Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

docx 41 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 20- BUỔI SÁNG
 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN-THAM GIA BUỔI TRÒ 
 CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ:LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - HS Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Học sinh biết vẽ các loài hoa đặc trưng của mùa xuân: hoa đào, hoa mai, hoa cúc... 
 với hình dáng và màu sắc khác nhau.
 - HS biết tô màu cho bức tranh của mình thêm sinh động.
 - Bố cục bức tranh hợp lí và biết tô màu phù hợp.
 - Thể hiện được tình cảm Biết ơn đối với người thân trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giấy A4, nón, quạt, mẹt.
 - Bàn ghế, giá vẽ, màu nước, cọ vẽ, sáp màu, khăn lau tay...
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe 
 kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 - Vẽ tranh về mùa xuân.
 - Trưng bày sản phẩm.
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Biết ơn người thân trong gia đình.
 Hoạt động của cô Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
Tổ chức cho HS hát bài hát: 3 ngọn nến lung - HS hát và khởi động theo bài hát
linh
Hỏi: Bài hát nói về điều gì? - Bài hát nói đến tình cảm của mọi 
 người trong gia đình.
2. Khám phá:
a. Mục tiêu: Tạo không gian lí tưởng để 
HS có thể chia sẻ những cảm xúc của mình 
với người thân.
b. Cách thức thực hiện
 - HS chăm chú lắng nghe
- GV đọc những bức thư viết hay về lòng 
biết ơn đối với người thân trong gia đình.
- GV phát động cuộc thi Viết thư về người 
thân trong gia đình. - Tổ chức cho HS tham gia kể chuyện, hát, - Các nhóm thảo luận và lên trình diễn
đọc thơ nói về tình cảm của người thân 
trong gia đình. GV yêu câu HS lựa chọn 
nhóm để tham gia.
+ Nhóm Hát : Nhật kí của mẹ, Mẹ! Con đã + Nhóm Hát : Nhật kí của mẹ, Mẹ! 
về, mẹ hiền yêu dấu, mẹ yêu Con đã về, mẹ hiền yêu dấu, mẹ yêu 
+ Nhóm đọc thơ: đọc thơ về tình cảm gia + Nhóm đọc thơ: đọc thơ về tình cảm 
đình. gia đình.
+ Nhóm kể chuyện, đóng vai.... + Nhóm kể chuyện, đóng vai....
3. Vận dụng 
 - Về nhà tham gia cuộc thi Viết thư về - HS lắng nghe và thực hiện.
người thân trong gia đình.
 - GV khuyến khích HS tham gia cuộc thi 
Viết thư Quốc tế UPU.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 . 
 .............................
 ......... 
 _________________________________________________________
 Toán
 BẢNG NHÂN 2 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS hình thành được bảng nhân 2, biết đếm thêm 2.
 - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế
 - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư 
 duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công 
 cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
 3. Phẩm chất:
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với 
 Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh - Ai 
đúng?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thể lệ và - Nghe hướng dẫn.
cách chơi: Chia 3 đội chơi, mỗi đội gồm 3 
bạn chơi và theo hình thức tiếp sức. Mỗi 
nhóm sẽ có 3 phép tính giống nhau, nhiệm 
vụ của từng thành viên là dựa vào phép nhân 
để viết tổng các số hạng bằng nhau.
- Gọi HS xung phong chơi. - HS xung phong chơi.
- Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ các - HS chơi
nhóm chơi.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp 
các em ghi nhớ và vận dụng bảng nhân 2, 
biết đếm thêm 2 và vận dụng để làm bài tập, 
giải quyết một số bài học thực tiễn.
- Gv ghi tên đầu bài. - HS ghi đầu bài.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.9: - Quan sát. Theo dõi
- Giới thiệu các tấm bìa có 2 chấm tròn, lấy 
1 tấm đính lên bảng. Chấm tròn được lấy 1 
lần, ta viết: 2 x 1 = 2. 
- Gọi học sinh đọc. - HS đọc.
- 2 được lấy 2 lần, ta có: 2x2, gọi học sinh - 2 x 2= 2+2=4. vậy 2 x 2=4.
chuyển sang phép cộng để tính kết quả. 
 Vậy 2 x 2 = 4
- Tương tự: 2 được lấy mấy lần? Rồi viết kết 
quả để hình thành bảng nhân 2.
* Nhận xét: 
Thêm 2 vào kết quả 2 x 2 = 4 ta được kết - Theo dõi, tính, nêu kết quả.
quả của phép nhân 2 x 3 = 6
- GV Chốt: Như vậy để tìm được kết quả 
của một phép nhân nào đó chúng ta chuyển 
phép nhân đó thành tổng các số hạng bằng 
nhau.
- GV đưa ra bài toán:
 Mỗi lọ có 2 bông hoa, có 4 lọ như thế. Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa?
+ Để giải được bài toán thực hiện phép tính + Bài toán thực hiện phép nhân.
gì?
+ Kết quả của phép nhân 2 4 là bao nhiêu? + 2 4 = 8
 Vì 2 4 = 2+2 + 2+ 2 = 8
* Cho học sinh thi đọc bảng nhân, thi đọc - Đọc, học thuộc bảng nhân 2.
thuộc.
2. Hoạt động:
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Hướng dẫn học sinh vận dụng bảng nhân 2 - HS lắng nghe. Tham gia chơi trò 
vừa học để nêu kết quả cho Trò chơi: Đố chơi.
bạn. (1 bạn hỏi gọi 1 bạn trả lời. Nếu trả lời 
đúng thì được đố bạn khác.)
- Cùng học sinh nhận xét. - HS nêu.
- Gọi học sinh đọc lại bảng nhân 2. - Hs đọc bảng nhân 2.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương 
học sinh.
- GV chốt: BT củng cố bảng nhân 2 bằng 
cách tính nhẩm
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Bảng gồm mấy hàng? Gồm các hàng nào?
- Muốn tìm được tích ta làm phép tính gì? - Làm phép tính nhân. Lấy các thừa số 
Thực hiện như thế nào? nhân với nhau
- Y/c hs làm SGK. 1 Hs làm bảng phụ. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- GV chốt: Bt củng cố bảng nhân 2
3. Vận dụng:
- GV đưa ra ví dụ: - HS lắng nghe
+ Có 2 lọ hoa. Mỗi lọ có 6 bông hoa. + Phép nhân: 2 6
+ Có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Có tất cả 12 bông hoa.
+ Em tính ra kết quả bằng cách nào? + Chuyển phép nhân thành phép cộng 
 các số hạng bằng nhau: 2 6 = 2 + 2+ 
 2+ 2+2+2 = 6+6=12
- Yêu cầu học sinh quan sát trong lớp và tìm - Tìm ví dụ: ra các đồ vật giống nhau để liên tưởng bài + Có 2 quạt, mỗi quạt 3 cánh, vậy 3 
học. 2 = 6. 
 + Có 2 bàn, mỗi bàn 4 bạn, vậy 
 2 4 = 8.
 + .
- Qua bài học hôm nay, các con biết được - Biết cách chuyển phép nhân thành 
những gì? tổng các số hạng bằng nhau.
- Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống - HS nghe, thực hiện.
thực tế liên quan đến phép nhân 2 để chúng 
ta cùng chia sẻ với bạn.
- GV nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 . 
 .............................
 ......... 
 ____________________________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa theo ND đã học và vốn trải nghiệm của bản thân nói được tên các đồ vật dùng 
 và đặc điểm, công dụng của chúng.
 - Viết được đoạn văn ngắn tả một đồ vật cần dùng để tránh nắng tránh mưa.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; 
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 Góp phần phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (chăm học tập) và trách nhiệm (Có tinh 
 thần hợp tác, làm việc nhóm).
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: 
 - Máy tính, máy chiếu, slide minh họa. Tranh ảnh hoặc một số đồ vật thật.
 2. Học sinh: 
 - SHS; VBT; nháp, vở ô ly.
 - Một số đồ vật dùng để tránh nắng, tránh mưa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ghép ô - HS tích cực tham gia trò chơi. chữ” (Khoanh vào tên gọi các đồ vật có VD: HS khoanh để được tên gọi các đồ 
trong ô chữ). vật như:
 H Q Q X K H Ă N QUẠT ĐIỆN
 N U U A Đ T T N QUẠT GẤY
 Q U Ạ T G I Ấ Y TI VI
 Ô T T Ủ V V V I NÓN
 B Đ Đ Đ Ô I À N ..
 Ô T I V I I M Ũ
 T Ệ Ệ M S Ệ Ê G
 H N N Ó N A N Ê
- GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Xung quanh em 
có rất nhiều đồ vật với những đặc điểm và 
công dụng khác nhau. Trong tiết học hôm 
nay, chúng mình cùng nhau tả về một trong 
số các đồ vật đó.
- GV ghi tên bài. - HS mở vở ghi tên bài.
2. Luyện tập:
HĐ 1. Quan sát các hình trong SHS.
a. Kể tên các đồ vật.
- GV tổ chức cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu.
- GV chiếu từng tranh cho HS quan sát, yêu - HS quan sát tranh, 
cầu HS kể tên các đồ vật trong từng hình. - 2, 3 HS nêu tên các đồ vật trước lớp 
 (kết hợp chỉ trên tranh).
- GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp án. - HS cùng GV nhận xét, thống nhất đáp 
 án:Các đồ vật trong hình là: nón, ô 
 (dù), mũ, khăn, áo mưa, quạt điện, 
 quạt giấy.
b. Chọn 1 - 2 đồ vật yêu thích và nói về 
đặc điểm, công dụng của chúng.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. GV - HS làm việc:
bao quát các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu +Từng em chọn 1 - 2 đồ vật và nói về 
cần thiết. đặc điểm, công dụng của đồ vật đó.
- GV tổ chức cho các nhóm thi giới thiệu đồ 
vật và nói về đặc điểm, công dụng của đồ 
vật đó.
- GV nhận xét, tuyên dương. + Các HS khác trong nhóm nhận xét, 
 ❖ Mở rộng: góp ý cho bạn.
- Ngoài các đồ vật được nhắc đến trong bài, em hãy kể tên một số đồ vật khác mà em 
 biết. - Đại diện 3 – 4 nhóm tham gia thi giới 
- GV trình chiếu video, tranh ảnh; kết hợp thiệu (kết hợp sử dụng tranh ảnh hoặc 
 giới thiệu để HS biết thêm một số đồ vật đồ vật thật)
 và đặc điểm, công dụng của chúng mà HS - Các nhóm khác nhận xét, bình chọn 
 chưa khám phá hết. nhóm có phần giới thiệu hay và hấp 
 dẫn.
 - HS chú ý.
 - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp.
 ❖ Liên hệ:
+ Trong những đồ vật vừa nêu, đồ vật nào 
dùng để tránh nắng, tránh mưa ?
+ Em thích đồ vật nào? Vì sao em thích? 
Hoặc đồ vật đó giúp gì cho em ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ 2. Viết 3 - 5 câu tả một đồ vật cần 
dùng 
để tránh nắng tránh mưa. - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 2, 3 HS đọc phần gợi ý. Cả lớp đọc 
- GV cho HS đọc phần gợi ý trong SHS. thầm.
- GV hướng dẫn HS theo hai bước: - HS thực hành trong nhóm: Mỗi HS tự 
+ B1: HD HS hoạt động nhóm: dựa vào sơ chọn một đồ vật để thực hành giới 
đổ trong SHS, nói 3-5 câu về một đồ vật ở thiệu.
BTl hoặc một đổ vật khác nhưng đồ vật đó 
phải được sử dụng để tránh nắng hoặc tránh 
mưa.
+ B2: Dựa vào kết quả nói và sơ đổ gợi ý, 
HS làm việc cá nhân, viết thành đoạn văn 3-
5 câu vào vở. - HS nhắc lại: Đầu câu viết hoa, cuối 
• GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày câu sử dụng dấu câu phù hợp. Câu đầu 
 đoạn văn và tư thế ngồi viết. tiên viết lùi vào 1 ô 
• - HS viết bài vào vở. (HS có thể viết 
• GV cho HS viết bài vào vở. GV quan sát, nhiều hơn 3-5 câu tuỳ theo khả năng):
 giúp đỡ những HS gặp khó khăn. VD: Chiếc ô là vật dụng được em yêu 
 thích nhất. Chiếc ô xinh xinh, trông 
 giống như một cây nấm khổng lồ. 
 Chiếc ô có màu đỏ rực rỡ và có tay 
 cầm rất chắc chắn. Nó giúp em che 
 mưa , che nắng. Em rất thích chiếc ô 
 này và coi nó như người bạn hiền của em.
 - HS đổi vở cho nhau, cùng soát lỗi.
 - 3- 4 HS đọc bài viết. Cả lớp theo dõi, 
 nhận xét, phân tích cái hay chỉ ra lỗi sai 
- GV mời 3- 4 HS đọc bài viết. trong bài của bạn (nếu có).
+ GV phân tích bài hay bằng hỏi: Sau khi 
đọc bài của bạn, em thấy bài của bạn có gì - HS tự sửa sai (nếu có).
hay?
+ Hoặc GV mời 2-3 HS chỉ ra lỗi sai trong 
bài của bạn. 
- GV sửa lỗi sai cho HS, nếu có.
- GV thu vở, đánh giá bài làm của HS.
3. Vận dụng: - HS chia sẻ về những nội dung đã học.
- Hôm nay, em đã được học những nội dung 
gì? - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
- Các em hãy tìm hiểu cách sử dụng,chất 
liệu của các vật dùng để che nắng che mưa 
có trong gia đình em. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, 
khen ngợi, biểu dương HS.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 . 
 .............................
 ......... 
 _____________________________________________________
 Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP ( Trang 10)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm.
 - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng 
 giải toán thực tế.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 3. Phẩm chất:
 - Biết đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn bè
 - Tự tin, trung thực trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền - HS tham gia trò chơi
điện” nối tiếp nhau nêu từng phép nhân của 
bảng nhân 2.
- GV phổ biến luật chơi:GV nêu phép nhân - HS lắng nghe luật chơi
và gọi 1HS nêu kết quả, HS trả lời đúng thì 
tiếp tục nêu phép nhân và gọi bạn trả lời kết 
quả, nếu trả lời sai thì nhường quyền trả lời 
cho bạn khác.
- GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
2.Luyện tập:
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - Hs trả lời và làm theo y/c
hàng kết quả làm như thế nào? 
- Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ
b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu.
- GV nêu: 
+ Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc - 1-2 HS trả lời.
bảng nhân mấy? -
+ Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 HS đọc bảng nhân 2.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào chỗ - Học sinh làm bài cá nhân
trống. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào 
- Nhận xét dãy số vừa điền. ô trống.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh tương tác, thống nhất KQ
- Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều 
ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15
Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm - HS thực hiện chia sẻ.
chọn phép tính thích hợp
+ Tích của 14 là phép tính nào?
+ Tích của 16 là phép tính nào?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe.
Bài 4:
a)- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời
- Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân.
- Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta 
thực hiện phép tính như thế nào? - HS đổi chéo vở kiểm tra.
b)- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời
- Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân.
- Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta 
thực hiện phép tính như thế nào? - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Y/c hs làm vở
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc bảng nhân - HS thi đọc thuộc bảng nhân 2.
2. 
- GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 . 
 .............................
 ......... 
 _______________________________________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: HỌA MI HÓT 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi 
 sau mỗi đoạn. 
 - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe 
 tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về.
 - Nhận biết nhân vật, hiểu được diễn biến các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong hình ảnh, từ ngữ.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt câu với các từ vừa tìm được. Biết liên hệ, vận 
 dụng sau bài học.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. (Có tình yêu thiên nhiên, cây 
 cỏ, vạn vật. Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy chiếu; clip, slide tranh minh họa
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm. - HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ.
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - 2, 3 HS chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì? - HS trả lời. 
+ Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong - Quan sát tranh em thấy hai con chim 
tranh? đang bay lượn bên cây đào nở rộ.
+ Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa - Hình ảnh được thể hiện trong tranh là 
nào trong năm? những hình ảnh của mùa xuân.
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bức - Em thích hình ảnh cây đào. Vì hoa 
tranh? Vì sao em thích hình ảnh đó? đào nở là báo hiệu sắp đến tết.
- GV nhận xét kết nối giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
 a. Đọc văn bản 
- GV cho hs quan sát tranh minh họa bài - HS nói nội dung bài đọc dựa vào tên 
đọc, nghe giới thiệu nội dung bài đọc. bài và tranh minh họa.
- GV cho hs nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét chốt ý. - HS lắng nghe.
a. GV đọc mẫu toàn bài: đọc rõ ràng, ngắt 
nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn, - Cả lớp đọc thầm kết hợp dung bút chì 
hs đọc thầm theo. xác định các từ khó đọc.
- GV cho hs nêu một số từ ngữ dễ phát âm - Hs nêu: luồng sáng, rực rỡ, trong 
nhầm lẫn do ảnh hưởng của tiếng địa suốt, gợn sóng, vui sướng
phương.
- GV yêu cầu hs đọc lại từ khó. - 3-4 HS đọc lại từ khó. 
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
 - HS chia đoạn 
- HDHS chia đoạn - HS đọc bài theo nhóm.
- GV mời 3 hs nối tiếp đọc bài để hs nắm + HS1: Từ đầu đến thay đổi kỳ diệu.
được cách luyện đọc nối tiếp trong nhóm. + HS2: Tiếp cho đến đang đổi mới.
 + HS3: Còn lại.
 - HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn hs đọc.
- GV yêu cầu hs đọc nối tiếp, nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV kết hợp hướng dẫn hs ngắt, nghỉ ở - HS đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh 
những câu dài. hơn, / những làn mây trắng trắng hơn, 
 /xốp hơn, / trôi nhẹ nhàng hơn; 
 - HS hiểu nghĩa của từ ngữ: luồng 
- GV hướng dẫn hs hiểu nghĩa của từ chú sáng, lộc, dìu dặt.
giải trong mục từ ngữ và một số từ ngữ 
khác. - HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích: 
- GV yêu cầu hs tìm một số từ khó hiểu gợn sóng
ngoài chú thích. - HS giải thích theo vốn hiểu biết của 
- Yêu cầu hs giải thích. mình 
 + chim họa mi: là loài chim nhỏ lông 
 màu nâu vàng, trên mi mắt có vành 
 lông trắng, giọng hót rất trong và cao.
- GV có thể đưa thêm những từ ngữ còn khó 
hiểu đối với hs.
c. Luyện đọc đoạn theo cặp (nhóm): - HS luyện đọc theo cặp. Từng hs nối 
- GV hướng dẫn hs luyện đọc theo cặp. tiếp đọc 1 đoạn trong nhóm (Như 3 hs 
Từng hs nối tiếp đọc 1 đoạn trong nhóm đã làm mẫu trước lớp).
- Thi đọc các nhóm. - HS lắng nghe.
- GV cho hs nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV giúp đỡ những hs trong nhóm gặp khó 
khăn khi đọc bài. 
- GV nhận xét chốt.
d. Đọc toàn bài -1 HS đọc lại toàn bài.
- Gọi 1 đọc toàn bài.
3. Vận dụng: - HS trả lời.
- Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe và thực hiện. 
- Các em hãy đọc bài “Họa mi hót” cho 
người thân nghe nhé. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi và động viên hs.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 . 
 .............................
 ......... 
 ____________________________________________________
 Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2024
 Toán
 BẢNG NHÂN 5
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành bảng nhân 5, biết đếm cách đều 5 (cách đều 5). Tính nhẩm dựa vào 
 bảng nhân 5 
 - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 5 
 - Thông qua các hoạt động học tập góp phần phát triển năng lực Toán học: NL tư 
 duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công 
 cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung:
 - Qua hoạt động khám phá kiến thức mới, giải các bài tập, bài toán có tình huống 
 thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
 - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
 3. Phẩm chất:
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm đồng thời giáo dục HS tình yêu với 
 Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, màn hình chiếu nội dung bài, bộ đồ dùng học Toán 2
 - HS: Sách giáo khoa, vở và bộ đồ dùng học Toán 2 (Bộ thẻ ô vuông biểu diễn 5 đơn 
 vị )
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Lớp trưởng điều hành trò chơi: Truyền - Lớp trưởng điều hành trò chơi 
điện
- Nội dung chơi: Đọc thuộc lòng bảng nhân - HS lớp tham gia chơi Truyền điện 
2 đọc thuộc lòng bảng nhân 2 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe 
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - HS lắng nghe và mở sách giáo khoa 
Bảng nhân 5.
2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sách giáo khoa - HS quan sát tranh 
trang 15 :
*GV cho HS trải nghiệm trên vật thật
- Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn *HS trải nghiệm trên vật thật
lên bàn.
- Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và 
hỏi: Có mấy chấm tròn? - HS quan sát hoạt động của giáo viên 
- Năm chấm tròn được lấy mấy lần? và trả lời có 5 chấm tròn
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - Năm chấm tròn được lấy 1 lần.
nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 
- Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn bằng 5.
lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, 
lập được phép tính mới giáo viên ghi phép 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên.
tính này lên bảng để có bảng nhân 5.
*Nhận xét: 
Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết 
quả của phép nhân 5 x 3 = 15
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các 
phép nhân trong bảng đều có một thừa số là - HS lắng nghe 
5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 
10.
- Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập 
được - Cả lớp nối tiếp nhau đọc bảng nhân 5 
- Sau đó cho học sinh thời gian để tự học lần
thuộc lòng bảng nhân này. -Tự học thuộc lòng bảng nhân 5.
- GV xoá dần bảng cho học sinh học thuộc 
lòng. - HS đọc bảng nhân.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc - HS thi đọc thuộc bảng nhân 5.
lòng bảng nhân 5.
3. Hoạt động: Bài 1: Giúp HS vận dụng bảng nhân 5 vào 
tính nhẩm 
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài 
 5 5 5 5 5 5
X 1 3 5 7 9 10
 5 ? ? ? ? ?
- Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu : Dựa vào bảng nhân 5 , viết 
 được tích còn thiếu trong bảng 
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:Bảng 
yêu cầu có 3 hàng. Muốn điền được hang kết 
- Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng quả (Tích) ta lấy thừa số thứ nhất nhân 
kết quả làm như thế nào? với thừa số thứ hai
 - HS trình bày bài vào vở, đổi chéo vở 
 để nhận xét
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở. 1 HS Dự kiến nội dung HS chia sẻ 
trình bày trên bảng 5 5 5 5 5 5
 X 1 3 5 7 9 10
 5 15 25 35 45 50
- GV nêu câu hỏi: 
+ Muốn điền được kết quả ta vận dụng kiến 
thức nào đã học? - Vận dụng kiến thức trong bảng nhân 
+ Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 5 5
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc thuộc bảng nhân 5
Bài 2: Củng cố kiến thức trong bảng nhân 5 - HS lắng nghe 
. Trò chơi : “Tìm cánh hoa cho ong đậu ?”
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu đề bài 
 - HS nêu: Tìm cánh hoa (kết quả) 
 tương ứng với mỗi chú ong (phép tính ) - Nhìn vào các hình ảnh trong sách em biết - Em biết được trên mình các chú ong 
được điều gì? chứa phép nhân và trên mỗi cánh hoa là 
 kết quả của các phép tính (Tích )
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào sách - HS làm việc cá nhân 
giáo khoa
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe 
- Mời HS chia sẻ ý kiến . - HS chia sẻ ý kiến trước lớp 
 - HS nhận xét, bổ sung nếu có 
- GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe 
- Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú - Muốn biết chính xác cánh hoa của 
ong cần dựa vào bảng nhân mấy? mỗi chú ong em dựa vầo bảng nhân 5 
4. Vận dụng: 
- Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời : Bảng nhân 5
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Muốn điền được kết quả tích tiếp theo - Muốn điền được két quả tích tiếp theo 
cộng thêm mấy? ta cộng thêm 5 đơn vị 
- Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 . 
 .............................
 ......... 
 ________________________________________________________________________
 Tiếng Việt 
 VIẾT: CHỮ HOA R
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dụng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển năng lực tự chủ - tự học; giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
 và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển: Chăm chỉ (chăm học). Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch 
 sẽ và thẩm mỹ khi viết chữ.) 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Tranh minh họa cánh đồng lúa.
 + Mẫu chữ hoa R và câu ứng dụng.
 2. HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- GV yêu cầu hs hát bài: Bà còng - HS hát bài: Bà còng 
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa. - Quan sát: mẫu chữ hoa R
- Gv hỏi đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Hs lắng nghe 
2. Khám phá:
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa R và - Hs quan sát 
hướng dẫn hs.
- GV cho hs quan sát chữ viết hoa R và hỏi - Hs quan sát chữ viết hoa R và hỏi độ 
độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết cao, độ rộng, các nét và quy trình viết 
chữ hoa R chữ hoa R.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa R. - Chữ R vừa cao 5 li, chữ cỡ nhỏ cao 
 2,5 li.
+ Chữ hoa R gồm mấy nét? - Chữ R gồm 2 nét. Nét 1 giống nét 1 
 của chữ viết hoa B và chữ viết hoa P, 
 nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản, nét 
 cong trên và nét móc ngược phải nối 
 liền với nhau tạo thành vòng xoắn ở 
 giữa.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát.
R.
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
- Gv viết mẫu: - HS quan sát, lắng nghe.
- Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ thứ 6, hơi 
lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái, 
(đầu móc cong vào phía trong) dừng bút trên 
đường kẻ thứ 2.
- Nét 2: Từ điểm dùng bút của nét 1, lia bút 
lên đường kẻ 5(bên trái nét móc) viết nét 
cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ 
tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút 
trên đường kẻ thứ 2.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS lắng nghe
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con chữ R. - HS thực hiện luyện viết bảng con chữ 
 hoa R.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nhận xét và nhận xét bài bạn.
- GV hướng dẫn hs tự nhận xét và nhận xét 
bài bạn.
- Nhận xét, động viên HS.
- GV yêu cầu hs viết chữ R hoa (chữ cỡ vừa - HS viết chữ hoa R chữ cỡ vừa và chữ 
và chữ cỡ nhỏ) vào vở. cỡ nhỏ vào vở.
HĐ2.Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS đọc câu ứng dụng 
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát cách viết mẫu trên màn 
ý cho HS: hình.
- GV hướng dẫn hs viết chữ hoa R đầu câu - HS lắng nghe
câu.
+ Cách viết chữ hoa R.
Nét 1: Nét 1 của chữ ư tiếp liền với điểm kết 
thúc ở nét 3 của chữ hoa R. 
+ Cách nối từ R sang ư.
+ Khoảng cách giữa các con chữ ghi tiếng 
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
- Độ cao của các chữ cái: chữ cái r, h, đ cao - Chữ r, h, đ cao 2,5 li.
mấy li?
- Chữ cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang.
- Các chữ còn lại cao mấy li? - Các chữ còn lại cao 1 li.
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các 
chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ (nắng).
- GV hướng dẫn: vị trí đặt dấu chấm cuối 
câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng mai.
3. Luyện tập - Thực hành:
HĐ3. Hướng dẫn viết vở tập viết
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa R và - HS viết vào vở.
câu ứng dụng vào vở Luyện viết.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết: - HS viết bài theo yêu cầu
+ 1 dòng chữ R cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ R cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Rừng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và 
 các lưu ý cần thiết. Giáo viên lưu ý học sinh 
 quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở 
 là điểm đặt bút.
 *Viết bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng 
dòng theo hiệu lệnh của giáo viên.
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.
 HĐ4. Soát lỗi, chữa bài.
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi 
 hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp và góp ý cho nhau theo cặp.
 - HS nhận xét bài viết của bạn.
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, 
 động viên khen ngợi các em. 
 - HS theo dõi.
- GV thu 5-7 bài chấm, nhận xét. HS đổi 
chéo vở cho nhau.
- Mời một vài nhóm nhận xét bài viết của 
bạn.
- GV nhận xét.
4. Vận dụng:
- GV nhắc nhở HS vận dụng cách viết chữ 
 - HS ghi nhớ và vận dụng viết tên riêng 
hoa R vào cuộc sống để viết các tên riêng, 
 bắt đầu bằng âm R vào giấy luyện chữ 
chữ đầu câu...
 đẹp, vở 
 + Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
 - HS nêu ND đã học.
 - GV tóm tắt nội dung chính.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
 - HS lắng nghe. 
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
 . 
 .............................
 ......... 
 ____________________________________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỒ NƯỚC VÀ MÂY 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe kể câu chuyện Hồ nước và mây. Nhận biết được các sự việc trong tranh minh 
 hoạ về hồ nước mây.
 - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề 
 và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. (Có tình yêu thiên nhiên, cây 
 cỏ, vạn vật. Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.)
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 1.GV:Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện 
 2. HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS làm việc cả lớp.
- GV chiếu tranh bài kể chuyện yêu cầu HS - HS quan sát từng tranh, trao đổi trong 
quan sát tranh và dự đoán các nhân vật có nhóm và dự đoán nội dung trong mỗi 
trong tranh. tranh kết hợp một số câu hỏi để hs trả 
 lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
HĐ1. Quan sát tranh nói về sự việc trong 
tranh
- GV yêu cầu hs làm việc cả lớp. - HS làm việc cả lớp.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - HS quan sát từng tranh, trao đổi trong 
trao đổi trong nhóm và nội dung trong mỗi nhóm và dự đoán nội dung trong mỗi 
tranh kết hợp một số câu hỏi để hs trả lời tranh kết hợp một số câu hỏi để hs trả 
câu hỏi: lời câu hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì? - Tranh vẽ một hồ nước. 
+ Trong tranh có những có sự vật gì? - Trong tranh có những sự vật là hồ 
 nước, mây 
+ Các sự vật đang làm gì? - HS trả lời.
+ Theo em, các tranh muốn nói về các sự vật - Theo em các tranh muốn nói về sự kết 
diễn ra như thế nào? hợp của chị mây và hồ nước để tạo 
 thành mưa. 
- GV cho hs trình bày nội dung từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
tranh. - HS trình bày 
 Tranh 1: Hồ nước cuộn sóng, nhăn măt 
 nói với chị mây: “Tôi đẹp lên dưới ánh 
 nắng, thế mà chị lại che mất”
 Tranh 2: Hồ nước bị bốc hơi, cạn tận 
 đáy. Nó buồn bã cầu kiếu: Chị mây ơi, 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx