Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
TUẦN 16- BUỔI SÁNG Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22-12.CA MÚA HÁT VỀ CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - HS biết và hiểu thêm các bài hát về chú bộ đội và truyền thống cách mạng của quê hương, đất nước.Qua đó, động viên và phát huy phong trào văn nghệ của lớp. - HS tự hào và yêu mến anh bộ đội, tự hào về truyền thống cách mạng của quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất: - Bồi dưỡng kĩ năng, phong cách thể hiện các tiết mục văn nghệ và tính mạnh dạn, tự tin. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Nhạc bài hát về chú bộ đội. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Ca múa hát về chú bộ đội Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Học sinh vận động theo bài hát “Đội kèn - HS khởi động theo bài hát tí hon” Giáo viên giới thiệu nội dung, yêu cầu tiết học. 2. Khám phá Trò chơi : nghe nhạc đoán tên bài hát - GV các em muốn chơi trò chơi không? - GV chia lớp thành 3 nhóm – chỉ định nhóm trưởng - HS lắng nghe luật chơi. - GV giới thiệu luật chơi: các em Nghe nhạc đoán tên bài hát – Có thể thể hiện 1 đoạn của bài hát. Nhóm nào phát hiện ra tên bài hát, hoặc hát được 1 đoạn của bài hát thì giơ cờ báo hiệu. Nếu đúng nhóm đó được 5 điểm. Đội nào nhiều điểm nhất - HS chơi sẻ được 1 phần quà. TÊN BÀI HÁT: - GV bật nhạc –Đại diện nhóm HS nêu 1 Chú bộ đội tên bài hát – Có thể thể hiện 1 đoạn của bài hát. . 2. Em yêu chú bộ đội - GV có thể yêu cầu nhóm thắng cuộc 3 Màu áo chú bộ đội. hát thể hiện 1 bài hát hoặc 1 đoạn bài hát 4. Chiến sĩ tí hon. đó. - HS trả lời theo hiểu biết của mình. 3. Trải nghiệm GV : Để thể hiện tình yêu đối với các chú bộ đội, theo các em chúng - HS thực hiện ta nên làm những việc gì ? - Tổ chức học sinh thành các nhóm thực - Trưng bày sản phẩm hành vẽ tranh, kể chuyện, đọc thơ,.. - Hết thời gian quy định, tổ chức cho các nhóm trưng bày SP . Bình chọn SP được yêu thích nhất, tuyên dương. 4. Vận dụng: - Liên hệ: Lớn lên em muốn làm gì ? Em - HS trả lời có muốn giống như các chú bộ đội không - HS lắng nghe ? Để thực hiện được ước mơ, ngay từ bây giờ em phải làm gì ? - Căn dặn học sinh những việc cần làm để xứng đáng là những người chủ tương lai của đất nước. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................ ...... __________________________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (lưng, cắm cúi, mỗi lần, khôn nguôi,...). Ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm của người cháu đối với bà theo từng giai đoạn của cuộc đời từ khi còn thơ bé đến lúc trưởng thành. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ :Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến - Năng lực giao tiếp và hợp tác :Tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực ngôn ngữ: Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa. Biết tìm từ, nói câu nêu hoạt động. - Năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được tình cảm yêu thương giữa bà và cháu. - Năng lực quan sát: Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được (từ tranh có thể nhận diện được nội dung của các khổ thơ). 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất: + Nhân ái :Có tình cảm yêu thương, biết ơn đổi với ông bà và ngưởi thân trong gia đình) + Chăm chỉ :Chăm học + Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:- Máy tính; máy chiếu. Thẻ từ - Một số tranh ảnh về những việc ông bà hoặc người thân đã làm để chăm sóc con, cháu. HS: - SGK, VBT. Một số tranh ảnh về những việc ông bà hoặc người thân đã làm để chăm sóc em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - GV đưa một số tranh thể hiện sự chăm - HS quan sát tranh sóc của ông bà (người thân) dành cho các bạn nhỏ. - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS chia sẻ với bạn. theo các gợi ý: + Em có sống cùng với ông bà không? + Em có hay về quê thăm ồng bà không? + Ông bà thường làm gì cho em? + Em thường làm gì cho ông bà? + Tình cảm của em đối vôi ông bà như thế nào? + . - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp (có thể kết hợp với tranh ảnh đã chuẩn bị). - GV nhận xét chung và dẫn sang bài đọc. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá: a. Luyện đọc *GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn cả lớp: quan sát tranh - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. nêu nội dung tranh. (VD Tranh vẽ hai - GV giới thiệu: Cùng tìm hiểu bài thơ bà cháu đang cùng nhau đóng cửa. Cánh cửa nhớ bà để biết thêm về tình cảm Bà cài then cửa trên, cháu cài then của người cháu đối với bà. cửa dưới.) - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc rõ ràng, - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng. theo. - GV hướng dẫn cách đọc chung của bài - HS chú ý lắng nghe thơ: giọng tình cảm, tha thiết, thể hiện đúng hình cảm yêu thương của cháu đối với bà. *HS luyện đọc từng đoạn thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - Hỏi: Bài thơ chia làm mấy khổ thơ? - HSTL: Bài thơ chia làm 3 khổ thơ. - HDHS đọc nối tiếp theo khổ thơ (lần - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 1) lượt) và sửa lỗi phát âm. - Hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS nêu như lưng, cắm cúi, mỗi lần, cảm thấy khó phát âm ? khôn nguôi,... - GV tổ chức cho HS luyện đọc từ khó. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, nhóm) - HDHS đọc nối tiếp theo khổ thơ (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV đưa ra câu một số câu thơ và hướng - HS luyện đọc: dẫn HS ngắt nhịp thơ. Ngày /cháu còn/ thấp bé GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách Cánh cửa/ có hai then ngắt nhịp thơ cho HS. Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS đọc phần chú giải. em chưa hiểu nghĩa? + Then cửa: vật bằng tre, gỗ hoặc sắt, dùng để cài cửa. - GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó - HS giải nghĩa: đối với HS. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu + thấp bé: thấp và nhỏ bé. HS còn lúng túng). + cắm cúi: Cúi xuống tập trung làm một việc gì đó. + ô trời: chỉ khoảng trời trước mặt ❖ GV mở rộng: Chọn 1 từ trong bài và - 2 – 3 HS đặt câu. đặt câu với từ đó. - GV nhận xét, tuyên dương. * HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm và góp ba. ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. khổ thơ giữa các nhóm. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. * Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi. Chuyển giao nhiệm vụ học tập tiếp theo TIẾT 2 b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi - HS làm việc chung cả lớp. * Câu 1: Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then trên của cánh cửa? - GV hướng dẫn HS đọc thầm khổ thơ thứ + HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và nhất và quan sát tranh minh họa để tìm câu quan sát tranh minh họa. trả lời. + GV và HS thống nhất câu trả lời. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - GV có thể mở rộng câu hỏi: - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi + Ở nhà em ai thường đóng cửa vào buổi VD: Ngày cháu còn nhỏ, bà là người tối trước khi đi ngủ? cài then trên của cánh cửa. - HS nêu ý kiến cá nhân. * Câu 2: Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài then dưới của cánh cửa? - GV hướng dẫn HS đọc thầm khổ thơ thứ - HS đọc thầm khổ thơ thứ 2 . 2 để tìm câu trả lời. - Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi - GV cùng HS nhận xét, thống nhất câu trả VD: Khi cháu lớn, bà là người cài lời. then dưới vì bà không với tới then trên nữa./ Vì lưng bà đã còng nên bà * Câu 3: Sắp xếp các bức tranh theo thứ chỉ với tới then dưới của cánh cửa.) tự của 3 khổ thơ trong bài. - Gọi HS đọc câu hỏi 3 - 2 HS nối tiếp đọc câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh - Cả lớp quan sát tranh, nhận diện các hoạ, nhận diện các chi tiết trong tranh và chi tiết trong tranh, đọc thầm lại toàn đọc thầm lại toàn bài thơ. bài. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và - HS làm việc nhóm, chia sẻ trong hoàn thành câu trả lời. nhóm, tìm ra câu trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. - Đại diện một số nhóm báo cáo. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố - GV chốt kết quả sung. - GV nhận xét Đáp án: * Câu 4. Câu thơ nào nói lên tình cảm - Tranh 3 thể hiện ND khổ thơ 1 của cháu đối với bà khi về nhà mới? - Tranh 1 thể hiện ND khổ thơ 2 - Gọi HS đọc câu hỏi 3 - Tranh 2 thể hiện ND khổ thơ 3 - GV tổ chức HS nêu ý kiến. - 2 HS nối tiếp đọc câu hỏi - GV nhận xét, chốt lại. - HS trả lời ❖ Mở rộng: Đáp án: - GV hỏi thêm HS về nghĩa của từ khôn Mỗi lần tay đẩy cửa nguôi trong kết hợp nhớ bà khôn nguôi. Lại nhớ bà khôn nguôi Nếu HS không trả lời được, GV giải thích: - HS giải nghĩa từ theo ý hiểu cá nhân - HS lắng nghe và ghi nhớ. Nhỏ bà khôn nguôi là nhớ không dứt ra được, nhớ rất nhiều, không thể ngừng suy nghĩ về bà. - Em hãy đặt câu có từ khôn nguôi. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ thể hiện - 2, 3 HS đặt câu. tình cảm của người cháu đối với bà theo - HS lắng nghe và ghi nhớ. từng giai đoạn của cuộc đời từ khi còn thơ bé đến lúc trưởng thành. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: Em có tình cảm như thế nào đối với ông bà? Em nên làm gì để thể hiện tình cảm - HS chia sẻ trước lớp tình cảm của đó? mình đối với ông bà. * Học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng những dòng thơ em thích. - HS chú ý và ghi nhớ thực hiện yêu 3. Luyện tập, thực hành: cầu. a. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - HS chú ý lắng nghe. - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm - GV nhận xét, biểu dương. theo b. Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe Câu 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động? - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV viết/chiếu các từ ngữ lên bảng, gọi HS đọc. - HS đọc các từ ngữ trong bài. - GV phát thẻ từ (chưa viết từ), tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: quan sát, trao đổi - HS làm việc nhóm bốn: nhận thẻ, và viết các từ chỉ hoạt động vào thẻ từ. quan sát, trao đổi và viết các từ chỉ - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động vào thẻ từ. trước lớp. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả (kết hợp chỉ trên thẻ từ của nhóm mình). - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý - GV nhận xét, thống nhất kết quả. kiến. Đáp án: Từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, ❖ Mở rộng: về. + Vì sao em không chọn các từ cánh cửa, + HS giải thích: Cánh cửa, then, then, lưng, nhà? lưng, nhà là các từ chỉ sự vật. + Hãy dặt câu chứa một trong các từ em + 2, 3 HS đặt câu vừa tìm được. - GV khuyến khích, động viên HS cần biết - HS lắng nghe và ghi nhớ. quan tâm, chăm sóc, kính trọng ông bà và những người thân trong gia đình. Câu 2. Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có thể kết hợp với từ "cửa”. - GV yêu cầu HS viết các từ ngữ tìm được - HS viết. vào giấy. - GV tổ chức HS trình bày kết quả. - HS trình bày. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. Đáp án: đóng cửa, cài cửa, khép cửa, gõ cửa, mở cửa, khoá cửa,... 4. Vận dụng: - Hôm nay em đọc bài đọc gì? - HS trả lời. - Các em hãy thực hiện nói những lời yêu - HS lắng nghe và thực hiện. thương,làm những việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của mình đối với ông bà và những người thân trong gia đình nhé. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS ghi nhớ thời khóa biểu của bản thân và chuẩn bị bài cho bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................ ...... _____________________________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 Toán XEM ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: Vở ghi, SHS, bộ đồ dùng toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Một ngày có bao nhiêu giờ? - HS nêu và nhận xét. - Một giờ có bao nhiêu phút? - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: - HS quan sát + Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc mấy + Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 giờ giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng 15 phút sáng. hồ) + Vì sao em biết đó là buổi sáng? + Em thấy mặt trời mọc + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi + Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số 3. đồng hồ chỉ 5 giờ 15 phút ? - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì đây chính là khoảng thời gian 15 phút nên khi kim giờ chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 phút. - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, - 2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 9 - HS quay đồng hồ theo yêu cầu của giờ 15 phút sáng. GV. +Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm gì? + HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. * GV cho HS quan sát tranh thứ hai: - HS quan sát tranh + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc mấy + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc 5 giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng giờ 30 phút chiều. hồ) +Vì sao em biết đó là buổi chiều? - 2 -3 HS trả lời + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi + Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút ? kim phút chỉ số 6. - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì đây - HS lắng nghe. chính là khoảng thời gian 30 phút nên khi kim giờ chỉ vào giữa số 5 và số 6, kim phút chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là 5 giờ 30 phút. - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút - 1-2 HS đọc giờ chiều, 3 giờ 30 phút chiều và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 4 - HS thực hành giờ 30 phút chiều.(GV nhắc HS lưu ý khi quay kim giờ) +Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm gì? - 2 -3 HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - GV gọi HS nêu mỗi bạn trong tranh làm + Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút sáng. gì lúc mấy giờ? + Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 phút chiều. + Mi ăn tối lúc 6 giờ 15 phút. + Lúc 10 giờ 30 phút đêm, rô-bốt đang ngủ. - Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ chỉ - HS trả lời mấy giờ ? - GV liên hệ: - HS trả lời +Em làm bài lúc mấy giờ? +Em học bài lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? +Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian - GV hướng dẫn mẫu: vào buổi chiều, tối hoặc đêm. + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên + 10 giờ 30 phút đêm + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy + 22 giờ 30 phút giờ? - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi. - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích - HS lắng nghe. cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời gian. - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài tập này nói về bạn nào ? - Bạn Nam - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia để nói về việc làm của bạn Nam tương ứng sẻ trước lớp. với các mốc thời gian đã cho. - HS chia sẻ. - GV liên hệ giáo dục HS qua những việc làm của bạn Nam. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta học bài gì ? - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ - Cả lớp chơi trò chơi theo hướng dẫn theo hiệu lệnh . của GV . - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................ ...... ____________________________________________________ Tiếng việt VIẾT: CHỮ HOA Ô,Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Ông bà sum vầy cùng con cháu. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng. 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác :Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo :Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm :Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ô, Ơ và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. “Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: cháu, cùng, - HS nêu từ khóa: sum, Ông, vầy, bà, con. Ông bà sum vầy cùng con cháu + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ - HS lắng nghe. khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung của bài học hôm nay - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá: HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ô, Ơ. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu. hoa Ô, Ơ: nêu độ cao, độ rộng, các nét và - HS nêu: Chữ Ô, Ơ viết hoa cỡ quy trình viết chữ viết hoa Ô, Ơ. vừa có độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li). • Chữ viết hoa Ô gồm 3 nét: nét 1 là nét cong kín, nét 2 là nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét 3 là nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. • Chữ viết hoa Ơ gồm 2 nét: nét 1 là nét cong kín, nét 2 là một nét móc nằm phía trên bên phải chữ O. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự Ô, Ơ trên màn hình (nếu có). khám phá quy trình viết, chia sẻ với - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết bạn. hợp nêu quy trình viết. - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình viết: Nét 1 viết giống chữ O, sau đó thêm dấu mũ để tạo thành chữ Ô (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ, đầu nhọn của dấu mũ chạm đường kẻ 7, đặt cân đối trên đẩu chữ O) hoặc thêm dấu móc câu để tạo thành chữ Ơ (Đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ viết hoa Ơ) - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Ô, Ơ - HS thực hành viết (trên không, trên không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2. HD viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng “Ông bà sum vầy cùng con cháu.” - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về nghĩa - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. câu ứng dụng trên? - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận và chia sẻ khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với tìm ra những điểm cần lưu ý khi viết bạn: câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Chữ Ô viết hoa vì đứng đầu câu. Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường sẽ nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. trong câu bằng bao nhiêu?. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những Ô, b, h, g, y cao 2,5 li (chữ g, y cao 1,5 chữ cái nào cao 1,25 li? Con chữ t cao li dưới đường kẻ ngang); chữ s cao bao nhiêu? 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ a (bà), â (vầy), + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? u (cùng), dấu sắc đặt trên chữ cái a (cháu). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái u trong tiếng cháu. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Ông” trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng “Ông” trên bảng - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Ô. con. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa Ô. - GV cùng HS nhận xét. 3. Thực hành, luyện tập: HĐ3. HD viết vở tập viết. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa Ô cỡ vừa. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. + - HS quan sát. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS viết vào vở tập viết - GV chiếu bài viết mẫu lên / viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS trao đổi rồi chia sẻ. hướng dẫn những HS gặp khó khăn. Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS phát biểu. hoa Ô, Ơ ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa Ô, Ơ. 4. Vận dụng: - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa Ô, Ơ - HS lắng nghe để thực hiện trên những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, nhãn vở (nếu có) ; dùng chữ hoa Ô để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp (nếu có) - Nhắc lại nội dung bài học - HS chú ý lắng nghe - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau: tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa P trong vở tập viết/ hoặc xem trên google). ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................ ...... ___________________________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2023 Toán NGÀY – THÁNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số ngày trong tháng, đọc ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy Toán 2 của GV, Máy tính, Tivi; slide tranh minh họa bài toán,... - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát: - HS hát và vận động theo bài hát. “ 12 tháng trong năm”. - GV yêu cầu HS nêu thứ tự các tháng xuất - HS chia sẻ: Tháng 1, tháng 2, tháng hiện trong bài hát. 3.... - GV nhận xét, kết nối vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV nêu câu hỏi: - HS trao đổi nhóm 4 thảo luận để trả lời các câu hỏi của GV. + Ngày Quốc tế Thiếu nhi là ngày nào? - Quốc tế Thiếu nhi là 1 tháng 6. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - Ngày gia đình Việt Nam là ngày 28 (nhớ lại bài đọc ở lớp 1 “Bữa cơm gia tháng 6. đình” để trả lời). + Khai giảng năm học diễn ra vào ngày - Ngày khai giảng năm học là ngày 5 nào? tháng 9 + Em có biết Quốc khánh của nước ta là - Ngày Quốc khánh là 2 tháng 9 ngày tháng nào không? - GV cho đại diện các nhóm lên trả lời. Các - Đại diện các nhóm lên trả lời. Các nhóm khác đưa ra câu hỏi tương tác cùng nhóm khác đưa ra câu hỏi tương tác bạn. cùng bạn. - GV cho HS quan sát một tờ lịch tháng 11, - HS quan sát tờ lịch tháng trả lời câu giới thiệu cách đọc, tìm hiểu một tờ lịch hỏi: tháng. GV đặt câu hỏi: + Tháng Mười một có bao nhiêu ngày? - Tháng Mười một có 30 ngày. + Ngày đầu tiên của tháng Mười một là - Ngày đầu tiên của tháng 11 là ngày ngày 1, thứ hai. nào? Đó là thứ mấy? - Ngày cuối cùng là ngày 30, thứ ba. + Ngày cuối cùng của tháng Mười một là ngày nào? Đó là thứ mấy? - Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng + Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là 11 là thứ bảy. thứ mấy trong tuần? - HS trả lời + Trong lớp mình có những bạn nào có ngày sinh nhật trong tháng Mười một? Sinh nhật của em là ngày nào? - GV giới thiệu cấu trúc của một tờ lịch - Cấu trúc tờ lịch tháng theo dạng tháng (theo dạng bảng): Các hàng cho biết bảng. Các hàng cho biết các ngày điều gì, các cột cho biết điều gì? trong tháng. Các cột cho biết các ngày - GV chốt, chuyển sang phần hoạt động trong tuần 3. Hoạt động: Bài 1: Tìm hai con vật có cùng ngày sinh - GV cho HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu: Hãy quan sát các tờ - HS đọc yêu cầu bài. giấy ghi ngày sinh của 8 con vật và tìm những cặp con vật có cùng ngày sinh Con chó có ngày sinh là ngày mấy? Con bò - Con chó có ngày sinh là ngày mười có ngày sinh là mấy?Vậy 2 con vật này có tháng Một, con bò cũng có ngày sinh cùng ngày sinh, chúng ta sẽ làm như thế là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 con vật này nào? có cùng ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - GV cho HS làm việc nhóm 4. - HS trao đổi nhóm 4 để tìm đáp án. - Tổ chức làm bài dưới hình thức thi Tiếp - Các nhóm tham gia báo cáo kết quả sức. qua hình thức thi Tiếp sức. (nhóm nào nối nhanh, nối đúng sẽ chiến thắng). - Mở rộng: GV cho HS kể ngày sinh của - HS thực hiện. các con vật theo thứ tự từ sớm nhất đến muộn nhất trong một năm. - Gv nhận xét - HS lắng nghe. Bài 2. Xem tờ lịch tháng 12 và trả lời câu hỏi - GV cho HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc nhóm, thảo luận để trả - HS trao đổi nhóm, đọc các ngày lời các câu hỏi của bài. trong tháng 12 và tìm câu trả lời. a. GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu: Đây là tờ lịch của tháng 12, những ô để dấu chấm hỏi là những ngày còn thiếu.Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? b.Tháng 12 có bao nhiêu ngày? - Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ mấy? - Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? - Cho HS báo cáo kết quả bằng hình thức - Các nhóm cử dại diện lên báo cáo Hỏi-đáp. kết quả. - Còn thiếu ngày 10, 14,16,20,23,26 và 28 -Có 31 ngày -Thứ Tư -Thứ sáu - GV nhận xét. - Lớp cùng GV nhận xét - GV mở rộng: Giới thiệu thêm một số - HS lắng nghe. ngày lễ (của Việt Nam và thế giới) diễn ra trong tháng Mười hai: - Tháng 12: Ngày Thế giới phòng chống HIV/AIDS 1/12; 3 tháng 12–Ngày Người khuyết tật Quốc tế . - Cho HS liên hệ thêm với ngày sinh của - HS trao đổi nhóm để thực hiện các bạn trong lớp: GV chia lớp thành các nhiệm vụ. nhóm 4. Nhiệm vụ của mỗi nhóm là ghi lại sinh nhật của các bạn trong nhóm, sắp xếp theo thứ tự tính từ sớm nhất cho đến muộn nhất (tính từ mốc ngày 1 tháng 1 – thời điểm đầu năm). - GV cùng HS tổng kết, nhận xét. Bài 3. Xem tờ lịch tháng 1 và trả lời câu hỏi - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu về - HS đọc yêu cầu. tờ lịch tháng 1. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu cầu - HS làm việc theo nhóm đôi. học sinh làm việc theo nhóm đôi - GV gọi Hs trình bày - HS hỏi – đáp theo cặp. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - 31 ngày + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ -Thứ Bảy mấy? + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ mấy? - Thứ Ba - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV mở rộng: Giới thiệu về ngày Tết - HS lắng nghe. dương lịch:Tết Dương lịch, hay Tết Tây, là một ngày lễ diễn ra vào ngày 1 tháng 1, ngày đầu tiên trong năm theo lịch Gregorius cũng như lịch Julius, là dịp lễ quan trọng trong năm của nhiều dân tộc và nền văn hóa trên thế giới 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS nhắc lại tên bài học. - Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy? - HS chia sẻ. - GV yêu cầu HS nêu ngày sinh của mình - HS lần lượt nêu ngày sinh của mình và cho biết tháng đó có bao nhiêu ngày. và trả lời tháng đó có bao nhiêu ngày. - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ............................................................................ ...... _________________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: THƯƠNG ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (khập khiễng, khập khà, nhấc chân, quẳng gậỵ,...). Ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm yêu thương, gần gũi của ông và cháu. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ :Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác :Tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực ngôn ngữ: Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa. Biết tìm từ chỉ đặch điểm và nói câu thể hiện lời khen. - Năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được tình cảm yêu thương giữa ông và cháu. - Năng lực quan sát: Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được (từ tranh có thể nhận diện được nội dung của các khổ thơ). 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất nhân ái (có tình cảm yêu thương, biết ơn đổi với ông bà và ngưởi thân trong gia đình), chăm chỉ (chăm học) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:- Máy tính; máy chiếu. Thẻ từ - Một số tranh ảnh về những việc ông bà hoặc người thân đã làm để chăm sóc con, cháu. HS: - SGK, VBT. Một số tranh ảnh về những việc ông bà hoặc người thân đã làm để chăm sóc em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS: Kể những việc em làm - HS chia sẻ với bạn. khiến người thân vui. GV gợi ý: VD: Đọc truyện cho ông nghe, kể + Người thân của em là ai? chuyện cho cả nhà nghe, rót nưỏc cho + Em đã giúp đỡ người thân bằng những bố mẹ uống, đấm lưng cho bà, quét việc làm nào? nhả cho mẹ, trông em,... Người thân + Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, khen ngoan, nói lời cảm ơn,... Nét mặt chăm sóc người thân? người thân vui vẻ, tươi cười,... + Để động viên, an ủi người thân, em đã làm gì? + Người thân nói gì với em khi đó? + Nét mặt người thân thế nào trước nhũng việc em làm?;... - GV mời một số HS chia sẻ . - HS chia sẻ (có thể kết hợp với tranh ảnh đã chuẩn bị). - GV nhận xét chung và dẫn sang bài đọc. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá: a. Luyện đọc *GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn cả lớp: quan sát tranh - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. nêu nội dung tranh. - GV giới thiệu: Bài thơ kể về tình cảm của - HS chú ý lắng nghe ông cháu bạn Việt. Ông của Việt bị đau chân, đi lại khó khăn. Việt đã quan tâm, giúp ông bước lên được thềm nhà. Ông rất vui sướng, cảm động vì điều đó,.. .- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ. - GV hướng dẫn cách đọc chung của bài - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm thơ: giọng tình cảm, tha thiết, thể hiện theo. đúng hình cảm yêu thương, gẩn gũi của ông và cháu. - HS chú ý lắng nghe *HS luyện đọc từng đoạn thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - Hỏi: Bài thơ chia làm mấy đoạn thơ? - HSTL: Bài thơ chia làm 3 đoạn thơ. Đoạn 1: 6 dòng thơ đầu. Đoạn 2: 6 dòng thơ tiếp theo Đoạn 3: 8 dòng thơ cuối. - HDHS đọc nối tiếp theo đoạn thơ - Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp theo (lần 1) đoạn thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm. - Hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS nêu như khập khiễng, khập khà, cảm thấy khó phát âm ? nhấc chân, quẳng gậỵ,... - GV HS nêu và tổ chức cho HS luyện - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá đọc từ khó. nhân, nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp theo khổ thơ (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác - GV đưa ra câu một số câu thơ và hướng góp ý cách đọc. dẫn HS ngắt nhịp thơ. - HS luyện đọc: GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách Ông bị đau chân ngắt nhịp thơ cho HS Nó sưng/ nó tấy Đi/ phải chống gậy Khập khiễng, khập khà Bước lên thêm nhà Nhấc chân/ quá khó. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em em chưa hiểu nghĩa? (GV giúp HS hiểu - HS đọc phần chú giải. nghĩa nếu HS còn lúng túng). + Tấy : Sưng to làm cho đau nhức. +Khập khiễng khập khà: Dáng đi bên cao bên thấp không đều. + Lon ton: Dáng đi hoặc chạy của trẻ con với những bước đi ngắn, nhanh. - 2 – 3 HS đặt câu. - GV mở rộng: Em hãy đặt câu có từ lon ton/khập khiễng. - GV nhận xét, tuyên dương. * HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm và góp ba. ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. khổ thơ giữa các nhóm. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc nhóm tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. * Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo Chuyển giao nhiệm vụ học tập tiếp theo dõi. TIẾT 2 - HS làm việc chung cả lớp. b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi * Câu 1: Ông của Việt bị làm sao? - GV hướng dẫn HS đọc thầm đoạn thơ thứ + HS đọc thầm đoạn thơ thứ nhất và nhất và quan sát tranh minh họa để tìm câu quan sát tranh minh họa. trả lời. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi GV và HS thống nhất câu trả lời. VD: Ông của Việt bị đau chân, bước lên thềm nhà rất khó khăn. * Câu 2, 3 - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 đoạn - Cả lớp đọc thầm lại đoạn thơ. thơ còn lại. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và - HS làm việc nhóm hoàn thành các câu trả lời Câu 2. Khi thấy Khi thấy ông đau, Việt đã - GV quan sát, hỗ trợ lưu ý rèn cách trả ông đau, Việt đã để ông vịn vào vai mình làm gì để giúp rồi đỡ ông đứng lên. lời đầy đủ câu. ông? Câu 3. Theo ông, Theo ông, Việt tuy bé mà vì sao Việt tuy bé khoẻ vì Việt thương ông. mà khoẻ? - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng câu. Nhóm khác nhận xét, từng câu. góp ý, bố sung. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên - HS lắng nghe và ghi nhớ tình cảm yêu thương, gẩn gũi của ông và Việt. - GV nêu câu hỏi liên hệ: + Em có tình cảm như thế nào đối với ông - HS chia sẻ trước lớp tình cảm của bà? Em nên làm gì để thể hiện tình cảm mình với ông bà và những việc mình đó? sẽ làm. + Khi ông bà (người thân) cần giúp đỡ, em nên làm gì? * Học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng một khổ - HS lắng nghe và ghi nhớ. thơ em thích. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bằng cách xóa dần, chỉ để lại các chữ đầu dòng - HS chú ý. thơ. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. - HS học thuộc lòng. - GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài - 2 – 3 HS thi đọc thuộc lòng trước thơ và về đọc cho người thân nghe. lớp. - HS lắng nghe và ghi nhớ. ❖ 3. Luyện tập, thực hành: a. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. theo - GV nhận xét, biểu dương. - HS lắng nghe b. Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Từ ngữ nào trong bài thơ thể hiện dáng vẻ của Việt? - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu của - HS đọc yêu cầu bài. bài. - GV viết/chiếu các từ ngữ, gọi HS đọc. - HS đọc các từ ngữ trong bài. - Tổ chức cho HS làm việc: quan sát, trao - HS làm việc quan sát, trao đổi và đổi và viết các từ chỉ dáng vẻ của Việt viết các từ chỉ hoạt động - GV mời đại diện trình bày kết quả. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. Đáp án: Từ thể hiện dáng vẻ của Việt: => GV chốt: Các từ em vừa tìm được đều lon ton, âu yếm, nhanh nhảu là những từ chỉ đặc điểm. - Mở rộng: + Vì sao em không chọn các từ nhăn nhó, khập khiễng, khập khà? + HS giải thích: Các từ nhăn nhó, + Hãy đặt câu chứa lon tôn/âu yếm/nhanh khập khiễng, khập khà là từ chỉ dáng nhảu. vè của ông bạn Việt. - GV khuyến khích, động viên HS cần biết + 2, 3 HS đặt câu quan tâm, chăm sóc, kính trọng ông bà và những người thân trong gia đình. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Câu 2. Đọc những câu thơ thể hiện lời khen của ông dành cho Việt. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn thơ cuối - 2 HS đọc to trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

