Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

docx 32 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 17- BUỔI SÁNG
 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 MỖI TUẦN MỘT CÂU CHUYỆN, MỘT NHÂN VẬT( GIỚI THIỆU 
 GƯƠNG ANH HÙNG NHỎ TUỔI); TÌM HIỂU VỀ NGÀY THÀNH LẬP 
 QĐND VIỆT NAM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Nghe giới thiệu về gương anh hùng nhỏ tuổi : Nguyễn Bá Ngọc
 2. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu qúy các vị anh hùng của dân tộc.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 GV: Truyện kể về anh hùng Nguyễn Bá Ngọc.
 HS:Trang phục gọn gàng khi đến trường.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề:
 Hoạt động 1: Nghe giới thiệu về gương anh hùng nhỏ tuổi : Nguyễn Bá 
Ngọc.
 - GV giới thiệu cho HS nghe về nhân vật anh hùng nhỏ tuổi Nguyễn Bá 
Ngọc.
 Nguyễn Bá Ngọc là học sinh lớp 4B (năm học 1964 - 1965) trường phổ 
thông cấp I xã Quảng Trung, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Năm 
1964, giặc Mỹ vừa ồ ạt đưa quân vào miền Nam, vừa cho máy bay leo thang 
ra đánh phá các tỉnh miền Bắc nước ta. Chúng ném bom cả trường học và 
bệnh viện, Nguyễn Bá Ngọc và các bạn phải đi học trong cảnh sơ tán dưới 
hầm hào.
 Ngày 4 tháng 4 năm 1965, máy bay giặc Mỹ đã tới ném bom, bắn phá xã 
Quảng Trung. Lúc ấy, người lớn đã ra đồng làm việc, trong nhà chỉ còn có trẻ 
em. Nghe tiếng máy bay, Ngọc đã kịp chạy xuống hầm. Và bom đã rơi xuống 
bên cạnh nhà Ngọc. Ở dưới hầm, Ngọc nghe thấy có tiếng khóc to bên nhà 
Khương, Khương là bạn của Ngọc. Không chút ngần ngừ, Ngọc nhào lên, chạy 
sang nhà Khương thì thấy bạn của mình đã bị thương. Các em nhỏ của Khương 
là Toanh, Oong, Đơ đang kêu khóc. Ngọc vội vừa bế, vừa dìu hai em Oong, Đơ 
xuống hầm. Ngọc bò gần tới nơi trú ẩn thì giặc lại thả bom bi và em đã bị một 
viên bi bắn vào lưng rất hiểm. Cứu được hai em nhỏ rồi, Ngọc mới tái mặt, lả đi. 
Vết thương quá nặng, Ngọc đã hy sinh vào lúc 2 giờ sáng ngày 5-4-1965 ở bệnh 
viện.
 Noi gương quên mình cứu em nhỏ, thiếu nhi cả nước ta đã học tập và làm 
theo Nguyễn Bá Ngọc. Ngay năm ấy và năm sau, đã xuất hiện: Trần Thị Miên, Trần Thị Vệ (Thanh Hóa), Trần Quốc Ý (Nghệ Tĩnh) đã liên tiếp dũng cảm 
 cứu bạn, cứu em nhỏ trong bom đạn của địch.
 Hoạt động 2. Tìm hiểu về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
 IV. Vận dụng:
 - Liên hệ: Lớn lên em muốn làm gì ? Em có muốn giống như các chú bộ đội 
 không ? Để thực hiện được ước mơ, ngay từ bây giờ em phải làm gì ?
 - Căn dặn học sinh những việc cần làm để xứng đáng là những người chủ 
 tương lai của đất nước.
 - GV nhận xét tiết học.
 __________________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của 
 các nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con 
 đối với mẹ.
 - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ 
 được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong 
 chuyện.
 - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính.
 - Học sinh :SGK,vở viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1.Khởi động:
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS chia sẻ với bạn lời theo trải 
trao đổi với nhau về câu hỏi:Nếu người nghiệm riêng.VD: Những việc có thể 
thân bị mệt, em có thể làm gì để giúp đỡ, giúp đỡ, động viên: lấy nước cho mẹ, 
động viên? đọc truyện cho bà nghe, đưa thuốc 
- GV nêu câu hỏi gợi ý: cho bố uổng, đấm lưng cho ông, nói 
+ Người thân đó là ai? lời động viên người thân,..
+ Người đó ốm mệt thế nào? 
+ Em đã làm gì để giúp đỡ người thân? 
+ Em đã nói gì để động viên người thân? + 
Em cảm thấy thế nào khi làm được những 
việc đó? - HS chia sẻ trước lớp (có thể kết hợp 
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. với tranh ảnh đãchuẩn bị).
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung và dẫn sang bài đọc. - HS mở vở ghi tênbài. - GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
 *GV đọc mẫu. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, 
- GV hướng dẫn cả lớp: quan sát tranh nêu nội dung tranh. 
minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. - HS chú ý lắng nghe
- GV giới thiệu: Tranh vẽ cảnh mẹ Ê-đi-
xơn đau ruột thừa đữ dội. Tuy nhiên, trong 
phòng không đủ ánh sáng nên bác sĩ không 
thể phẫu thuật được. Thương mẹ, Ê-đi-xơn 
nảy ra sáng kiến khiến căn phòng ngập 
tràn ánh sáng. Sáng kiến của Ê-đi-xơn là 
gì, cả lớp cùng theo dõi cô đọc bài nhé!
- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc đúng lởi - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm 
người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn theo.
giọng đúng chỗ. 
 *HS luyện đọc từng đoạnthơ, kết 
hợpđọc từ khó và giải nghĩa từ.
- Hỏi: Bài thơ chia làm mấy đoạn? - HSTL: Bài thơ chia làm 4 đoạn.
 + Đoạn 1: từ đầu đến mời bác sĩ.
 + Đoạn 2: tiếp theo đến mổ được cháu 
 ạ!. 
 + Đoạn 3: tiếp theo đến ánh sáng.+ 
 Đoạn 4: còn lại
- HDHS đọc nối tiếp theo đoạn (lần 1) - Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp theo 
 đoạn(2 lượt) và sửa lỗi phát âm.
- Hỏi: Trong bài có từ ngữ nào em cảm - HS nêu như Ê-đi-xơn,ruột thừa, mổ 
thấy khó phát âm ? gấp, đột nhiên, 
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó(đọc cá 
chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh).
- HDHS đọc nối tiếp theo đoạn(lần 2) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
 góp ý cách đọc.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của Ê-đi- - HS luyện đọc
xơn (giọng buổn khi thấy mẹ đau đớn; 
khẩn khoản khi cầu cứu bác sĩ,...).
- GV hỏi: Trong bài có từ ngữ nào em em - HS đọc phần chú giải.
chưa hiểu nghĩa? +Ê-đi-xơn: nhà bác học người Mỹ, đã 
 phát minh ra đèn điện, ống nghe điện 
 thoại, máy chiếu phim, máy hát và 
 nhiều vật dụng khác.
 + Ái ngại: thương cảm, có phần lo 
 lắng và không đành lòng trước tình 
 cảnh của người khác.
 + Sắt tây: sắt dát mỏng có tráng một 
 lướp chống gỉ, sáng bóng.
 - HS giải nghĩa: - GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó 
đối với HS. VD: ruột thừa, tù mù,....
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng 
túng).
❖ GV mở rộng:Chọn 1 từ trong bài và - 2 – 3 HS đặt câu.
 đặt câu với từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm và góp 
bốn. ý cho nhau.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
đoạn giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó 
khăn khi đọc bài, tuyên dương HSđọc tiến 
bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét hs đọc tốt nhất.
nhóm
- GV mời1 HS đọc toàn bộbài. - 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý.
* Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 Tiết 2
b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi.
* Câu 1:Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, 
Ê-đi-xơn đã làm gì? 
- GV hướng dẫn HS đọc thầm đoạn đầu - HS làm việc chung cả lớp.
tiên và quan sát tranh minh họa để tìm câu 
trả lời.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc bài
- GV đưa ra câu hỏi liên hệ: + HS đọc thầm đoạn đầu tiên và quan 
+ Mẹ em đã bao giờ bị mệt/ốm chưa? sát tranh minh họa.
+ Những lúc đó, em đã làm gì? + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
 -2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp
 VD: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, 
 Ê-đi-xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến 
 khám bệnh cho mẹ.
- GV có thể mở rộng: Khi thấy có người - HS trả lời theo trải nghiệm riêng.
đau ốm bất thường, các em phải làm gì? - HS phát biểu. VD: Cần báo cho 
 người nhà biết, hay gọi điện thoại 
- GV đưa ra một số câu hỏi phụ: hoặc tìm bác sĩ
+ Bác sĩ nói mẹ Ê-đi-xơn bị làm sao và cần - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời.
phải làm gì ngay lúc này? + Mẹ Ê-đi-xơn bị đau ruột thừa, phải 
+ Vì sao bác sĩ ái ngại chưa làm phẫu mổ gấp. thuật? + Bác sĩ ái ngại chưa làm phẫu thuật 
=> GV dẫn dắt vào câu hỏi 2 và 3 vì trời cứ tối dần, ánh đèn dầu tù mù 
 không đủ ánh sáng để phẫu thuật.
* Câu 2, câu 3:
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và câu hỏi 3 - 2 HS nối tiếp đọc câu hỏi.
- GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh - Cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại 
hoạ, đọc thầm lại đoạn 3 và đoạn 4. đoạn 3 và đoạn 4.
- GV tổ chức trả lời vào phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó 
khăn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm, thống 
 nhất câu trả lời và hoàn thành vào 
 phiếu học tập
 PHIẾU THẢO LUẬN 
 Nhóm số: 
 Câu hỏi Câu trả lời
 Để mẹ được 
 phẫu thuật kịp 
 Câu 2. Ê-đi-
 thời, Ê-đi-xơn 
 xơn đã làm 
 đã tìm cách làm 
 cách nào để 
 cho căn phòng 
 mẹ được 
 đủ ánh sáng. 
 phẫu thuật 
 Cậu thắp tất cả 
 kịp thời? 
 đèn nến trong 
 nhà và đặt trước 
 gương.
 Câu 3. Những việc làm 
 Những việc của Ê-đi-xơn 
 làm của Ê- cho thấy cậu rất 
 đi-xơn cho yêu và thương 
 thấy tình mẹ/ rất thương 
 cảm của cậu mẹ/ rất hiếu thảo 
 dành cho mẹ với mẹ,...
 như thế nào? 
- GV chốt kết quả
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
* Câu 4. Trong câu chuyện trên, em 
thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 - 2 HS nối tiếp đọc câu hỏi
- GV tổ chức HS nêu ý kiến.GV khuyến - HS chia sẻ trước lớp nhân vật mà 
khích HS nêu ý kiến riêng của mình. mình thích, giải thích lí do.
 VD: Trong câu chuyện trên, em thích 
 nhất nhân vật Ê-đi-xơn. Vì Ê-đi-xơn hiếu thảo/ yêu thương mẹ/ nhanh 
 nhẹn/ thông minh/ có óc quan sát,... 
 Hoặc: Trong câu chuyện trên, em 
 thích nhất nhân vật bác sĩ. Vì bác sĩ 
 nhanh nhẹn/ làm việc khẩn trương/ 
 tình cảm/ cẩn thận/ tay nghề giỏi,...
- GV nhận xét, khen ngợi những Hs đã - HS lắng nghe và ghi nhớ.
mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân.
❖ Mở rộng: - 2 -3 HS trả lời:
- Câu chuyện giúp em hiểu thêm điều VD:
gì?(về tình cảm giữa mẹ và con cái hoặc về + Lòng hiếu thảo của con dành cho 
sự kì diệu của ánh sáng) mẹ/ Sự phản quang ánh sáng.
- GV chốt lại ND bài đọc:Câu chuyện cho - HS chú ý và ghi nhớ 
ta thấy lòng hiếu thảo của cậu bé dành cho 
mẹ. Con cái cần biết quan tâm, chăm sóc 
cha mẹ hàng ngày; đặc biệt là khi cha mẹ 
bị ốm.
❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: + HS nêu theo suy nghĩ cá nhân
Em có tình cảm như thế nào đối vớicha 
mẹ? Em nên làm gì hàng ngày đề thể hiện 
lòng hiếu thảo với mẹ ?
3. Hoạt động luyện tập, thực hành :
a. Luyện đọc lại 
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe.
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trướclớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm 
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. theo
- GV nhận xét, biểudương. - HS lắng nghe
b. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1.Những chi tiết nào cho thấy Ê-đi-
xơn rất lo cho sức khoẻ của mẹ? 
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV lưu ý các câu trả lời các câu hỏi trên - HS lắng nghe
đều có trong VB đọc.
- GV cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả - HS trao đổi nhóm 4 để tìm câu trả 
lời theo các câu hỏi gợi ý: lời. 
+ Thấy mẹ đau bụng, việc đầu tiên Ê-đi- +Thấy mẹ đau bụng, Ê-đi-xơn khẩn 
xơn làm là gì? trương tìm bác sĩ 
+ Từ nào cho thấy Ê-đi-xơn rất khẩn + Từ ngữ: liền chạy đi.
trương tìm bác sĩ? 
+ Khi không đủ ánh sáng, thấy bác sĩ +Khi mẹ chưa được phẫu thuật, Ê-đi-
không thể phẫu thuật được cho mẹ, tâm xơn rất lo lắng. 
trạng của Ê-đi-xơn ra sao? 
+ Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn thế nào và + Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn mếu 
nói gì với bác sĩ? máo xin bác sĩ cứu mẹ.
+ Ê-đi-xơn nghĩ gì khi đó? +Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ, tìm cách 
 cứu mẹ; Tìm được cách tạo ánh sáng, Ê-đi-xơn khẩn trương sang mượn 
 gương nhà hàng xóm.
- GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của - Đại diện nhóm trình bày ý kiến
các nhóm. HS góp ý
- GV ghi nhận câu trả lời hợp lí nhất, đầy - HS chú ý.
đủ nhất. 
Câu 2.Tìm câu văn trong bài phù hợp 
với bức tranh.
- GV hướng dẫn HS xem lại đoạn văn 3 và - HS đọc thầm, quan sát tranh, suy 
quan sát tranh minh hoạ, tìm câu văn phù nghĩ trả lời câu hỏi.
hợp.
- GV gọi HS trình bày trước lớp. - 3 -4 HS trả lời câu hỏi. 
- GV cùng HS nhận xét, thống nhất câu trả - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ 
lời. sung.
 - Đáp án:
 +Câu Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu 
 suy nghĩ.
 + Hoặc Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đẩu 
 suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây 
 giờ?
❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: Khi ba hoặc - HS chia sẻ trải nghiệm
mẹ bị ốm, em cảm thấy như thế nào?
- GV nhắc nhở HS cần biết quan tâm, - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
chăm sóc và có những việc làm phù hợp 
đề thể hiện lòng hiếu thảo với ba mẹ.
4.Vận dụng:
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS chia sẻ cảm nhận.
học.
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
- Dặn dò HS ghi nhớ thời khóa biểu của 
bản thân và chuẩn bị bài cho bài sau. - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ________________________________________________
 Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 122).
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hs nhận biết được ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ 
 trong các trường hợp đã học. - HS biết xem tờ lịch tháng.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo.
 - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, 
 năng lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết 
 thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối.
 3. Phẩm chất:
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Mô hình đồng hồ, máy soi
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài: - HS hát và vận động theo nhạc 
Chiếc đồng hồ thần kỳ.
- GV nhận xét - giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ 
khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6.
- Cho HS chơi TC: Rung chuông vàng. 
- Trong đồng hồ bên, khi kim dài chạy qua số 
4, số 5 đến số 6 thì lúc này đồng hồ chỉ:
A. 3 giờ 30 phút.
B. 4 giờ 15 phút.
C. 4 giờ 30 phút.
- GV nêu luật chơi và cách chơi
- GV cho HS ghi đáp án vào bảng con.
- Tại sao em chọn đáp án A? - A. 3 giờ 15 phút.
- Đố bạn nào biết nếu kim dài chạy qua số 4, - Vì kim dài chỉ đến số 3 là .
số 5 rồi đến số 6 thì đồng hồ chỉ mấy giờ? - Đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút.
- Kim dài chạy tiếp đến số 7, 8,..., rồi đến số 
12 thì sao? Khi đó kim ngắn chỉ số mấy? Và - Kim ngắn chỉ số 4, lúc đó là 4 
lúc đó là mấy giờ? giờ. 
 - Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim ngắn - Lúc đó là 15 giờ 15 phút.
quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy giờ?
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
Bài 2: 
- HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài. - HS quan sát tranh, đọc thầm.
- HS đọc to yêu cầu và đọc mẫu? - 1 HS đọc mẫu : Rô-bốt ghé thăm 
+ Vì sao em biết Rô - bốt ghé thăm Tây Tây Nguyên vào ngày 2 tháng 8
Nguyên vào ngày 2 tháng 8? - Dựa vào tờ lịch tháng tám trong 
 bài : ngày 2 tháng 8 có mũi tên màu đỏ gắn với ảnh chụp của Rô-bốt ở 
 tây Nguyên.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (2'): 1 bạn - HS thảo luận nhóm
hỏi - 1 bạn trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - Nhóm đôi chia sẻ: 1 bạn hỏi - 1 
- Gọi HS các nhóm chia sẻ bài làm. bạn trả lời
+ Rô- bốt ghé thăm Mù Cang Chải vào ngày - ngày 30 tháng 8.
nào?
+ Rô- bốt ghé thăm chợ nổi Năm Căn vào - ngày 21 tháng 8
ngày nào?
+ Rô - bốt ghé thăm Huế vào ngày nào? - ngày 13 tháng 8.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe
GV: Đây là những địa điểm nổi tiếng tại mỗi 
miền đất nước .
Bài 3: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ 
khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6; trình tự 
thời gian.
- HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài. - HS quan sát tranh, đọc thầm.
- GVHD: Quan sát tranh và đồng hồ cho trước - HS lắng nghe
để biết thời gian mỗi bạn ghé thăm Bảo tàng 
Lịch sử Quân sự Việt Nam. Tiếp theo, dựa vào 
thời gian mở cửa của bảo tàng, cho biết bạn 
nào được vào thăm bảo tàng (người thăm quan 
phải đến trong thời gian mở cửa của bảo tàng).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (2') - HS thảo luận nhóm
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
+ Theo em những bạn nào sẽ được vào thăm - Đại diện nhóm trình bày
viện bảo tàng. - Bạn Mai, Mi, Việt, Nam được vào 
+ Vì sao em biết điều đó? thăm viện bảo tàng.
+ Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được vào - En dựa vào thời gian đến .
thăm bảo tàng? - Vì bạn đến lúc bảo tàng đã đóng 
 cửa.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS lắng nghe
Bài 4: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ 
khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6; trình tự 
thời gian.
- HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài. - HS sát tranh, đọc thầm yêu cầu
- Gọi HS các nhóm chia sẻ bài làm. - HS thảo luận nhóm đôi 
+ Trước giờ học bóng rổ, Rô-bốt học những 
môn nào? Vì sao em biết? - Đại diện chia sẻ bài
+ Vậy môn nào được Rô-bốt thực hiện sau giờ - Rô-bốt học hát, học vẽ 
học bóng rổ?
- Nhận xét, tuyên dương. - Sau giờ học bóng rổ Rô-bốt học 3. Vận dụng: võ
 - Hôm nay, em học nội dung gì? - HS nhắc lại tên bài.
 - Các em hãy quan sát đồng hồ ở gia đình mình - HS lắng nghe và thực hiện.
 và đọc giờ cho người thân nghe nhé.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 ______________________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA P
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
 2. Năng lực chung:
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính, mẫu chữ hoa, bảng con.
 - Học sinh :SGK,vở viết, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật 
“Đếm ngược” chơi.
+ GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi.
không theo thứ tự nhất định: trời, đỏ,nở, 
góc, Phượng, một, rực, . - HS nêu từ khóa: 
+ GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian Phượng nở đỏ rực một góc trời.
trong thời gian 30giây (hoặc 60 giây), yêu 
cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới.
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe.
mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là 
nội dung của bài học hôm nay 
- GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài.
2. Khám phá:
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa P. - HS quan sát mẫu.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ P viết hoa cỡ 
hoa P:nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy vừa có độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ 
trình viết chữ viết hoa P. nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li). •Chữ viết hoa P gồm2 nét: nét móc 
 ngược trái, phía trên hơi lượn, đẩu 
 móc cong vào phía trong(giống nét 1 
 của chữ viết hoa B)vànét cong trên(2 
 đẩu nét lượn vào trong không đểu 
 nhau).
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa P khám phá quy trình viết, chia sẻ với 
trên màn hình (nếu có). bạn. 
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại 
nêu quy trình viết. quy trình viết:
 Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, lượn 
 bút sang trái để viết nét móc ngược 
 trái, kết thúc nét móc tròn ở đường kẻ 
 2. Tiếp tục lia bút đến đường kẻ 
 ngang 5 để viết nét cong, cuối nét 
 lượn vào trong, dừng bút gần đưòng 
 kẻ ngang 5.
 - HS thực hành viết (trên không,
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa P trên trên bảng con hoặc nháp) theo hướng 
không, trên bảng con (hoặc nháp). dẫn.
 - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
- GV cùng HS nhận xét.
HĐ2. HD viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
 “Phượng nở đỏ rực một góc trời.” - HS trả lời: Hoa phượng báo hiệu 
- GV hỏi: Hoa phượng báo hiệu mùa nào mùa hạ (hè).
trong năm? - HS theo dõi
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi 
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu 
khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với ý khi viết câu ứng dụng:
bạn: + Chữ P viết hoa vì đứng đầu câu. 
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
Vì sao phải viết hoa chữ đó? thường
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
nêu) trong câu bằng 1 chữ cái o. 
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa 
trong câu bằng bao nhiêu?. P, h, gcao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới 
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những đường kẻ ngang); chữ đ cao2 li; chữ t 
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 li; các chữ 
nhiêu? còn lại cao 1 li.
 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
 dấu nặng đặt dưới chữ ơ (Phượng), ư 
 (rực), ô (một), dấu sắc đặt trên chữ cái + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? o (góc), dấu hỏi đặt trên chữ cái ơ 
 (nở), dấu huyền đặt trên chữ cái ơ 
 (trời). 
 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
 sau chữ cái i trong tiếng trời.
 - HS quan sát GV viết mẫu tiếng 
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? “Phượng” trên bảng lớp.
 - HS luyện viết tiếng “Phượng” trên 
 bảng con.
 - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa P. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có)
 - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ 
 hoa P.
 - GV cùng HS nhận xét.
 3. Thực hành:
 HĐ3. HD viết vở tập viết.
 - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu.
 + 1 dòng chữ hoa P cỡ vừa.
 + 
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
 - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết 
 mẫu. 
 - GV hướng dẫn hs tự hoàn thiện vở tập - HS lắng nghe.
 viết tại nhà dưới sự hướng dẫn của cha 
 mẹ.
 - GV mở rộng: 
 Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có - HS chú ý lắng nghe và thực hiện.
 chữ hoa P.
 4. Vận dụng:
 - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa P trên - HS lắng nghe và thực hiện.
 những chất liệu khác như bì thư, bìa 
 sách, nhãn vở (nếu có) ; dùng chữ hoa 
 P để viết tên riêng, viết tên bài học cho 
 đẹp(nếu có) 
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại.
 - Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 _____________________________________________________
 Thứ tư, ngày 27 tháng 12 năm 2023
 Toán
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 
 20.
 - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã 
 học.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực tính toán.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính.
 - Học sinh :SGK,vở viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi - HS lắng nghe
và cách chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi với ND: Các - HS chơi: 9 + 2 = 11, 9 + 3 = 12 
bảng cộng, trừ (qua 10) trong PV20
- GV tuyên dương, khen ngợi - HS theo dõi
- GV giới thiệu, ghi tên bài. - HS nhắc lại tên bài
2. Luyện tập:
Bài 1: Củng cố các phép cộng, phép trừ 
(qua 10) trong phạm vi 20.
- GV cho HS đọc thầm yêu cầu - HS đọc thầm.
- Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm.
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi - HS thực hiện lần lượt các YC.
chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho 7 + 7 = 9 + 6 = 8 + 4 = 
nhau. 14 15 12
 6 + 9 = 4 + 8 = 15 - 6 = 9
 15 12 13 - 8 = 5
 12 - 4 = 8 11 - 7 = 3 
- Gọi các cặp lên chữa bài (1 em đọc phép 
tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Củng cố các phép cộng, phép trừ 
(qua 10) trong phạm vi 20.
- GV cho HS quan sát tranh đọc YC bài. - HS quan sát tranh, đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì? - Mỗi số .
- Gọi các nhóm trình bày bài làm
+ Số 7 là kết quả của những phép tính nào? - 7 là kết quả PT 12 – 5 = 14 – 7; 
+ Số 5 là kết quả của những phép tính nào? - 5 là kết quả PT 12 – 7 = 14 – 9;
+ Số 11, 13 là kết quả của những phép tính - 11 là kết quả PT 8 + 3 = 9 + 2
nào? - 13 là kết quả PT 9 + 4 = 8 + 5.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Củng cố phép cộng, phép trừ đã 
 9
học. - Trò chơi “ Ô cửa bí mật”
 +
- GV nêu tên trò chơi – 5 7 
- GV nêu cách chơi và luật chơi: Thực hiện 
 14 16
lần lượt từng phép tính từ trái sang phải, từ 
 6
trên xuống dưới theo hình mũi tên. + – 7
- GV cho HS chơi thử
 + 5 – 4
- Cho cả lớp chơi 8 13 9
- Vì sao ở chỗ “?” thứ nhất em điền số 16? - Vì 8 + 6 = 14
- Còn chỗ“?” thứ hai em điền số mấy? - Điền số 9 vì 14 - 5 = 9
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe
Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài 
giải của bài toán có lời văn.
- HS đọc thầm yêu cầu bài. - HS đọc thầm.
- HS phân tích đề toán theo nhóm đôi. - HS phận tích đề toán
+ Bài toán cho gì? - BT cho biết Lớp 2A có 8 bạn .
+ Bài toán hỏi gì? - BT hỏi lớp 2A có ..
- GV cho học sinh làm bài vào vở. - HS làm vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Bài giải
- Gọi HS soi bài, chia sẻ bài làm. Số bạn học võ lớp 2A là:
- Nhận xét, đánh giá bài HS. 8 + 5 = 13 (bạn)
 Đáp số: 13 bạn
3. Vận dụng:
- Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS chia sẻ.
- GV cho đọc lại các bảng trừ (qua 10) - HS nối tiếp đọc.
trong phạm vi 20. - HS lắng nghe.
- GV tuyên dương, khen ngợi,nhận xét giờ 
học.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 _________________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách 
 ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua 
 bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn 
 nhau.
 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm 
 gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy.
 - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính.
 - Học sinh :SGK,vở viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động
- GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh và - HS quan sát và nêu:
nêu nội dung tranh.
 Tranh 1: Anh trai và em gái chơi trò 
 kéo xe; 
 Tranh 2: Hai anh em chơi đá bóng; 
 Tranh 3: Hai chị em chơi búp bê: 
 =>Tất cả mọi người đều rất vui vẻ. 
 - HS chú ý.
- GV đưa ra câu hỏi có vấn đề: Những bức 
tranh trên vẽ các hoạt động cùng vui chơi 
của các anh chị em với nhau. Vậy còn các 
em thì sao? Em thích chơi trò chơi gì với 
anh chị em ruột của mình?
 - HS chia sẻ với bạn.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi 
theo các nội dung: 
+ Em thường hay chơi với anh chị em nào? 
+ Em thích chơi trò chơi gì cùng người đó? 
+ Vì sao em thích chơi trò chơi đó cùng 
anh chị em của mình?
 - HS chia sẻ trước lớp (có thể kết hợp 
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
 với tranh ảnh đãchuẩn bị).
 Lưu ý: HS có thể chia sẻ vể việc vui 
 chơi với người anh chị em ruột, anh 
 chị em họ, anh chị em hàng xóm,... 
 những người gắn bó, thân thiết với 
 HS.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung và dẫn sang bài đọc.
 - HS mở vở ghi tênbài.
- GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc 
 *GV đọc mẫu.
 - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, 
- GV hướng dẫn cả lớp: quan sát tranh 
 nêu nội dung tranh. 
minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh.
 VD: Tranh vẽ hai anh em đang vừa 
 chạy vừa giơ chiếc chong chóng ra 
 trước để chong chóng quay, trong 
 khung cảnh sân nhà rộng rãi. Hai anh em đang cười rất tươi, có lẽ rất vui.
 - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm 
 theo.
- GV đọc mẫu toàn bài. - HS chú ý lắng nghe
-GV hướng dẫn cách đọc chung toàn bài 
đọc với giọng kể. Ngắt giọng, nhấn giọng 
đúng chỗ. (VD: nhấn giọng ở những chỗ 
như xinh như một bông hoa; rồi đột ngột 
dừng lại,...).
 *HS luyện đọc từng đoạn, kết 
hợpđọc từ khó và giải nghĩa từ.
- Hỏi: Bài đọc chia làm mấy đoạn? - HSTL: Bài đọc chia làm 2 đoạn
 + Đoạn 1: từ đẩu đến rất lạ.
- HDHS đọc nối tiếp theođoạn (lần 1) + Đoạn 2: phần còn lại.
 - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn 
 (2 lượt) và sửa lỗi phátâm.
- Hỏi: Trong bài có từ ngữ nào em cảm - HS nêu như lướt, lại, lạ, buồn thiu, 
thấy khó phát âm ? cười toe,.....
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó(đọc cá 
chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh).
- HDHS đọc nối tiếp theo đoạn (lần 2) - 2 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
 góp ý cách đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu - HS luyện đọc:
dài. Mỗi chiếc chong chóng/ chỉ có một 
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách cái cán nhỏ và dài,/ một đầu/ gắn bốn 
ngắt giọng cho HS cánh giấy mỏng,/ xinh như một bông 
 hoa.
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS đọc phần chú giải.VD: 
chưa hiểu nghĩa?(GV giúp HS hiểu nghĩa + Cười toe : Cười với khuôn miệng 
nếu HS còn lúng túng). mở rộng sang hai bên, thể hiện sự vui 
 sướng, thích thú.
❖ GV mở rộng: Em hãy đặt câu có từ - 2 – 3 HS đặt câu.
 cười toe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm và góp 
đôi. ý cho nhau.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
đoạn giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó 
khăn khi đọc bài, tuyên dương HSđọc tiến 
bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm 
nhóm đọc tốtnhất.
- GV mời1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểudương. - HS chú ý. * Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 Tiết 2
b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi 
* Câu 1:Tìm chi tiết cho thấy An rất 
thích chơi chong chóng. 
- GV hướng dẫn HS đọc thầm đoạn thứ - HS làm việc chung cả lớp.
nhất để tìm câu trả lời. + HS đọc thầm đoạn thứ nhất 
 + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
 - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp
 VD: Các chi tiết cho thấy An rất thích 
 chơi chong chóng: An yêu thích 
 những chiếc chong chóng giấy./ An 
 thích chạy thật nhanh để chong chóng 
 quay./ Hai anh em đều mê chong 
- GV mở rộng: Hãy tìm từ ngữ chỉ cảm xúc chóng.
 trong các câu trên. - HS suy nghĩ, tìm từ và phát biểu:
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. Từ ngữ chỉ cảm xúc: thích, mê.
* Câu 2, 3
-Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn còn lại. - 2 HS đọc nối tiếp 2 câuhỏi.
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và - Cả lớp đọc thầm lại đoạn 2.
hoàn thành các câu trả lời vào phiếu thảo 
luận nhóm. - HS làm việc nhóm, nhận phiếu 
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó tiến hành giao nhiệm vụ, chia sẻ 
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. trong nhóm, viết kết quả vào phiếu 
 nhóm. Dự kiến CTL:
 PHIẾU THẢO LUẬN
 Nhóm số: 
 Câu 2. Vì sao Vì An chạy nhanh 
 An luôn thắng hơn nên chong 
 khi thi chơi chóng quay lâu 
 chong chóng hơn.
 cùng bé Mai?
 Câu 3. An An đã làm cho Mai 
 nghĩ ra cách vui bằng cách 
 gì để bé Mai nhường Mai thắng. 
 vui ? An để Mai đưa 
 chong chóng ra 
 trước quạt máy, còn 
 mình tự thổi phù phù cho chong 
 chóng quay.)
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo 
 từng câu. Nhóm khác nhận xét, 
 góp ý, bố sung.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình - HS chú ý.
từng câu.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS lắng nghe và ghi nhớ
* Câu 4: Qua câu chuyện, em thấy tình 
cảm của anh em An và Mai thế nào? 
- GV hướng dẫn HS: - HS đọc thầm lại đoạn 2, suy nghĩ, 
+Tìm đoạn văn nói về việc hai anh em An tìm câu trả lời.
và Mai chơi chong chóng và đọc thầm - Đại diện 2 – 3 HS trả lời 
+Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm của hai (VD: Hai anh em An và Mai rất đoàn 
anh em. kết, yêu thương, nhường nhịn lẫn 
+Tìm từ ngữ thích hợp để nói về tình cảm nhau.) 
của hai anh em. - HS phát biểu. Dự kiến CTL:
- GV khắc sâu kiến thức: Chi tiết nào cho Chi tiết: An rủ Mai chơi, An nhường 
 em biết điều đó? Mai thắng, Mai cũng thích đồ chơi 
 giống như anh. 
- GV chốt lại ND bài đọc: Câu chuyện kể - HS lắng nghe và ghi nhớ.
về hai anh em chơi một trò chơi rất vui; 
qua đó thấy được tình cảm anh em thân 
thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
❖ GV nêu câu hỏi liên hệ:
+ Em cùng anh chị em của mình đã tham - HS chia sẻ trước lớp.
gia chơi những trò chơi nào?
+ Khi chơi, em và các anh chị em của mình 
đã biết đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau 
chưa?
+ Em cảm thấy như thế nào sau khi chơi?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Thực hành, luyện tập:
a. Luyện đọc lại 
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS chú ý lắng nghe.
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trướclớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm 
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. theo
- GV nhận xét, biểu dương. - HS lắng nghe
b. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1.Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc 
chong chóng. 
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV phát thẻ từ (chưa viết từ), tổ chức cho - HS làm việc nhóm bốn: nhận thẻ, 
HS làm việc nhóm bốn: trao đổi và viết từ trao đổi và viết từ ngữ tả chiếc chong 
ngữ tả chiếc chong chóng vào thẻ từ. chóng vào thẻ từ. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả 
trước lớp. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết 
 quả (kết hợp chỉ trên thẻ từ của nhóm 
- GV nhận xét, thống nhất kết quả. mình). 
 - Các nhóm khác nhận xét,bổ sung ý 
 kiến.
- GV mở rộng: Đáp án: Từ ngữ tả chiếc chong 
 chóng: cán nhỏ và dài, một đầu gắn 
+ GV chuẩn bị một chiếc chong chóng thật 
 bốn cánh giấy mỏng, xinh như một 
để HS quan sát và nêu yêu cầu tả bằng các 
 bông hoa.
từ ngữ phù hợp.
 + HS quan sát, miêu tả chiếc chong 
 chóng thật. VD: chong chóng có 
 nhiều màu sặc sỡ; cánh chong chóng 
 được uốn cong mềm mại, ghim chặt ở 
 giữa; chong chóng quay tít như chiếc 
 quạt máy,...
- GV nhận xét, tuyên dương..
 - HS chú ý.
Câu 2. Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với 
anh An sau khi chơi? 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 - HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý HS: 
 - HS lắng nghe, trả lời theo cảm nhận
+ Khi chiến thắng một trò chơi, em có cảm 
xúc gì? Em nói gì để thể hiện cảm xúc đó? 
+ Nếu biết anh nhường mình thắng, em nên 
nói gì? 
+ Em nói gì để thể hiện em rất thích một 
trò chơi? 
+ Em nói thế nào để thể hiện em muốn 
chơi tiếp một trò chơi?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, đóng vai 
 - HS thực hành đóng vai nhóm bàn. 
thực hiện yêu cầu bài
 Từng HS luân phiên đóng vai Mai để 
- GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp 
 nói trong nhóm.
khó khăn trong nhóm.GV khuyến khích 
 VD: Em cảm ơn anh!/ Trò chơi này 
HS có nhiều câu trả lời khác nhau sao là 
 vui quá!/Lẩn sau mình lại chơi liếp 
phù hợp.
 nhé,...
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm thể hiện 
 - 2- 3 nhóm HS thực hành trước lớp.
trước lớp. 
 - Cả lớp lắng nghe và góp ý. 
- GV nhận xét, khen HS.
4.Vận dụng:
 - HS chia sẻ.
- Hôm nay các em học bài đọc gì?
 - HS lắng nghe và thực hiện.
- Ở nhà em thường chơi trò chơi gì cùng 
anh chị em của mình? Hãy nói về tình cảm 
của mình đối với anh chị em của mình.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 _______________________________________________________
 Thứ năm,ngày 28 tháng 12 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP( Trang 125 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 
 20.
 - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã 
 học.
 2. Năng lực chung::
 - Phát triển năng lực tính toán.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên:Bài giảng điện tử, máy tính.
 - Học sinh :SGK,vở viết.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
TC Rung chuông vàng
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và - HS lắng nghe
cách chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi - HS ghi đáp án vào bảng con
 18 - 9 = ? 6 + 9 = ? B. 9
 A. 10 A. 14 C. 15
 B. 9 B. 16
 C. 8 C. 15
- GV nhận xét, tuyên dương - HS theo dõi
2. Luyện tập:
Bài 1: Củng cố phép cộng, trừ trong phạm 
vi 20 - TC Hái bưởi
- GV nêu tên trò chơi: Hái bưởi - HS lắng nghe.
- GV phổ biến luật chơi và cách chơi: tính 
nhẩm kết quả phép tính ở mỗi sọt, rồi tìm 
tất cả các số ghi trên quả bưởi là kết quả 
của mỗi phép tính đó, từ đó tìm được số 
quả bưởi tương ứng để cho vào sọt (A, B, C 
hoặc D)
- GV tổ chức cho HS chơi

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx