Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

docx 42 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 19 – BUỔI SÁNG
 Thứ hai ngày 08 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ TẾT CỔ TRUYỀN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Biết được các nghi lễ và ý nghĩa của tết cổ truyền của dân tộc.
 2. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quê hương đất nước, gia đình và người thân yêu. 
Tự hào được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất có nhiều phong tục rất nhân văn.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 GV: Thông tin về tết cổ truyền.
 HS:Trang phục gọn gàng khi đến trường.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề:
 1. Giới thiệu Tết cổ truyền Việt Nam
 “Tết” là biến dạng phiên âm của “Tiết”, một thuật ngữ Hán Việt có nghĩa là 
“Chặng tre nối đuôi nhau” và theo nghĩa rộng hơn, là “đầu một năm”, ảnh hưởng 
văn hóa của Tết Âm lịch Trung Hoa và Vòng văn hóa Đông Á. Có nhiều Tết trong 
năm của người Việt là: Tết Trung thu, Tết mùng 5/5,... Nhưng quan trọng nhất vẫn 
là ngày Tết cổ truyền (Tết Nguyên Đán). Tính theo âm lịch là chu kỳ vận hành của Mặt Trăng nên Tết Nguyên Đán của Việt 
Nam muộn hơn Tết Dương lịch (còn được gọi là Tết Tây). Do quy luật 3 năm nhuận 
một tháng của âm lịch, nên ngày đầu năm của dịp Tết Nguyên đán không bao giờ 
trước ngày 21/01 dương lịch và sau ngày 19/02 dương lịch, mà thường rơi vào 
khoảng cuối tháng 1 đến giữa tháng 2 dương lịch.
Ở Việt Nam, Tết cổ truyền còn được gọi là Tết Nguyên Đán. Đó là ngày Tết chính 
thức của Việt Nam, đánh dấu sự xuất hiện của mùa xuân dựa trên Âm lịch. Đây là lễ 
hội quan trọng và phổ biến nhất của người dân Việt Nam trong năm.
Tết cổ truyền Việt Nam được diễn ra vào khoảng cuối tháng Giêng hoặc tháng Hai 
theo lịch âm. Người Việt Nam có niềm tin phổ biến rằng có 12 con vật linh thiêng từ 
Hoàng đạo thay phiên nhau giám sát và điều khiển các công việc của trái đất. Như 
vậy, Giao thừa là thời khắc nhường lại công việc cai quản cho một con vật mới theo 
thứ tự 12 con giáp.
 2.Ý nghĩa của Tết cổ truyền Việt Nam
 Tết Nguyên Đán là tên gọi đầy đủ của ngày Tết cổ truyền. Và mục đích của 
ngày Tết cổ truyền của người Việt Nam là muốn tạ ơn các vị thần vì mùa xuân đến 
với muôn vàn loài hoa và cây cối khoe sắc sau một mùa đông khắc nghiệt và lạnh 
giá.
 Ý nghĩa ngày Tết cổ truyền Việt Nam là dịp đặc biệt để mọi người hành 
hương đi chùa, đền. Các thành viên trong gia đình sum họp để cùng nhau đón một 
năm mới, hy vọng một năm mới tốt đẹp hơn và tạm biệt năm trước. Vì đây là một 
trong những lễ hội quan trọng nhất đối với người dân Việt Nam, nên mọi thứ phải 
được chuẩn bị tươm tất nhất với mong muốn một năm mới an khang thịnh vượng, 
quanh năm đầy đủ ấm no.
 3. Sự khác biệt của Tết cổ truyền Việt Nam xưa và nay
 Thời gian thâm thoát trôi qua, con người, đất nước, mọi thứ dần thay đổi phát 
triển để thích nghi với hiện tại. Vì thế mà ngày Tết cổ truyền Việt Nam cũng dần 
thay đổi theo từng thời kì. Chắc hẳn bạn cũng muốn tìm hiểu qua vài nét khác biệt 
giữa Tết xưa và nay như thế nào.
 .
 4.Tết cổ truyền Việt Nam xưa 
 Thời xưa, ngày Tết không chỉ là thời gian nghỉ ngơi mà quan trọng hơn quanh 
năm mọi người làm ăn vất vả, chỉ có ngày Tết mới được thưởng thức những món 
ngon. Do đó, việc chuẩn bị cho việc ăn Tết rất được chú trọng. Nào là nuôi heo 
chuẩn bị thịt đón Tết, gói bánh chưng cũng được chuẩn bị từ rất sớm ngay từ đầu 
tháng Chạp. Món ăn kèm dưa hành thời xưa luôn xuất hiện trong mỗi nhà dịp Tết, dưa 
hành đứng vào 6 loại phẩm vật đặc trưng của Tết cổ truyền Việt Nam xưa: “cây nêu, 
tràng pháo, bánh chưng xanh, thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ”.
Không khí Tết bắt đầu từ ngày 23 tháng Chạp khi mọi nhà đều tiễn ông Táo lên 
chầu Trời. Từ ngày 24 Tết trở đi, không khí trở nên rộn rã, trẻ con rộn rã xem đốt 
pháo ì đùng ở sân đình. Người lớn thì đi tạ mộ ông bà, lau dọn bàn thờ tổ tiên, tổng 
vệ sinh nhà cửa, Từ ngày 27 – 30 tháng Chạp, nhà nhà lo mổ lợn, gói bánh chưng, 
bánh tẻ, quấy chè lam, nấu kẹo lạc, 
 5.Tết cổ truyền Việt Nam hiện nay
 Cùng với sự phát triển đất nước, đời sống ngày càng đủ đầy nên việc ăn uống 
trong ngày Tết hiện đã không còn quá quan trọng. Nếu như xưa kia, cả năm chỉ đợi 
đến ngày Tết để được ăn miếng bánh trưng, thịt lợn, gà... thì nay bánh trưng được 
bán quanh năm ngoài chợ, thịt cá là những thức ăn hàng ngày.
 Do đó, đây không còn là những món ăn đặc biệt, cơ bản trong ngày Tết nữa. 
Nhiều gia đình vẫn duy trì việc gói bánh trưng nhưng chỉ là để vui, để cho có không 
khí ngày Tết.
 Việc chuẩn bị Tết cũng không phải cầu kỳ, vất vả như trước. Mọi mặt hàng từ 
hoa quả, bánh trái, thực phẩm, đồ uống... đều có sẵn, chỉ dành ra một, hai buổi là có 
thể sắm đủ. Bên cạnh đó, hiện nay nhiều gia đình còn chọn cách đón Tết theo xu 
hướng du lịch nước ngoài.
 Tuy khác biệt về việc chuẩn bị cho Tết cổ truyền Việt Nam, nhưng chung quy 
lại thì người Việt vẫn ý thức được việc giữ gìn bản sắc dân tộc trong việc thờ cúng 
tổ tiên và quan trọng là các thành viên trong gia đình sum vầy, quây quần cùng nhau 
đón Tết.
 6. Phong tục Tết cổ truyền Việt Nam
 Mặc dù Tết là quốc lễ của mọi người Việt Nam, nhưng mỗi vùng miền, tôn giáo 
lại có những phong tục tập quán riêng. Tết ở ba miền Việt Nam có thể chia thành ba 
tiết, gọi là Tất niên (Trước giao thừa), Giao thừa (Giao thừa) và Tân niên (Năm 
mới), tượng trưng cho việc chuẩn bị trước Tết, thời khắc giao thừa. Tết, lần lượt là 
những ngày trong và sau Tết. Tất cả những phong tục này là để đón Tết ở Việt Nam. a)Tất niên
 Tất Niên xảy ra vào ngày 30 hoặc 29 của tháng cuối âm lịch. Đây là thời điểm 
hoàn hảo để mọi người quây quần và thưởng thức bữa ăn cuối cùng của năm bên gia 
đình, trong đó mọi thành viên sẽ chia sẻ những khoảnh khắc hạnh phúc và chỉ nói về 
những điều tốt đẹp.
 b)Giao thừa
 Giao thừa chính là khoảng khắc năm cũ qua đi và năm mới tới. Mỗi gia đình sẽ 
chuẩn bị hai mâm cỗ - một mâm cỗ ngoài trời cúng Thần linh hoặc những vong hồn 
lang thang cơ nhỡ, mâm cỗ cúng tổ tiên trong nhà để cầu mong một năm mới sức 
khỏe, thịnh vượng và may mắn đến với mọi thành viên trong gia đình.
 Đối với lễ cúng ngoài trời, một số thức ăn được chuẩn bị để cúng như đầu lợn 
hoặc gà luộc, muối, trầu cau, hoa quả, cơm rượu /nước và gạo. Trong khi mâm cúng 
gia tiên, một số lễ vật là bánh Chưng, gà luộc, xôi, rượu gạo, 
 c)Tân niên
 Cũng tương tự như Tất niên, thì Tân niên thường được mọi người tổ chức tiệc 
họp mặt đầu năm. Họ dành cho nhau những lời chúc năm mới may mắn, tốt đẹp và 
mong muốn một khởi đầu mới đạt được sự thành công, tốt đẹp hơn năm vừa qua.
 7. Ẩm thực ngày Tết Việt Nam
 Ngày Tết Việt Nam không chỉ là những ngày mang ý nghĩa nét đẹp văn hóa mà 
bên cạnh đó, ẩm thực ngày Tết cũng được chú trọng, mang nhiều màu sắc gắn liền 
với ý nghĩa câu chuyện khác nhau. Mỗi món ăn truyền thống này dường như chỉ 
dành cho ngày Tết mà các ngày khác trong năm không có hoặc chỉ có những ngày 
đặc biệt mới có.
 Mỗi vùng miền trên đất nước Việt Nam sẽ có những nét ẩm thực ngày Tết đặc 
trưng riêng. Hãy khám phá xem có những món ăn quen thuộc ngày Tết nào có trong 
gia đình bạn.
 a)Bánh Chưng, bánh Tét
 Một trong những món ăn truyền thống đặc biệt nhất trong ngày Tết của người 
Việt Nam là bánh chưng, bánh tét. Khi Tết đến gần, bạn sẽ nhận thấy ngọn lửa cháy 
suốt đêm trên bếp trong hầu hết các ngôi nhà Việt Nam. Các gia đình đang nấu 
những chiếc bánh truyền thống đón Tết.
 Việt Nam là đất nước trồng lúa nước nên có rất nhiều loại bánh truyền thống của 
Việt Nam được làm từ đó. Bánh chưng, bánh tét được làm từ gạo nếp, đậu xanh, thịt 
lợn và là những thực phẩm cần thiết cho ngày Tết Nguyên đán. Màu sắc của bánh 
tượng trưng cho đất và trời. Người miền Bắc chế biến bánh chưng, một loại bánh 
hình vuông, trong khi người miền Nam chuộng bánh tét hình trụ.
 Bánh Chưng, bánh Tét được làm bằng gạo nếp, thịt lợn và đậu xanh, mỗi 
nguyên liệu được gói bên trong một loại lá đặc biệt gọi là lá dong hoặc lá chuối. 
Làm bánh Chưng, bánh Tét đòi hỏi sự cẩn thận và tỉ mỉ trong từng bước. Gạo và đậu 
xanh phải ngâm nước một ngày cho dẻo hơn. Thịt lợn thường được ngâm với hạt 
tiêu trong vài giờ. Việc tạo hình bánh bằng dây tre đòi hỏi đôi bàn tay khéo léo mới 
có thể tạo thành hình hoàn hảo.
 Đặc biệt hơn, các tỉnh miền Tây sẽ có thêm món bánh Tét ngọt. Vì người dân 
địa phương có xu hướng dựa trên công thức nấu ăn của họ dựa trên những nguyên 
liệu tự nhiên gần gũi trong tay để tạo nên dấu ấn riêng. Điển hình là tỉnh Cần Thơ 
nổi tiếng với món bánh tét lá cẩm với màu tím bắt mắt.
 Nhân bánh gồm các nguyên liệu thơm ngon như đậu xanh, đậu đen, thậm chí là 
cả lòng đỏ trứng muối. Tất cả được gói chặt và đẹp mắt trong lá chuối. Bánh được cắt thành từng miếng có màu tím sẫm của chuối, màu vàng của đậu xanh và màu 
cam của trứng. Hương vị của bánh Tét ngọt dẻo thơm ngon không kém gì bánh 
Chưng, bánh Tét mặn.
 b)Thịt kho Tàu
 Món thịt heo kho nước dừa được xem là những món ăn có mặt trong bữa ăn 
hàng ngày và cả dịp Tết quan trọng. Theo người xưa truyền tai lại thì thời xa xưa, 
khi các tàu thuyền ra khơi, người ta thường nấu một nồi thịt kho có thể ăn được 
nhiều ngày khi lênh đênh trên tàu nên người ta đặt tên cho món thịt này là thịt kho 
tàu.
 Trong các món ăn truyền thống ngày Tết cổ truyền, thịt kho tàu là món ngon gợi 
nhớ nhiều kỉ niệm. Tuy rằng món ăn đơn giản, dễ làm nhưng đòi hỏi cách chọn mua 
thịt tươi ngon, cách ướp gia vị đặc biệt, để món thịt kho đậm đà như mong muốn. 
Thành phẩm của món ăn cần thịt kho mềm và có màu nâu vàng sóng sánh.
 Thực sự hiếm hoi khi món thịt kho tàu xuất hiện trong cả bữa ăn hàng ngày lẫn 
mâm cỗ Tết cổ truyền. Món thịt kho tàu này mang đến sự ấm cúng, sum vầy. Sự hoà 
hợp giữa các nguyên liệu thịt, trứng như một sự thể hiện tình cảm gia đình hòa 
thuận, yên vui. Hương vị, ý nghĩa của món ăn gợi nhớ hình ảnh quen thuộc trong 
bữa ăn ngày Tết cổ truyền của người Việt.
 c)Thịt đông
 Miền Nam có món thịt kho tàu quen thuộc, thì miền Bắc lại có món thịt đông 
không thể thiếu mỗi dịp Tết cổ truyền. Món thịt đông có sự hòa hợp các nguyên liệu 
để thể hiện sự hòa hợp, gắn kết, yêu thương của các thành viên trong gia đình. 
Không chỉ có thế, màu sắc trong trẻo của món ăn mang ý nghĩa như một niềm hy 
vọng cho một năm mới may mắn, thuận lợi sẽ đến với cả gia đình.
 Món thịt đông này thường được chế biến từ các nguyên liệu: chân giò lợn, tai 
heo hoặc thịt gà. Khi nấu, các nguyên liệu sẽ được hầm nhừ, nêm nếm gia vị vừa ăn, 
sau đó để nguội và bỏ vào tủ lạnh để làm đông món thịt.
 Lúc ăn bạn sẽ cảm nhận được độ ngậy và cảm giác lành lạnh tan nhanh trong 
miệng. Bạn có thể ăn kèm cơm trắng và các món muối chua giúp tăng thêm hương 
vị món ăn để giúp cơ thể tiêu hóa một cách dễ dàng.
 d)Canh khổ qua nhồi thịt
 Bạn sẽ thắc mắc tại sao người Việt lại chọn món ăn có vị đắng cho ngày đầu 
năm mới. Điều này có thể rất ngạc nhiên, nhưng canh khổ qua thịt là một phần trong 
cách chơi chữ của người dân miền Nam Việt Nam.
 Nhìn bề ngoài có vẻ đơn giản nhưng mướp đắng nhồi thịt lại chứa đựng nhiều 
yếu tố quan niệm của người miền Nam. Trong tiếng Việt, từ “ khổ ” có nghĩa là khó 
khăn và “ qua ” có nghĩa là vượt qua. Vì vậy, về cơ bản, món này trong những ngày 
đầu năm mới với mong muốn những điều không may mắn trong năm cũ sẽ qua đi và 
họ sẽ đón một năm mới an lành.
 Canh khổ qua bổ dưỡng có hương vị đắng và ngọt. Ngoài ra, canh khổ qua còn 
rất tốt cho sức khỏe nhờ nước dùng có vị thanh mát, giúp giải cảm trong thời tiết 
giao mùa. Những ngày Tết khi bạn đã ngán ngẩm với những món dầu mỡ, thì món 
canh khổ qua là món ăn tuyệt vời để bạn thưởng thức.
 e)Các món dưa củ muối chua
 Món ăn kèm ngày Tết không thể thiếu dưa hành muối chua. Tùy vào mỗi vùng 
miền mà các món dưa củ muối chua cũng khác nhau. Chẳng hạn như miền Bắc thích 
ăn hành tím muối chua, miền Trung, miền Nam lại thích củ kiệu, dưa món. Ẩm thực người Việt luôn coi trọng sự hài hòa trong từng món ăn, để cân bằng 
lại hương vị. Do đó, các món ăn kèm được muối chua là không thể thiếu, nó giúp 
chống ngán từ món thịt mỡ, thịt đông, bánh chưng...Ngoài việc cân bằng hương vị 
món ăn, những lại rau, củ lên mên này còn giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn.
 Món ăn có vẻ ngoài mộc mạc nhưng giản dị này, trái ngược với suy nghĩ của 
nhiều người, đòi hỏi một quá trình nấu nướng vô cùng tỉ mỉ. Từ ngâm hành, kiệu, 
sau đó rửa qua nước đem phơi nắng. Tiếp tục công đoạn bóc lớp vỏ ngoài khô héo, 
cắt bỏ rễ hành, kiệu cho thật khéo và cuối cùng là công đoạn nấu nước dấm để muối 
chua.
 Tuy rằng, cách làm các món muối chua hơi cực, nhưng để chuẩn bị chu đáo và 
chủ yếu là phục vụ ngày Tết nên chắc hẳn một điều ai mấy đều cảm thấy vui, hăng 
hái khi tự tay làm ra món ăn kèm đặc biệt này.
 g)Mứt Tết
 Đây là một trong những món ăn vặt đặc biệt dùng để đãi khách ngày Tết. Nó 
được làm từ nhiều loại trái cây khô khác nhau như dừa, táo, cà rốt, cà chua, ... Vị 
ngọt và màu sắc sặc sỡ của nó được cho là sẽ mang lại may mắn cho năm mới.
 Khay mứt ngày Tết cổ truyền không đơn thuần là món nhâm nhi uống trà mà nó 
còn mang rất nhiều ý nghĩa trong từng loại mứt. Chẳng hạn như:
 -Mứt hạt sen: có vị thanh ngọt, mang ý nghĩa một năm mới sum họp, con cháu 
đầy nhà.
 -Mứt dừa: vị ngọt béo thơm ngon, cũng mang ý nghĩa sum vầy hạnh phúc cho cả 
gia đình, bạn bè trong năm mới.
 -Mứt gừng: vị cay nồng ấm, có ý nghĩa cầu mong cho một cuộc sống đầm ấm, 
hạnh phúc trong năm mới.
 -Mứt đậu phộng: giòn tan ngọt bùi là hương vị đặc trưng của mứt đậu phộng, nó 
còn biểu tượng cho sức khỏa, sự trường thọ trong năm mới.
 -Mứt tắc: có màu vàng mật ong đẹp mắt, vị chua ngọt kích thích vị giác. Mứt tắc 
mang đến vận may, an lành, thịnh vượng.
 h)Các loại giò, chả
 Giò, chả là một trong những món ăn không thể nào thiếu trong ẩm thực ngày Tết 
cổ truyền. Mỗi vùng miền của Việt Nam sẽ sở hữu khẩu vị ẩm thực khác nhau, 
nhưng đều có những món ăn chung cho ngày Tết như dưa hành, dưa kiệu, và đặc 
biệt là giò, chả lụa.
 Miếng giò chả trông có vẻ dung dị nhưng lại là biểu tượng của sự phú quý, sang 
trọng, trong ấm ngoài êm, phúc lộc đầy nhà. Từng cây giò, chả thơm ngon dân giã 
còn mang một ý nghĩa đặc biệt là “trong ấm ngoài êm”.
 “Trong ấm” tượng trưng cho phần nhân bên trong. Cây chả lụa được làm từ thịt 
thăn heo để tạo ra miếng chả lụa ngon ngọt. Thịt thăn heo khi chọn mua phải tươi 
ngon, ấm thì mới làm ra chả lụa ngon.
 “Ngoài êm” tượng trung cho lớp vỏ chả lụa. Thường người làm chả sẽ phải bọc 
chả bằng 3 lớp lá chuối để bảo quản nhân không bị hư.
 Nhưng phải lựa lá xanh loại mượt, mềm, không được rách, phải làm sạch sẽ, 
hong trên hơi nước sôi và lau khô để đảm bảo độ dẻo khi gói, chả được buộc bằng 
lạt, khéo
 Miếng giò chả trông có vẻ dung dị nhưng lại ẩn chứa biểu tượng về sự phú quý, 
sang trọng, trong ấm ngoài êm, phúc lộc đầy nhà. 8. Các lễ hội ngày Tết Việt Nam
 Năm nào cũng vậy, cùng với ngày Tết là các lễ hội Tết diễn ra tại khắp ba miền 
Việt Nam. Đó chính là những nét đẹp có giá trị tinh thần, tâm linh mang đến niềm 
mong ước cho một năm mới trọn vẹn.
 Lễ hội Căm Mường
 Tỉnh miền núi phía Bắc Lai Chải là nơi sinh sống của 20 dân tộc anh em với 
người Lự sinh sống chủ yếu ở các huyện Sìn Hồ và Tam Đường. Văn hóa tâm linh 
của người Lự đa dạng với nhiều phong tục đặc sắc. Tiêu biểu nhất là lễ hội cúng bản 
Căm Mương được tổ chức hàng năm từ đầu tháng giêng đến đầu tháng ba âm lịch.
 Trong lễ hội Căm Mường, dân làng Lự cúng tế các con vật cho thần sông núi để 
cầu sức khỏe, xua đuổi vận đen. “ Vào ngày lễ chính thức, mỗi người dân trong làng 
sẽ đóng góp một con gà và họ sẽ chung tiền mua rượu, lợn để chuẩn bị cúng. Qua 
nghi lễ, chúng ta hy vọng sẽ có được một vụ mùa bội thu, đủ lương thực hàng ngày 
và một số dư để tích trữ, cầu chúc sức khỏe và thịnh vượng cho mọi người trong 
xã”.
 Lễ hội Căm Mường của người Lự huyện Sìn Hồ làm nổi bật vai trò sinh hoạt 
văn hóa dân gian cộng đồng. Họ tin rằng sau khi tổ chức lễ, dân làng đoàn kết hơn, 
yêu thương nhau hơn. Bản sắc văn hóa đẹp của dân tộc Lự cần được bảo tồn và phát 
triển.
 Lễ hội Chùa Hương
 Đối với các tỉnh miền Bắc lễ hội chùa Hương là lễ hội được mong chờ nhất năm, 
kéo dài từ muàng 6 Tết đến hết tháng 3 âm lịch. Lễ hội là một lễ kỷ niệm truyền 
thống của Phật giáo Việt Nam, được tổ chức đồng thời tại ba địa điểm: Hương Tích, 
Tuyết Sơn và Long Vân. Lễ hội đông đúc nhất từ ngày 15 - 20 tháng 2 âm lịch vì 
thời kỳ này là ngày hội chính.
 Không giống như nhiều lễ hội khác ở Việt Nam, lễ hội chùa Hương ở Hà Nội 
không xoay quanh những trò chơi truyền thống mà là những chuyến đi lãng mạn đến 
các hang động, chùa chiền và tham gia các nghi lễ cầu xin sự phù hộ của Đức Phật.
 Du khách tham dự lễ hội chùa Hương thường thực hiện một số điều ước và khi 
lễ Phật trong chùa, họ cầu mong điều ước của mình thành hiện thực. Khách đến nhà 
mang theo lễ vật gồm gà luộc, đầu lợn luộc và xôi. Sau khi cầu nguyện, mỗi người 
sẽ lấy một phần nhỏ của lễ vật (gọi là lộc) , sau đó mang về nhà cho gia đình.
 Hội Lim
 Lễ hội Lim khai mạc hàng năm vào khoảng ngày 12 - 13 tháng Giêng âm lịch 
trong năm. Lễ hội diễn ra trên địa bàn rộng rãi của xã Nội Duệ, xã Liên Bão và thị 
trấn Lim, ba xã thuộc địa phận huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam. Đó là lễ 
hội hát Quan họ, đã trở thành một trong những Di sản văn hóa phi vật thể của 
UNESCO từ năm 2009.
 Ngày chính của lễ hội là ngày 13 Tết Nguyên đán. Lễ hội thể hiện lòng biết ơn, 
sự kính trọng của người dân địa phương đối với ông Nguyễn Đình Điền, người đã 
lập nhiều công lớn cho quê hương, đồng thời cũng là dịp để tưởng nhớ về cội nguồn 
của Lễ hội Lim.
 Bên cạnh đó, Lễ hội Lim còn là không gian diễn ra các trò chơi dân gian như 
đánh đu tre, đấu vật, chọi gà, kéo co, bịt mắt đập niêu, cờ người, đập niêu, Đặc 
biệt du khách có thể hiểu thêm về văn hóa. của người Việt vùng đồng bằng sông 
Hồng với hội thi dệt vải.
 Hơn 300 năm tồn tại, Lễ hội Lim đã trở thành một phần không thể thiếu trong 
văn hóa Việt Nam và là niềm tự hào của người Việt. Lễ hội núi Bà Đen
 Lễ hội mùa xuân núi Bà Đen là sự kiện thường niên được tổ chức vào tháng 
Giêng âm lịch hàng năm. Mặc dù vậy, các nghi lễ chính được tiến hành vào đêm 18 
và ngày 19 của tháng đó. Đây là lễ hội truyền thống của các cộng đồng cư dân trong 
và gần quần thể Núi Bà.
 Vào dịp đầu xuân, quần thể danh thắng núi Bà Đen thu hút hàng triệu lượt khách 
đến hành hương, tham quan. Họ cùng tham gia lễ hội mùa xuân núi Bà. Lễ hội kéo 
dài cả tháng nhưng chính xác là ngày nếu đêm 18 rạng sáng 19 tháng Giêng âm lịch. 
Ngoài ra còn có lễ hội Via vào tháng 6 âm lịch. Trước ngày chính điện, người đứng 
đầu Điện Bà tiến hành lễ Mộc dục (tắm tượng thần) vào nửa đêm. Các thiếu nữ xinh 
đẹp trong bộ trang phục lấp lánh trong giai điệu của âm nhạc rửa các bức tượng. 
Đây không chỉ là hoạt động văn hóa mà còn là nơi để các bạn trẻ cùng nhau giao 
lưu, làm việc.
Hội xuân núi Bà Đen (Tây Ninh) được coi là một trong những nét tiêu biểu của văn 
hóa văn hóa dân gian Nam Bộ và đó là nơi để trở về cội nguồn. Đây cũng là một 
loại hình du lịch sinh thái, du lịch truyền thống cho không chỉ Tây Ninh mà cả nước.
 9. Những hoạt động ngày Tết Việt Nam
 Mỗi dịp Tết đến xuân về, ai nấy đều nô nức chuẩn bị đón chào một năm mới 
tràn đầy niềm vui, hạnh phúc. Nhà nhà dọn dẹp, mua sắm, trang hoàng lại nhà 
cửa, là những hoạt động ngày Tết Việt Nam.
 Dọn dẹp nhà cửa trước Tết
 Nhà cửa thường được dọn dẹp và trang hoàng trước đêm giao thừa. Trẻ em phụ 
trách quét và chà sàn. Bếp cần được dọn dẹp trước đêm 23 tháng giêng. Thông 
thường, chủ gia đình lau bụi và tro (từ hương) trên bàn thờ tổ tiên. Người ta thường 
tin rằng dọn dẹp nhà cửa sẽ thoát khỏi những vận rủi trong năm cũ. Một số người sẽ 
sơn nhà của họ và trang trí bằng các vật phẩm lễ hội.
 Công việc dọn dẹp và trang hoàng lại nhà cửa trước ngày Tết không những giúp 
tổ ấm sạch sẽ, mà nó còn mang nhiều ý nghĩa nhân văn khác. Thông thường, vật 
dụng trong nhà thường gắn liền với một kỷ niệm nào đó. Vì vậy, việc dọn dẹp, lau 
chùi vật dụng cũng chính là lúc chúng ta ôn lại những kỷ niệm đó.
 Thực tế khi nhà cửa được trang hoàng, dọn dẹp sạch sẽ ngăn nắp thì chúng ta sẽ 
cảm thấy tự tin, không gian sống trở nên trong lành hơn và tự tin khi có khách đến 
chơi nhà.
 Mua sắm ngày Tết
 Từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuối Âm lịch, người Việt Nam sẽ dành nhiều thời 
gian đi chợ, siêu thị mua sắm một số thực phẩm, nguyên liệu chính để chế biến các 
món ăn truyền thống của Tết cổ truyền như: gạo, nếp, gà, hoa quả, cũng mua 
nhiều phụ kiện để trang trí nhà cửa đẹp mắt, nhiều màu sắc. Bên cạnh đó, các phụ 
kiện để trang trí nhà cửa cũng được mua sắm nhiều.
 Đặc biệt, cây hoa ngày Tết Việt Nam mang một giá trị tinh thần to lớn, nụ hoa 
nhiều thi nhau bung nở như đem đến cho gia chủ tài lộc thịnh vượng cho một năm 
mới. Vì thế mà phong tục sắm cây hoa ngày Tết năm nào cũng diễn ra.
 Hai loài hoa đặc trưng cho ngày Tết là hoa Đào ở miền Bắc Việt Nam và hoa 
mai vàng ở miền Nam Việt Nam. Người miền Bắc thường chọn cành đào đỏ để đặt 
trên bàn thờ hoặc trang trí nhà cửa vì họ tin rằng hoa Đào có sức mạnh trừ tà và màu 
hoa của nó sẽ mang lại may mắn và một năm mới thịnh vượng cho họ.
 Với miền Nam Việt Nam, do những vùng này có khí hậu nhiệt đới rất thích hợp 
cho hoa Mai vàng đâm chồi nảy lộc mỗi độ Xuân về. Họ cũng tin rằng màu vàng của hoa tượng trưng cho tài lộc cho chủ nhân.
 Ngoài ra, cây quất ăn trái cũng được chọn mua nhiều, quất là loại cây thường được 
đặt trong phòng khách trong ngày Tết. Cây quất được cho là sẽ mang lại sự sinh sôi 
và kết trái cho chủ nhân.
 Chuẩn bị mâm ngũ quả
 Thường dĩa trái cây trang trí cho ngày Tết cổ truyền Việt Nam bao gồm năm loại 
trái cây khác nhau như chuối, bưởi, quýt, dứa và cam. Có thể thay thế bằng một số 
loại trái cây khác như mãng cầu, táo, đu đủ, xoài, dừa. Mỗi vùng miền Việt Nam 
thường chọn những loại quả khác nhau nhưng ý nghĩa của mâm cỗ vẫn giống nhau - 
thể hiện mong muốn của gia chủ bằng tên gọi, cách sắp xếp và màu sắc.
 Dựng cây Nêu
 Như đã nói ở trên, trong ngày Tết cổ truyền, mỗi gia đình sẽ dựng "Cây Nêu" 
trước cửa nhà. Cây Nêu này có thể là một cột tre dài từ 5 đến 6 mét và thường được 
trang trí bằng các đồ vật khác nhau (tùy theo từng vùng) như vàng mã, cành xương 
rồng, bùa may mắn, chai rượu làm bằng rơm và bùa hộ mệnh để trừ tà. Cây Nêu này 
được coi là một trong những tín hiệu quan trọng để ma quỷ nhận biết ngôi nhà này 
là nơi ở của người sống, không được đến quấy phá.
 Xông nhà
 Ngày mùng 1 Tết, người Việt tin rằng vị khách đầu tiên mà một gia đình tiếp 
đón trong năm sẽ quyết định vận may của cả năm, nên mọi người không bao giờ 
bước vào nhà nào vào ngày đầu tiên mà không được mời trước. Các gia đình Việt 
Nam sẽ cẩn thận lựa chọn vị khách đầu tiên bước chân vào nhà mình.
 Nếu người khách có một chính khí tốt, nghĩa là họ hợp với cung hoàng đạo của 
gia chủ, học hành tử tế, tốt bụng và khỏe mạnh thì gia đình sẽ gặp nhiều may mắn, 
tài lộc trong năm. Điều này đặc biệt phổ biến trong các gia đình làm kinh doanh.
 Xin chữ thư pháp:
 Tết cổ truyền Việt Nam ngoài bánh chưng không thể không nhắc đến đó là câu 
đối đỏ. Hình ảnh Ông Đồ ngồi viết chữ thư pháp bên phố, với những lời chúc phúc 
vô cùng ý nghĩa.
 Năm nay hoa đào nở
 Lại thấy ông đồ già
 Bày mực tàu giấy đỏ
 Bên phố đông người qua.
 IV. Vận dụng:
 -Liên hệ: Em đã làm những việc gì vào ngày tết để giúp gia đình? Em đã tham 
 gia những hoạt động gì trong ngày tết?
 - Căn dặn học sinh những việc cần làm để xứng đáng là những người chủ tương 
 lai của đất nước.
 - Nhận xét tiết học.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
 ___________________________________________
 Thứ ba ngày 09 tháng 1 năm 2024 Toán
 PHÉP NHÂN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân.
- Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau.
- Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân.
- Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư 
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công 
cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
3. Phẩm chất:
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích 
 cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể 
dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). 
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát Em 
lời bài hát “Em học toán”. học toán
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe.
giúp các em nắm được khái niệm ban đầu 
về phép nhân và vận dụng vào giải một số 
bài toán có liên quan đến phép nhân,áp 
dụng để làm bài tập và giải quyết một số 
bài toán thực tiễn.
- GV ghi tên bài: Phép nhân - HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá:
 - GV cho HS nêu bài toán: “Có 3 đĩa cam, - HS nêu
mỗi đĩa 2 quả. Hỏi tất cả có mấy quả 
cam?”
- GV cho hs quan sát tranh - HS quan sát và trả lời.
- GV dẫn dắt cho hs hiểu “2 + 2 + 2 = 6”.
- GV hỏi: Có 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả. - 3 đĩa cam, mỗi đĩa 2 quả, tất cả có 6 
Vậy tất cả có mấy quả cam? quả cam. 
- Em có nhận xét gì về các số hạng trong - Tổng các số hạng bằng nhau
tổng này?
- Từ đó, GV nêu (như là quy định) phép - HS lắng nghe và đọc.
cộng 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành 
phép nhân 2 × 3 = 6, đọc là “hai nhân ba 
bằng sáu”, dấu × là dấu nhân.
- Cũng có thể hiểu 2 × 3 là “2 được lấy 3 lần”.
- GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - Hs đọc
- GV giới thiệu: dấu x.
b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự - HS đọc lại nhiều lần phép tính. 
câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6.
c) Nhận xét:
 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6
3 x 2 = 3 + 3 = 6
- Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 
nào với nhau? = 6
- GV lấy ví dụ: 
+ Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép - HS trả lời: 3 x 3 = 9
nhân?
+ chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12
cộng?
- Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng - HS nêu: Để tính phép nhân ta 
các số hạng bằng nhau? chuyển phép nhân thành tổng các số 
- GV chốt ý, tuyên dương. hạng bằng nhau rồi tính kết quả.
3. Hoạt động:
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực hiện - HS quan sát, lắng nghe.
phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép 
nhân.
Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển 
thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối 
tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của 
phép nhân.
- HS làm bài vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi chéo kiểm tra.
=> Củng cố hs cách chuyển các số hạng 
bằng nhau thành phép nhân và ngược lại
Bài 2: 
- GV yêu cầu hs thảo luân nhóm 4 - HS thảo luận nhóm hoàn thành YC
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, với số cá ở 
mỗi bể là một số hạng. Từ đó nhận ra số cá 
ở tất cả các bể của mỗi nhóm (tổng số các 
số hạng bằng nhau) tương ứng với phép 
nhân nào?
- Yêu cầu các nhóm chia sẻ - Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét
- GV chốt: Củng cố hs cách chuyển các số - hs lắng nghe
hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược 
lại
4. Vận dụng:
tổ chức cho HS chơi trò chơi kết bạn
- GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia - Học sinh tham gia chơi: trò chơi.Ai nhanh ai đúng. Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 
 người có mấy chân?
 HS: Nêu phép nhân để tìm tất cả số 
 chân.
 - HS chơi nhiều lần
 - HS nêu thêm tình huống có phép 
 nhân trong thực tế
- Giáo viên tổng kết trò chơi - Học sinh lắng nghe.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nhắc lại tên bài.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 _______________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đổi 
thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu.
- Đọc hiểu: 
+ Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (đam chồi, đơm ). 
+ Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. Hiểu được ý nghĩa câu 
chuyện: nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều 
có ích cho cuộc sống.
- Biết nói câu nêu đặc điểm từng mùa trong năm.
- Nhận diện được đặc điểm thể loại truyện cổ tích (loại truyện cổ tích về các hiện 
tượng thiên nhiên). Từ đó, HS có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự 
nhiên (dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoạ). Biết bày tỏ sự yêu thích 
với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung:
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; 
Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước.
- Chăm chỉ: chăm học.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:- Máy tính; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ...
 - Video/clip vể các hiện tượng thời tiết ở một số vùng miền.
 - Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: - SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1
1. Khởi động:
- Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách - HS chú ý lắng nghe
giáo khoa Tiếng Việt 2, tập hai.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ - HS nêu ND tranh: hình ảnh hai bạn 
điểm, hỏi về nội dung tranh. nhỏ đang suy nghĩ, khám phá về thế 
 giới xung quanh.
=> GV giới thiệu tới chủ đểm: Vẻ đẹp 
quanh em
- GV chiếu clip về các hiện tượng thời tiết - HS xem video/clip.
ở một số vùng miền cho HS quan sát.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói về - HS thực hành cặp đôi: chia sẻ, góp 
thời tiết ngày hôm nay tại nơi em ở. ý.
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Bài - Một số HS nói trước lớp
đọc hôm nay sẽ giúp các con hiểu rõ hơn - HS chú ý lắng nghe
về đặc điểm thời tiết của từng mùa trong 
năm.
- GV ghi bảng tên bài: Chuyện bốn mùa. - HS mở vở, ghi tên bài học.
2. Khám phá:
HĐ1: Đọc văn bản 
GV đọc mẫu.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài - HS quan sát tranh minh hoạ và nêu.
đọc, hỏi về nội dung tranh. Dự kiến CTL: Tranh vẽ 4 cô gái (4 cô 
 tiên) đang đứng xung quanh một bà 
 cụ. Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp, một 
 kiểu trang phục khác nhau. Cô thì có 
 vòng hoa rực rỡ trên đầu. Cô thì cầm 
 quạt. Cô thì mặc nhiểu váy áo có vẻ 
 như rất lạnh. Cô thì tay cầm giỏ hoa 
 quả. Họ đang nói chuyên rất vui vẻ 
 với bà cụ.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu 
hơn sau mỗi đoạn. Lời đối thoại giữa các 
nhân vật được đọc bằng giọng biểu cảm, 
thể hiện sự thân thiết. 
Lưu ý: Khi đọc xong đoạn 1 (từ đầu đến 
rước đèn, phá cỗ), để thu hút HS vào nội 
dung sẽ đọc, GV nên dừng lại và hỏi một 
HS: Còn nàng tiên mùa đông thì sao nhỉ? 
Liệu mọi người có thích mùa đông không? 
Các em thử đoán xem. Sau đó, GV đọc 
tiếp 2 đoạn còn lại.
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp 
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy - HS trả lời: Bài đọc chia làm 3 đoạn:
đoạn? + Đoạn 1: từ đầu đến rước đèn, phá 
 cỗ. + Đoạn 2: tiếp theo đến trong chăn. 
 + Đoạn 3: phần còn lại
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
 và sửa lỗi phát âm.
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ - HS nêu như bập bùng, bếp lửa, đâm 
nào em cảm thấy khó đọc? chồi, nảy lộc, sung sướng,..
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh).
- GV hướng dẫn cách đọc: Lời của 4 cô - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo.
tiên cần đọc rõ ràng, biểu cảm, thể hiện 
ngữ điệu nhí nhảnh, hổn nhiên; lời của bà 
Đất thì đọc với ngữ điệu trầm lắng; phân 
biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật; 
ngắt nghỉ đúng đấu câu.
- GV mời 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời - 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của 
của bà Đất. bà Đất.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. - HS luyện đọc các câu dài.
 VD: Nhưng nhờ có em Hạ/ cây trong 
 vườn/ mới đơm trái ngọt,/ học sinh/ 
 mới được nghỉ hè.; Có em/ mới có 
 bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi 
 người/ mới có giấc ngủ ấm trong 
 chãn.; Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/ 
 không biết/ bà Đất đã đến từ ỉúc nào.; 
 Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ 
 mầm sống/ để xuân vê/ cây cối/ đâm 
 chồi nảy lộc:,....
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em góp ý cách đọc.
chưa hiểu nghĩa? - HS nêu từ cần giải nghĩa.
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng - HS khác giải nghĩa. VD: 
túng). + Đâm chồi: mọc ra những mầm non.
 + Đơm: nảy ra.
- GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để - HS quán sát, giải nghĩa theo ý hiểu 
giúp HS hiểu nghĩa từ bập bùng (trong của mình. VD:
bập bùng bếp lửa), nhà sàn,.. + bập bùng: từ gợi tả ánh lửa cháy 
 không đều, khi bốc cao, khi hạ thấp.
 ❖ GV mở rộng: - 2 – 3 HS đặt câu.
Em hãy đặt câu có chứa từ bập bùng/đâm VD: Lửa cháy bập bùng./ Mùa xuân 
chồi nảy lộc. tới, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp 
ba. ý cho nhau.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
khổ thơ giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó 
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm 
nhóm đọc tốt nhất.
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc dõi.
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 TIẾT 2
HĐ2: Đọc hiểu 
* Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho 
những mùa nào trong năm?
- GV nêu câu hỏi. - HS suy nghĩ, xung phong phát biểu:
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Bốn nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa 
Một năm thường có 4 mùa: xuân, hạ, thu xuân, hạ, thu, đông.
và đông. - HS chú ý
- GV hỏi thêm: Vì sao nàng Xuân lại 
tượng trưng cho mùa xuân?
* Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao - Dự kiến CTL: Vì khi nàng Xuân 
thiếu nhi thích mùa thu? xuất hiện thì cây cối đâm chồi nảy 
- GV nêu câu hỏi 2. lộc.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu - HS đọc lại đoạn 1:
trả lời. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
 + HS trả lời trước lớp: 
 VD: Vì không có mùa thu thì không 
 có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ,.... 
- GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả + Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ 
lời đúng. sung
* Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa 
phù hợp với mỗi tranh.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3. - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và đoạn 
và đoạn 2. 2.
- Gv chiếu tranh cho HS quan sát - HS quan sát tranh.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bốn: - HS làm việc nhóm, quán át từng 
Có tất cả 4 tranh, hãy quan sát lần lượt tranh, chia sẻ trong nhóm, thống 
từng tranh và cho biết tên mùa ứng với nhất phương án trả lời.
mỗi tranh.
+ GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó 
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm trình bày 
 (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). 
 Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố 
 sung.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. - HS chú ý.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm. Đáp án: tranh 1 - mùa xuân; 
 tranh 2 - mùa đông; tranh 3 - mùa hạ; 
 tranh 4 - mùa thu.
* Câu 4. Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng 
tiên đều có ích và đáng yêu?
- Bước 1: GV yêu cầu HS thực hành cá - Từng HS tự đọc thầm lại đoạn cuối 
nhân: đọc thầm lại đoạn cuối bài. bài, suy nghĩ câu trả lời.
- Bước 2: Cho HS trao đổi theo nhóm bốn. - HS trao đổi nhóm:
 + Từng HS nêu ý kiến
 + Nhóm góp ý, thống nhất đáp án
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm trình bày 
- GV nhận xét, động viên HS và nhóm HS. (kết hợp chỉ trên tranh minh hoạ). 
Lớp bình chọn HS trình bày hay nhất. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố 
 sung.
 - HS chú ý.
 Đáp án: Xuân làm cho cây lá tươi tốt. 
 Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm 
 cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày 
 tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm 
 sống để xuân vể cây cối đâm chồi nảy 
 lộc.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ giúp em - HS lắng nghe và ghi nhớ.
nhận biết được một năm có bốn mùa xuân, - 1, 2 HS nhắc lại nội dung
hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại có một vẻ đẹp 
riêng và đều có ích cho cuộc sống.
 ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - HS liên hệ thực tế, chia sẻ cảm nhận 
- Theo em, bây giờ đang là mùa nào trong của mình trước lớp.
năm? Và mùa đó có gì đặc biệt?
- Em thích mùa nào nhất? Vì sao em 
thích?
3. Thực hành, luyện tập:
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý lắng nghe.
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm 
 theo
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài - HS đọc lại
đọc.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc 
điểm?
a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.
b. Các cháu đểu có ích, đều đáng yêu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài.
 - 1 HS khác đọc hai câu trong bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: đọc - HS làm việc cá nhân.
thầm lại 2 câu trong bài, suy nghĩ tìm câu - HS nêu đáp án: Câu nêu đặc điểm là 
trả lời. câu b: Các cháu đểu có ích, đều đáng 
- GV hỏi thêm: yêu. + Vì sao câu “Các cháu đểu có ích, đều - HS giải thích: 
đáng yêu.” là câu nêu đặc điểm? + Câu b là câu nêu đặc điểm vì có các 
+ Tại sao câu “Bốn nàng tiên cầm tay từ ngữ chỉ đặc điểm có ích, đáng yêu.
nhau trò chuyện.” không phải là câu nêu + Vì câu a là câu nêu hoạt động và có 
đặc điểm? từ ngữ chỉ hoạt động trò chuyện.
- GV và HS thống nhất đáp án đúng. - HS chú ý.
 HĐ 5: vận dụng, trải nghiệm
Câu 2. Trò chơi: Hỏi nhanh đáp đúng
- GV nêu yêu cầu của trò chơi. - HS chú ý.
- GV mời 2 HS hỏi - đáp theo mẫu: - 2 HS thực hành hỏi - đáp theo mẫu:
 Hỏi: - Mùa xuân có gì? VD: 
 Đáp: - Mùa xuân có HS1: Hỏi: - Mùa xuân có gì?
 HS2: Đáp: - Mùa xuân có cây cối 
 đâm chồi nảy lộc.
- Để giúp HS phát triển vốn từ, GV nên - Cả lớp theo dõi, góp ý.
động viên HS đưa ra các cách trả lời khác - HS thực hành nêu những lời đáp 
nhau cho cùng một câu hỏi. Ngoài câu trả khác nhau: 
lời như của bạn, chúng ta còn có câu trả VD: Mùa xuân có những tia nắng ấm 
lời nào khác? áp. / Mùa xuân có chồi non lộc biếc./ 
 Mùa xuân có cây lá xanh tươi./ Mùa 
 xuân có trăm hoa đua nở./...
- GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp - HS thực hành hỏi – đáp trong nhóm.
trong nhóm bốn. GV quan sát, giúp đỡ HS + Từng HS thay nhau hỏi - đáp về 4 
gặp khó khăn. mùa xuân, hạ, thu, đông theo mẫu.
- GV mời 2, 3 nhóm thực hiện trò chơi . - HS tham gia trò chơi.
Các nhóm thay nhau hỏi - đáp (Nhóm 1 - Dưới lướp theo dõi, nhận xét, bình 
hỏi - nhóm 2 trả lời; Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 chọn nhóm chiến thắng
trả lời). Nhóm chiến thắng là nhóm nói 
được nhanh hơn, trả lời đúng hơn và rõ 
ràng.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý.
4. Vận dụng:
- Hôm nay các em học bài đọc gì? - HS trả lời.
- GV cho HS nêu đặc điểm các mùa và ghi - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
nhớ các mùa trong năm và vẻ đẹp riêng 
biệt của mỗi mùa.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 _______________________________________________
 Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng 
bằng nhau và ngược lại.
- Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư 
duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công 
cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích 
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể 
dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). 
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát - Lớp vận động theo nhạc bài hát Em 
Em học toán. học toán.
- GV cho HS chơi trò chơi Xì điện: HS nối - HS tham gia chơi.
tiếp nhau nêu các phép nhân và kết quả. - Kết thúc thời gian chơi, đọc số phép 
 tính đúng mà hs đã tìm được.
- GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, góp ý cho bạn.
2. Luyện tập:
Bài 1. Viết
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - Hs nêu yêu cầu
- GV cho thảo luận nhóm 2, yêu cầu HS - HS xác định yêu cầu bài tập.
chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau 
thành phép nhân, HS chuyển phép nhân - HS thảo luận nhóm 2
thành phép cộng các số hạng bằng nhau.
- Đại diện nhóm chia sẻ - Hs chia sẻ. 
- GV cho HS đọc. - HS đọc.
- GV chốt: Bt củng cố cách chuyển phép - HS lắng nghe.
cộng các số hàng bằng nhau thành phép 
nhân và ngược lại
Bài 2: Tìm phép nhân phù hợp vớ câu 
trả lời cho mỗi câu hỏi.
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: - HS thực hiện lần lượt từng tranh
Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm 
phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó.
+ Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi + 2 x 6 = 12
có tất cả bao nhiêu cái ghế?
+ Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS thực hiện trên phiếu BT.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương 
- GV chốt: Bt củng cố cách tìm phép nhân 
tương ứng với mỗi tranh
Bài 3:Tính (Theo mẫu)
- GV nêu bài tập 3, giúp HS nắm vững yêu - HS đọc, xác định yêu cầu.
cầu bài.
- GV yêu cầu HS tính được phép nhân đơn - HS làm bài vào vở. 
giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau 
(theo cách làm mẫu của câu a).
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. 
- GV nhận xét, chốt nội dung. 
- GV chốt: BT giúp HS thực hiện tính các 
phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số 
hạng bằng nhau
3. Vận dụng: 
Trò chơi XÌ ĐIỆN
- GV phổ biến luật chơi: GV chia hai đội - HS lắng nghe.
chơi. GV châm ngòi đầu tiên và đọc một 
phép tính nhân 2 rồi gọi một em bất kì và 
em đó phải bật ra ngay kết quả. Nếu đúng 
thì em đó được quyền xì điện một bạn khác 
ở đội bạn. Hết thời gian đội nào có nhiều 
câu trả lời đúng sẽ là đội thắng cuộc.
- GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia - HS tham gia chơi
trò chơi.
- GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe.
- Hôm nay các em học bài đọc gì? - HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 ................................................................................................................................___
 ___________________________________________________
 Tiếng việt
 VIẾT: CHỮ HOA Q
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Quê hương em có đồng lúa xanh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ - tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên 
trong tổ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến 
thức đã học vào cuộc sống 
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ (chăm học). - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Tranh minh họa cánh đồng lúa.
 + Mẫu chữ hoa Q và câu ứng dụng.
2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật 
“Đếm ngược” chơi.
+ GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không - HS tích cực tham gia trò chơi.
theo thứ tự nhất định: hương, đồng, xanh, 
có, Quê, lúa, em, .
+ GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: 
trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Quê hương em có đồng lúa xanh.
cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới.
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe
mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là 
nội dung câu ứng dụng của bài học hôm 
nay 
2. Khám phá:
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu.
hoa Q: nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy - HS nêu: Chữ Q viết hoa cỡ vừa có 
trình viết chữ viết hoa Q. độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao 
 2,5 li, rộng 2 li). Chữ Q gổm 2 nét, 
 nét 1 giống chữ O, nét 2 là nét lượn 
 ngang, giống như một dấu ngã lớn.
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Q khám phá quy trình viết, chia sẻ với 
trên màn hình (nếu có). bạn. 
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại 
hợp nêu quy trình viết. quy trình viết:
 • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, 
 viết nét cong kín, phần cuối lượn vào 
 trong bụng chữ. Dừng bút ở phía trên 
 đường kẻ 4.
 • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 
 1, lia bút xuống gần đường kẻ 2, viết 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx