Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

docx 31 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 15-BUỔI SÁNG
 Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ 
 XEM PHIM TƯ LIỆU VỀ CÁC ANH HÙNG NHỎ TUỔI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Xem chương trình Văn nghệ nói về chủ đề Biết ơn Anh Bộ Đội 
 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 
 tham gia các hoạt động,...
 3. HS xem phim tư liệu về các anh hùng nhỏ tuổi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên:
 - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
 2. Học sinh: câu hỏi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17’)
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn 
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển 
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Xem phim tư liệu 
về các anh hùng nhỏ tuổi
* Khởi động: - HS hát.
- GV yêu cầu HS khởi động hát bài Biết ơn - HS lắng nghe
chị Võ Thị Sáu
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* GV cho HS xem video tư liệu về các anh 
hùng nhỏ tuổi . - HS xem video 
- GV cho HS xem video các em cho biết -HS trả lời theo quan sát
anh Kim Đồng tên thật là gì ? - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- Kim Đồng quê ở đâu? -Đồng ý
- .. -HS tự cảm nhận
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) -HS nêu
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS thực hiện yêu cầu.
ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
theo chủ đề 
 _______________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do 
ảnh hưởng của địa phương (cũng mệt, ạ ời, kẽo cà, gió về, giấc tròn,...). Ngắt nghỉ, 
nhấn giọng phù hợp.
 - Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm 
yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc của mẹ dành cho con.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ (tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến)
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo 
sự hướng dẫn của thầy cô)
 + Năng lực giải quyết vấn đề (Biết nói câu thể hiện lòng biết ơn.)
 - Năng lực ngôn ngữ: Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa. Biết tìm từ, 
nói câu nêu hoạt động.
 - Năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một 
 số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được sự 
 yêu thương, săn sóc của mẹ dành cho con.
 - Năng lực quan sát: Thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình 
 khi ở nhà.
 3. Phẩm chất: 
 - Phát triển phẩm chất nhân ái (có tình cảm yêu thương, biết ơn đổi với bố 
 mẹ và ngưởi thân trong gia đình), chăm chỉ (chăm học) và trách nhiệm (có tinh 
 thần hợp tác trong làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 GV:- Máy tính; máy chiếu.
 - Một số tranh ảnh về những việc bố, mẹ hoặc người thân đã làm để chăm 
 sóc con, cháu.
 HS: - SGK, VBT. 
 - Một số tranh ảnh về những việc bố, mẹ hoặc người thân đã làm để chăm 
 sóc em.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
1. Khởi động:
- GV đưa một số tranh thể hiện sự chăm - HS quan sát tranh khởi động, nêu 
sóc của người thân dành cho các bạn nhỏ. miệng.
- Tổ chức cho HS nêu miệng. + mẹ quàng khăn cho con, ông cùng 
+ Nói những việc mà người thân đã làm để cháu chơi đồ chơi, bà quạt cho cháu 
chăm sóc bạn nhỏ (được thể hiện trong ngủ, bố dạy con học.
tranh) + HS chia sẻ (có thể kết hợp với tranh 
+ Nói thêm việc khác mà người thân đã ảnh đã chuẩn bị). VD: ông dạy tập đi 
làm để chăm sóc em. xe, bố hướng dẫn tập bơi, bà kể chuyện cổ tích, mẹ nấu cơm,...
- GV nhận xét chung và dẫn dăt vào bài - HS lắng nghe.
đọc.
- GV ghi bảng tên bài: Mẹ - HS mở vở ghi tên bài.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc 
*GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn cả lớp: quan sát tranh - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, 
minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. nêu nội dung tranh. (VD: Mẹ đang 
- GV giới thiệu: Bài thơ thể hiện tình yêu đưa võng, quạt mát để con ngủ ngon.)
thương của người mẹ dành cho con. Mẹ 
luôn sẵn sàng vượt qua mọi vất vả, khó 
khăn để con được hạnh phúc, bình an.
- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc rõ ràng, - HS chú ý lắng nghe
ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng 
những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm 
thuật. theo.
- GV hướng dẫn cách đọc chung của bài 
thơ: giọng khoẻ khoắn, vui tươi, thể hiện 
đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của 
bạn nhỏ khi kể về mẹ.
*HS luyện đọc từng đoạn thơ, kết 
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- Hỏi: Bài thơ chia làm mấy đoạn thơ? - HSTL: Bài thơ chia làm 2 đoạn thơ. 
 (Đoạn 1: 6 dòng thơ đầu; đoạn 2: 4 
 dòng thơ còn lại).
- HDHS đọc nối tiếp theo dòng thơ - Từng tốp 5 HS đọc nối tiếp theo 
(lần 1) dòng thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm.
 - HS nêu như cũng mệt, ạ ời, kẽo cà, 
- Hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em gió về, giấc tròn, nắng oi, võng,...
cảm thấy khó phát âm ? - HS luyện phát âm từ khó(đọc cá 
 nhân, nhóm, đồng thanh).
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
chức cho HS luyện đọc. góp ý cách đọc.
- HDHS đọc nối tiếp theo dòng thơ (lần 2) - HS luyện đọc:
 Lời ru/ có gió mùa thu
- GV đưa ra câu một số câu thơ và hướng Bàn tay mẹ quạt/ mẹ đưa gió về.
dẫn HS ngắt nhịp thơ. Những ngồi sao/ thức ngoài kia
GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách Chẳng bằng mẹ đã/ thức vì chúng con.
ngắt nhịp thơ cho HS Đêm nay con ngủ giấc tròn
 Mẹ là ngọn gió/ của con suốt đời.
 - HS nêu từ cần giải nghĩa.
 + Nắng oi: nắng nóng và không có 
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em gió, gây khó chịu. em chưa hiểu nghĩa? (GV giúp HS hiểu + Giấc tròn: giấc ngủ ngon (ngủ say), 
nghĩa nếu HS còn lúng túng). không 
❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ - 2 – 3 HS đặt câu.
nắng oi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HS luyện đọc 
- Tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc .
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - HS thi đọc. 
khổ thơ.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các 
nhóm - HS nhận xét
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý.
* Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc dõi.
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 TIẾT 2
b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi 
* Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã làm 
gỉ để con ngủ ngon?
- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng dòng - HS làm việc chung cả lớp.
thơ 3, 4, 5, 6 và quan sát tranh minh họa để + HS đọc thầm từng dòng thơ 3, 4, 5, 
tìm câu trả lời. 6 và quan sát tranh minh họa.
 + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp
 VD: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngổi 
* Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy đưa võng, hát ru và quạt cho con để 
mẹ đã thức rất nhiều vì con? con ngủ ngon.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm đoạn thơ + HS đọc thầm đoạn thơ thứ 2 .
thứ 2 để tìm câu trả lời. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
 - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, thống nhất câu trả VD: Hai dòng thơ cho thấy mẹ đã 
lời. thức rất nhiều vì con: Những ngôi sao 
 thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã 
 thức vì chúng con.
* Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn 
nói điều gì?
- Gọi HS đọc câu hỏi 3 - GV yêu cầu cả - 2 HS nối tiếp đọc câu hỏi.
lớp đọc thầm lại câu thơ cuối bài. - Cả lớp đọc thầm lại. - GV tổ chức HS trả lời . - HS chia sẻ kết quả.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, 
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu Câu hỏi 3: Theo em, câu thơ cuối 
 bài muốn nói điêu gì? Khoanh vào 
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. đáp án trả lời đúng.
 a. Có mẹ quạt mát, con ngu ngon 
 lành.
 b. Tay mẹ quạt mát hơn cả gió trời.
 c. Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc 
 đời con.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình 
từng câu.
- GV nhận xét, biểu dương . - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên 
tình cảm yêu thương, sự quan tâm, chăm 
sóc của mẹ dành cho con.
❖ GV nêu câu hỏi liên hệ:
Em có tình cảm như thế nào đối với cha - HS chia sẻ trước lớp tình cảm của 
mẹ? Em nên làm gì để thể hiện tình cảm mình đối với cha mẹ.
đó?
* Câu 4. Nói một câu thể hiện lòng biết 
ơn của em đối với cha mẹ. - HS quan sát tranh minh họa, đọc
- GV chiếu tranh minh họa. câu mẫu.
- Gọi HS đọc câu mẫu. - HS chú ý.
- GV giúp HS hiểu câu mẫu: Câu thể hiện - HS thực hành: Từng HS nhớ lại 
lòng biết ơn thường gổm 2 nội dung: cảm những việc bố mẹ đã làm cho mình 
ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho và nói “câu biết ơn’ của mình. Bạn 
mình. khác góp ý. 
- GV nêu yêu cầu . VD: Con cảm ơn mẹ, ngày nào mẹ 
 cũng đưa con đến lớp./ Con cảm ơn 
 mẹ, đêm qua mẹ đã thức trông con 
 ốm./ Con cảm ơn bố, nhừ bố, con đã 
- GV khuyến khích HS thực hành đóng biểt đi xe đạp./ Con cảm ơn bố vì bố 
vai trước lớp để nói câu thể hiện lòng biết đã mua cho con bao nhiêu truyện 
ơn với bố mẹ. (HS1: đóng vai bố, mẹ. hay./...
HS2: đóng vai người con).
 - HS thực hành nêu miệng ,HS khác 
 theo dõi, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 
* Học thuộc lòng
*HS tự học thuộc lòng. - HS chú ý.
- GV nhận xét. - HS học thuộc lòng.
- GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài 
thơ và về đọc cho người thân nghe. - HS chú ý.
3. Luyện tập: a. Luyện đọc lại 
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe.
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm 
lớp. theo
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài - HS đọc lại
đọc.
- GV nhận xét, biểu dương.
b. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong 
bài thơ. - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Học sinh đọc lại bài thơ. 
- Giáo viên tổ chức cho HS làm việc viết - HS viết từ tìm được vào thẻ.
mỗi từ tìm được vào một thẻ. - Đại diện nhóm trả lời.
- GV gọi một số HS + Từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài 
- GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. thơ: ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ 
❖ GV mở rộng: 
GV khuyến HS tìm thêm những từ chỉ hoạt - HS suy nghĩ, phát biểu
động ngoài các từ vừa tìm.
4. Vận dụng: 
Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm 
được. 
- Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở - HS thực hành đặt câu.
bài tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - HS chia sẻ câu đã đặt trước lớp.
- Nhận xét tiết học. - Lớp lắng nghe, góp ý.
- Dặn HS về nhà hãy kể vận dụng đặt câu 
chỉ hoạt động và nói câu thể hiện lòng biết HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
ơn của em đối với cha mẹ.
 _______________________________________________________
 Thứ Ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 
 Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 104)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm 
thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan.
- Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ 
dài đường gấp khúc.
2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn 
đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng 
lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, - HS thực hiện theo yêu cầu.
YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. 
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- YC HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận
- GV chiếu máy tính bài 1
a) Tìm hai đồ vật có dạng đường gấp khúc
b) Tìm hai đồ vật có dạng hình tứ giác
- Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện HS trình bày. Lớp NX, góp 
 ý.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - HS lắng nghe
dương HS.
Em hãy kể tên những đồ vật có dạng - HS: Giá sách thư viên, cửa sổ . 
đường gấp khúc và hình tứ giác ở lớp hay 
ở nhà? 
-GV cho HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét - HS lắng nghe
-GV chốt: trong thực tế có nhiều đồ vật có - HS lắng nghe
dạng đường gấp khúc và hình tứ giác như 
song cửa sổ, chân bàn, ghế .
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh
- Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy hình tứ - 3 HS lên chỉ hình, đếm và ghép 
giác, đó là các hình nào? hình tứ giác, hình a,b,c
 1 hình tứ giác 3 hình tứ giác 2 hình tứ giác
- GV chiếu câu trả lời trên màn hình - HS nhận xét, góp ý.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp quan sát.
dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc.
- Chiếu hình ảnh BT 3.
- YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, sau đó - HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, sau 
thống nhất chung câu trả lời theo yêu cầu đó thống nhất chung câu trả lời theo 
bài tập. yêu cầu bài tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1HS đại diện lên trình bày. 
 a, Đọc tên đường chạy của mỗi bạn : 
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên Rô-bốt: AB, Việt: CDEG, Mai: HIK 
dương HS. b, Bạn Việt và Mai chạy theo đường 
GV: Với những đường chạy như vậy thì gấp khúc
bạn nào chạy qua bãi cỏ mà hết ít thời gian c, Đường chạy của bạn Mai gồm 2 
nhất? đoạn thẳng.
 Đường chạy của bạn Việt gồm 3 
 đoạn thẳng.
 - Lớp NX, góp ý.
 - HS trả lời, nhận xét
 HSTL: Với những đường chạy như 
 vậy thì bạn Ro- bốt chạy qua bãi cỏ 
Bài 4: mà tốn ít thời gian nhất.
Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu hình ảnh lên - 2 HS đọc.
màn hình. - HS đặt đề toán và nhận xét.
- GV cho HS đặt đề toán - HS: Muốn tính độ dài đường gấp 
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm khúc ta tính tổng độ dài các cạnh cùng 
như thế nào? đơn vị đo
- YC 1 HS lên bảng làm bài, -HS dưới lớp làm bài vào VBT,
- GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó - HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm 
khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong của mình.
trước. Bài giải
-YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm a, Độ dài đường gấp khúc ABC là:
của mình 6 + 3 = 9(cm)
 Đáp số: 9cm
 b, Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
 4 + 4 + 4 = 12(cm) Đáp số: 12cm 
 b) Cach 2:
 HS nêu cách giải khác ( Vì 4 là 3 số 
 hạng bằng nhau nên 4 được lấy làm 3 
 lần) vậy 3 x 4 - 12
 Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
 4 x 3 = 12 (cm)
 Đáp số: 12cm
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, lưu ý HS -HS lắng nghe
các cách viết câu lời giải; tuyên dương HS. - Hs chia sẻ bài làm của mình
Bạn nào có cách giải khác bài 2b?
-Gv chiếu cách giải khác, Hs chia sẻ bài 
làm của mình
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu hình ảnh - HS đọc YC bài tập, chiếu hình ảnh 
 lên màn hình lên màn hình
- Có những cách nào để biết được đường - HS trả lời
gấp khúc nào dài hơn?
(GV HD nhận ra độ dài dường gấp khúc - HS thảo luận nhóm đôi 2’ theo yêu 
được tính theo đơn vị cạnh ô vuông.) cầu bài tập.
- YC HS thảo luận nhóm đôi 2’ theo yêu - Đại diện HS trình bày. Lớp NX, góp 
cầu bài tập. ý.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời. 
cách làm trước lớp. (đường gấp khúc màu xanh dài hơn)
- GV nhận xét và chốt kết quả - HS lắng nghe
- GV nếu có hai bạn Kiến cùng thi bò theo - HS: nếu có hai bạn Kiến cùng thi bò 
hai đường gấp khúc đã cho thì bạn Kiến theo hai đường gấp khúc đã cho thì 
nào về đích sơm hơn? bạn Kiến đỏ về đích sớm hơn?
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
- Các em hãy quan sát trong gia đình mình - HS lắng nghe và thực hiện.
tìm các điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, 
đường cong, đường gấp khúc, ba điểm 
thẳng hàng 
- GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 _____________________________________________________ Tiếng việt
 VIẾT:CHỮ HOA O
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ;
 - Biết viết câu ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.
 - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
viên trong tổ.)
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng 
kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 - Năng lực đặc thù: Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển 
năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O và 
câu ứng dụng.
 - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã - HS nhắc lại.
học. - HS nghe/hát và vận động theo lời 
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động bài hát.
theo lời bài hát “Chị ong nâu và em bé”. - HS trả lời: 
- GV hỏi: + Con ong
+ Con vật nào được nhắc đến trong bài + Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.
hát? - HS lắng nghe.
+ Con vật đó đang làm công việc gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập 
viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ 
hoa O và viết câu ứng dụng Ong chăm chỉ 
tìm hoa làm mật.
 - HS mở vở ghi tên bài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá:
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa O. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ O viết hoa cỡ vừa
 hoa O nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy có độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ 
 trình viết chữ viết hoa O. cao 2,5 li, rộng 2 li), là nét cong kín, 
 phần cuối nét lượn vào trong bụng 
 chữ.
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe
- GV đưa video hướng dẫn viết chữ mẫu. - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
 khám phá quy trình viết 
 - HS quan sát nhắc lại quy trình viết:
 Đặt bút ở đường kẻ ngang 6, kéo bút 
 sang trái để viết nét cong kín. Khi đến 
 điểm đặt bút, lượn vào trong bụng 
 chữ, đến đưòng kẻ 4 thì lượn lên một 
 chút rồi dừng bút.
 - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa O - HS thực hành viết (trên không,
 trên không,trên bảng con hoặc trên nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng 
 dẫn.
 - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 HĐ2. HD viết câu ứng dụng
 - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng:
 “Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.”
 - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về nghĩa - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân.
 câu ứng dụng trên?
 - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi 
 khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu 
 bạn: ý khi viết câu ứng dụng:
 + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Chữ O viết hoa vì đứng đầu câu. 
 Vì sao phải viết hoa chữ đó? 
 + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
 thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ thường
 nêu)
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi 
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
 tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. 
 trong câu bằng bao nhiêu?. 
 + Độ cao của các chữ cái: chữ cái 
 + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những 
 hoa O, l, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 
 chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao 
 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 
 nhiêu? 
 5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
 dấu hỏi đặt trên chữ i (chỉ), dấu 
 huyền đặt trên chữ cái i (tìm), a (làm), 
 dấu nặng đặt dưới chữ cái â (mật). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
 sau chữ cái t trong tiếng mật. 
 - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa O. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng 
 “Ong” trên bảng lớp.
 - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ - HS luyện viết tiếng “Ong” trên bảng 
 hoa O. con.
 - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 3. Thực hành:
 HĐ3. HD viết vở tập viết.
 - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở:
 + 1 dòng chữ hoa O cỡ vừa. - HS lắng nghe yêu cầu.
 + 
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết.
 - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết - HS viết vào vở tập viết
 mẫu. 
 - Tổ chức cho HS viết vở.
 Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi 
 hoa O ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? và góp ý cho nhau theo cặp đôi
 GV mở rộng: 
 Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 chữ hoa O. - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 4. Vận dụng:
 - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa O trên - HS lắng nghe và thực hiện
 những chất liệu khác như bì thư, bìa 
 sách, nhãn vở (nếu có) ; dùng chữ hoa 
 O để viết tên riêng, viết tên bài học 
 cho đẹp - HS phát biểu.
 * Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe để thực hiện
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
 ___________________________________________________________
 Thứ Tư, ngày 13 tháng 12 năm 2023
 Toán
 THỰC HÀNH GẤP,CẮT,GHÉP,XẾP HÌNH.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận dạng được các hình đã học
 - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép,xếp và tạo hình gắn với việc 
 sử dụng bộ đồ dùng cá nhân.
 - Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán 
 học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học.
 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết 
vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; 
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. Một tờ giấy hình chữ nhật
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD lên - Quan sát, đọc tên đoạn thẳng. Lớp 
bảng, yêu cầu HS đọc tên các đoạn thẳng nhận xét.
đó. 
- GV nhận xét
- GV ghép các đoạn thẳng trên thành các - HS lắng nghe.
đường gấp khúc, Cho HS quan sát, dẫn dắt 
vào bài. 
2. Luyện tập:
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài - HS đọc YC bài
- GV chiếu máy tính bài 1 - HS quan sát
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện 
từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu
GV cho HS Thực hành cá nhân - HS chia sẻ cách gấp và cắt để có 
GV lưu ý đường gấp và đường cắt phải hình vuông
thẳng và đều. hình vuông cân đối. -HS nhận xét và kiểm tra chéo nhau 
-GV quan sát và giúp đỡ HS 
-Gv chốt và tuyên dương 
- GV chốt: Bài tập này củng cố kỹ năng 
gấp, cắt giấy từ hình chữ nhật để tạo 
thành hình vuông.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài - 2 HS đọc
- GV chiếu máy tính bài 2 - HS quan sát
- GV HD HS thực hiện từng thao tác từ - HS thực hiện từng thao tác từ hình 
hình vuông, gấp, cát thành 4 mảnh hình vuông, gấp, cát thành 4 mảnh hình 
tam giác bằng nhau. tam giác bằng nhau. - HS thực hành ghép hình a,b,c,d theo 
 cặp đôi
- GV cho HS thực hành ghép (Từ 8 hình 
tam giác ghép thành các hình a,b,c,d theo 
cặp đôi
 - 2 HS chia sẻ trước lớp
 - HS trả lời: xoay hình theo góc để lắp
- GV cho HS chia sẻ trước lớp - HS giao lưu các thao tác ghép hình
- GV quan sát và giúp đỡ HS yếu 
- GV cho HS giao lưu các thao tác ghép - 1-2 HS trả lời.
hình
- Làm thế nào bạn ghép được hình 
a,b,c,d?
- GV Nhận xét tuyên dương.
- GV chốt: Bài tập này củng cố kỹ năng, 
ghép, xếp hình theo yêu cầu. - 2 -3 HS đọc.
Bài 3: - HS quan sát
- Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các 
- GV chiếu máy tính bài 3 YC hướng dẫn.
- GV HD HS sử dụng giấy ô ly hoặc giấy 
màu, lần lượt thực hiện từng thao tác gấp, - 1-2 HS trả lời. (dài 4 ô vuông, rộng 
cắt ghép tạo ra hình vuông 1 ô vuông)
- Băng giấy ở hình mẫu có chiều dài mấy Đặt ngang hoặc đứng 2 ô vuông đã 
ô vuông? Chiều rộng mấy ô vuông? cát sát vào nhau.
- E có những cách nào để tạo ra hình - HS thực hiện và chia sẻ.
vuông bên cạnh?
-HS suy nghĩ và ghép hình để được hình a; 
b (Khuyến khích HS có nhiều cách ghép -HS lắng nghe
hình)
- GV quan sát và giúp đỡ HS yếu 
- GV Nhận xét và chốt, tuyên dương. - GV chốt: Bài tập này củng cố kỹ năng, 
ghép, xếp hình theo yêu cầu.
Bài 4: Củng cố kỹ năng xếp, ghép hình.
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- GV chiếu máy tính bài 4 - HS quan sát
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi làm bài - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu 
tập của bài tập.
-Yêu cầu HS trình bày và giải thích kết - 1-2 HS trả lời.
quả làm bài. a, Hình 1 và 3
- GV quan sát và giúp đỡ HS yếu b, Hình 1 và 3
- GV Nhận xét và chốt, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS nêu
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe
- Nhắc nhở HS quan sát, nhận dạng lắp - HS lắng nghe và 
ghép các hình để tạo ra hình mới, đồ vật 
mới trong cuộc sống hàng ngày (Trò chơi 
lê gô)
 ______________________________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC:TRÒ CHƠI CỦA BỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ khó (ngạc 
nhiên, ăn cỗ, hẳn hoi, bát miến, nết ngoan ...), biết cách đọc lời thoại của các nhân 
vật (bố và Hường) trong bài đọc.
 - Đọc hiểu: Thông qua trò chơi “ăn cỗ” mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc 
nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy 
Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi.
 + Biết thêm vể một trò chơi miền Bắc (“ăn cỗ” - đóng vai chơi đồ hàng).
 2. Năng lực chung:
 + Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
 + Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành 
viên trong tổ.)
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng 
kiến thức đã học vào cuộc sống.)
 - Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
 + Biết nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị thể hiện thái độ lịch sự.
 + Nhận biết được văn bản thông tin; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình 
ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân.
 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất nhân ái (biết trân trọng tình cảm gia đình, biết nói năng 
và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi), trách nhiệm (có khả năng làm 
việc nhóm). 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 + GV: Máy tính, máy chiếu, slide tranh minh họa 
 + HS: SGK, VBT. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
1.Khởi động
- GV tổ chức cho HS trao đổi: 
+ Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ? - HS nói về một số điều thú vị mà HS 
+ Em cảm thấy như thế nào? học được từ bài học đó.
- GV kết nối vào bài mới: Cùng tìm hiểu - HS chia sẻ trước lớp. Dưới lớp nhận 
bài Trò chơi của bố để xem Hường và bố xét, góp ý.
thường chơi trò gì cùng nhau. Hãy chú ý 
xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điểu - HS chú ý lắng nghe.
gì nhé!
2. Khám phá:
a. Đọc văn bản 
* GV đọc mẫu.
- GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò - HS chú ý lắng nghe
chơi mà hai bố con Iỉường thường chơi 
cùng nhau, đó là trò “ăn cỗ”.
- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV 
giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân đọc.
biệt giọng của nhân vật bố và giọng của 
nhân vật Hường; giọng của người dẫn 
chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
* HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp - HS thực hành chia đoạn.
đọc từ khó và giải nghĩa từ. Đoạn 1: Từ đầu đến đủ rồi.
- GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? Đoạn 2: Tiếp theo đến Đây, mời bác.
GV thống nhất cách chia đoạn. Đoạn 3: phần còn lại.
 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt). 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần + HS nêu như ngạc nhiên, ăn cỗ, hẳn 
1). hoi, bát miến, nết ngoan ...
+ GV hỏi: Trong bài có từ ngữ nào em + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
cảm thấy khó đọc? nhân, nhóm, đồng thanh).
+ GV đưa từ khó mà HS nêu và tổ chức - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
cho HS luyện đọc. góp ý cách đọc.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2)
- GV nghe, sửa sai cho HS. - HS đọc phần chú giải.
- GV hỏi: VD: Xơi: (lời mời lịch sự) ăn uống. + Trong bài đọc có từ ngữ nào em em - HS chú ý.
chưa hiểu nghĩa? 
+ Em hiểu xơi có nghĩa là gì?
+ GV hướng dẫn HS hiểu thêm nghĩa từ - HS thực hành đặt câu.
bát (từ dùng của miền Bắc); chén để ăn 
cơm (miền Nam).
- GV mở rộng: Em hãy chọn một từ trong 
bài và đặt 1 câu có từ đó. - HS luyện đọc và góp ý cho nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HS luyện đọc - HS nhận xét
- Tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp từng 
đoạn. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - HS chú ý.
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV nhận xét - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV đánh giá, biểu dương. dõi.
* Đọc toàn bài - HS lắng nghe.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc 
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 TIẾT 2
b. Đọc hiểu 
- GV tổ chức cho HS làm việc đọc và trả - HS làm việc 
lời các câu hỏi. - Đại diện trả lời câu hỏi. 
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một Dự kiến câu trả lời:
số HStrình bày câu trả lời của mình: 1. Hai bố con chơi trò chơi “ăn cỗ” 
1. Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng cùng nhau.
nhau? 2. Khi chơi, hai bố con xưng hô là 
2. Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau “bác” và “tôi”
như thế nào? 3. Nhìn tay Hường đón bát cơm, mẹ 
3. Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với 
nhớ tới điều gì? nhau.
 4. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép.
4. Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố 
dạy nết ngoan nào?
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV chốt lại ND bài đọc: Thông qua trò 
chơi “ăn cỗ” mà bố và Hường chơi cùng 
nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những 
người thân trong gia đình dành cho nhau, 
cách bố dạy Hường những điều cần biết 
trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi.
❖Liên hệ, mở rộng: - HS liên hệ rồi chia sẻ.
+ Hãy nói 1- 2 câu về tình cảm của những 
người thân trong gia đình em.
+ Em cần có thái độ, cử chỉ và lời nói như 
thế nào đối với người lớn tuổi?
3. Luyện tập: - HS luyện đọc.
a. Luyện đọc lại. - 1, 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc 
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. thầm theo. 
- GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp - HS chú ý.
đọc thầm theo.
- GV nhận xét, biểu dương.
b. Luyện tập theo văn bản đọc. 
Câu 1. Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch - HS đọc yêu cầu của bài tập.
sự. - HS chú ý lắng nghe
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - HS đọc
tập. 
- GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì 
HS lí do vì sao chọn những phương án đó. sao lại chọn ý đó.
- GV chốt đáp án. - HS lắng nghe.
+ Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự - HS trả lời : Câu b.
là: a. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác 
bát miến ạ.
+ Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự 
lịch sự: dạ, xin, ạ. 
- GV có thể hỏi thêm: Câu nào có tính lịch - HS đọc câu mẫu.
sự cao nhất? - Một HS thực hành mẫu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời 
yêu cấu, để nghị. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa số! 
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của Ừ, đợi tớ một chút nhé.
bài tập.
- GV cho HS đọc câu mẫu. - HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu thực hành nói – đáp 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét chung
 ___________________________________________________________
 Thứ Năm ngày 14 tháng 12 năm 2023
 Toán
 VẼ ĐOẠN THẲNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, 
năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất:
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; 
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán; thước kẻ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (Thước kẻ)
- GV kẻ 1 số đoạn thẳng lên bảng, yêu cầu - 2-3 HS trả lời.
HS đặt tên cho đoạn thẳng.
-Yêu cầu HS vẽ một đoạn thẳng,đo độ dài - 2-3 HS lên bảng đo độ dài đoạn 
đoạn thẳng đó. thẳng.
- Tổ chức nhận xét đánh giá. GV kết hợp 
dẫn vào bài học mới
2. Khám phá:
- GV cho HS mở sách Toán trang 108 đọc - HS đọc cá nhân
đọc nội dung khám phá kiến thức. Trả lời - HS trả lời câu hỏi.
câu hỏi:
- Thực hành vẽ đoạn thẳng có độ dài bao 
nhiêu xăng ti mét?
- Để vẽ được đoạn thẳng dài 7cm, cần làm 
qua mấy bước, là những bước nào? - 1-2 HS trả lời.
- Đại diện 1 nhóm HS trình bày. - HS nêu từng bước
- Lần lượt HS nêu từng bước, GV thao tác - HS quan sát
vẽ trên bảng. - HS thực hiện lần lượt các bước
- GV nêu từng bước vẽ đoạn thẳng 7cm, - 1 HS lên bảng vẽ 
HS vẽ trên vở nháp, bảng lớp
- GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Cho HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt 4 bước vẽ đoạn thẳng 
có độ dài cho trước.
3. Luyện tập:
Bài 1: Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng có 
độ dài cho trước.
- Gọi HS đọc YC bài 1. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. 
- YCHS nêu cách vẽ rồi làm bài. - HS làm bài vào vở 
- Lưu ý HS cách cầm và đặt thước. . . 
- GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. A B
 .C . D
- Cho HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. 
Bài 2: Củng cố kĩ năng đo độ dài của 
đoạn thẳng cho trước bằng thước kẻ có 
vạch chia xăng ti mét.
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS đo đoạn thẳng, viết KQ ra vở - HS đo đoạn thẳng, viết KQ ra vở 
nháp. nháp.
- YC HS báo cáo kết quả trước lớp - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp đôi.
- Gọi HS nhận xét và chất vấn nhau - HS trả lời.
- H; Vì sao bạn biết đoạn thẳng AB 
dài cm? (CD; MN)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn 
thẳng và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho 
trước.
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân.
- HD HS đo đoạn thẳng nào thì vẽ luôn - HS đo đoạn thẳng nào thì vẽ luôn 
đoạn thẳng đó đoạn thẳng đó
- Yêu cầu đổi vở kiểm tra kết quả - HS đổi vở kiểm tra kết quả 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- GV NX chốt KT lưu ý HS khi vẽ đoạn - HS lắng nghe.
thẳng phải vẽ liền mạch, không nâng bút 
lên và phải dùng thước kẻ thẳng.
4. Vận dụng:
- Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời.
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
- HS tự luyện tập vẽ đoạn thẳng với độ dài - HS lắng nghe và thực hiện.
cho trước.
 ______________________________________________________________
 Tiếng Việt
 NGHE-VIẾT:TRÒ CHƠI CỦA BỐ.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx