Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
TUẦN 19 – BUỔI SÁNG Thứ hai ngày 08 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ TẾT CỔ TRUYỀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được các nghi lễ và ý nghĩa của tết cổ truyền của dân tộc. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quê hương đất nước, gia đình và người thân yêu. Tự hào được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất có nhiều phong tục rất nhân văn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Thông tin về tết cổ truyền. HS:Trang phục gọn gàng khi đến trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: 1. Giới thiệu Tết cổ truyền Việt Nam “Tết” là biến dạng phiên âm của “Tiết”, một thuật ngữ Hán Việt có nghĩa là “Chặng tre nối đuôi nhau” và theo nghĩa rộng hơn, là “đầu một năm”, ảnh hưởng văn hóa của Tết Âm lịch Trung Hoa và Vòng văn hóa Đông Á. Có nhiều Tết trong năm của người Việt là: Tết Trung thu, Tết mùng 5/5,... Nhưng quan trọng nhất vẫn là ngày Tết cổ truyền (Tết Nguyên Đán). Tính theo âm lịch là chu kỳ vận hành của Mặt Trăng nên Tết Nguyên Đán của Việt Nam muộn hơn Tết Dương lịch (còn được gọi là Tết Tây). Do quy luật 3 năm nhuận một tháng của âm lịch, nên ngày đầu năm của dịp Tết Nguyên đán không bao giờ trước ngày 21/01 dương lịch và sau ngày 19/02 dương lịch, mà thường rơi vào khoảng cuối tháng 1 đến giữa tháng 2 dương lịch. Ở Việt Nam, Tết cổ truyền còn được gọi là Tết Nguyên Đán. Đó là ngày Tết chính thức của Việt Nam, đánh dấu sự xuất hiện của mùa xuân dựa trên Âm lịch. Đây là lễ hội quan trọng và phổ biến nhất của người dân Việt Nam trong năm. Tết cổ truyền Việt Nam được diễn ra vào khoảng cuối tháng Giêng hoặc tháng Hai theo lịch âm. Người Việt Nam có niềm tin phổ biến rằng có 12 con vật linh thiêng từ Hoàng đạo thay phiên nhau giám sát và điều khiển các công việc của trái đất. Như vậy, Giao thừa là thời khắc nhường lại công việc cai quản cho một con vật mới theo thứ tự 12 con giáp. 2.Ý nghĩa của Tết cổ truyền Việt Nam Tết Nguyên Đán là tên gọi đầy đủ của ngày Tết cổ truyền. Và mục đích của ngày Tết cổ truyền của người Việt Nam là muốn tạ ơn các vị thần vì mùa xuân đến với muôn vàn loài hoa và cây cối khoe sắc sau một mùa đông khắc nghiệt và lạnh giá. Ý nghĩa ngày Tết cổ truyền Việt Nam là dịp đặc biệt để mọi người hành hương đi chùa, đền. Các thành viên trong gia đình sum họp để cùng nhau đón một năm mới, hy vọng một năm mới tốt đẹp hơn và tạm biệt năm trước. Vì đây là một trong những lễ hội quan trọng nhất đối với người dân Việt Nam, nên mọi thứ phải được chuẩn bị tươm tất nhất với mong muốn một năm mới an khang thịnh vượng, quanh năm đầy đủ ấm no. 3. Sự khác biệt của Tết cổ truyền Việt Nam xưa và nay Thời gian thâm thoát trôi qua, con người, đất nước, mọi thứ dần thay đổi phát triển để thích nghi với hiện tại. Vì thế mà ngày Tết cổ truyền Việt Nam cũng dần thay đổi theo từng thời kì. Chắc hẳn bạn cũng muốn tìm hiểu qua vài nét khác biệt giữa Tết xưa và nay như thế nào. . 4.Tết cổ truyền Việt Nam xưa Thời xưa, ngày Tết không chỉ là thời gian nghỉ ngơi mà quan trọng hơn quanh năm mọi người làm ăn vất vả, chỉ có ngày Tết mới được thưởng thức những món ngon. Do đó, việc chuẩn bị cho việc ăn Tết rất được chú trọng. Nào là nuôi heo chuẩn bị thịt đón Tết, gói bánh chưng cũng được chuẩn bị từ rất sớm ngay từ đầu tháng Chạp. Món ăn kèm dưa hành thời xưa luôn xuất hiện trong mỗi nhà dịp Tết, dưa hành đứng vào 6 loại phẩm vật đặc trưng của Tết cổ truyền Việt Nam xưa: “cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh, thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ”. Không khí Tết bắt đầu từ ngày 23 tháng Chạp khi mọi nhà đều tiễn ông Táo lên chầu Trời. Từ ngày 24 Tết trở đi, không khí trở nên rộn rã, trẻ con rộn rã xem đốt pháo ì đùng ở sân đình. Người lớn thì đi tạ mộ ông bà, lau dọn bàn thờ tổ tiên, tổng vệ sinh nhà cửa, Từ ngày 27 – 30 tháng Chạp, nhà nhà lo mổ lợn, gói bánh chưng, bánh tẻ, quấy chè lam, nấu kẹo lạc, 5.Tết cổ truyền Việt Nam hiện nay Cùng với sự phát triển đất nước, đời sống ngày càng đủ đầy nên việc ăn uống trong ngày Tết hiện đã không còn quá quan trọng. Nếu như xưa kia, cả năm chỉ đợi đến ngày Tết để được ăn miếng bánh trưng, thịt lợn, gà... thì nay bánh trưng được bán quanh năm ngoài chợ, thịt cá là những thức ăn hàng ngày. Do đó, đây không còn là những món ăn đặc biệt, cơ bản trong ngày Tết nữa. Nhiều gia đình vẫn duy trì việc gói bánh trưng nhưng chỉ là để vui, để cho có không khí ngày Tết. Việc chuẩn bị Tết cũng không phải cầu kỳ, vất vả như trước. Mọi mặt hàng từ hoa quả, bánh trái, thực phẩm, đồ uống... đều có sẵn, chỉ dành ra một, hai buổi là có thể sắm đủ. Bên cạnh đó, hiện nay nhiều gia đình còn chọn cách đón Tết theo xu hướng du lịch nước ngoài. Tuy khác biệt về việc chuẩn bị cho Tết cổ truyền Việt Nam, nhưng chung quy lại thì người Việt vẫn ý thức được việc giữ gìn bản sắc dân tộc trong việc thờ cúng tổ tiên và quan trọng là các thành viên trong gia đình sum vầy, quây quần cùng nhau đón Tết. 6. Phong tục Tết cổ truyền Việt Nam Mặc dù Tết là quốc lễ của mọi người Việt Nam, nhưng mỗi vùng miền, tôn giáo lại có những phong tục tập quán riêng. Tết ở ba miền Việt Nam có thể chia thành ba tiết, gọi là Tất niên (Trước giao thừa), Giao thừa (Giao thừa) và Tân niên (Năm mới), tượng trưng cho việc chuẩn bị trước Tết, thời khắc giao thừa. Tết, lần lượt là những ngày trong và sau Tết. Tất cả những phong tục này là để đón Tết ở Việt Nam. a)Tất niên Tất Niên xảy ra vào ngày 30 hoặc 29 của tháng cuối âm lịch. Đây là thời điểm hoàn hảo để mọi người quây quần và thưởng thức bữa ăn cuối cùng của năm bên gia đình, trong đó mọi thành viên sẽ chia sẻ những khoảnh khắc hạnh phúc và chỉ nói về những điều tốt đẹp. b)Giao thừa Giao thừa chính là khoảng khắc năm cũ qua đi và năm mới tới. Mỗi gia đình sẽ chuẩn bị hai mâm cỗ - một mâm cỗ ngoài trời cúng Thần linh hoặc những vong hồn lang thang cơ nhỡ, mâm cỗ cúng tổ tiên trong nhà để cầu mong một năm mới sức khỏe, thịnh vượng và may mắn đến với mọi thành viên trong gia đình. Đối với lễ cúng ngoài trời, một số thức ăn được chuẩn bị để cúng như đầu lợn hoặc gà luộc, muối, trầu cau, hoa quả, cơm rượu /nước và gạo. Trong khi mâm cúng gia tiên, một số lễ vật là bánh Chưng, gà luộc, xôi, rượu gạo, c)Tân niên Cũng tương tự như Tất niên, thì Tân niên thường được mọi người tổ chức tiệc họp mặt đầu năm. Họ dành cho nhau những lời chúc năm mới may mắn, tốt đẹp và mong muốn một khởi đầu mới đạt được sự thành công, tốt đẹp hơn năm vừa qua. 7. Ẩm thực ngày Tết Việt Nam Ngày Tết Việt Nam không chỉ là những ngày mang ý nghĩa nét đẹp văn hóa mà bên cạnh đó, ẩm thực ngày Tết cũng được chú trọng, mang nhiều màu sắc gắn liền với ý nghĩa câu chuyện khác nhau. Mỗi món ăn truyền thống này dường như chỉ dành cho ngày Tết mà các ngày khác trong năm không có hoặc chỉ có những ngày đặc biệt mới có. Mỗi vùng miền trên đất nước Việt Nam sẽ có những nét ẩm thực ngày Tết đặc trưng riêng. Hãy khám phá xem có những món ăn quen thuộc ngày Tết nào có trong gia đình bạn. a)Bánh Chưng, bánh Tét Một trong những món ăn truyền thống đặc biệt nhất trong ngày Tết của người Việt Nam là bánh chưng, bánh tét. Khi Tết đến gần, bạn sẽ nhận thấy ngọn lửa cháy suốt đêm trên bếp trong hầu hết các ngôi nhà Việt Nam. Các gia đình đang nấu những chiếc bánh truyền thống đón Tết. Việt Nam là đất nước trồng lúa nước nên có rất nhiều loại bánh truyền thống của Việt Nam được làm từ đó. Bánh chưng, bánh tét được làm từ gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và là những thực phẩm cần thiết cho ngày Tết Nguyên đán. Màu sắc của bánh tượng trưng cho đất và trời. Người miền Bắc chế biến bánh chưng, một loại bánh hình vuông, trong khi người miền Nam chuộng bánh tét hình trụ. Bánh Chưng, bánh Tét được làm bằng gạo nếp, thịt lợn và đậu xanh, mỗi nguyên liệu được gói bên trong một loại lá đặc biệt gọi là lá dong hoặc lá chuối. Làm bánh Chưng, bánh Tét đòi hỏi sự cẩn thận và tỉ mỉ trong từng bước. Gạo và đậu xanh phải ngâm nước một ngày cho dẻo hơn. Thịt lợn thường được ngâm với hạt tiêu trong vài giờ. Việc tạo hình bánh bằng dây tre đòi hỏi đôi bàn tay khéo léo mới có thể tạo thành hình hoàn hảo. Đặc biệt hơn, các tỉnh miền Tây sẽ có thêm món bánh Tét ngọt. Vì người dân địa phương có xu hướng dựa trên công thức nấu ăn của họ dựa trên những nguyên liệu tự nhiên gần gũi trong tay để tạo nên dấu ấn riêng. Điển hình là tỉnh Cần Thơ nổi tiếng với món bánh tét lá cẩm với màu tím bắt mắt. Nhân bánh gồm các nguyên liệu thơm ngon như đậu xanh, đậu đen, thậm chí là cả lòng đỏ trứng muối. Tất cả được gói chặt và đẹp mắt trong lá chuối. Bánh được cắt thành từng miếng có màu tím sẫm của chuối, màu vàng của đậu xanh và màu cam của trứng. Hương vị của bánh Tét ngọt dẻo thơm ngon không kém gì bánh Chưng, bánh Tét mặn. b)Thịt kho Tàu Món thịt heo kho nước dừa được xem là những món ăn có mặt trong bữa ăn hàng ngày và cả dịp Tết quan trọng. Theo người xưa truyền tai lại thì thời xa xưa, khi các tàu thuyền ra khơi, người ta thường nấu một nồi thịt kho có thể ăn được nhiều ngày khi lênh đênh trên tàu nên người ta đặt tên cho món thịt này là thịt kho tàu. Trong các món ăn truyền thống ngày Tết cổ truyền, thịt kho tàu là món ngon gợi nhớ nhiều kỉ niệm. Tuy rằng món ăn đơn giản, dễ làm nhưng đòi hỏi cách chọn mua thịt tươi ngon, cách ướp gia vị đặc biệt, để món thịt kho đậm đà như mong muốn. Thành phẩm của món ăn cần thịt kho mềm và có màu nâu vàng sóng sánh. Thực sự hiếm hoi khi món thịt kho tàu xuất hiện trong cả bữa ăn hàng ngày lẫn mâm cỗ Tết cổ truyền. Món thịt kho tàu này mang đến sự ấm cúng, sum vầy. Sự hoà hợp giữa các nguyên liệu thịt, trứng như một sự thể hiện tình cảm gia đình hòa thuận, yên vui. Hương vị, ý nghĩa của món ăn gợi nhớ hình ảnh quen thuộc trong bữa ăn ngày Tết cổ truyền của người Việt. c)Thịt đông Miền Nam có món thịt kho tàu quen thuộc, thì miền Bắc lại có món thịt đông không thể thiếu mỗi dịp Tết cổ truyền. Món thịt đông có sự hòa hợp các nguyên liệu để thể hiện sự hòa hợp, gắn kết, yêu thương của các thành viên trong gia đình. Không chỉ có thế, màu sắc trong trẻo của món ăn mang ý nghĩa như một niềm hy vọng cho một năm mới may mắn, thuận lợi sẽ đến với cả gia đình. Món thịt đông này thường được chế biến từ các nguyên liệu: chân giò lợn, tai heo hoặc thịt gà. Khi nấu, các nguyên liệu sẽ được hầm nhừ, nêm nếm gia vị vừa ăn, sau đó để nguội và bỏ vào tủ lạnh để làm đông món thịt. Lúc ăn bạn sẽ cảm nhận được độ ngậy và cảm giác lành lạnh tan nhanh trong miệng. Bạn có thể ăn kèm cơm trắng và các món muối chua giúp tăng thêm hương vị món ăn để giúp cơ thể tiêu hóa một cách dễ dàng. d)Canh khổ qua nhồi thịt Bạn sẽ thắc mắc tại sao người Việt lại chọn món ăn có vị đắng cho ngày đầu năm mới. Điều này có thể rất ngạc nhiên, nhưng canh khổ qua thịt là một phần trong cách chơi chữ của người dân miền Nam Việt Nam. Nhìn bề ngoài có vẻ đơn giản nhưng mướp đắng nhồi thịt lại chứa đựng nhiều yếu tố quan niệm của người miền Nam. Trong tiếng Việt, từ “ khổ ” có nghĩa là khó khăn và “ qua ” có nghĩa là vượt qua. Vì vậy, về cơ bản, món này trong những ngày đầu năm mới với mong muốn những điều không may mắn trong năm cũ sẽ qua đi và họ sẽ đón một năm mới an lành. Canh khổ qua bổ dưỡng có hương vị đắng và ngọt. Ngoài ra, canh khổ qua còn rất tốt cho sức khỏe nhờ nước dùng có vị thanh mát, giúp giải cảm trong thời tiết giao mùa. Những ngày Tết khi bạn đã ngán ngẩm với những món dầu mỡ, thì món canh khổ qua là món ăn tuyệt vời để bạn thưởng thức. e)Các món dưa củ muối chua Món ăn kèm ngày Tết không thể thiếu dưa hành muối chua. Tùy vào mỗi vùng miền mà các món dưa củ muối chua cũng khác nhau. Chẳng hạn như miền Bắc thích ăn hành tím muối chua, miền Trung, miền Nam lại thích củ kiệu, dưa món. Ẩm thực người Việt luôn coi trọng sự hài hòa trong từng món ăn, để cân bằng lại hương vị. Do đó, các món ăn kèm được muối chua là không thể thiếu, nó giúp chống ngán từ món thịt mỡ, thịt đông, bánh chưng...Ngoài việc cân bằng hương vị món ăn, những lại rau, củ lên mên này còn giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn. Món ăn có vẻ ngoài mộc mạc nhưng giản dị này, trái ngược với suy nghĩ của nhiều người, đòi hỏi một quá trình nấu nướng vô cùng tỉ mỉ. Từ ngâm hành, kiệu, sau đó rửa qua nước đem phơi nắng. Tiếp tục công đoạn bóc lớp vỏ ngoài khô héo, cắt bỏ rễ hành, kiệu cho thật khéo và cuối cùng là công đoạn nấu nước dấm để muối chua. Tuy rằng, cách làm các món muối chua hơi cực, nhưng để chuẩn bị chu đáo và chủ yếu là phục vụ ngày Tết nên chắc hẳn một điều ai mấy đều cảm thấy vui, hăng hái khi tự tay làm ra món ăn kèm đặc biệt này. g)Mứt Tết Đây là một trong những món ăn vặt đặc biệt dùng để đãi khách ngày Tết. Nó được làm từ nhiều loại trái cây khô khác nhau như dừa, táo, cà rốt, cà chua, ... Vị ngọt và màu sắc sặc sỡ của nó được cho là sẽ mang lại may mắn cho năm mới. Khay mứt ngày Tết cổ truyền không đơn thuần là món nhâm nhi uống trà mà nó còn mang rất nhiều ý nghĩa trong từng loại mứt. Chẳng hạn như: -Mứt hạt sen: có vị thanh ngọt, mang ý nghĩa một năm mới sum họp, con cháu đầy nhà. -Mứt dừa: vị ngọt béo thơm ngon, cũng mang ý nghĩa sum vầy hạnh phúc cho cả gia đình, bạn bè trong năm mới. -Mứt gừng: vị cay nồng ấm, có ý nghĩa cầu mong cho một cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc trong năm mới. -Mứt đậu phộng: giòn tan ngọt bùi là hương vị đặc trưng của mứt đậu phộng, nó còn biểu tượng cho sức khỏa, sự trường thọ trong năm mới. -Mứt tắc: có màu vàng mật ong đẹp mắt, vị chua ngọt kích thích vị giác. Mứt tắc mang đến vận may, an lành, thịnh vượng. h)Các loại giò, chả Giò, chả là một trong những món ăn không thể nào thiếu trong ẩm thực ngày Tết cổ truyền. Mỗi vùng miền của Việt Nam sẽ sở hữu khẩu vị ẩm thực khác nhau, nhưng đều có những món ăn chung cho ngày Tết như dưa hành, dưa kiệu, và đặc biệt là giò, chả lụa. Miếng giò chả trông có vẻ dung dị nhưng lại là biểu tượng của sự phú quý, sang trọng, trong ấm ngoài êm, phúc lộc đầy nhà. Từng cây giò, chả thơm ngon dân giã còn mang một ý nghĩa đặc biệt là “trong ấm ngoài êm”. “Trong ấm” tượng trưng cho phần nhân bên trong. Cây chả lụa được làm từ thịt thăn heo để tạo ra miếng chả lụa ngon ngọt. Thịt thăn heo khi chọn mua phải tươi ngon, ấm thì mới làm ra chả lụa ngon. “Ngoài êm” tượng trung cho lớp vỏ chả lụa. Thường người làm chả sẽ phải bọc chả bằng 3 lớp lá chuối để bảo quản nhân không bị hư. Nhưng phải lựa lá xanh loại mượt, mềm, không được rách, phải làm sạch sẽ, hong trên hơi nước sôi và lau khô để đảm bảo độ dẻo khi gói, chả được buộc bằng lạt, khéo Miếng giò chả trông có vẻ dung dị nhưng lại ẩn chứa biểu tượng về sự phú quý, sang trọng, trong ấm ngoài êm, phúc lộc đầy nhà. 8. Các lễ hội ngày Tết Việt Nam Năm nào cũng vậy, cùng với ngày Tết là các lễ hội Tết diễn ra tại khắp ba miền Việt Nam. Đó chính là những nét đẹp có giá trị tinh thần, tâm linh mang đến niềm mong ước cho một năm mới trọn vẹn. Lễ hội Căm Mường Tỉnh miền núi phía Bắc Lai Chải là nơi sinh sống của 20 dân tộc anh em với người Lự sinh sống chủ yếu ở các huyện Sìn Hồ và Tam Đường. Văn hóa tâm linh của người Lự đa dạng với nhiều phong tục đặc sắc. Tiêu biểu nhất là lễ hội cúng bản Căm Mương được tổ chức hàng năm từ đầu tháng giêng đến đầu tháng ba âm lịch. Trong lễ hội Căm Mường, dân làng Lự cúng tế các con vật cho thần sông núi để cầu sức khỏe, xua đuổi vận đen. “ Vào ngày lễ chính thức, mỗi người dân trong làng sẽ đóng góp một con gà và họ sẽ chung tiền mua rượu, lợn để chuẩn bị cúng. Qua nghi lễ, chúng ta hy vọng sẽ có được một vụ mùa bội thu, đủ lương thực hàng ngày và một số dư để tích trữ, cầu chúc sức khỏe và thịnh vượng cho mọi người trong xã”. Lễ hội Căm Mường của người Lự huyện Sìn Hồ làm nổi bật vai trò sinh hoạt văn hóa dân gian cộng đồng. Họ tin rằng sau khi tổ chức lễ, dân làng đoàn kết hơn, yêu thương nhau hơn. Bản sắc văn hóa đẹp của dân tộc Lự cần được bảo tồn và phát triển. Lễ hội Chùa Hương Đối với các tỉnh miền Bắc lễ hội chùa Hương là lễ hội được mong chờ nhất năm, kéo dài từ muàng 6 Tết đến hết tháng 3 âm lịch. Lễ hội là một lễ kỷ niệm truyền thống của Phật giáo Việt Nam, được tổ chức đồng thời tại ba địa điểm: Hương Tích, Tuyết Sơn và Long Vân. Lễ hội đông đúc nhất từ ngày 15 - 20 tháng 2 âm lịch vì thời kỳ này là ngày hội chính. Không giống như nhiều lễ hội khác ở Việt Nam, lễ hội chùa Hương ở Hà Nội không xoay quanh những trò chơi truyền thống mà là những chuyến đi lãng mạn đến các hang động, chùa chiền và tham gia các nghi lễ cầu xin sự phù hộ của Đức Phật. Du khách tham dự lễ hội chùa Hương thường thực hiện một số điều ước và khi lễ Phật trong chùa, họ cầu mong điều ước của mình thành hiện thực. Khách đến nhà mang theo lễ vật gồm gà luộc, đầu lợn luộc và xôi. Sau khi cầu nguyện, mỗi người sẽ lấy một phần nhỏ của lễ vật (gọi là lộc) , sau đó mang về nhà cho gia đình. Hội Lim Lễ hội Lim khai mạc hàng năm vào khoảng ngày 12 - 13 tháng Giêng âm lịch trong năm. Lễ hội diễn ra trên địa bàn rộng rãi của xã Nội Duệ, xã Liên Bão và thị trấn Lim, ba xã thuộc địa phận huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam. Đó là lễ hội hát Quan họ, đã trở thành một trong những Di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO từ năm 2009. Ngày chính của lễ hội là ngày 13 Tết Nguyên đán. Lễ hội thể hiện lòng biết ơn, sự kính trọng của người dân địa phương đối với ông Nguyễn Đình Điền, người đã lập nhiều công lớn cho quê hương, đồng thời cũng là dịp để tưởng nhớ về cội nguồn của Lễ hội Lim. Bên cạnh đó, Lễ hội Lim còn là không gian diễn ra các trò chơi dân gian như đánh đu tre, đấu vật, chọi gà, kéo co, bịt mắt đập niêu, cờ người, đập niêu, Đặc biệt du khách có thể hiểu thêm về văn hóa. của người Việt vùng đồng bằng sông Hồng với hội thi dệt vải. Hơn 300 năm tồn tại, Lễ hội Lim đã trở thành một phần không thể thiếu trong văn hóa Việt Nam và là niềm tự hào của người Việt. Lễ hội núi Bà Đen Lễ hội mùa xuân núi Bà Đen là sự kiện thường niên được tổ chức vào tháng Giêng âm lịch hàng năm. Mặc dù vậy, các nghi lễ chính được tiến hành vào đêm 18 và ngày 19 của tháng đó. Đây là lễ hội truyền thống của các cộng đồng cư dân trong và gần quần thể Núi Bà. Vào dịp đầu xuân, quần thể danh thắng núi Bà Đen thu hút hàng triệu lượt khách đến hành hương, tham quan. Họ cùng tham gia lễ hội mùa xuân núi Bà. Lễ hội kéo dài cả tháng nhưng chính xác là ngày nếu đêm 18 rạng sáng 19 tháng Giêng âm lịch. Ngoài ra còn có lễ hội Via vào tháng 6 âm lịch. Trước ngày chính điện, người đứng đầu Điện Bà tiến hành lễ Mộc dục (tắm tượng thần) vào nửa đêm. Các thiếu nữ xinh đẹp trong bộ trang phục lấp lánh trong giai điệu của âm nhạc rửa các bức tượng. Đây không chỉ là hoạt động văn hóa mà còn là nơi để các bạn trẻ cùng nhau giao lưu, làm việc. Hội xuân núi Bà Đen (Tây Ninh) được coi là một trong những nét tiêu biểu của văn hóa văn hóa dân gian Nam Bộ và đó là nơi để trở về cội nguồn. Đây cũng là một loại hình du lịch sinh thái, du lịch truyền thống cho không chỉ Tây Ninh mà cả nước. 9. Những hoạt động ngày Tết Việt Nam Mỗi dịp Tết đến xuân về, ai nấy đều nô nức chuẩn bị đón chào một năm mới tràn đầy niềm vui, hạnh phúc. Nhà nhà dọn dẹp, mua sắm, trang hoàng lại nhà cửa, là những hoạt động ngày Tết Việt Nam. Dọn dẹp nhà cửa trước Tết Nhà cửa thường được dọn dẹp và trang hoàng trước đêm giao thừa. Trẻ em phụ trách quét và chà sàn. Bếp cần được dọn dẹp trước đêm 23 tháng giêng. Thông thường, chủ gia đình lau bụi và tro (từ hương) trên bàn thờ tổ tiên. Người ta thường tin rằng dọn dẹp nhà cửa sẽ thoát khỏi những vận rủi trong năm cũ. Một số người sẽ sơn nhà của họ và trang trí bằng các vật phẩm lễ hội. Công việc dọn dẹp và trang hoàng lại nhà cửa trước ngày Tết không những giúp tổ ấm sạch sẽ, mà nó còn mang nhiều ý nghĩa nhân văn khác. Thông thường, vật dụng trong nhà thường gắn liền với một kỷ niệm nào đó. Vì vậy, việc dọn dẹp, lau chùi vật dụng cũng chính là lúc chúng ta ôn lại những kỷ niệm đó. Thực tế khi nhà cửa được trang hoàng, dọn dẹp sạch sẽ ngăn nắp thì chúng ta sẽ cảm thấy tự tin, không gian sống trở nên trong lành hơn và tự tin khi có khách đến chơi nhà. Mua sắm ngày Tết Từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuối Âm lịch, người Việt Nam sẽ dành nhiều thời gian đi chợ, siêu thị mua sắm một số thực phẩm, nguyên liệu chính để chế biến các món ăn truyền thống của Tết cổ truyền như: gạo, nếp, gà, hoa quả, cũng mua nhiều phụ kiện để trang trí nhà cửa đẹp mắt, nhiều màu sắc. Bên cạnh đó, các phụ kiện để trang trí nhà cửa cũng được mua sắm nhiều. Đặc biệt, cây hoa ngày Tết Việt Nam mang một giá trị tinh thần to lớn, nụ hoa nhiều thi nhau bung nở như đem đến cho gia chủ tài lộc thịnh vượng cho một năm mới. Vì thế mà phong tục sắm cây hoa ngày Tết năm nào cũng diễn ra. Hai loài hoa đặc trưng cho ngày Tết là hoa Đào ở miền Bắc Việt Nam và hoa mai vàng ở miền Nam Việt Nam. Người miền Bắc thường chọn cành đào đỏ để đặt trên bàn thờ hoặc trang trí nhà cửa vì họ tin rằng hoa Đào có sức mạnh trừ tà và màu hoa của nó sẽ mang lại may mắn và một năm mới thịnh vượng cho họ. Với miền Nam Việt Nam, do những vùng này có khí hậu nhiệt đới rất thích hợp cho hoa Mai vàng đâm chồi nảy lộc mỗi độ Xuân về. Họ cũng tin rằng màu vàng của hoa tượng trưng cho tài lộc cho chủ nhân. Ngoài ra, cây quất ăn trái cũng được chọn mua nhiều, quất là loại cây thường được đặt trong phòng khách trong ngày Tết. Cây quất được cho là sẽ mang lại sự sinh sôi và kết trái cho chủ nhân. Chuẩn bị mâm ngũ quả Thường dĩa trái cây trang trí cho ngày Tết cổ truyền Việt Nam bao gồm năm loại trái cây khác nhau như chuối, bưởi, quýt, dứa và cam. Có thể thay thế bằng một số loại trái cây khác như mãng cầu, táo, đu đủ, xoài, dừa. Mỗi vùng miền Việt Nam thường chọn những loại quả khác nhau nhưng ý nghĩa của mâm cỗ vẫn giống nhau - thể hiện mong muốn của gia chủ bằng tên gọi, cách sắp xếp và màu sắc. Dựng cây Nêu Như đã nói ở trên, trong ngày Tết cổ truyền, mỗi gia đình sẽ dựng "Cây Nêu" trước cửa nhà. Cây Nêu này có thể là một cột tre dài từ 5 đến 6 mét và thường được trang trí bằng các đồ vật khác nhau (tùy theo từng vùng) như vàng mã, cành xương rồng, bùa may mắn, chai rượu làm bằng rơm và bùa hộ mệnh để trừ tà. Cây Nêu này được coi là một trong những tín hiệu quan trọng để ma quỷ nhận biết ngôi nhà này là nơi ở của người sống, không được đến quấy phá. Xông nhà Ngày mùng 1 Tết, người Việt tin rằng vị khách đầu tiên mà một gia đình tiếp đón trong năm sẽ quyết định vận may của cả năm, nên mọi người không bao giờ bước vào nhà nào vào ngày đầu tiên mà không được mời trước. Các gia đình Việt Nam sẽ cẩn thận lựa chọn vị khách đầu tiên bước chân vào nhà mình. Nếu người khách có một chính khí tốt, nghĩa là họ hợp với cung hoàng đạo của gia chủ, học hành tử tế, tốt bụng và khỏe mạnh thì gia đình sẽ gặp nhiều may mắn, tài lộc trong năm. Điều này đặc biệt phổ biến trong các gia đình làm kinh doanh. Xin chữ thư pháp: Tết cổ truyền Việt Nam ngoài bánh chưng không thể không nhắc đến đó là câu đối đỏ. Hình ảnh Ông Đồ ngồi viết chữ thư pháp bên phố, với những lời chúc phúc vô cùng ý nghĩa. Năm nay hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua. IV. Vận dụng: -Liên hệ: Em đã làm những việc gì vào ngày tết để giúp gia đình? Em đã tham gia những hoạt động gì trong ngày tết? - Căn dặn học sinh những việc cần làm để xứng đáng là những người chủ tương lai của đất nước. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ___________________________________________ Thứ ba ngày 09 tháng 1 năm 2024 Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát Em lời bài hát “Em học toán”. học toán - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe. giúp các em nắm được khái niệm ban đầu về phép nhân và vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân,áp dụng để làm bài tập và giải quyết một số bài toán thực tiễn. - GV ghi tên bài: Phép nhân - HS ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá: - GV cho HS nêu bài toán: “Có 3 đĩa cam, - HS nêu mỗi đĩa 2 quả. Hỏi tất cả có mấy quả cam?” - GV cho hs quan sát tranh - HS quan sát và trả lời. - GV dẫn dắt cho hs hiểu “2 + 2 + 2 = 6”. - GV hỏi: Có 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả. - 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả, tất cả có 6 Vậy tất cả có mấy quả cam? quả cam. - Em có nhận xét gì về các số hạng trong - Tổng các số hạng bằng nhau tổng này? - Từ đó, GV nêu (như là quy định) phép - HS lắng nghe và đọc. cộng 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân 2 × 3 = 6, đọc là “hai nhân ba bằng sáu”, dấu × là dấu nhân. - Cũng có thể hiểu 2 × 3 là “2 được lấy 3 lần”. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - Hs đọc - GV giới thiệu: dấu x. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự - HS đọc lại nhiều lần phép tính. câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 nào với nhau? = 6 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép - HS trả lời: 3 x 3 = 9 nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 cộng? - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng - HS nêu: Để tính phép nhân ta các số hạng bằng nhau? chuyển phép nhân thành tổng các số - GV chốt ý, tuyên dương. hạng bằng nhau rồi tính kết quả. 3. Hoạt động: Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện - HS quan sát, lắng nghe. phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi chéo kiểm tra. => Củng cố hs cách chuyển các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại Bài 2: - GV yêu cầu hs thảo luân nhóm 4 - HS thảo luận nhóm hoàn thành YC - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, với số cá ở mỗi bể là một số hạng. Từ đó nhận ra số cá ở tất cả các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng nhau) tương ứng với phép nhân nào? - Yêu cầu các nhóm chia sẻ - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét - GV chốt: Củng cố hs cách chuyển các số - hs lắng nghe hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại 4. Vận dụng: tổ chức cho HS chơi trò chơi kết bạn - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia - Học sinh tham gia chơi: trò chơi.Ai nhanh ai đúng. Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 người có mấy chân? HS: Nêu phép nhân để tìm tất cả số chân. - HS chơi nhiều lần - HS nêu thêm tình huống có phép nhân trong thực tế - Giáo viên tổng kết trò chơi - Học sinh lắng nghe. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nhắc lại tên bài. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đổi thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Đọc hiểu: + Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (đam chồi, đơm ). + Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. - Biết nói câu nêu đặc điểm từng mùa trong năm. - Nhận diện được đặc điểm thể loại truyện cổ tích (loại truyện cổ tích về các hiện tượng thiên nhiên). Từ đó, HS có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên (dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoạ). Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước. - Chăm chỉ: chăm học. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:- Máy tính; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ... - Video/clip vể các hiện tượng thời tiết ở một số vùng miền. - Phiếu thảo luận nhóm. - HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách - HS chú ý lắng nghe giáo khoa Tiếng Việt 2, tập hai. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ - HS nêu ND tranh: hình ảnh hai bạn điểm, hỏi về nội dung tranh. nhỏ đang suy nghĩ, khám phá về thế giới xung quanh. => GV giới thiệu tới chủ đểm: Vẻ đẹp quanh em - GV chiếu clip về các hiện tượng thời tiết - HS xem video/clip. ở một số vùng miền cho HS quan sát. - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói về - HS thực hành cặp đôi: chia sẻ, góp thời tiết ngày hôm nay tại nơi em ở. ý. - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Bài - Một số HS nói trước lớp đọc hôm nay sẽ giúp các con hiểu rõ hơn - HS chú ý lắng nghe về đặc điểm thời tiết của từng mùa trong năm. - GV ghi bảng tên bài: Chuyện bốn mùa. - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Khám phá: HĐ1: Đọc văn bản GV đọc mẫu. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài - HS quan sát tranh minh hoạ và nêu. đọc, hỏi về nội dung tranh. Dự kiến CTL: Tranh vẽ 4 cô gái (4 cô tiên) đang đứng xung quanh một bà cụ. Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp, một kiểu trang phục khác nhau. Cô thì có vòng hoa rực rỡ trên đầu. Cô thì cầm quạt. Cô thì mặc nhiểu váy áo có vẻ như rất lạnh. Cô thì tay cầm giỏ hoa quả. Họ đang nói chuyên rất vui vẻ với bà cụ. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ - HS lắng nghe và đọc thầm theo. ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời đối thoại giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện sự thân thiết. Lưu ý: Khi đọc xong đoạn 1 (từ đầu đến rước đèn, phá cỗ), để thu hút HS vào nội dung sẽ đọc, GV nên dừng lại và hỏi một HS: Còn nàng tiên mùa đông thì sao nhỉ? Liệu mọi người có thích mùa đông không? Các em thử đoán xem. Sau đó, GV đọc tiếp 2 đoạn còn lại. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy - HS trả lời: Bài đọc chia làm 3 đoạn: đoạn? + Đoạn 1: từ đầu đến rước đèn, phá cỗ. + Đoạn 2: tiếp theo đến trong chăn. + Đoạn 3: phần còn lại - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ - HS nêu như bập bùng, bếp lửa, đâm nào em cảm thấy khó đọc? chồi, nảy lộc, sung sướng,.. - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV hướng dẫn cách đọc: Lời của 4 cô - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. tiên cần đọc rõ ràng, biểu cảm, thể hiện ngữ điệu nhí nhảnh, hổn nhiên; lời của bà Đất thì đọc với ngữ điệu trầm lắng; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật; ngắt nghỉ đúng đấu câu. - GV mời 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời - 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của của bà Đất. bà Đất. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. - HS luyện đọc các câu dài. VD: Nhưng nhờ có em Hạ/ cây trong vườn/ mới đơm trái ngọt,/ học sinh/ mới được nghỉ hè.; Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người/ mới có giấc ngủ ấm trong chãn.; Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/ không biết/ bà Đất đã đến từ ỉúc nào.; Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân vê/ cây cối/ đâm chồi nảy lộc:,.... - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em góp ý cách đọc. chưa hiểu nghĩa? - HS nêu từ cần giải nghĩa. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng - HS khác giải nghĩa. VD: túng). + Đâm chồi: mọc ra những mầm non. + Đơm: nảy ra. - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để - HS quán sát, giải nghĩa theo ý hiểu giúp HS hiểu nghĩa từ bập bùng (trong của mình. VD: bập bùng bếp lửa), nhà sàn,.. + bập bùng: từ gợi tả ánh lửa cháy không đều, khi bốc cao, khi hạ thấp. ❖ GV mở rộng: - 2 – 3 HS đặt câu. Em hãy đặt câu có chứa từ bập bùng/đâm VD: Lửa cháy bập bùng./ Mùa xuân chồi nảy lộc. tới, cây cối đâm chồi nảy lộc. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp ba. ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. khổ thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV đánh giá, biểu dương. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc dõi. bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 HĐ2: Đọc hiểu * Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho những mùa nào trong năm? - GV nêu câu hỏi. - HS suy nghĩ, xung phong phát biểu: - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Bốn nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa Một năm thường có 4 mùa: xuân, hạ, thu xuân, hạ, thu, đông. và đông. - HS chú ý - GV hỏi thêm: Vì sao nàng Xuân lại tượng trưng cho mùa xuân? * Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao - Dự kiến CTL: Vì khi nàng Xuân thiếu nhi thích mùa thu? xuất hiện thì cây cối đâm chồi nảy - GV nêu câu hỏi 2. lộc. - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu - HS đọc lại đoạn 1: trả lời. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. + HS trả lời trước lớp: VD: Vì không có mùa thu thì không có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ,.... - GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả + Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ lời đúng. sung * Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù hợp với mỗi tranh. - Gọi HS đọc câu hỏi 3. - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và đoạn và đoạn 2. 2. - Gv chiếu tranh cho HS quan sát - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bốn: - HS làm việc nhóm, quán át từng Có tất cả 4 tranh, hãy quan sát lần lượt tranh, chia sẻ trong nhóm, thống từng tranh và cho biết tên mùa ứng với nhất phương án trả lời. mỗi tranh. + GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm trình bày (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. - HS chú ý. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. Đáp án: tranh 1 - mùa xuân; tranh 2 - mùa đông; tranh 3 - mùa hạ; tranh 4 - mùa thu. * Câu 4. Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu? - Bước 1: GV yêu cầu HS thực hành cá - Từng HS tự đọc thầm lại đoạn cuối nhân: đọc thầm lại đoạn cuối bài. bài, suy nghĩ câu trả lời. - Bước 2: Cho HS trao đổi theo nhóm bốn. - HS trao đổi nhóm: + Từng HS nêu ý kiến + Nhóm góp ý, thống nhất đáp án - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm trình bày - GV nhận xét, động viên HS và nhóm HS. (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). Lớp bình chọn HS trình bày hay nhất. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - HS chú ý. Đáp án: Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân vể cây cối đâm chồi nảy lộc. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ giúp em - HS lắng nghe và ghi nhớ. nhận biết được một năm có bốn mùa xuân, - 1, 2 HS nhắc lại nội dung hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại có một vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - HS liên hệ thực tế, chia sẻ cảm nhận - Theo em, bây giờ đang là mùa nào trong của mình trước lớp. năm? Và mùa đó có gì đặc biệt? - Em thích mùa nào nhất? Vì sao em thích? 3. Thực hành, luyện tập: HĐ3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm theo - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài - HS đọc lại đọc. - GV nhận xét, biểu dương. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện. b. Các cháu đểu có ích, đều đáng yêu. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. - 1 HS khác đọc hai câu trong bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: đọc - HS làm việc cá nhân. thầm lại 2 câu trong bài, suy nghĩ tìm câu - HS nêu đáp án: Câu nêu đặc điểm là trả lời. câu b: Các cháu đểu có ích, đều đáng - GV hỏi thêm: yêu. + Vì sao câu “Các cháu đểu có ích, đều - HS giải thích: đáng yêu.” là câu nêu đặc điểm? + Câu b là câu nêu đặc điểm vì có các + Tại sao câu “Bốn nàng tiên cầm tay từ ngữ chỉ đặc điểm có ích, đáng yêu. nhau trò chuyện.” không phải là câu nêu + Vì câu a là câu nêu hoạt động và có đặc điểm? từ ngữ chỉ hoạt động trò chuyện. - GV và HS thống nhất đáp án đúng. - HS chú ý. HĐ 5: vận dụng, trải nghiệm Câu 2. Trò chơi: Hỏi nhanh đáp đúng - GV nêu yêu cầu của trò chơi. - HS chú ý. - GV mời 2 HS hỏi - đáp theo mẫu: - 2 HS thực hành hỏi - đáp theo mẫu: Hỏi: - Mùa xuân có gì? VD: Đáp: - Mùa xuân có HS1: Hỏi: - Mùa xuân có gì? HS2: Đáp: - Mùa xuân có cây cối đâm chồi nảy lộc. - Để giúp HS phát triển vốn từ, GV nên - Cả lớp theo dõi, góp ý. động viên HS đưa ra các cách trả lời khác - HS thực hành nêu những lời đáp nhau cho cùng một câu hỏi. Ngoài câu trả khác nhau: lời như của bạn, chúng ta còn có câu trả VD: Mùa xuân có những tia nắng ấm lời nào khác? áp. / Mùa xuân có chồi non lộc biếc./ Mùa xuân có cây lá xanh tươi./ Mùa xuân có trăm hoa đua nở./... - GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp - HS thực hành hỏi – đáp trong nhóm. trong nhóm bốn. GV quan sát, giúp đỡ HS + Từng HS thay nhau hỏi - đáp về 4 gặp khó khăn. mùa xuân, hạ, thu, đông theo mẫu. - GV mời 2, 3 nhóm thực hiện trò chơi . - HS tham gia trò chơi. Các nhóm thay nhau hỏi - đáp (Nhóm 1 - Dưới lướp theo dõi, nhận xét, bình hỏi - nhóm 2 trả lời; Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 chọn nhóm chiến thắng trả lời). Nhóm chiến thắng là nhóm nói được nhanh hơn, trả lời đúng hơn và rõ ràng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. 4. Vận dụng: - Hôm nay các em học bài đọc gì? - HS trả lời. - GV cho HS nêu đặc điểm các mùa và ghi - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. nhớ các mùa trong năm và vẻ đẹp riêng biệt của mỗi mùa. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát - Lớp vận động theo nhạc bài hát Em Em học toán. học toán. - GV cho HS chơi trò chơi Xì điện: HS nối - HS tham gia chơi. tiếp nhau nêu các phép nhân và kết quả. - Kết thúc thời gian chơi, đọc số phép tính đúng mà hs đã tìm được. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. 2. Luyện tập: Bài 1. Viết - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - Hs nêu yêu cầu - GV cho thảo luận nhóm 2, yêu cầu HS - HS xác định yêu cầu bài tập. chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân, HS chuyển phép nhân - HS thảo luận nhóm 2 thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - Đại diện nhóm chia sẻ - Hs chia sẻ. - GV cho HS đọc. - HS đọc. - GV chốt: Bt củng cố cách chuyển phép - HS lắng nghe. cộng các số hàng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại Bài 2: Tìm phép nhân phù hợp vớ câu trả lời cho mỗi câu hỏi. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS thực hiện lần lượt từng tranh Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi + 2 x 6 = 12 có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS thực hiện trên phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương - GV chốt: Bt củng cố cách tìm phép nhân tương ứng với mỗi tranh Bài 3:Tính (Theo mẫu) - GV nêu bài tập 3, giúp HS nắm vững yêu - HS đọc, xác định yêu cầu. cầu bài. - GV yêu cầu HS tính được phép nhân đơn - HS làm bài vào vở. giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau (theo cách làm mẫu của câu a). - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - GV nhận xét, chốt nội dung. - GV chốt: BT giúp HS thực hiện tính các phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau 3. Vận dụng: Trò chơi XÌ ĐIỆN - GV phổ biến luật chơi: GV chia hai đội - HS lắng nghe. chơi. GV châm ngòi đầu tiên và đọc một phép tính nhân 2 rồi gọi một em bất kì và em đó phải bật ra ngay kết quả. Nếu đúng thì em đó được quyền xì điện một bạn khác ở đội bạn. Hết thời gian đội nào có nhiều câu trả lời đúng sẽ là đội thắng cuộc. - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia - HS tham gia chơi trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. - Hôm nay các em học bài đọc gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................___ ___________________________________________________ Tiếng việt VIẾT: CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Quê hương em có đồng lúa xanh. 2. Năng lực chung: - Tự chủ - tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ (chăm học). - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Tranh minh họa cánh đồng lúa. + Mẫu chữ hoa Q và câu ứng dụng. 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật “Đếm ngược” chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không - HS tích cực tham gia trò chơi. theo thứ tự nhất định: hương, đồng, xanh, có, Quê, lúa, em, . + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Quê hương em có đồng lúa xanh. cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay 2. Khám phá: HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu. hoa Q: nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy - HS nêu: Chữ Q viết hoa cỡ vừa có trình viết chữ viết hoa Q. độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li). Chữ Q gổm 2 nét, nét 1 giống chữ O, nét 2 là nét lượn ngang, giống như một dấu ngã lớn. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Q khám phá quy trình viết, chia sẻ với trên màn hình (nếu có). bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại hợp nêu quy trình viết. quy trình viết: • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ. Dừng bút ở phía trên đường kẻ 4. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần đường kẻ 2, viết
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

