Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

docx 36 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 21- BUỔI SÁNG
 Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN NGHỆ CHÀO XUÂN – CÙNG NGƯỜI 
 THÂN SẮM TẾT.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - HS Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết 
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 
 - HS tham gia múa hát các bài hát chào Xuân
 - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia 
các hoạt động. HS có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Nhạc Tết
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế 
hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV 
phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng. 
 - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
 - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
 - Tham gia văn nghệ Chào Xuân
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Cùng người thân sắm Tết
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 
 - GV yêu cầu HS khởi động hát: Tết đến - HS hát.
 rồi...!
 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe.
 2.Khám phá: 
 *HĐ 1: Xem video các bài hát về Tết. - HS quan sát.
 - GvV chiếu video. + Đang thể hiện các bài hát về chủ đề 
 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi với câu hỏi Tết.
 sau:
 + Các bạn đang làm gì? + Các bạn biểu diễn rất tự nhiên 
 + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Thấy rất vui và hào hứng.
 + Không khí mọi người như thế nào?
 - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - Cặp đôi lên bảng trình bày.
 - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
 *Kết luận: Các bạn đang biểu diễn văn - HS lắng nghe.
 nghệ để chuẩn bị đón chào một năm mới 
 sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào 
 hứng...
 *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với câu hỏi:
 + Bạn đã cùng với gia đình làm những công + Lau bàn ghế, lau cửa, lau nhà, 
 việc gì để chuẩn bị đón Tết?
 + Khi làm xong những công việc đó, bố mẹ + Thấy rất vui 
 bạn cảm thấy như thế nào?
 + Cảm xúc của bạn thế nào khi làm xong + Vui và thích thú 
 những công việc đó?
 - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
 *Kết luận: Chuẩn bị Tết Nguyên Đán mỗi - HS lắng nghe.
 thành viên trong gia đình đều tham gia dọn 
 dẹp nhà cửa để nhà chúng ta được sạch sẽ, 
 tạo cho mỗi người bầu không khí, tinh thần 
 phấn chấn, tràn trần đầy năng lượng trước 
 thềm năm mới 
 3. Vận dụng:
 - Nhắc nhở HS về nhà cùng gia đình dọn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 dẹp nhà cửa chuẩn bị đoán Tết Nguyên 
 Đán.
 - Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, 
 biểu dương HS.
 - Dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo 
 chủ đề.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 ............................................
 ................. 
 __________________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1.Năng lực đặc thù:
 - Củng cố ý nghĩa của phép chia, tính phép chia từ phép nhân tương ứng thực hiện 
 phép nhân, phép chia với số đo đại lượng
 2. Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV: Máy tính,tivi.
 - HS: Sách giáo khoa, bút, vở.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tàu ơi - HS chơi trò chơi “Tàu ơi mình đi đâu 
 mình đi đâu thế” thực hiện các phép tính thế” nhân, chia.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe.
các em ghi nhớ và vận dụng giải một số bài 
tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, 
giải bài toán thực tế liên quan đến phép 
nhân, phép chia.
- GV ghi tên bài: Luyện tập - HS ghi tên bài.
2. Luyện tập – Thực hành: 
Bài 1: 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân (dựa - HS tính nhẩm các phép nhân (dựa vào 
vào bảng nhân 2, bảng nhân 5), bảng nhân 2, bảng nhân 5),
rồi nêu, viết kết quả vào ô có dấu “?” trong rồi nêu, viết kết quả vào ô có dấu “?” 
bảng. trong bảng. 
 Câu b: Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân ở - HS dựa vào bảng nhân ở câu a để 
câu a để thực hiện các phép chia, rồi thực hiện các phép chia, rồi nêu,
nêu,viết kết quả vào ô có dấu “?” trong viết kết quả vào ô có dấu “?” trong 
bảng. bảng.
- GV cho HS trình bày bài
 - HS trình bày bài
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
Bài 2: 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn 
thực hiện: cách thực hiện.
- GV cho HS thực hiện phép nhân, phép 
chia với số đo đại lượng (theo mẫu) 
- GV cho HS làm bảng làm, HS làm nháp. - HS làm bảng làm, HS làm nháp.
- GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài
 Giải:
 a) 2 cm × 5 = 10 cm
 10 cm: 5 = 2 cm
 b) 2 kg × 3 = 6 kg
 6 kg: 3 = 2 kg
 c) 2 l × 4 = 8 l
 8 l: 4 = 2 l
 - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt
Bài 3:
- GV đưa bài tập
- Yêu cầu củng cố ý nghĩa phép chia (chia - HS đọc yêu cầu đề bài
thành các phần bằng nhau) - HS lắng nghe
- GV cho HS viết được phép chia ứng với - HS viết được phép chia ứng với mỗi 
mỗi câu a, b, c rồi trả lời xem mỗi bạn sóc câu a, b, c rồi trả lời xem mỗi bạn sóc 
được bao nhiêu hạt dẻ. Các phép chia ở các được bao nhiêu hạt dẻ.
cấu a, b, c đều đã được học trước đó. Giải:
- GV có thể củng cố lại: Có 5 x 4 = 20 + 20 : a) Chia đều cho 5 bạn
5 = 4 và 20 : 4 = 5 hoặc 2 x 10 = 20 + 20 : 2 20: 5 = 4
= 10. Mỗi bạn được 4 hạt dẻ.
 b) Chia đều cho 4 bạn
 20 : 4 = 5
 Mỗi bạn được 5 hạt dẻ.
 c) Chia đều cho 2 bạn
 20 : 2 = 10
 Mỗi bạn được 10 hạt dẻ.
Bài 4: 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách -1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào 
thực hiện: vở.
+ Đề bài cho gì? + Chia 20 kg gạo vào các túi, mỗi túi 
+ Đề bài hỏi gì? 5kg.
+ Để tìm được Số túi gạo ta làm như thế + Hỏi được bao nhiêu túi gạo như vậy?
nào? - 107 + 32 = 139
- GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm - HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở.
vào vở.
- GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài
 Bài giải
 Số túi gạo được chia ra là:
 20 : 5 = 4 (túi) Đáp số: 4 túi gạo.
 - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời
 - GV cho HS củng cố ý nghĩa phép chia, - HS lắng nghe.
 tính phép chia từ phép nhân tương ứng; thực 
 hiện phép nhân, phép chia với số đo đại 
 lượng; vận dụng vào giải bài toán thực tế 
 (có lời văn) liên quan tới phép chia.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe.
 HS.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 ............................................
 ................. 
 ____________________________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT MỘT TẤM THIỆP CHÚC TẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được một tấm thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc người thân ở xa.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển 3 năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái: Biết chia sẻ những trải nghiệm, 
 suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết từ đó bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu 
 văn hóa Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: 
 - Máy tính, tivi, slide minh họa. Tranh ảnh hoặc một số thiệp chúc tết.
 2. Học sinh: 
 - SHS; VBT; nháp, vở ô ly.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới thiệu - HS thi nói về phong tục ngày tết ở 
 nhanh về phong tục ngày tết của một số những vùng miền mà em biết.
 vùng miền mà em biết.
 - Tổ chức bình chọn bạn có phần giới thiệu - Cả lớp bình chọn
 hay nhất
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập – Thực hành: *BT1. Đọc các tấm thiệp và trả lời câu 
hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. Cả lớp đọc - HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm
thầm. 
- GV chiếu các hình ảnh lên. - HS quan sát
- GV hướng dẫn hs quan sát các tấm thiệp - HS lắng nghe.
và dựa vào gợi ý để trả lời các câu hỏi.
- Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu đọc các tấm thiệp dưới 
 đây và trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc phần chữ trong tấm - HS quan sát các bức tranh và đọc 
thiệp. phần chữ trong tấm thiệp.
- GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh - HS thảo luận về những gì em quan sát 
và thảo luận về những gì em quan sát được được trong tanh và trả lời câu hỏi.
trong tranh và trả lời câu hỏi : 
a. Tấm thiệp trên là của ai gửi đến ai? + Tấm thiệp trên là của bạn Lê Hiếu 
 viết gửi đến ông bà. Tấm thiệp thứ 2 là 
 của bạn Phương Mai gửi đến bố mẹ.
- Cho hs trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV cho HS nhận xét - HS nhận xét.
- GV bổ sung và chốt ý đúng. - HS lắng nghe.
a. Mỗi tấm thiệp đó được viết trong dịp + Hai tấm thiệp đều được viết trong dịp 
nào? tết 
- GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV chốt ý đúng. - HS lắng nghe
c. Người viết chúc điều gì? 
- GV yêu cầu hs thảo luận - HS thảo luận về những gì em quan sát 
 được trong tranh và trả lời.
- GV hướng dẫn HS thảo luận về những gì - HS lắng nghe.
em quan sát được trong tranh và trả lời câu 
hỏi: 
+ Theo em, trong hai tấm thiệp đó người + Tấm thiệp 1, người viết chúc ông bà 
viết chúc điều gì? mạnh khỏe và vui vẻ, tấm thiệp 2, 
 người viết chúc bố mẹ mọi điều tốt đẹp. 
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV chốt ý đúng.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
Bài 2: Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho 
một người bạn hoặc một người thân ở xa. 
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc YC bài.
- GV yêu cầu hs trao đổi nhóm đôi, trả lời - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu viết một tấm thiệp chúc 
 Tết gửi cho một người bạn hoặc một 
 người thân ở xa. 
- GV cho đại diện nhóm trả lời các câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời. + Em sẽ viết tấm thiệp chúc Tết ai? + Em sẽ viết tấm thiệp chúc Tết ông 
 ngoại và bạn Mai. 
 + Em sẽ chúc như thế nào? + Em sẽ chúc ông ngoại mạnh khỏe và 
 sống lâu trăm tuổi. Em chúc bạn Mai 
 chăm ngoan học giỏi.
 + Ích lợi của việc làm đó là gì? +Lợi ích của việc làm đó là giúp em 
 thể hiện tình cảm của mình dành cho 
 ông và bạn của mình.
 + Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? + Em cảm thấy vui khi lời chúc của 
 mình mang lại niềm vui cho ông ngoại 
 và bạn Mai.
 - GV đưa ra tấm thiệp mẫu. - HS quan sát.
 - GV hướng dẫn hs trang trí tấm thiệp theo ý - HS lắng nghe.
 thích.
 - GV cho từng HS viết bài vào vở. - HS viết bài vào vở.
 - GV cho HS đổi chéo bài cho bạn để sửa - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn 
 chữa hoàn chỉnh bài viết. chỉnh bài viết. 
 - GV gọi một số HS đọc bài trước lớp. - HS đọc bài trước lớp.
 - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét.
 - GV nhận xét - HS lắng nghe.
 - Nhận xét, chữa cách diễn đạt cho hs.
 3. Vận dụng: 
 - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu
 - Yêu cầu HS vận dụng viết tấm thiệp chúc - HS thực hiện.
 Tết tới người thân bạn bè của mình.
 - GV củng cố bài về cách tấm thiệp cho - HS lắng nghe.
 người thân, bạn bè.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 ............................................
 ................. 
 ____________________________________________________
 Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024
 Toán
 SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. 
 - Góp phần phát triển năng lực Toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức 
 mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, 
 năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải 
quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: + Máy tính; tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 
 - HS: + sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát bài “Bé học phép - HS hát theo lời bài hát.
 chia”.
 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe
 các em thực hiện tìm được số bị chia, số 
 chia, thương 
 - GV ghi tên bài: Số bị chia, số chia, thương - HS nhắc lại tên bài.
 trong phép chia (tiết 1)
 2. Khám phá:
 - Cách tiếp cận:
 - GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán -HS quan sát tranh, nêu bài toán (trong 
 (trong SGK), SGK)
 - GV dẫn dắt HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, - HS tìm ra phép chia 10:2 = 5, từ đó 
 từ đó GV giới thiệu cho HS biết đâu là số bị GV giới thiệu cho HS biết đâu là số bị 
 chia, số chia, thương và lưu ý 10: 2 cũng gọi chia, số chia, thương và lưu ý 10: 2 
 là thương. cũng gọi là thương.
 - GV có thể cho ví dụ về các phép chia khác - HS tự nêu số bị chia, số chia, thương 
 để HS tự nêu số bị chia, số chia, thương của của mỗi phép chia đó.
 mỗi phép chia đó.
 3. Hoạt động:
 Bài 1: 
 - GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số - HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số 
chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có 
“?” trong bảng. dấu “?” trong bảng.
- GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương - HS viết số bị chia, số chia, thương ở 
ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong 
vào bảng con. bảng vào bảng con.
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV cho HS phân tích đề bài toán từng đề 
 - HS phân tích đề bài toán từng đề bài 
bài từ 1 - 3 và cho HS thảo luận nhóm 2.
 từ 1 – 3 và cho HS thảo luận nhóm 2 
 (3p)
- GV hướng dẫn mẫu đề bài 1 - HS lắng nghe
- GV cho HS lên bảng thông mình nối đề bài - HS lên bảng thông mình nối đề bài 
với phép tính đúng. (làm từng đề bài từ 1-3) với phép tính đúng. (làm từng đề bài từ 
 1-3)
- GV cho HS đọc lại phép tính - HS đọc lại phép tính
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu
 - HS đọc yêu cầu
 - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị chia, số 
 - HS nêu số bị chia, số chia, thương ở 
 chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu 
 “?” trong bảng. mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong 
 - GV cho HS viết số bị chia, số chia, thương bảng.
 ở mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong bảng - HS viết số bị chia, số chia, thương ở 
 vào bảng con. mỗi phép chia vào ô có dấu “?” trong 
 bảng vào bảng con.
 - GV cho HS đọc lại phép tính - HS đọc lại phép tính
 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
 - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
 4. Vận dụng:
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lởi
 - GV cho một phép tính chia, yêu cầu HS - HS nêu số bị chia, số chia, thương.
 nêu số bị chia, số chia, thương.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe
 HS.
 _____________________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN 
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biển lớn với tổc độ 
đọc phù hợp; Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ; Hiểu được mối quan hệ giữa giọt 
nước, suối, sông, biển - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn 
với tổc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. và 
chỉ ra được hành trình giọt nước đi ra biển.
 - Nhận biết các diễn biến các sự vật, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải 
quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ: + Yêu thiên nhiên, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường nước (suối, sông, biển)
 + Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tấm bìa như BT 1.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 TIẾT 1:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
Dẫn dắt vào bài từ trò chơi: “Mưa rơi mưa - HS quan sát tranh
rơi” Hạt mưa rơi xuống sẽ đi đâu cô cùng 
các em quan sát tranh.
- GV cho HS quan sát tranh để thấy được - HS quan sát tranh minh hoạ và làm 
trên bầu trời đang mưa và có đám mây đen. việc theo cặp để nói về hành trình của 
Dưới mặt đất có cây cối, đồi núi, dòng sông giọt nước mưa khi rơi xuống.
chảy ra biển lớn 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và 
làm việc theo cặp để nói về hành trình của 
giọt nước mưa khi rơi xuống.
- Em nhìn thấy những sự vật nào trong bức - Trong tranh có cây cối, đồi núi, dòng 
tranh? sông, mặt biển, bầu trời.
 - Bầu trời thế nào? - Bầu trời đang mưa to trên dòng sông 
 và đồi núi.
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - Nước mưa rơi xuống cây cối, đồi núi, 
 dòng sông và chảy ra biển lớn 
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2 đến 3 nhóm trả lời: Theo 
- GV gọi HS bổ sung và nhận xét em, nước mưa rơi xuống cây cối, đất tạo 
 Nước là một trong những thành phần quan thành dòng nước ngầm chảy vào dòng 
trọng của sự sống và quen thuộc với chúng suối, ao hồ, sông, và chảy ra biển lớn 
ta hằng ngày. Lượng nước mưa lớn tạo 
thành dòng nước (dòng suối nhỏ) chảy vào 
đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc 
hôm nay nhé!
- GV ghi tên đề bài. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. - HS đọc thầm bài thơ trong khi nghe
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn - Gọi HS đọc từ khó: tí ta tí tách, mưa 
mạnh tí ta tí tách, mưa rơi, dòng suối, mênh rơi, dòng suối, mênh mông, lượn.
mông, lượn.... 
- GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng nhịp 
thơ. 
 Thành dòng/ suối nhỏ Lượn trên/ bãi cỏ
 Chảy xuống/ chân đồi
 Từng/ giọt nước trong
 Làm nên/ biển đấy
 - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - 4 HS đọc nối tiếp.
 trong bài đọc. lượn: uốn theo đường vòng
 HS1: đọc dến rơi rơi, HS 2: chân đồi, HS 3: suối: dòng nước chảy nhỏ từ nơi cao 
 mênh mông, HS 4 đọc phần còn lại. xuống chỗ thấp hơn.
 + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ 
 đã chú giải trong mục Từ ngữ
 *Luyện đọc theo nhóm:
 + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm, - 1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp.
 các thành viên góp ý cách đọc cho nhau. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của khổ thơ.
 - GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc 
 luyện đọc toàn VB. nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, 
 + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý hỗ trợ HS.
 bạn đọc.
 + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
 tuyên dương HS tiến bộ.
 * Đọc toàn bài
 - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS đọc thầm bằng mắt toàn bộ bài.
 - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. -2-3 HS đọc toàn bài
 - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
 tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời
 - Các em hãy đọc thuộc bài thơ và đọc bài - HS lắng nghe và thực hiện.
 cho người thân nghe nhé.
 - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 ............................................
 ................. 
 ___________________________________________________
 Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP 
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố, nhận biết số bị chia, số chia, thương của phép chia; biết cách tìm 
 thương khi biết số bị chia, số chia; lập được phép chia khi biết số bị chia, số chia, 
 thượng tương ứng 
 - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, 
 HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 2. Năng lực chung:
 - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải 
quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: + Máy tính; tivi; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 
 - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “rung - HS tham gia trò chơi.
 chuông vàng” trả lời các câu hỏi về Số bị 
 chia, số chia và thương.
 - GV nhận xét và kết nối vào bài: Bài học - HS lắng nghe
 hôm nay giúp các em ghi nhớ và lập được 
 phép chia khi biết số bị chia, số chia, 
 thương 
 - GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) - HS nhắc lại tên bài.
 2. Luyện tập:
 Bài 1: 
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
 - GV cho HS nêu số bị chia, số chia, - HS nêu số bị chia, số chia, thương
 thương
 - GV cho HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - HS làm bảng con, 1 HS lên bảng.
 - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài
 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
 - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
 Bài 2: - HS đọc yêu cầu đề bài
 - HS cách tìm thương khi biết số bị chia 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài và số chia.
- GV cho HS cách tìm thương khi biết số bị - HS làm bảng phụ, 1 HS lên nháp.
chia và số chia. - HS trình bày bài
- GV cho HS làm bảng phụ, 1 HS lên nháp. Giải:
- GV cho HS trình bày bài a) Thương là 5
 b) Thương là 4
 c) Thương là 2
 - HS nhận xét
 - HS lắng nghe
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
Bài 3:
Câu a:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn cách lập: Yêu cầu HS lập 
được hai phép chia từ ba số 2, 6, 3 (HS nêu, - HS đọc yêu cầu đề bài
viết số vào ô có fi dấu “”). Chẳng hạn: (A) - HS lập được hai phép chia từ ba số 2, 
6:2 = 3; (B) 6:3 = 2. 6, 3
- GV gọi HS nhận xét a) (A) 6 : 3 = 2
- GV nhận xét, chốt (B) 6 : 2 = 3
Câu b: Dựa vào câu a, GV cho HS nêu, viết - HS nhận xét
được số bị chia, số chia, thương vào ô có 
dấu “?” trong bảng. - HS lắng nghe
 - HS nêu, viết được số bị chia, số chia, 
 thương vào ô có dấu “?” trong bảng
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
 - HS nhận xét Bài 4: - HS lắng nghe
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
 - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS đọc yêu cầu đề bài
 thực hiện: - HS quan sát và hướng dẫn cách thực 
 + GV yêu cầu HS từ số bị chia, số chia và hiện
 thương đã cho, lập được các phép chia + HS từ số bị chia, số chia và thương đã 
 thích hợp, chẳng hạn: 10:5 = 2, 15:5 = 3. - cho, lập được các phép chia thích hợp, 
 HS đã được học các phép chia 10:5= 2, chẳng hạn: 10:5 = 2, 15:5 = 3. - HS đã 
 15:5 = 3 trước đó. được học các phép chia 10:5= 2, 15:5 = 
 + Dựa vào các số đã cho ở đề bài, HS có 3 trước đó. 
 thể thử chọn để tìm ra phép chia đúng. + HS tìm ra phép chia đúng.
 - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm 
 vào vở. - HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở.
 - GV cho HS trình bày bài
 - HS trình bày bài
 • 10 : 2 = 5
 - GV gọi HS nhận xét • 15 : 5 = 3
 - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì?
 - GV cho HS nhắc lại cách tìm thương khi - HS trả lời
 biết số bị chia, số chia - HS nhắc lại cách tìm thương khi biết 
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên số bị chia, số chia
 HS. - HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 ............................................
 ................. 
 ___________________________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA S
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
 2. Năng lực chung: - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
 3. Phẩm chất:
 - Chăm chỉ (chăm học).
 - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) 
 - Chăm chỉ, rèn luyện chữ viết. Giữ gìn vở sạch viết chữ đẹp
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát chữ viết về 1 số chữ - HS quan sát chữ viết về 1 số chữ viết 
viết tên riêng của các bạn: Sương, Sang, tên riêng của các bạn: Sương, Sang, 
Sung Sung
- Chữ cái đầu mỗi tiếng là chữ gì? - Chữ cái đầu mỗi tiếng là chữ S
- Chữa S được viết như thế nào? Vì sao? - Chữ S được viết hoa vì đó là tên riêng
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa S - 1-2 HS chia sẻ.
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1. HĐ viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa S và 
hướng dẫn HS: - 2-3 HS chia sẻ.
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa S - Chữ S cao 5 li 
+ Chữ S cao mấy li? - Chữ S rộng 3 ô li rưỡi
+ Chữ S rộng mấy ô li? - Gồm 2 nét cong dưới và móc ngược 
+ Chữ hoa S gồm mấy nét? trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to 
 ở đẩu chữ, cuối nét móc lượn vào 
 trong.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe.
S.
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
 Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong 
dưới lượn lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút 
lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái 
tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào 
trong, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ - HS luyện viết bảng con chữ hoa S.
hoa S.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS tự nhận xét và nhận xét bài của 
bài của bạn bạn 
*Hoạt động 2: HD viết ứng dụng “suối 
chảy róc rách qua khe đá”
- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Suối chảy - 3-4 HS đọc câu ứng dụng “Suối chảy 
róc rách qua khe đá”. róc rách qua khe đá”.
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu - HS quan sát cách viết mẫu câu ứng 
ứng dụng trên bảng lớp. dụng trên bảng lớp
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa S đầu - HS lắng nghe
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
thường: Nét 1 của chữ u tiếp liền với nét 
lượn thẳng của chữ viết hoa S.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong - HS chia sẻ.
câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ 
- Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa S, h, ngang.
y, k cao mấy li? - Chữ k cao 2, 5 li 
- Chữ đ cao mấy li? - Chữ đ cao 2 li;
- Chữ p cao mấy li? - Chữ p ao 1 li dưới đường kẻ ngang
- Chữ r cao mấy li? - Chữ r cao hơn 1 li
 - Các chữ còn lại cao mấy li? - Các chữ còn lại cao 1 li
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các 
chữ cái: - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối 
câu.
3. Luyện tập - Thực hành.
HĐ3. HD viết vở tập viết. - HS lắng nghe yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu bài viết trong vở:
+ 1 dòng chữ hoa S cỡ vừa.
+ - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS quan sát.
- GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS viết vào vở tập viết
- Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát.
HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, động viên khen ngợi các em. 
+ Nhận xét một số bài.
+ Thống kê bài viết của HS theo từng mức 
độ khác nhau.
 - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ 
hoa S ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
4. Vận dụng: - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng.
- Hôm nay các em được học chữ hoa gì? - HS lắng nghe và thực hiện.
- Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có 
 - HS lắng nghe. chữ hoa S.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . 
 ............................................
 ................. 
 ___________________________________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lổng; kể lại được từng đoạn câu chuyện 
 dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh 
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài: Chiếc đèn lồng.
 2. Năng lực chung:
 - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
 - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. 
 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên 
 khi khám phá những sự vật trong tự nhiên; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 1. Khởi động:
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể - HS lắng nghe
 về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy 
 đom đóm nhỏ.
 2. Khám phá:
 *Hoạt động 1: nghe kể chuyện “chiếc đèn 
 lồng”
 - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 - HS lắng nghe
 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
 - GV HD HS tập nói lời Bác Đom đóm và - HS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy 
 bầy đom đóm đom đóm
 - GV kể câu chuyện (lần 2) - HS lắng nghe
 - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi
 lời câu hỏi:
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 
 trước lớp. + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy - Bác đom đóm già nghĩ “Mình thực sự 
đom đóm rước đèn lồng? già rồi!”
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc - Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác 
của ong non? thắp chiếc đèn lổng của mình lên, dắt 
 cu cậu bay đi tìm mẹ
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau - Chiếc đèn lổng của bác cứ tối dần, tối 
khi đưa ong non về nhà? dẩn rồi tắt hẳn.
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Bác rất vui khi nhìn thấy đom đóm 
 rước đèn lồng về phía bác.
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự - Các sự việc diễn ra vào ban đêm.
việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Luyện tập – Thực hành:
Hoạt động 2: kể lại từng đoạn của câu 
chuyện theo tranh
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các - HS lắng nghe
bước:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 
và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời với bạn theo cặp.
nói của nhân vật
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, từng HS tập 
kể trong nhóm, cần mạnh dạn kể có cảm 
xúc thật của mình.
- Kể nối tiếp từng đoạn/ mỗi em kể 2 đoạn 
câu chuyện rồi góp ý cho nhau.
 + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hành kể trước lớp. - HS thực hành kể trước lớp. Theo gợi 
Theo gợi ý các câu hỏi dưới mỗi tranh. ý các câu hỏi dưới mỗi tranh.
 Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy 
 đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu 
 nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt 
 bác nghe thấy trong khóm cây, có tiếng 
 khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong 
 non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc 
 mếu máo:
 - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường 
 rồi.
 Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non
 - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về
 Bác đom đóm đưa ong non về nhà. 
 Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm 
 không thể bay về được trong đêm tối. 
 Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm 
 vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác 
 đom đóm cùng bây đom đóm về nhà 
 trong an toàn.
 - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe
 - Nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe
 4. Vận dụng:
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài: Kể cho 
 người thân vể bác đom đóm già trong câu 
 chuyện Chiếc đèn lồng.
 - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt -HS lắng nghe
 động vận dụng:
 - Các em có thể tập nói tại lớp trước (nếu có 
 thời gian), sau đó về nhà kể cho người thân 
 nghe về bác đom đóm.
 - Các em nhớ lại nội đung câu chuyện, có - Gọi 5 HS lên đóng vai: Bác đom 
 thể đóng vai một bạn đom đóm nhỏ trong đóm, ong non, bầy đom đóm.
 câu chuyện để kể về suy nghĩ, việc làm, cảm 
 xúc của bác đom đóm.
 - Yêu cầu các nhóm nhận xét
 - GV nhận xét, khen
 - HD HS viết 2-3 câu về bác đom đóm già -HS lắng nghe GV hướng dẫn viết 2-3 
 trong chuyện: có thể viết một hoạt động em câu về bác đom đóm già trong chuyện: 
 thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi có thể viết một hoạt động em thích 
 được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi 
 được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn 
 lồng
 - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV - HS hoàn thiện vở bài tập: viết 2-3 câu 
 về bác đom đóm già trong chuyện: có 
 thể viết một hoạt động em thích nhất, 
 cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được 
 nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời
 - Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? - Nhân vật chính là bác đom đóm và 
 chú ong non.
 - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật đó? - HS nêu cảm nghĩ: Ong non chưa vâng 
 - GDHS: Các em còn nhỏ phải biết vâng lời lời mẹ nên bị lạc đường. Bác đom đóm 
 người lớn, trong cuộc sống cần phải yêu rất tốt bụng, biết yêu thương và giúp 
 thương, quan tâm và giúp đỡ bạn bè, biết đỡ ong non. 
 giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn.
 - Nhận xét tiết học
 - Tổ chức cho HS nghe bài hát: Chị ong nâu 
 nâu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx