + 3
 904 = 900 + 4
 - HS nhận xét bài bạn.
 - HS nêu.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
? Giải thích cách làm? - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
 - HS nêu
3. Vận dụng.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - Cần viết số 117 thành tổng các trăm, 
- GV nêu: Số hòm tương ứng với số chục, đơn vị
trăm, số túi tương ứng với số chục và - 117 = 100 + 10 + 7. Như vậy sau khi Rô - 
số đồng tiền vàng bên ngoài tương ứng bốt cất tiền vàng thì còn 7 đồng tiền vàng 
với số đơn vị. Như vậy làm thế nào để bên ngoài
tìm được số đồng tiền vàng bên ngoài?
- YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng - HS trả lời
bên ngoài của Rô-bốt.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô-
bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy 
cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng 
số tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài?
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . 
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM
 BÀI 15: NHỮNG CON SAO BIỂN (Tiết 1+2)
 Đọc: Những con sao biển. 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa 
phương (VD: liên tục, thiếu nước, cứu, bãi biển, chiều xuống, như vậy...); đọc 
đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vậí trong VB Những con sao biển với 
ngữ điệu phù hợp.
 - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được địa điểm, thời gian và các sự việc trong 
câu chuyện (việc cậu bé cứu những con sao biển bị mắc cạn trên bờ biển, cuộc 
trò chuyện của người đàn ông với cậu bé).
 + Biết nói từ ngữ chỉ hoạt động
 + Nhận diện được đặc điểm thể loại VB. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số 
từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước, ý 
thức bảo vệ môi trường
 - Chăm chỉ: chăm học.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:
 - Máy tính; máy chiếu; Sưu tấm một số tranh (ảnh) về về hoạt động bảo vệ 
môi trường hoặc làm tổn hại đến môi trường.
 - Phiếu thảo luận nhóm.
 2. HS: 
 - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 
 minh hoạ và trao đổi nhóm đôi theo các 
 câu hỏi gợi ý: - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp 
 + Hai bức tranh có gì khác nhau? - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. 
 + Theo em, chúng ta nên làm gì để bảo (VD: bức tranh thứ nhất vẻ một bờ biển 
 vệ môi trường? rất sạch và đẹp, bức tranh thứ hai vẽ một 
 - Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ trước lớp. bờ biển có đầy rác thải ).
 - Gọi nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét
 - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Bài - HS chú ý lắng nghe
 đọc sẽ giúp các em tìm hiểu xem bạn 
 nhỏ trong bài đọc đã làm gì trên bãi biển 
 và ý nghĩa việc làm của bạn nhỏ ấy. - HS mở vở, ghi tên bài học.
 - GV ghi bảng tên bài
 2. Khám phá kiến thức
❖ Mục tiêu: Giúp HS đọc thành 
 tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung 
 bài đọc.
 HĐ 1. Đọc văn bản (25 – 27p)
 a. GV đọc mẫu. - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
 - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt 
 nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau 
 mỗi đoạn, đọc rõ, đúng ngữ điệu những 
 lời thoại 
 b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp 
 đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HS trả lời: Bài đọc gồm 3 đoạn 
 - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy + Đoạn 1: từ đẩu đến trở về với đại 
 đoạn? dương; 
 + Đoạn 2: tiếp theo đến tất cả chủng 
 không? 
 + Đoạn 3: phần còn lại
 - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và 
 - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 1) sửa lỗi phát âm.
 - HS nêu như liên tục, thiếu nước, cứu,bãi 
 - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào biển,chiều xuống, như vậy,...)
 em cảm thấy khó đọc? - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, 
 nhóm, đồng thanh). - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS chú ý.
 chức cho HS luyện đọc. - HS luyện đọc lời người kể chuyện, lời 
 - GV hướng dẫn cách đọc lời người kể thoại của các nhân vật
 chuyện, lời thoại của các nhân vật (GV 
 đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ 
 ngữ điệu của người kể chuyện và các - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý 
 nhân vật). cách đọc.
 - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - HS nêu từ cần giải nghĩa.
 - HS khác giải nghĩa. VD: 
 - GV hỏi: Trong bài đọc có từ ngữ nào + Thuỷ triều: hiện tượng nước biển dâng 
 em chưa hiểu nghĩa? lên, rút xuống một vài lần trong ngày.
 (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn + dạt (lên bờ): bị sóng đẩy lên bờ.
 lúng túng). - HS quan sát, chú ý
 - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để 
 giúp HS hiểu thêm về các hiện tượng 
 thuỷ triều. - 2 – 3 HS đặt câu.
❖Mở rộng: 
 Em hãy đặt câu có chứa từ thuỷ triều/ 
 dạt..
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho 
 c. HS luyện đọc trong nhóm nhau.
 - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
 ba.
 - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt 
 đoạn giữa các nhóm. nhất.
 - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp 
 khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS 
 đọc tiến bộ.
 - GV và HS nhận xét phần thi đọc của - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
 các nhóm - HS chú ý.
 - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
 - GV đánh giá, biểu dương. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 d. Đọc toàn bài - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi.
 - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
 - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
 - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
 bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang 
 tiết 2 - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi. Tiết 2.
b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi (15p)
* Câu 1, 2, 3 :
- Gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc thầm lại 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại từng - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ 
đoạn trong bài trong nhóm, trả lời câu hỏi. Dự kiến CTL:
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và trả 
lời các câu trả lời trong phiếu thảo luận PHIẾU THẢO LUẬN
nhóm. Nhóm số: 
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó Câu hỏi Trả lời
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1. Vì sao - Vì thấy cậu bé liên 
 biển đông tục cúi xuống nhặt 
 người nhưng thứ gì đó lên rồi thả 
 người đàn ông xuống biển.
 lại chú ỷ đến 
 cậu bé?
 Câu 2. Khí đến Ông thấy cậu bé đang 
 gần, ông thấy nhặt những con sao 
 cậu bé đang biển bị thuỷ triều 
 làm gì? Vì sao đánh dạt lên bờ và 
 cậu bé làm như thả chúng trở lại với 
 vậy? đại dương. Cậu làm 
 như vậy vì cậu thấy 
 những con sao biển 
 sắp chết vì thiếu 
 nước, cậu muốn giúp 
 chúng.
 Câu 3. Người Người đàn ông nói: 
 đàn ông nói gì Có hàng ngàn con 
 về việc làm của sao biển như vậy, 
 cậu bé? liệu cháu có thể giúp 
 được tất cả chúng 
 không?
 - Đại diện một số nhóm báo 
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý, 
 bố sung.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng câu. - HS chú ý.
 - GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
 * Câu 4. Em hãy nói suy nghĩ của 
 minh về việc làm của cậu bé.
 - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. - - HS đọc yêu cầu của bài.
 GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. - HS luyện tập theo cặp.
 + Từng HS nhớ lại việc làm của cậu bé và 
 nói lên suy nghĩ của mình.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Một số HS trình bày. Dưới lớp nhận xét, 
 góp ý.
 - GV nhận xét, động viên HS. Lớp bình - HS chú ý.
 chọn HS trình bày hay nhất.
 - GV chốt lại ND bài đọc - HS lắng nghe và ghi nhớ.
❖ Mở rộng: - 1, 2 HS nhắc lại nội dung
 - GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát, chú ý lắng nghe.
 động bảo vệ môi trường hoặc làm tổn 
 hại đến môi trường biển.
❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - HS nói những trải nghiệm của bản thân
 - GV khuyến khích HS nói những trải 
 nghiệm của bản thân liên quan đến biển.
 3. HĐ thực hành, luyện tập (15p)
 c. Luyện đọc lại
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý lời 
 thoại của nhân vật. - HS chú ý lắng nghe.
 - HDHS đóng vai, đọc lời các nhân vật 
 trong bài. - HS đóng vai, đọc lời các nhân vật trong 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bài.
 - GV nhận xét, biểu dương.
 d. Luyện tập theo văn bản đọc - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
 Câu 1. Từ nào trong bài thơ cho thấy - 1 HS khác đọc các từ ngữ đã cho
 hạt thóc tự kể chuyện về mình? - HS làm việc nhóm
 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS nêu đáp án: những từ chỉ hoạt động: 
 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc cúi xuống, dạo bộ, thả, nhặt, tiến lại.
 các từ ngữ trong bài, suy nghĩ tìm câu - HS chú ý
 trả lời. - HS làm việc cá nhân: Tìm câu cho biết 
 cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích.
 - HS trao đổi theo nhóm:
 - GV và HS thống nhất đáp án đúng. + Từng em đọc câu văn mà mình tìm 
 4. Vận dụng. được. Câu 2. Câu văn nào cho biết cậu bé + Cả nhóm thống nhất phương án trả lời.
nghĩ việc mình làm là có ích? - Các nhóm nói câu văn mà nhóm mình 
- GV nêu yêu cầu tìm được trước lớp.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm - Dưới lớp nhận xét câu trả lời của các 
- GV tổ chức HĐ cả lớp nhóm.
- GV nhận xét chung. Đáp án đúng (Cháu cũng biết như vậy, 
- GV và HS thống nhất đáp án đúng nhưng ít nhất thì cháu cũng cứu được 
- GV nhận xét, tuyên dương. những con sao biển này.).
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS chú ý
học. - HS chia sẻ cảm nhận.
- GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên 
HS.
- Dặn dò HS:
 + Ghi nhớ nội dung bài đã học.
+ Chuẩn bị cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . 
 Thứ ba ngày 12 tháng 03 năm 2024
 TOÁN 
 CHỦ ĐỀ 10: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
 Bài 53: So sánh các số có ba chữ số( Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số
 - HS nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000)
 - Năng lực Toán học: Thông qua quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị chục, 
trăm, nghìn HS phát triển năng lực mô hình hóa Toán học. Qua hoạt động diễn 
đạt, trả lời câu hỏi HS phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
 2 Năng lực chung: Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ 
và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình 
yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - GV: Laptop, máy chiếu, bộ đồ dùng học Toán 2. 
 - HS: Sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- Cho HS thi viết theo dãy vào bảng con
các số 3 chữ số. Yêu cầu phân tích cấu 
tạo HS thi viết vào bảng con phân tích cấu 
- GV và HS nhận xét, tuyên dương HS tạo của các số đó
viết nhanh và đúng
- GV ghi bảng tên bài mới: 
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay 
giúp các em thực hiện so sánh các số có 3 
chữ số.
- GV ghi tên bài: So sánh các số có ba 
chữ số (tiết 1)
2. Khám phá. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS chiếm lĩnh kiến thức mới.
HĐ 1: Ôn lại cách so sánh các số có hai 
chữ số
- GV yc HS nhắc lại cách so sánh các số 
có hai chữ số?
HĐ 2: HD so sánh các số có ba chữ số - HS nêu: So sánh từ chữ số hàng chục 
- GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS đến so sánh hàng đơn vị
viết các số có ba chữ số tương ứng với - HS lấy ví dụ và so sánh
mỗi nhóm hình và so sánh các số 
* So sánh hai số dạng 237 và 233
- Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số 
vào bảng trăm, chục, đơn vị
- 237 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn 
vị? - HS thực hiện các yêu cầu.
- 233 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn - HS quan sát từng số, viết số vào bảng 
vị? trăm, chục, đơn vị
- GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: Số Trăm Chục Đơn vị
- Trước hết, ta so sánh các số trăm: 237 2 3 7
2= 2 (hay 200 =200) 233 2 3 3
3=3 (hay 30=30)
7>4 (hay 7 >4) - HS TL
Vậy 237>233
Cho HS so sánh thêm 1 số ví dụ tương tự 2.So sánh hai số dạng 328 và 338
-Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào 
bảng trăm, chục, đơn vị
- GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai - 2, 3 HS nhắc lại. 
số:
 Trước hết, ta so sánh các số trăm: 3=3 
(hay 300=300)
 Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp số 
chục: HS so sánh thêm 1 số ví dụ tương tự
2<3 (hay 20<30)
Vậy 328<338
- GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 
;742 và 726 - 2, 3 HS đọc.
3. So sánh hai số dạng 213 và 134 Số Trăm Chục Đơn vị
-Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào 328 3 2 8
bảng trăm, chục, đơn vị 338 3 3 8
 Số Trăm Chục Đơn vị - 1, 2theo dõi và nhắc lại.
 213 2 1 3
 134 1 3 4
- GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai 
số:
 Trước hết, ta so sánh các số trăm: 
2>1(hay 200<100)
Vậy 213>134
 GV yc HS nêu và thực hiện một số ví dụ 
tương tự 
4. So sánh hai số dạng 673 và 673
-Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào 
bảng trăm, chục, đơn vị. HS quan sát từng số, viết số vào bảng 
 trăm, chục, đơn vị
- Yêu cầu HS hãy so sánh các chữ số Số Trăm Chục Đơn vị
cùng hàng của các số 213 2 1 3
- Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 134 1 3 4
số có 3 chữ số bằng nhau.
=> Kết luận:
- GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ HS nêu và thực hiện một số ví dụ tương 
số ta làm thế nào? tự - Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3 HS quan sát từng số, viết số vào bảng 
chữ số, ta làm như sau: trăm, chục, đơn vị.
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có Số Trăm Chục Đơn vị
số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. 673 6 7 3
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: 673 6 7 3
Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn 
hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số 
nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn 
hơn.
3. Hoạt động - Các số trăm bằng nhau, các số chục 
Bài 1: Đ/S bằng nhau, các số đơn vị bằng nhau. 
- Gọi HS đọc YC bài. Vậy 637=637
- Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3 
- YC HS làm bài chữ số bằng nhau.
- Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - HS lắng nghe và ghi nhớ
nhanh, ai đúng
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv 
chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người 
chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh 
“Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc 
ô tô xếp vào các ngôi nhà tương ứng. Các 
đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh 
và chính xác thì đội đó dành chiến thắng.
+ Tổ chức cho HS chơi
+ Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng
- GV yêu cầu một vài HS giải thích, với 
những phép tính sai có thể yêu cầu HS 
sửa lại cho đúng
- Nhận xét - HS lên chơi
Bài 2: >,<,=
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp 
làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài. YC HS 
giải thích tại sao lại lựa chọn dấu so sánh - HS giải thích, với những phép tính sai như vậy? có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng
- Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2, 3 HS đọc.
 - 1, 2 HS trả lời.
Bài 3: - HS thực hiện làm bài cá nhân,2 HS lên 
- Gọi HS đọc YC bài. bảng làm bài.
- Bài yêu cầu làm gì? 215 507
- YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, 392 > 239 258 = 258
một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk 767 585
 - HS đổi chéo kiểm tra.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Gv có thể giới thiệu thêm kiến thức: 
Hươu cao cổ được xác định là loài động - 2 -3 HS đọc.
vật cao nhất thế giới hiện nay. - 1-2 HS trả lời.
4. Vận dụng. - Các nhóm làm việc, trình bày kết quả.
Bài 4: + Con vật cao nhất là hươu cao cổ, cao 
- Gọi HS đọc YC bài. 579cm. Con vật thấp nhất là đà điểu, cao 
- Bài yêu cầu làm gì? 213cm.
- YC HS làm việc cá nhân để trả lời các + Đà điểu, gấu nâu, voi, hươu cao cổ.
câu hỏi. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. - 2 -3 HS đọc.
? Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất - 1-2 HS trả lời.
trong 4 số đó, em làm như thế nào? - HS hoàn thành bài. 1 số HS lên chia sẻ.
- GV yc HS lập tất cả các số có ba chữ số + Số lớn nhất là 352, số bé nhất là 235.
khác nhau từ ba tấm thẻ trên + 523, 532.
- Hôm nay em học bài gì? - HS nêu cách làm.
- Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ - HS lập các số: 235, 253, 325, 352, 523, 
số. 532.
- Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và 
chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . 
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ 6: HÀNH TINH XANH CỦA EM
 BÀI 15: NHỮNG CON SAO BIỂN (Tiết 4)
 Nói và nghe: Bảo vệ môi trường.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh 
hưởng đến môi trường.
 - Biết trao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những 
việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em đã làm để giữ môi 
trường sạch đẹp.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần phát triển năng lực: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên.
 - Chăm chỉ: chăm học.
 - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: 
 - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện.
 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mưa rơi, 
mưa rơi.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS tham gia trò chơi.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ hoạt động -
gì? - 1-2 HS chia sẻ về nội dung tranh: 
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. Tranh vẽ hoạt động bảo vệ môi 
 trường.
- GV ghi tên bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Khám phá: hình thành kiến thức. - HS ghi bài vào vở.
Bài 1: Nói tên các vỉệc làm trong tranh. Cho 
bỉết những việc làm đó ảnh hưởng đến môi 
trường như thế nào.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: 
+ GV chiếu tranh minh họa. 
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trao đổi - 1, 2 HS đọc to yêu cầu bài. 
trong nhóm bốn nói về các việc làm được thể Cả lớp đọc thầm theo.
hiện trong mỗi tranh. - HS lắng nghe và quan sát tranh. - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp khó 
khăn. - HS trao đổi trong nhóm 
 + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, 
 các bạn góp ý, bổ sung để có câu 
 trả lời hoàn chỉnh.
 Dự kiến câu TL:
 + Tranh1: Người đàn ông đang vớt 
 rác trên mặt hồ.
 + Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ 
 chim.
 + Tranh3: Xe rác đổ rác xuống 
 sông ngòi.
- Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp. + Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu 
 nhặt rác trên bãi biển. 
 - 4 HS phát biểu ý kiến trước lớp về 
 các sự việc trong 4 bức tranh. (kết 
 hợp chỉ trên tranh minh họa). 
- GV nhận xét, khen ngợi, khuyến khích học - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, đưa 
sinh ghi nhớ sự việc trong từng tranh. ra cách nói khác (nếu có).
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm về - HS chú ý.
ảnh hưởng của các việc làm trong các bức 
tranh đối với môi trưởng xung quanh. GV đặt - HS trao đổi trong nhóm về ảnh 
câu hỏi gợi ý để hs phân biệt được những việc hưởng của các việc làm trong các 
làm đẹp; những việc làm chưa đẹp trong mỗi bức tranh đối với môi trường xung 
bức tranh. quanh 
 + Những việc làm đẹp: vớt rác trên 
 hổ, nhặt rác trên bãi biển giúp 
 bảo vệ môi trường.
 + Những việc làm không đẹp: phá 
- 4 HS phát biểu ý kiến trước lớp về ảnh tổ chim, đổ rác xuống sông ngòi 
hưởng của các việc làm trong các bức tranh gây tổn hại đến môi trường 
đối với môi trường xung quanh. - 4 HS phát biểu ý kiến trước lớp về 
- GV giáo dục hs: Những việc làm đẹp giúp ảnh hưởng của các việc làm trong 
bảo vệ môi trường, ngược lại việc làm không các bức tranh đối với môi trường 
đẹp gây tổn hại đến môi trường. xung quanh.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
Bài 2: Em đã tàm gì để góp phẩn giữ gìn 
môi trường sạch đẹp?
- YC HS thảo luận nhóm mỗi HS nói về việc - HS theo dõi GV kể chuyện mình đã làm để góp phần giữ gìn môi trường 
xung quanh sạch đẹp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS. - HS thảo luận nhóm, mỗi 
4. Vận dụng. nhóm tổng hợp những việc mà các 
Bài 3: Nói với người thân những việc làm để bạn đã làm được.
bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã - Đại diện nhóm trình bày trước 
trao đổi ở lớp. lớp.
- GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS nghe 
+ Về nhà nói với người thân về việc làm để 
bảo vệ môi trường mà mình đã trao đổi với các 
bạn ở trên lớp. - HS nghe và về vận dụng nói cho 
+ Đề nghị người thân nói cho mình biết thêm người thân nghe.
về những việc làm để bảo vệ môi trường.
- GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính 
trong bài học và tự đánh giá những điều mình - HS tóm tắt những nội dung chính 
đã làm được sau bài học. trong bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - HS lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
 . 
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 Bài 24: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Nói được các cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp như: Thở đúng 
cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường 
xuyên giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh,... Tự thực hiện chăm sóc và bảo vệ 
cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu
 - Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được nguyên nhân và cách phòng 
bệnh đường hô hấp.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực đặc thù (NL khoa học): Năng lực nhận 
thức khoa học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
 2. Năng lực chung: Phát triển NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, 
tự giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Về phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách 
nhiệm. (Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh trong SGK phóng to (nếu 
có)Một sổ hình ảnh có nội dung gắn với bài học.
 - HS: SGK, vở ghi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của GV
1. Khởi động: - HS hát và thực hiện động tác. 
- GV tổ chức hát và thực hiện các động tác 
theo lời bài hát “Em tập thể dục” 
- GV đưa câu hỏi: - HS trả lời: cảm thấy mệt mỏi, 
+ Em đã bao giờ bị ho, sổ mũi hay viêm khó chịu, ảnh hưởng đến học tập 
họng chưa?
+ Khi bị như vậy em cảm thấy như thế nào? - HS ghi tên bài vào vở
=> GV dẫn dắt vào bài.
- GV ghi tên bài lên bảng
2. Khám phá: Hình thành kiến thức mới. 
HĐ1: Cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô 
hấp và tác dụng.
- YCTL nhóm 2: Quan sát tranh sgk/ và 
TLCH:
 + Nêu các cách bảo vệ chăm sóc cơ quan 
hô hấp? 
 + Nêu tác dụng của việc làm đó? - HS trình bày kết quả thảo luận 
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả . H1: Bạn Hoa đang hít thở. Hít thở 
thảo luận. giúp lấy khí ô xi vào cơ thể.
 GV có thể dẫn dắt bằng hệ thống câu hỏi .H2: Bạn nam và bạn Hoa đeo khẩu 
gợi ý cho H dễ trả lời: trang khi dọn dẹp để bảo vệ cơ quan 
 . Bạn nhỏ trong hình đang làm gì? hô hấp 
 . Việc làm đó của bạn có giúp ích gì cho cơ . H3: Bạn Hoa đang súc miệng bằng 
quan hô hấp? Tại sao?... nước muối để làm sạch miệng 
- GV nhận xét, tuyên dương HS. . H4: Bạn Hoa được nhỏ mũi để rửa 
=> GV kết luận: Hít thở đúng cách, súc sạch mũi 
miệng nước muối, rửa lỗ mũi hằng ngày và - Nhận xét, bổ sung
đeo khẩu trang thường xuyên chính là - HS lắng nghe, thực hành và TLCH
cách giúp cho cơ quan hô hấp của chúng ta 
được sạch sẽ và được bảo vệ một cách tốt - HS trình bày kết quả TH: Trên 
nhất. khăn có bụi đen HĐ 2: Tại sao nên thở bằng mũi? nhờ lớp lông ở mũi
- YCTH theo nhóm 2: Dùng khăn giấy lau cản bụi
nhẹ vào hai lỗ mũi của mình và cho biết các thở bằng miệng
em thấy gì trên khăn? khô họng, dễ bị viêm họng
- GV gọi các nhóm trình bày
- GV đặt câu hỏi: - HS trả lời: viêm mũi, viêm họng, 
 . Bụi khi vào mũi được cản lại nhờ đâu? viêm phế quản, viêm phổi, hen 
 . Lông mũi có tác dụng gì? suyễn 
 . Khi bị tịt mũi thì con thở như thế nào?
 . Thở bằng miệng con cảm giác ra sao?
 . Vậy ta nên thở bằng mũi hay thở bằng 
miệng? Vì sao?
=> GV kết luận: Thở đúng cách bằng mũi để - HS thảo luận nhóm 4: Quan sát 
phòng tránh các bệnh liên quan đến đường hình 5, 6, 7 và trả lời câu hỏi.
hô hấp. + Ho, sổ mũi, đau họng
- Liên hệ: + Viêm họng
+ Ngoài các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan + Bạn đi chơi gặp gió nhiều
hô hấp như trên, em còn biết những cách bảo - Học sinh chia sẻ với bạn trong 
vệ cơ quan hô hấp nào? nhóm và trả lời trước lớp.
+ Kể thêm một số bệnh liên quan đến đường - HS trả lời
hô hấp?
HĐ 3: Vì sao bạn Minh phải đi bệnh viện?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Quan sát 
hình 5, 6, 7 và trả lời câu hỏi:
 + Vì Sao bạn Minh phải đi khám bệnh?
 + Bác sĩ nói bạn Minh bị mắc bệnh gì? - HS trả lời
 + Vì sao Minh lại mắc các bệnh như vậy? - Đeo khẩu trang khi ra đường, súc 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết miệng, rửa tay 
quả thảo luận. - Để phòng bệnh đường hô hấp, 
4. Vận dụng. chúng ta không nên ăn uống đồ lạnh, 
* Liên hệ bản thân: Em đã từng bị những nên ăn uống đủ chất và giữ ấm cơ thể 
bệnh gì liên quan đến đường hô hấp? Theo khi trời lạnh. Chúng ta nên tránh xa 
em vì sao em bị bệnh đó? Em đã làm gì để các mầm bệnh và rửa tay, mũi họng.
phòng bệnh hô hấp? - HS lắng nghe
=> GV kết luận: Để phòng bệnh đường hô 
hấp, chúng ta không nên ăn uống đồ lạnh, -HS lắng nghe
nên ăn uống đủ chất và giữ ấm cơ thể khi trời 
lạnh.Chúng ta nên tránh xa các mầm bệnh và 
rửa tay, mũi họng thường xuyên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_khoi.doc