Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
TUẦN 14- BUỔI SÁNG Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:VIỆC CỦA MÌNH KHÔNG CẦN AI NHẮC. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: câu hỏi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Xem tiểu phẩm về chủ đề “ Tự phục vụ bản thân”. (15 - 16’) * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. * GV cho HS xem trích đoạn Mẹ và con do - HS xem trích đoạn Mẹ và con do các các bạn HS trong trường trình bày bạn HS trong trường trình bày - GV cho HS xem video các em thấy bạn -HS trả lời theo quan sát Nam đang làm gì? - Khi mẹ bảo để mẹ làm Nam đã nói gì với mẹ? - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Em có đồng ý với việc làm của Nam hay không? Vì sao? - Đồng ý - Theo em, em có suy nghĩ và cảm nhận như thế nào về việc làm đó? - HS tự cảm nhận - Em hãy nêu những việc tự phục vụ bản thân mà em đã tự làm ? - HS nêu 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ______________________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh :SGK,vở viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1.Khởi động: - GV chiếu đoạn phim “Chúng mình biết - HS chú ý. chăm sóc em bé” ở trang Super JoJo cho - HS xem và trả lời câu hỏi: HS xem và trả lời câu hỏi: + Trong đoạn phim trên người anh và - Trong đoạn phim trên người anh và người chị đã làm gì để chăm sóc em? người chị đã chăm sóc em bằng các việc làm: Chơi với em, cho em bé uống sữa, dỗ em nín khóc, thay tả cho em, đọc sách cho em nghe và cho em ngủ. - Theo em, tình cảm của người anh và - Tình cảm của người và người chị người chị trong đoạn phim dành cho em dành cho em: Anh và chị đều rất yêu như thế nào? thương em bé. - GV nêu câu hỏi tình huống: - HS suy nghĩ. Vậy còn các em thì sao? Anh chị thường làm gì cho em? Hoặc em thường làm gì cho em của mình? - GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, rồi chia - HS chia sẻ với bạn bên cạnh. sẻ trước lớp. GV đưa thêm các câu hỏi gợi ý: + Em định nói về anh chị em trong gia đình mình hay gia đình khác? + Anh hoặc chị đã giúp đỡ em bằng những - HS chia sẻ trước lớp. việc gì? Đã chăm sóc em ra sao? - Dưới lớp theo dõi, góp ý. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài đọc: “Anh - HS quan sát và lắng nghe. em như thể tay chân. Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần”. Thật đúng vậy, tình cảm anh chị em là một mối quan hệ rất quan trọng trong cuộc đời mỗi con người. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay để thấy được người chị trong bài đã thể hiện tình yêu của mình dành cho người em như thế nào nhé! - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá: HĐ1: Đọc văn bản a.GV đọc mẫu. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, - HS quan sát và nêu ND tranh nêu nội dung tranh. + Tranh minh hoạ hình ảnh hai chị em rất thân thiết, âu yếm, thương yêu nhau. - GV giới thiệu bài đọc: Bài đọc ca ngợi - HS chú ý. tình chị em thắm thiết của Nết và Na. Tình cảm đó đã là lí do xuất hiện loài hoa tỉ muội - một loại hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt theo. giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV kết hợp hướng dẫn HS cách đọc lời - HS luyện đọc lời của các nhân vật. của từng nhân vật. VD: + Lời của chị Nết: Giọng chậm rãi, thể hiện sự ân cẩn, yêu thương. + Giọng đọc chung của VB: chậm rãi, tình cảm. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? - HS trả lời: Bài đọc gồm 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ + Đoạn 2: Từ Năm ấy đến Nết và Na + Đoạn 3: Đoạn còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS nêu như sườn núi, ôm choàng, dâng cao, dân làng,... - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá khó đọc, dễ đọc sai, lẫn. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS đọc câu, nêu cách ngắt nghỉ rồi chức cho HS luyện đọc. luyện đọc: Ngày xưa, có hai chị em - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. Nết và Na / mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhả nhỏ / bên sườn núi. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ - HS chú ý vào phần từ ngữ và nêu ý đã chú giải trong mục Từ ngữ. hiểu về các từ. + GV chiếu một số hình ảnh về hoa tỉ muội + hoa tỉ muội: Một loài hoa hồng, cho HS quan sát. mọc thành chùm và rất nhiều nụ. + GV cho HS nói một số câu về vẻ đẹp của + HS nói. VD: Hoa tỉ muội có vẻ đẹp hoa tỉ muội. thật rực rỡ; Hoa tỉ muội thật nhiều - GV hỏi thêm về nghĩa của các từ: mồ côi, nụ... sườn núi, cười rúc rích. + mồ côi: mất cha hoặc mẹ hoặc cả mất cả cha và mẹ từ khi còng nhỏ dại. + sườn núi: Phần bề cạnh bên ngoài của dãy núi + rúc rích: Từ mô phỏng tiếng cùng cười với nhau nhỏ nhưng đầy vẻ thích thú. - GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có chứa - 2 – 3 HS đặt câu. từ rúc rích. VD: Các bạn đang trò chuyện, nói cười rúc rích. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS cùng GV nhận xét góp ý. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. đoạn giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 HĐ2: Đọc hiểu - GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm: thực hành hỏi – thực hiện hỏi – đáp. đáp, thống nhất kết quả. - GV tổ chức cho HS trao đổi trước lớp và - Đại diện các nhóm hỏi – đáp nhau giao lưu giữa các nhóm với nhau: trước lớp. Nhóm khác góp ý. 1. Tìm những chi tiết cho thấy chị em Nết, - Chị Nết có gì cũng nhường em; Đêm Na sống bên nhau rất đầm ấm. đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na 2. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết nơi an toàn bằng cách nào? ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em 3. Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em ôm nhau ngủ,... chạy lũ. - Khi nuớc lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dần làng. - Điếu kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chần Nết đang rám máu, bỗng lành hẳn; nơi bàn chần Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. - HS chú ý. - GV nhận xét, tuyên dương ý thức làm việc nhóm. *Câu 4. Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội? - GV gọi HS nêu câu hỏi 4. - HS nêu câu hỏi 4. - GV đặt câu hỏi gợi ý: - HS suy nghhĩ, trả lời theo cách + Hoa tỉ muội có hình dáng thế nào? hiểu cá nhân. VD: + Hình dáng đó có điểm gì giống chị em + Vì hoa đẹp như tình chị em của Nết Nết, Na? và Na./ Vì hoa có bông hoa lớn che + Hoa tỉ muội có đẹp không? chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở + Hoa tỉ muội và tình chị em của Nết và cho em Na/; Vì hoa có nhiều hoa và Na có điểm gì giống nhau? nụ, giống như chị em quầy quẩn bên nhau./ ... * GV đặt câu hỏi liên hệ, mở rộng. - HS liên hệ: + Em học được điều gì từ câu chuyện Sự + VD: Chị em phải biết yêu thương, tích hoa tỉ muội? đoàn kết với nhau/ Làm anh, chị cần + Em hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ luôn nhường nhịn, yêu thương em nói về tình đoàn kết giữa các anh, chị, em + VD: Anh em như thể chân tay./Rách trong gia đình ? lành đùm bọc, dở hay đỡ đần./ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau + Là một người anh, người chị, người em + HS chia sẻ ý kiến cá nhân. trong gia đình em đã biết đoàn kết, yêu hương anh, chị, em trong gia đình chưa ? Hãy kể một số việc làm cụ thể ? - GV chốt lại nội dung bài đọc: Ca ngợi - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na. Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. + Bài học không những ca ngợi tình chị em - HSTL: Cần không vứt rác thải bừa thắm thiết của Nết và Na mà còn nói về sự bãi, không chặt cây, phá rừng, thải khí khó khăn của người dân vùng lũ. Ở Việt thải, nước thải trực tiếp ra môi trường Nam chúng ta thì lũ lụt, thiên tai thường xuyên sảy ra vậy em cần làm gì để phòng chống lũ lụt, thiên tai? HĐ3: Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc cả bài. - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm + GV đọc mẫu một lần trước lớp. Chú ý lời theo. nhân vật. + GV mời một HS đọc to trước lớp cả bài. - 1 HS đọc lại. HS khác đọc thầm theo - HS đọc lại + Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ. 3. Thực hành: HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu, xác định yêu cầu bài - GV gọi 2 HS đọc các từ cho sẵn. - 2 HS đọc: đỏ thắm, chạy theo, cõng, bé nhỏ, đẹp, đi qua, cao, gật đầu - GV hỏi: - HS phát biểu: + Thế nào là từ chỉ đặc điểm? Từ chỉ hoạt + Từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ động? màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi vị + Từ chỉ hoạt động là những từ chỉ sự vận động, cử động của người, loài vật, sự vật nhằm mục đích nào đó. - HS thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm ghi kết quả vào phiếu. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 làm PHIẾU THẢO LUẬN vào phiếu. Nhóm số: TN chỉ hoạt TN chỉ đặc động điểm chạy theo, đỏ thắm, bé cõng, đi qua, nhỏ, đẹp, cao. gật đầu. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm phiếu khác bổ sung, nêu câu hỏi cần nhóm bạn giải đáp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. Câu 2. . Đặt một câu nói về việc chị Nết đã làm cho em Na. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc và nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS nhẩm lại toàn bài để tìm - HS nhẩm, nêu những việc chị Nết đã ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, làm để chăm sóc, để thể hiện tình yêu để thể hiện tình yêu thương em Na. thương em Na: Chị Nết vòng tay ôm em; Chị Nết ôm chặt em; chị Nết cõng em . - Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, nói cho - HS làm việc cặp đôi, nói cho nhau nhau nghe câu mà mình đã đặt được để nói nghe câu mà mình đã đặt được để nói về việc chị Nết đã làm cho em Na (thời về việc chị Nết đã làm cho em Na gian 2’). - GV gọi đại diện HS nói câu mà mình đã - HS nói trước lớp. VD: đặt. + Chị Nết luôn nhường em. + Chị Nết ôm em để em được ấm hơn. + Chị Nết kể chuyện cho em nghe. + Chị Nết cõng em đi tránh lũ.;... - HS bình chọn câu hay. - GV tổng kết, khen ngợi. - GV hỏi thêm: - HS nêu từ chỉ hoạt động + Nêu từ chỉ hoạt động trong câu em vừa đặt. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài đọc gì?. - HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS: - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện + Chơi những đồ chơi phù hợp với lứa tuổi. + Chuẩn bị cho bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ________________________________________________________ Thứ Ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP ( Trang 95 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 3. Phẩm chất: - Biết đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn bè. - Tự tin, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò chơi. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi. GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách cách tính. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - Lớp nhận xét, góp ý. HS. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến nhau. đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - Cần tính tổng của những số nào? - HS trả lời. - Cần thực hiện phép tính nào? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương cách làm của mình. Lớp NX, góp ý. HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm - HS trả lời. như thế nào? - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm - HS thảo luận, tìm câu trả lời. câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - Lớp NX, góp ý. cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng - HS thực hiện ghép số và trả lời câu các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số hỏi theo nhóm bàn. có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - Các nhóm chơi trò chơi. HS. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học những gì? - HS chia sẻ. - Nêu các bước thực hiện trừ có nhớ số có - HS nêu, ghi nhớ. hai chữ số cho số có một hoặc hai chữ số.Thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ____________________________________________________ Tiếng Việt CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh :SGK,vở viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : - GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã - HS nhắc lại. học. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS HS nghe/hát và vận động theo theo lời bài hát “Chữ đẹp mà nết càng lời bài hát. ngoan”. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập - HS lắng nghe viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa N và viết câu ứng dụng Nói lời hay, làm việc tốt. 2. Khám phá: HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu. hoa N nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy - HS nêu: Chữ N viết hoa cỡ vừa trình viết chữ viết hoa N. có độ cao 5 li, độ rộng 6 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 3 li), là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: móc ngược, thẳng xiên và móc xuôi (hơi nghiêng). - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa H khám phá quy trình viết, chia sẻ với trên màn hình (nếu có). bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại nêu quy trình viết. quy trình viết: • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1. • Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa N - HS thực hành viết (trên không, trên không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2. HD viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Nói lời hay, làm việc tốt”. - GV hỏi: Câu tục ngữ khuyên em điều gì? - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. - GV giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng: Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên nói năng - HS lắng nghe. lịch sự, nói có mục đích tốt đẹp, nói những điểu khiến người khác vui, hài lòng, ; và nên làm những việc có ích cho mọi người, cho cuộc sống, - Khuyến khích HS chia sẻ 1, 2 câu về việc - HS chia sẻ nói lời hay và làm việc tốt của em và mọi người xung quanh. - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu bạn: ý khi viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Chữ N viết hoa vì đứng đầu câu. Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ thường: vần oi viết gần vào chữ N nêu) hoa, không có nét nối. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi trong câu bằng bao nhiêu?. tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những + Độ cao của các chữ cái: chữ cái chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao hoa N, l, h, y cao 2,5 li (chữ y cao 1,5 nhiêu? li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ o (Nói), ô (tốt) , dấu huyền đặt trên chữ cái ơ (lời), a (làm), dấu nặng đặt dưới chữ cái ê (việc). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái t trong tiếng tốt. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa N. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Nói” trên bảng lớp. - GV hướng dẫn HS viết bảng con tiếng có - HS luyện viết tiếng “Nói” trên bảng chứa chữ hoa N. con. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). 3. Thực hành. HĐ3. HD viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu. + 1 dòng chữ hoa N cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - HS quan sát. mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. và góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. Liên hệ:Em đã nhìn thấy chữ hoa N ở đâu? - HS trao đổi rồi chia sẻ. Vì sao cần phải viết hoa? GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có - HS phát biểu. chữ hoa N. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học chữ hoa gì? - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. - Các em hãy tìm các câu thơ, ca dao bắt - HS lắng nghe và thực hiện. đầu bằng chữ N và viết lại câu thơ, câu ca dao đó. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe. ngợi, biểu dương HS. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: _____________________________________________________ Thứ Tư, ngày 6 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò chơi. - HS: Sách giáo khoa, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi. GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS ghi bài 2. Luyện tập: Bài 1: Tính. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - GV chữa bài kết hợp đặt câu hỏi yêu cầu cách tính. Lớp NX, góp ý. HS nêu cách thực hiện tính (Thực hiện tính 25 + 65 – 30 = 90 – 30 lần lượt từ trái sang phải) = 60 90 – 40 – 26 = 50 – 26 - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương = 24 HS. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến nhau. đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. + Ta cần tính tổng của các số: 5,61,8 ? Cần tính tổng của những số nào? + Ta cần thực hiện phép tính cộng ? Cần thực hiện phép tính nào? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - YC HS làm bài vào vở. nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương cách làm của mình. Lớp nhận xét, góp HS. ý. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. + Bài toán cho ta biết những gì? +Bài toán cho ta biết anh Khoai đốn được 2 cây tre, cây thứ nhất có 43 đốt, cây thứ hai có 50 đốt. + Bài toán hỏi ta điều gì? + Bài toán hỏi hai cây tre có tất cả bao nhiêu đốt? + Để biết hai cây tre có tất cả bao nhiêu + Để biết hai cây tre có tất cả bao đốt thì ta làm phép tính gì? nhiêu đốt thì ta làm phép tính cộng. + Ai có thể đặt lời giải bài toán này? + Hai cây tre có số đốt là: - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng. - Chữa bài và chốt kết quả đúng - HS trình bày bài - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp nhận xét, góp ý. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm - HS trả lời. như thế nào? - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm - HS thảo luận, tìm câu trả lời. câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - Lớp nhận xét, góp ý. cách làm trước lớp. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - HS lắng nghe. dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng - HS thực hiện ghép số và trả lời câu các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số hỏi theo nhóm bàn. có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - HS chia sẻ. cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 4. Vận dụng: *Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em” - Nêu tên trò chơi. - Nghe HD cách chơi. - HD cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Các nhóm chơi trò chơi. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ____________________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh :SGK,vở viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - GV chiếu tranh minh họa bài đọc và hỏi: - HS quan sát tranh, trả lời theo ý + Em nhìn thấy những gì trong bức tranh? hiểu. + Em đoán xem bức tranh vẽ cảnh ở đầu? + Mọi người trong bức tranh đang làm gì? + Bạn nhỏ trong bức tranh đang nói gì? - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: chia sẻ - HS làm việc nhóm, chia sẻ về một về một em bé mình biết dựa vào các câu em bé mình biết. hỏi: + Em bé mà em biết tên là gì? Em bé mấy tuổi? + Em bé có hình dáng như thế nào? + Em bé đã biết làm gì? + Em có cảm xúc gì khi nhìn thấy hoặc chơi với em bé?. - GV tổng kết những chia sẻ của HS và - HS lắng nghe giới thiệu bài đọc: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Em mang về yêu thương để hiểu rõ hơn tình cảm của bạn nhỏ đối với em bé trong bài thơ như thế nào. - GV ghi đầu bài bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: HĐ1: Đọc văn bản a. GV đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc diễn - HS đọc thầm theo đồng thời chú ý cảm để làm nổi bật giọng điệu băn khoăn, giọng đọc. ngây thơ của nhân vật trữ tình trong bài thơ, chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả em bé, ở cuối mỗi cầu hỏi trong các khổ thơ; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV hướng dẫn cách đọc thơ: ngắt nghỉ ở - HS lắng nghe mỗi khổ thơ, lên giọng ở cuối mỗi câu hỏi. b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó. - GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ? - HS trả lời: Bài thơ gồm 4 khổ khơ. - Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1. - 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - GV mời HS nêu một số từ khó phát - HS nêu như tia nắng, lẫm chẫm, giọt âm do ảnh hưởng của địa phương. nước, cuộn tròn, - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ. VD khổ thơ đầu: Mẹ, mẹ ơi em bé/ Từ đâu đến nhà ta/ Nụ cười như tia nắng/ Bàn tay như nụ hoa/ Bước chân đi lẫm chẫm/ Tiếng cười vang sân nhà?// - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải nghĩa - HS chú ý vào phần từ ngữ và nêu ý từ hiểu về các từ. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ (Sử dụng tranh minh họa) + lẫm chẫm: Dáng đi chưa vững của + Khổ 1: - Bước chân đi lẫm chẫm, em em bé hiểu lẫm chẫm có nghĩa là gì? - GV giới thiệu thêm 1 số từ khó và cùng + hàng hiên: Một khoảng sân trước HS giải thích: nhà + Khổ 2: Ông chồng cành hàng hiên, em + nằm cuộn tròn: Nằm thu ngọn thân hiểu thế nào là hàng hiên? hình lại như một em bé nằm trong + Khổ 3: Nằm cuộc tròn trong mây, em bụng mẹ hiểu thế nào là nằm cuộn tròn? - 2 – 3 HS đặt câu. VD: - GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ Bé Hoa lẫm chẫm bước đi./ Em gái lẫm chẫm. em đang lẫm chẫm tập đi. c. HDHS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp bốn. ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. khổ thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 HĐ2: Đọc hiểu * Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì? - GV lưu ý HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất, - HS làm việc chung cả lớp: tìm câu trả lởi trong khổ thơ. - Gọi HS trả lời câu hỏi - 2-3 HS nêu ý kiến; lớp nhận xét. - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. Đáp án: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu đến. * Câu 2, 3, 4: - GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi - HS đọc 3 câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, theo - HS thảo luận nhóm 4, theo hình thức hình thức hỏi – đáp. ( thời gian 4’) hỏi – đáp trả lời các câu hỏi - GV tổ chức cho HS trao đổi trước lớp -ĐD các nhóm hỏi – đáp nhau trước lớp. Nhóm khác góp ý. + Câu 2:Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em của mình như thế nào? Trả lời: Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em mình: Nụ cười như tia nắng, bàn tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà. - Sau khi HS trả lời câu hỏi 2, GV mở - HSNK trả lời rộng: Nụ cười, bàn tay em bé được miêu tả như thế nào? + GV giải thích: Nụ cười như tia nắng là nụ cười tươi tắn, rạng rỡ, làm sáng bừng khuôn mặt, khiến cho người khác cảm thấy vui tươi, ấm áp; bàn tay như nụ hoa là bàn tay nhỏ nhắn, xinh xắn, đáng yêu. + Câu 3: Trong khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến. Trả lời: a, b, c, e. + Câu 4: Em bé mang đến những gì cho gia đình bạn nhỏ? Trả lời: Em bé mang tình yêu thương đến cho gia đình bạn nhỏ. - HS chú ý. => GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe * GV giáo dục đạo đức cho HS: Bài thơ nói về tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé. Đối với em bé chúng ta cần yêu thương, nâng niu, dỗ dành, nhường nhịn em * GV đưa ra câu hỏi liên hệ, mở rộng - HS bày tỏ ý kiến cá nhân - GV hỏi: + Em có em không? Hằng ngày em quan tâm, chăm sóc em như thế nào? - HS lắng nghe - GV chốt lại nội dung bài đọc: Thấy được tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé. HĐ 3. Luyện đọc lại - HS theo dõi, lắng nghe - GV đọc bài, nêu lại giọng đọc - 2 HS đọc toàn bài, HS khác theo dõi. - Y/c một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc - HS lắng nghe thầm theo. - Nhận xét, khen ngợi 3. Thực hành: HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Tìm thêm các từ ngữ tả em bé. M: Bụ bẫm - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm câu hỏi - Gọi HS đọc mẫu - 2 HS đọc - GV: bụ bẫm là từ ngữ tả về ngoài hình - HS lắng nghe của em bé; với thân hình tròn trĩnh rất đáng yêu. - GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi - HS thảo luận trong nhóm, ghi mỗi từ nhóm 4HS, thi tìm các từ ngữ tả em bé ( tả mình tìm được vào từng tờ giấy màu. ngoại hình, tính cách ). GV phát cho HS các tờ giấy màu, HS thảo luận trong nhóm, ghi mỗi từ mình tìm được vào từng tờ giấy - Đại diện các nhóm lên bảng dán các màu. từ mình tìm được. - GV mời đại diện các nhóm lên bảng dán - HS lắng nghe, bổ sung các từ mình tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực. - HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm câu - GV giới thiệu thêm cac từ ngữ miêu tả hỏi em bé: mũm mĩm, mập mạp, đáng yêu, xinh xắn, dễ thương, chũn chĩn, tròn trịa, ngây thơ, hôn nhiên,... Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ em vừa tìm được ở bài tập 1 M: Bé Hà rất bụ bẫm. - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS đọc - Gọi HS đọc mẫu - HS đọc mẫu - GV lưu ý HS chọn từ ngữ ở vừa tìm - HS lắng nghe được ở bài 1 để đặt câu nói về đặc điểm của em bé; câu phải rõ nghĩa, khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. + GV tổ chứ cho HS thảo luận nhóm bàn - HS thảo luận nhóm bàn đặt câu nói đặt câu nói cho nhau nghe kết hợp làm cho nhau nghe kết hợp làm VBT VBT - GV mời đại diện trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày bài làm, luận của nhóm mình, yêu cầu các nhóm nhóm khác nhận xét, bổ sung. khác nhận xét. VD: Em bé nhà bạn Huy rất xinh xắn./ Bé Na rất dễ thương./ Em gái em rất ngây thơ. - GV tổng kết, hướng dẫn đặt câu nêu đặc - HS lắng nghe điểm của người: Khi đặt câu nêu đặc điểm người, ta cần phải cho biết người đó là ai và đặc điểm của người đó như thế nào. 4. Vận dụng: - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS chia sẻ cảm nhận - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn HS cần tự tin thể hiện mình trước - HS ghi nhớ và thực hiện
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

