Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024

docx 36 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 14- BUỔI SÁNG
 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:VIỆC CỦA MÌNH KHÔNG CẦN AI NHẮC.
 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
 những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự 
 giác tham gia các hoạt động,...
 3. Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng 
 ngày.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 2. Học sinh: câu hỏi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17’)
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn 
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Xem tiểu phẩm về 
chủ đề “ Tự phục vụ bản thân”. (15 - 
16’)
* Khởi động: - HS hát.
- GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* GV cho HS xem trích đoạn Mẹ và con do - HS xem trích đoạn Mẹ và con do các các bạn HS trong trường trình bày bạn HS trong trường trình bày
 - GV cho HS xem video các em thấy bạn -HS trả lời theo quan sát
 Nam đang làm gì?
 - Khi mẹ bảo để mẹ làm Nam đã nói gì với 
 mẹ? - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
 - Em có đồng ý với việc làm của Nam hay 
 không? Vì sao? - Đồng ý
 - Theo em, em có suy nghĩ và cảm nhận 
 như thế nào về việc làm đó? - HS tự cảm nhận
 - Em hãy nêu những việc tự phục vụ bản 
 thân mà em đã tự làm ? - HS nêu
 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS thực hiện yêu cầu.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe.
 - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD 
 theo chủ đề 
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ______________________________________________________
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói 
 trực tiếp của nhân vật.
 - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó 
 hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ 
 hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn 
 biến các sự vật trong chuyện.
 3. Phẩm chất:
 - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ 
 năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính.
 - Học sinh :SGK,vở viết.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1 1.Khởi động:
- GV chiếu đoạn phim “Chúng mình biết - HS chú ý.
chăm sóc em bé” ở trang Super JoJo cho - HS xem và trả lời câu hỏi:
HS xem và trả lời câu hỏi:
+ Trong đoạn phim trên người anh và - Trong đoạn phim trên người anh và 
người chị đã làm gì để chăm sóc em? người chị đã chăm sóc em bằng các 
 việc làm: Chơi với em, cho em bé 
 uống sữa, dỗ em nín khóc, thay tả cho 
 em, đọc sách cho em nghe và cho em 
 ngủ.
- Theo em, tình cảm của người anh và - Tình cảm của người và người chị 
người chị trong đoạn phim dành cho em dành cho em: Anh và chị đều rất yêu 
như thế nào? thương em bé.
- GV nêu câu hỏi tình huống: - HS suy nghĩ.
Vậy còn các em thì sao? Anh chị thường 
làm gì cho em? Hoặc em thường làm gì 
cho em của mình?
- GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, rồi chia - HS chia sẻ với bạn bên cạnh.
sẻ trước lớp. GV đưa thêm các câu hỏi gợi 
ý: 
+ Em định nói về anh chị em trong gia đình 
mình hay gia đình khác? 
+ Anh hoặc chị đã giúp đỡ em bằng những - HS chia sẻ trước lớp.
việc gì? Đã chăm sóc em ra sao? - Dưới lớp theo dõi, góp ý.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc 
anh, chị làm cho mình? 
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài đọc: “Anh - HS quan sát và lắng nghe.
em như thể tay chân. Rách lành đùm bọc 
dở hay đỡ đần”. Thật đúng vậy, tình cảm 
anh chị em là một mối quan hệ rất quan 
trọng trong cuộc đời mỗi con người. 
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay 
để thấy được người chị trong bài đã thể 
hiện tình yêu của mình dành cho người em 
như thế nào nhé!
- GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài.
2. Khám phá:
HĐ1: Đọc văn bản 
a.GV đọc mẫu.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, - HS quan sát và nêu ND tranh
nêu nội dung tranh. + Tranh minh hoạ hình ảnh hai chị 
 em rất thân thiết, âu yếm, thương yêu 
 nhau. - GV giới thiệu bài đọc: Bài đọc ca ngợi - HS chú ý.
tình chị em thắm thiết của Nết và Na. Tình 
cảm đó đã là lí do xuất hiện loài hoa tỉ 
muội - một loại hoa mọc thành chùm, bông 
hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như 
chị luôn che chở cho em.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm 
đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt theo.
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách đọc lời - HS luyện đọc lời của các nhân vật. 
của từng nhân vật. VD: 
 + Lời của chị Nết: Giọng chậm rãi, 
 thể hiện sự ân cẩn, yêu thương.
 + Giọng đọc chung của VB: chậm rãi, 
 tình cảm.
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc 
từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? - HS trả lời: Bài đọc gồm 3 đoạn. 
 + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ
 + Đoạn 2: Từ Năm ấy đến Nết và Na
 + Đoạn 3: Đoạn còn lại
 - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
 và sửa lỗi phát âm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS nêu như sườn núi, ôm choàng, 
 dâng cao, dân làng,... 
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
khó đọc, dễ đọc sai, lẫn. nhân, nhóm, đồng thanh).
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS đọc câu, nêu cách ngắt nghỉ rồi 
chức cho HS luyện đọc. luyện đọc: Ngày xưa, có hai chị em 
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. Nết và Na / mồ côi cha mẹ, sống trong 
 ngôi nhả nhỏ / bên sườn núi.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
 góp ý cách đọc.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ - HS chú ý vào phần từ ngữ và nêu ý 
đã chú giải trong mục Từ ngữ. hiểu về các từ.
+ GV chiếu một số hình ảnh về hoa tỉ muội + hoa tỉ muội: Một loài hoa hồng, 
cho HS quan sát. mọc thành chùm và rất nhiều nụ.
+ GV cho HS nói một số câu về vẻ đẹp của + HS nói. VD: Hoa tỉ muội có vẻ đẹp 
hoa tỉ muội. thật rực rỡ; Hoa tỉ muội thật nhiều 
- GV hỏi thêm về nghĩa của các từ: mồ côi, nụ...
sườn núi, cười rúc rích. + mồ côi: mất cha hoặc mẹ hoặc cả 
 mất cả cha và mẹ từ khi còng nhỏ dại. + sườn núi: Phần bề cạnh bên ngoài 
 của dãy núi 
 + rúc rích: Từ mô phỏng tiếng cùng 
 cười với nhau nhỏ nhưng đầy vẻ thích 
 thú.
- GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có chứa - 2 – 3 HS đặt câu.
từ rúc rích. VD: Các bạn đang trò chuyện, nói 
 cười rúc rích.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS cùng GV nhận xét góp ý.
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc trong nhóm và góp 
 ý cho nhau.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
đoạn giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong nhóm gặp khó 
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến 
bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm 
nhóm đọc tốt nhất.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 Tiết 2
HĐ2: Đọc hiểu 
- GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm: thực hành hỏi – 
thực hiện hỏi – đáp. đáp, thống nhất kết quả.
- GV tổ chức cho HS trao đổi trước lớp và - Đại diện các nhóm hỏi – đáp nhau 
giao lưu giữa các nhóm với nhau: trước lớp. Nhóm khác góp ý.
1. Tìm những chi tiết cho thấy chị em Nết, - Chị Nết có gì cũng nhường em; Đêm 
Na sống bên nhau rất đầm ấm. đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na 
2. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết 
nơi an toàn bằng cách nào? ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em 
3. Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em ôm nhau ngủ,...
chạy lũ. - Khi nuớc lũ dâng cao, chị Nết đưa 
 Na đến nơi an toàn bằng cách cõng 
 em chạy theo dần làng.
 - Điếu kì lạ xảy ra khi Nết cõng em 
 chạy lũ: Bàn chần Nết đang rám máu, 
 bỗng lành hẳn; nơi bàn chần Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ 
 thắm.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. - HS chú ý.
- GV nhận xét, tuyên dương ý thức làm 
việc nhóm.
*Câu 4. Theo em, vì sao dân làng đặt tên 
loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
- GV gọi HS nêu câu hỏi 4. - HS nêu câu hỏi 4.
- GV đặt câu hỏi gợi ý: - HS suy nghhĩ, trả lời theo cách 
+ Hoa tỉ muội có hình dáng thế nào? hiểu cá nhân. VD:
+ Hình dáng đó có điểm gì giống chị em + Vì hoa đẹp như tình chị em của Nết 
Nết, Na? và Na./ Vì hoa có bông hoa lớn che 
+ Hoa tỉ muội có đẹp không? chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở 
+ Hoa tỉ muội và tình chị em của Nết và cho em Na/; Vì hoa có nhiều hoa và 
Na có điểm gì giống nhau? nụ, giống như chị em quầy quẩn bên 
 nhau./ ...
* GV đặt câu hỏi liên hệ, mở rộng. - HS liên hệ:
+ Em học được điều gì từ câu chuyện Sự + VD: Chị em phải biết yêu thương, 
tích hoa tỉ muội? đoàn kết với nhau/ Làm anh, chị cần 
+ Em hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ luôn nhường nhịn, yêu thương em 
nói về tình đoàn kết giữa các anh, chị, em + VD: Anh em như thể chân tay./Rách 
trong gia đình ? lành đùm bọc, dở hay đỡ đần./ Gà 
 cùng một mẹ chớ hoài đá nhau 
+ Là một người anh, người chị, người em + HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
trong gia đình em đã biết đoàn kết, yêu 
hương anh, chị, em trong gia đình chưa ? 
Hãy kể một số việc làm cụ thể ?
- GV chốt lại nội dung bài đọc: Ca ngợi - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na. 
Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa 
mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở 
cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở 
cho em.
+ Bài học không những ca ngợi tình chị em - HSTL: Cần không vứt rác thải bừa 
thắm thiết của Nết và Na mà còn nói về sự bãi, không chặt cây, phá rừng, thải khí 
khó khăn của người dân vùng lũ. Ở Việt thải, nước thải trực tiếp ra môi trường
Nam chúng ta thì lũ lụt, thiên tai thường 
xuyên sảy ra vậy em cần làm gì để phòng 
chống lũ lụt, thiên tai?
HĐ3: Luyện đọc lại 
- GV hướng dẫn HS tự luyện đọc cả bài. - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm 
+ GV đọc mẫu một lần trước lớp. Chú ý lời theo.
nhân vật. + GV mời một HS đọc to trước lớp cả bài. - 1 HS đọc lại. HS khác đọc thầm theo
 - HS đọc lại
+ Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài.
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
bài, tuyên dương HS tiến bộ.
3. Thực hành:
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Xếp những từ ngữ dưới đây vào 
nhóm thích hợp.
 a. Từ chỉ hoạt động
 b. Từ chỉ đặc điểm 
- GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu, xác định yêu cầu bài
- GV gọi 2 HS đọc các từ cho sẵn. - 2 HS đọc:
 đỏ thắm, chạy theo, cõng, bé nhỏ, 
 đẹp, đi qua, cao, gật đầu
- GV hỏi: - HS phát biểu:
+ Thế nào là từ chỉ đặc điểm? Từ chỉ hoạt + Từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ 
động? màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi 
 vị 
 + Từ chỉ hoạt động là những từ chỉ sự 
 vận động, cử động của người, loài vật, 
 sự vật nhằm mục đích nào đó.
 - HS thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm 
 ghi kết quả vào phiếu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 làm PHIẾU THẢO LUẬN
vào phiếu. Nhóm số:
 TN chỉ hoạt TN chỉ đặc 
 động điểm
 chạy theo, đỏ thắm, bé 
 cõng, đi qua, nhỏ, đẹp, cao.
 gật đầu.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm 
phiếu khác bổ sung, nêu câu hỏi cần nhóm 
 bạn giải đáp.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý.
Câu 2. . Đặt một câu nói về việc chị Nết 
đã làm cho em Na.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc và nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS nhẩm lại toàn bài để tìm - HS nhẩm, nêu những việc chị Nết đã 
ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, làm để chăm sóc, để thể hiện tình yêu 
để thể hiện tình yêu thương em Na. thương em Na: Chị Nết vòng tay ôm 
 em; Chị Nết ôm chặt em; chị Nết cõng em .
 - Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, nói cho - HS làm việc cặp đôi, nói cho nhau 
 nhau nghe câu mà mình đã đặt được để nói nghe câu mà mình đã đặt được để nói 
 về việc chị Nết đã làm cho em Na (thời về việc chị Nết đã làm cho em Na
 gian 2’).
 - GV gọi đại diện HS nói câu mà mình đã - HS nói trước lớp. VD:
 đặt. + Chị Nết luôn nhường em.
 + Chị Nết ôm em để em được ấm hơn.
 + Chị Nết kể chuyện cho em nghe.
 + Chị Nết cõng em đi tránh lũ.;...
 - HS bình chọn câu hay.
 - GV tổng kết, khen ngợi.
 - GV hỏi thêm: - HS nêu từ chỉ hoạt động
 + Nêu từ chỉ hoạt động trong câu em vừa 
 đặt.
 4. Vận dụng:
 - Hôm nay em học bài đọc gì?. - HS trả lời.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
 - Dặn dò HS: - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
 + Chơi những đồ chơi phù hợp với lứa 
 tuổi.
 + Chuẩn bị cho bài sau.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ________________________________________________________
 Thứ Ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP ( Trang 95 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai 
 chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có 
 hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
 - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động 
 nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, 
 động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn 
 giản.
 - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa 
 ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 3. Phẩm chất: 
 - Biết đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
 - Tự tin, trung thực trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò 
 chơi.
 - HS: Vở ô li.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
 Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi.
GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số 
có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết 
quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, 
chính xác là người chiến thắng. 
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- YC HS làm bài vào vở - HS làm bài.
- Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách 
 cách tính. 
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - Lớp nhận xét, góp ý.
HS.
- YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến 
nhau. đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Chiếu hình ảnh BT 2.
- Cần tính tổng của những số nào? - HS trả lời.
- Cần thực hiện phép tính nào? - HS trả lời.
- YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng 
 nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về 
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương cách làm của mình. Lớp NX, góp ý.
HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc.
- HDHS phân tích bài toán.
- YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng. 
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp NX, góp ý.
Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc.
 - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm - HS trả lời.
 như thế nào?
 - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm - HS thảo luận, tìm câu trả lời.
 câu TL.
 - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - Lớp NX, góp ý.
 cách làm trước lớp.
 - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương 
 HS.
 Bài 5:
 - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 -3 HS đọc.
 - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng - HS thực hiện ghép số và trả lời câu 
 các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số hỏi theo nhóm bàn.
 có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài.
 - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và 
 cách làm trước lớp. - HS chia sẻ.
 - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - Các nhóm chơi trò chơi.
 HS.
 4. Vận dụng:
 - Hôm nay em học những gì? - HS chia sẻ.
 - Nêu các bước thực hiện trừ có nhớ số có - HS nêu, ghi nhớ.
 hai chữ số cho số có một hoặc hai chữ 
 số.Thực hiện tính toán trường hợp có hai 
 dấu phép tính.
 - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ____________________________________________________
 Tiếng Việt
 CHỮ HOA N
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt.
 2. Năng lực chung:
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính.
 - Học sinh :SGK,vở viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động :
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã - HS nhắc lại.
học.
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS HS nghe/hát và vận động theo 
theo lời bài hát “Chữ đẹp mà nết càng lời bài hát.
ngoan”.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập - HS lắng nghe
viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ 
hoa N và viết câu ứng dụng Nói lời hay, 
làm việc tốt.
2. Khám phá:
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu.
hoa N nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy - HS nêu: Chữ N viết hoa cỡ vừa
trình viết chữ viết hoa N. có độ cao 5 li, độ rộng 6 li (cỡ nhỏ 
 cao 2,5 li, rộng 3 li), là sự kết hợp 
 của 3 nét cơ bản: móc ngược, thẳng 
 xiên và móc xuôi (hơi nghiêng).
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa H khám phá quy trình viết, chia sẻ với 
trên màn hình (nếu có). bạn. 
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại 
nêu quy trình viết. quy trình viết:
 • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết 
 nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi 
 lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm 
 tới đường kẻ 6 thì dừng lại.
 • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
 chuyển hướng đầu bút để viết nét 
 thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1.
 • Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. 
 Chuyển hướng đầu bút để viết nét 
 móc xuôi phải từ dưới lên, hơi 
 nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 
 6 thì lượn cong xuống, dừng bút ở 
 đường kẻ 5. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa N - HS thực hành viết (trên không,
 trên không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng 
 dẫn.
 - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 HĐ2. HD viết câu ứng dụng
 - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng:
 “Nói lời hay, làm việc tốt”.
 - GV hỏi: Câu tục ngữ khuyên em điều gì? - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân.
 - GV giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng: 
 Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên nói năng - HS lắng nghe.
 lịch sự, nói có mục đích tốt đẹp, nói những 
 điểu khiến người khác vui, hài lòng, ; và 
 nên làm những việc có ích cho mọi người, 
 cho cuộc sống, 
 - Khuyến khích HS chia sẻ 1, 2 câu về việc - HS chia sẻ
 nói lời hay và làm việc tốt của em và mọi 
 người xung quanh.
 - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi 
 khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu 
 bạn: ý khi viết câu ứng dụng:
 + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Chữ N viết hoa vì đứng đầu câu. 
 Vì sao phải viết hoa chữ đó? 
 + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
 thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ thường: vần oi viết gần vào chữ N 
 nêu) hoa, không có nét nối. 
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi 
 trong câu bằng bao nhiêu?. tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. 
 + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những + Độ cao của các chữ cái: chữ cái 
 chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao hoa N, l, h, y cao 2,5 li (chữ y cao 1,5 
 nhiêu? li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. 
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
 dấu sắc đặt trên chữ o (Nói), ô (tốt) , 
 dấu huyền đặt trên chữ cái ơ (lời), a 
 (làm), dấu nặng đặt dưới chữ cái ê 
 (việc).
 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
 sau chữ cái t trong tiếng tốt. 
 - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa N. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng 
 “Nói” trên bảng lớp.
 - GV hướng dẫn HS viết bảng con tiếng có - HS luyện viết tiếng “Nói” trên bảng 
 chứa chữ hoa N. con. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 3. Thực hành.
 HĐ3. HD viết vở tập viết.
 - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu.
 + 1 dòng chữ hoa N cỡ vừa.
 + 
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
 - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - HS quan sát.
 mẫu. 
 - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết
 hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
 HĐ4. Soát lỗi, chữa bài.
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi 
 hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. và góp ý cho nhau theo cặp đôi
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, 
 động viên khen ngợi các em. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 + Nhận xét tại chỗ một số bài.
 + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát.
 + Thống kê bài viết của HS theo từng mức 
 độ khác nhau.
 Liên hệ:Em đã nhìn thấy chữ hoa N ở đâu? - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 Vì sao cần phải viết hoa?
 GV mở rộng: 
 Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có - HS phát biểu.
 chữ hoa N.
 4. Vận dụng:
 - Hôm nay em học chữ hoa gì? - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng 
 dụng.
 - Các em hãy tìm các câu thơ, ca dao bắt - HS lắng nghe và thực hiện.
 đầu bằng chữ N và viết lại câu thơ, câu ca 
 dao đó.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe.
 ngợi, biểu dương HS.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 _____________________________________________________
 Thứ Tư, ngày 6 tháng 12 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai 
 chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có 
 hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi.
 2. Năng lực chung: 
 - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết 
 vấn đề sáng tạo.
 - Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán 
 học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học.
 3. Phẩm chất:
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò 
 chơi.
 - HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi.
GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số 
có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết 
quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, 
chính xác là người chiến thắng. 
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS ghi bài
2. Luyện tập:
Bài 1: Tính.
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- YC HS làm bài vào vở - HS làm bài.
- Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách 
- GV chữa bài kết hợp đặt câu hỏi yêu cầu cách tính. Lớp NX, góp ý.
HS nêu cách thực hiện tính (Thực hiện tính 25 + 65 – 30 = 90 – 30 
lần lượt từ trái sang phải) = 60
 90 – 40 – 26 = 50 – 26
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương = 24
HS.
- YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến 
nhau. đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Chiếu hình ảnh BT 2. + Ta cần tính tổng của các số: 5,61,8
? Cần tính tổng của những số nào? + Ta cần thực hiện phép tính cộng
? Cần thực hiện phép tính nào? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng 
- YC HS làm bài vào vở. nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về 
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương cách làm của mình. Lớp nhận xét, góp 
HS. ý.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc.
- HDHS phân tích bài toán.
+ Bài toán cho ta biết những gì? +Bài toán cho ta biết anh Khoai đốn 
 được 2 cây tre, cây thứ nhất có 43 
 đốt, cây thứ hai có 50 đốt.
+ Bài toán hỏi ta điều gì? + Bài toán hỏi hai cây tre có tất cả 
 bao nhiêu đốt?
+ Để biết hai cây tre có tất cả bao nhiêu + Để biết hai cây tre có tất cả bao 
đốt thì ta làm phép tính gì? nhiêu đốt thì ta làm phép tính cộng.
+ Ai có thể đặt lời giải bài toán này? + Hai cây tre có số đốt là:
- YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng. 
- Chữa bài và chốt kết quả đúng - HS trình bày bài 
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp nhận xét, góp ý.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc.
- Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm - HS trả lời.
như thế nào?
- YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm - HS thảo luận, tìm câu trả lời.
câu TL.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - Lớp nhận xét, góp ý.
cách làm trước lớp.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - HS lắng nghe.
dương HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 -3 HS đọc.
- YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng - HS thực hiện ghép số và trả lời câu 
các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số hỏi theo nhóm bàn.
có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - HS chia sẻ.
cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương 
HS.
4. Vận dụng:
*Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”
- Nêu tên trò chơi. - Nghe HD cách chơi.
- HD cách chơi.
- Cho HS chơi thử. - Các nhóm chơi trò chơi.
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người.
 - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh.
 - Nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ____________________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ 
 họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.
 3. Phẩm chất:
 - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân 
 trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính.
 - Học sinh :SGK,vở viết.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1. Khởi động:
 - GV chiếu tranh minh họa bài đọc và hỏi: - HS quan sát tranh, trả lời theo ý 
 + Em nhìn thấy những gì trong bức tranh? hiểu.
 + Em đoán xem bức tranh vẽ cảnh ở đầu? 
 + Mọi người trong bức tranh đang làm gì?
 + Bạn nhỏ trong bức tranh đang nói gì?
 - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: chia sẻ - HS làm việc nhóm, chia sẻ về một 
 về một em bé mình biết dựa vào các câu em bé mình biết.
 hỏi: 
 + Em bé mà em biết tên là gì? Em bé mấy 
 tuổi?
 + Em bé có hình dáng như thế nào? + Em bé đã biết làm gì? 
+ Em có cảm xúc gì khi nhìn thấy hoặc 
chơi với em bé?.
- GV tổng kết những chia sẻ của HS và - HS lắng nghe
giới thiệu bài đọc: Hôm nay chúng ta sẽ 
cùng tìm hiểu bài đọc Em mang về yêu 
thương để hiểu rõ hơn tình cảm của bạn 
nhỏ đối với em bé trong bài thơ như thế 
nào.
- GV ghi đầu bài bảng - HS ghi vở
2. Khám phá: 
HĐ1: Đọc văn bản 
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc diễn - HS đọc thầm theo đồng thời chú ý 
cảm để làm nổi bật giọng điệu băn khoăn, giọng đọc.
ngây thơ của nhân vật trữ tình trong bài 
thơ, chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ miêu 
tả em bé, ở cuối mỗi cầu hỏi trong các khổ 
thơ; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- GV hướng dẫn cách đọc thơ: ngắt nghỉ ở - HS lắng nghe
mỗi khổ thơ, lên giọng ở cuối mỗi câu hỏi.
b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, 
đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ? - HS trả lời: Bài thơ gồm 4 khổ khơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1. - 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- GV mời HS nêu một số từ khó phát - HS nêu như tia nắng, lẫm chẫm, giọt 
âm do ảnh hưởng của địa phương. nước, cuộn tròn, 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh).
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ.
VD khổ thơ đầu:
 Mẹ, mẹ ơi em bé/
 Từ đâu đến nhà ta/
 Nụ cười như tia nắng/
 Bàn tay như nụ hoa/
 Bước chân đi lẫm chẫm/
 Tiếng cười vang sân nhà?//
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải nghĩa - HS chú ý vào phần từ ngữ và nêu ý 
từ hiểu về các từ.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ 
đã chú giải trong mục Từ ngữ (Sử dụng 
tranh minh họa) + lẫm chẫm: Dáng đi chưa vững của + Khổ 1: - Bước chân đi lẫm chẫm, em em bé
hiểu lẫm chẫm có nghĩa là gì?
- GV giới thiệu thêm 1 số từ khó và cùng + hàng hiên: Một khoảng sân trước 
HS giải thích: nhà
+ Khổ 2: Ông chồng cành hàng hiên, em + nằm cuộn tròn: Nằm thu ngọn thân 
hiểu thế nào là hàng hiên? hình lại như một em bé nằm trong 
+ Khổ 3: Nằm cuộc tròn trong mây, em bụng mẹ 
hiểu thế nào là nằm cuộn tròn? - 2 – 3 HS đặt câu. VD:
- GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ Bé Hoa lẫm chẫm bước đi./ Em gái 
 lẫm chẫm. em đang lẫm chẫm tập đi.
c. HDHS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp 
bốn. ý cho nhau.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
khổ thơ giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó 
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến 
bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm 
nhóm đọc tốt nhất.
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 Tiết 2
HĐ2: Đọc hiểu 
* Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì?
- GV lưu ý HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất, - HS làm việc chung cả lớp:
tìm câu trả lởi trong khổ thơ.
- Gọi HS trả lời câu hỏi - 2-3 HS nêu ý kiến; lớp nhận xét.
- GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. Đáp án: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ 
 đâu đến.
* Câu 2, 3, 4:
- GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi - HS đọc 3 câu hỏi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, theo - HS thảo luận nhóm 4, theo hình thức 
hình thức hỏi – đáp. ( thời gian 4’) hỏi – đáp trả lời các câu hỏi 
- GV tổ chức cho HS trao đổi trước lớp -ĐD các nhóm hỏi – đáp nhau trước 
 lớp. Nhóm khác góp ý.
 + Câu 2:Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em của mình như thế nào?
 Trả lời: Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả 
 em mình: Nụ cười như tia nắng, bàn 
 tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm 
 chẫm, tiếng cười vang sân nhà.
- Sau khi HS trả lời câu hỏi 2, GV mở - HSNK trả lời
rộng: Nụ cười, bàn tay em bé được miêu tả 
như thế nào? 
+ GV giải thích: Nụ cười như tia nắng là 
nụ cười tươi tắn, rạng rỡ, làm sáng bừng 
khuôn mặt, khiến cho người khác cảm thấy 
vui tươi, ấm áp; bàn tay như nụ hoa là bàn 
tay nhỏ nhắn, xinh xắn, đáng yêu.
 + Câu 3: Trong khổ thơ thứ hai và thứ 
 ba, bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến.
 Trả lời: a, b, c, e.
 + Câu 4: Em bé mang đến những gì 
 cho gia đình bạn nhỏ?
 Trả lời: Em bé mang tình yêu thương 
 đến cho gia đình bạn nhỏ.
 - HS chú ý.
=> GV nhận xét, tuyên dương
 - HS lắng nghe
* GV giáo dục đạo đức cho HS: Bài thơ 
nói về tình cảm yêu thương của bạn nhỏ 
dành cho em bé. Đối với em bé chúng ta 
cần yêu thương, nâng niu, dỗ dành, 
nhường nhịn em 
* GV đưa ra câu hỏi liên hệ, mở rộng 
 - HS bày tỏ ý kiến cá nhân
- GV hỏi: + Em có em không? Hằng ngày 
em quan tâm, chăm sóc em như thế nào?
 - HS lắng nghe
- GV chốt lại nội dung bài đọc: Thấy được 
tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho 
em bé.
HĐ 3. Luyện đọc lại
 - HS theo dõi, lắng nghe
- GV đọc bài, nêu lại giọng đọc
 - 2 HS đọc toàn bài, HS khác theo dõi.
- Y/c một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc 
 - HS lắng nghe
thầm theo.
- Nhận xét, khen ngợi 
3. Thực hành:
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Tìm thêm các từ ngữ tả em bé.
M: Bụ bẫm
- GV gọi HS nêu yêu cầu
 - HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm câu hỏi 
- Gọi HS đọc mẫu - 2 HS đọc
- GV: bụ bẫm là từ ngữ tả về ngoài hình - HS lắng nghe
của em bé; với thân hình tròn trĩnh rất đáng 
yêu. 
- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi - HS thảo luận trong nhóm, ghi mỗi từ 
nhóm 4HS, thi tìm các từ ngữ tả em bé ( tả mình tìm được vào từng tờ giấy màu.
ngoại hình, tính cách ). GV phát cho HS 
các tờ giấy màu, HS thảo luận trong nhóm, 
ghi mỗi từ mình tìm được vào từng tờ giấy - Đại diện các nhóm lên bảng dán các 
màu. từ mình tìm được.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng dán - HS lắng nghe, bổ sung
các từ mình tìm được. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực. - HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm câu 
- GV giới thiệu thêm cac từ ngữ miêu tả hỏi 
em bé: mũm mĩm, mập mạp, đáng yêu, xinh 
xắn, dễ thương, chũn chĩn, tròn trịa, ngây 
thơ, hôn nhiên,...
Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ em vừa 
tìm được ở bài tập 1
M: Bé Hà rất bụ bẫm. 
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS đọc
- Gọi HS đọc mẫu - HS đọc mẫu
- GV lưu ý HS chọn từ ngữ ở vừa tìm - HS lắng nghe
được ở bài 1 để đặt câu nói về đặc điểm 
của em bé; câu phải rõ nghĩa, khi viết câu 
đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
+ GV tổ chứ cho HS thảo luận nhóm bàn - HS thảo luận nhóm bàn đặt câu nói 
đặt câu nói cho nhau nghe kết hợp làm cho nhau nghe kết hợp làm VBT
VBT 
- GV mời đại diện trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày bài làm, 
luận của nhóm mình, yêu cầu các nhóm nhóm khác nhận xét, bổ sung.
khác nhận xét. VD: Em bé nhà bạn Huy rất xinh 
 xắn./ Bé Na rất dễ thương./ Em gái 
 em rất ngây thơ.
- GV tổng kết, hướng dẫn đặt câu nêu đặc - HS lắng nghe
điểm của người: Khi đặt câu nêu đặc điểm 
người, ta cần phải cho biết người đó là ai 
và đặc điểm của người đó như thế nào.
4. Vận dụng:
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS chia sẻ cảm nhận
- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- Dặn HS cần tự tin thể hiện mình trước - HS ghi nhớ và thực hiện

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx