Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

doc 34 trang Bảo An 17/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 22- BUỔI SÁNG
 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ - VẼ TRANH MÙA XUÂN TRONG EM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Học sinh biết vẽ các loài hoa đặc trưng của mùa xuân: hoa đào, hoa mai, 
 hoa cúc... với hình dáng và màu sắc khác nhau.
 - HS biết tô màu cho bức tranh của mình thêm sinh động.
 - Học sinh biết sử dụng các nét vẽ khác nhau: nét cong, nét tròn, nét xiên, 
 nét thẳng ... để vẽ hoa mùa xuân.
 - Bố cục bức tranh hợp lí và biết tô màu phù hợp.
 2. Phẩm chất:
 - Giáo dục HS tính thẩm mỹ, biết yêu cái đẹp, biết giữ gìn sản phẩm mình làm 
 ra.
 - Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ các loài hoa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giấy A4, nón, quạt, mẹt.
 - Bàn ghế, giá vẽ, màu nước, cọ vẽ, sáp màu, khăn lau tay...
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, 
 nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Vẽ tranh mùa xuân trong em
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC HS
1. Khởi động: 
- Chào mừng các em đến với lễ hội mùa - HS vỗ tay cổ vũ.
xuân.
- Vận động theo bài hát " Hoa lá mùa xuân" - HS tham gia nhẩy vũ điệu mùa xuân.
- Đến với lễ hội mùa xuân Ban Tổ Chức mời 
chúng ta cùng tham quan phòng tranh hoa 
mùa xuân xin mời các bé cùng tham quan 
phòng tranh hoa mùa xuân.
(Cho HS quan sát, thảo luận tranh các loại - HS quan sát, thảo luận về tranh.
hoa) 
- Các bạn ơi chúng ta đang đứng giữa một 
rừng hoa đúng không nào? 
2. Thực hành: 
* Hoạt động 1: Quan sát đàm thoại tìm 
hiểu về các bức tranh 
- Tìm hiểu bức tranh hoa đào? - Quan sát tranh mẫu và trả lời câu hỏi.
+ Bạn nào có nhận xét về những bức tranh hoa - 1-2 HS trả lời.
đào?
+ Con có nhận xét gì về cánh hoa đào? Làm - Hoa đào mầu hồng, hoa nhỏ, cánh 
như nào để vẽ thành cánh hoa? hoa tròn. + Ngoài hoa, nụ ra trên cành hoa đào còn - Lá hoa nhỏ, màu xanh.
gì?
+ Tác giả đã tô màu như thế nào để làm nổi - HS trả lời.
bật nét đặc trưng của hoa đào?
+ Ai có ý kiến gì về bố cục bức tranh vẽ hoa - Bức tranh cân đối.
đào?
+ Phương Bắc đào hồng tươi vây phương - Hoa mai.
Nam có hoa gì đặc trưng trong ngày tết? 
+ Bạn nào có nhận xét gì về bức tranh vẽ hoa - Hoa mai vàng, cánh tròn.
mai?
+ Có gì khác với hoa đào? - Hoa nở thành chùm.
+ Khi vẽ hoa mai chú ý điều gì? - HS trả lời.
+ Ngoài bức tranh hoa đào hoa mai ra chúng - Hoa cúc.
mình còn bức tranh vẽ hoa gì nữa? 
- Tìm hiểu tranh vẽ hoa Cúc? 
+ Khi vẽ hoa cúc có điều gì đặc biệt khác - HS trả lời.
với cách vẽ các loại hoa khác? 
+ Các cánh của hoa cúc thì sao? - Cánh hoa dài, lá to.
+ Lá hoa như thế nào? - HS trả lời.
+ Các bạn ơi trong những bức tranh này có - Hoa sen.
một bức tranh vẽ về một loại hoa mà đặc 
trưng cho Đất nước Việt Nam của chúng ta 
vậy bạn nào giỏi đoán xem đó là hoa gì? 
- Bức tranh vẽ hoa gì? - Hoa sen.
- Vẽ như thế nào? - HS trả lời.
- Tương tự giới thiệu tranh hoa hồng, hoa 
ly.
=> Tất cả những bức tranh trên tuy bố cục - HS lắng nghe.
có khác nhau, nhưng tất cả đêu thể hiện ý 
tưởng về hoa mùa xuân rất là đẹp. 
- Cô trao đổi về ý định của HS : 
+ Em sẽ vẽ những loài hoa gì của mùa - HS trả lời.
xuân?
+ Em vẽ như thế nào? - HS trả lời.
+ Để bức tranh sinh động và đẹp sau khi vẽ - HS trả lời.
em làm gì? tô màu gì? 
* Hoạt động 2: HS thực hiện 
- Trước khi vào hội thi Cô mời các em ngồi - HS lắng nghe.
ngay ngắn, không cúi sát mặt giấy, cầm bút 
bằng 3 đầu ngón tay của tay phải. (Ngón trỏ, 
ngón cái và ngón giữa). 
- Chúng mình sẽ thực hiện bài thi nên tờ 
giấy, quạt, nón, mẹt Cô đã chuẩn bị. Các em 
chú ý bố cục bức tranh ở giữa tờ giấy cho 
cân đối, tô màu không được lẹm ra ngoài, 
nét vẽ mềm mại thể hiện được vẻ đẹp của bông hoa. 
 - Chúng mình cùng đếm 1, 2, 3 bắt đầu cuộc thi - HS thực hiện theo ý tưởng của HS.
 nhé. 
 - HS thực hiện (Cô mở đài cát sét hát về một 
 số loại hoa cho HS nghe) 
 - Trong lúc HS vẽ, cô bao quát nhắc HS tập 
 trung, vẽ nhiều loài hoa khác nhau. 
 - Cô giúp đỡ những HS còn lúng túng trong 
 khi vẽ
 - Cô gợi ý cho những HS khá vẽ thêm 
 những chi tiết khác để bức tranh đẹp hơn.
 * Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm
 - Cho cả lớp trưng bày sản phẩm chung. - HS trưng bày sản phẩm.
 - Cho HS quan sát tranh vẽ của cả lớp, chọn 
 ra bài vẽ đẹp của bạn.
 - Cô mời HS nhận xét bài vẽ của bạn:
 + Em thích bức tranh nào? Vì sao em thích?
 + Em vẽ được những hoa gì đây?
 + Làm thế nào để con vẽ được những bông 
 hoa này? ( Hỏi 3-4 HS )
 - Cô mời 1 – 2 HS vẽ khá giới thiệu bài vẽ của - HS giới thiệu bài vẽ của mình.
 mình.
 - Cô nhận xét sản phẩm chung của cả lớp: - HS lắng nghe.
 khen ngợi những bài vẽ đẹp, động viên, 
 khích lệ các bài vẽ chưa hoàn thành.
 3. Vận dụng
 - Giáo dục HS muốn có những bông hoa đẹp - HS lắng nghe.
 chúng mình phải chăm sóc, bảo vệ không bẻ 
 cành, bẻ hoa Hoa còn có tác dụng trang trí 
 và làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn nữa đấy 
 các em ạ.
 - Vậy cô và các em cùng hát thật hay bài - Hát múa "Mùa xuân ơi"
 “Mùa xuân ơi” để trào đòn mùa Xuân nhé.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . ...................
 .... 
 ___________________________________________
 Toán
 BẢNG CHIA 5
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5, viết đọc được bảng chia 5
 - Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5)
 - Giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng 
 chia 5 2. Năng lực chung:
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm 
 vụ học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học 
 nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số 
 bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn 
 đề, năng lực giao tiếp toán học
 3. Phẩm chất:
 - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 - Phát triển tư duy toán cho học sinh
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, hình phóng to bảng chia 5 
 hoặc chiếu lên bảng
 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động: 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền - HS tham gia trò chơi.
điện” nối tiếp nhau nêu lần lượt các phép 
tính trong bảng nhân 2.
- GV nhận xét,dẫn dắt,giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 24:
+ Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 5 quả cam, 2 đĩa có 10 
 quả cam. 10 quả cam được chia vào các 
 đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Được 2 đĩa cam như 
 vậy.
- GV dẫn dắt: Từ bài toán dẫn ra một phép 
nhân trong bảng nhân 5, rồi chỉ ra một phép 
chia tương ứng trong bảng chia 5. Chẳng 
hạn: Từ 5 x 2=10 suy ra 10 : 2 = 5
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 5, hướng - 1 HS đọc bảng nhân 5
dẫn một số phép tính trong bảng chia 5, rồi 
cho HS tự hoàn thiện bảng chia 5.
- GV cho HS đọc, viết bảng chia 5, bước - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
đầu có thể cho HS ghi nhớ bảng chia 5.
- Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
3. Hoạt động:
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
-GV yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 Bài 2:Tính nhẩm
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
 - GV nêu bài toán bằng tình huống múa lân: 
 Nhân dịp Tết trung thu, trường em có mời 2 - Lân xanh: 10: 5 = 2
 chú lân về múa, nhưng trước khi bước vào 12 : 2 = 6
 trường múa thì các chú lân phải làm được 20 : 5 = 4
 các bài toán ở trên mình của chúng. Các em - Lân đỏ: 14: 2 = 7
 hãy giúp đỡ 2 chú lân này nhé! 15 : 5 = 3
 -Yêu cầu HS làm trong SGK 40 : 5 = 8
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
 - Đánh giá, nhận xét bài HS.
 +Trong các phép chia ở hai con lân, phép - 1-2 HS trả lời.
 chia nào có thương lớn nhất, phép chia nào 
 có thương bé nhất?
 Bài 3:
 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
 + Bài toán cho biết điều gì? - 1-2 HS trả lời.
 +bài toán hỏi gì?
 -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - HS thực hiện làm bài cá nhân.
 Bài giải
 Số bó hoa cúc có là:
 40 : 8 = 5 ( bó)
 Đáp số: 8 bó hoa cúc
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đổi chéo kiểm tra.
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời.
 - Gọi 2-3 HS đọc lại bảng chia 5. - 2 -3 HS đọc.
 - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . ...................
 ....
 ______________________________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT ĐOẠN KỂ VỀ VIỆC CHĂM SÓC CÂY CỐI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây cối
 - Tự tìm đọc những câu chuyện viết về thiên nhiên
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học 
 và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: - Góp phần phát triển hẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: Bồi 
 dưỡng tình yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ cây, yêu lao động.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- GV chiếu cho HS xem video một buổi lao - HS xem video một buổi lao động 
động trồng cây hoa ở sân trường. trồng cây hoa ở sân trường.
- Các HS đều tích cực mang những cây hoa - HS lắng nghe
ở nhà đi trồng.
- Sau thời gian 1 tháng các bồn cây trở nên 
xanh tốt và ra hoa rất đẹp.
- Nhờ đâu mà chúng ta có được những bồn - HS lần lượt nêu những ý kiến 
cây ra hoa đẹp và tươi tốt như vậy?
- Để có những bồn hoa đẹp mắt cần phải - HS lắng nghe
chăm sóc cây như thế nào, chúng ta cùng 
tìm hiểu việc chăm sóc hoa của cô bé trong 
tranh này nhé!
- GV ghi đề bài - 1-2 HS nhắc lại đề
2.Luyện tập – Thực hành:
Bài tập 1: nhìn tranh/ nói về việc bạn nhỏ 
đang làm.
+ HS đọc yêu cầu của BT1.
+ GV chiếu 4 tranh lên bảng và giới thiệu về - HS quan sát
tranh.
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó - HS trả lời.
khăn trong nhóm, khích lệ HS nói đúng hoạt 
động trong tranh nhưng các em có íhể có 
những lời nói có tính sáng tạo.
+ GV yêu cẩu HS quan sát kĩ tranh 1 -Tranh 1. Vẽ cảnh vườn hoa. Trong 
- Tranh vẽ cảnh ở đâu? tranh, có những bông hoa đang nở. Bạn 
- Có những gì trong tranh ? nhỏ đang nhổ cỏ, bắt sâu.
- Bạn nhỏ đang làm gì?
- GV mời 4 HS đại diện nhìn tranh và trả - 4 HS đại diện nhìn tranh và trả lời. 
lời. GV dùng thước chỉ vào tranh và lần lượt GV dùng thước chỉ vào tranh và lần 
hỏi HS các câu hỏi. Một sổ HS trả lời câu lượt hỏi HS các câu hỏi. Một sổ HS trả 
hỏi trước lớp. lời câu hỏi trước lớp. - Tranh 2 vẽ cảnh gì? + Tranh 2. Bạn nhỏ đang lấy nước vào 
 bình tưới. Bên cạnh bạn nhỏ là những 
 khóm hoa nở rực rỡ. Bạn nhỏ đang 
 chuẩn bị tưới nước cho hoa.
- Vì sao em biết bạn nhỏ đang chuẩn bị tưới - Vì bên cạnh bạn nhỏ có những khóm 
nước cho hoa? hoa nở rực rỡ.
- Tranh 3 vẽ gì? - Tranh 3. Bạn nhỏ tưới nước cho hoa./ 
 Bạn nhỏ đang tưới nước cho những 
 khóm hoa trong vườn./ Bạn nhỏ đang 
 cầm bình, tưới nước cho hoa./...
- Vì sao em biết bạn nhỏ đang tưới nước - Vì em thấy có những tia nước từ bình 
cho hoa? tưới đang chảy xuống những bông hoa.
- Tranh 4 vẽ gì? - Tranh 4. Bạn nhỏ chào tạm biệt vườn 
 hoa trưỏc khi đi học./ Bạn nhỏ chào 
 tạm biệt những khóm hoa rực rỡ trước 
 khi đi học. Vẻ mặt của bạn nhỏ rất vui 
 tươi.
- GV và cả lớp nhận xét. GV khen ngợi HS - HS lắng nghe.
nói được nhiều câu đúng và hay.
- GVGD: Thường xuyên chăm sóc cây, ở - HS lắng nghe.
sân nhà, lớp học, trường học luôn được xanh 
tươi, rực rỡ. Hoa và cây xanh mang đến cho 
chúng bầu không khí trong lành, làm cho 
môi trường luôn sạch đẹp.
BT2. Viết 3-5 câu kể lại việc em và các 
bạn chăm sóc cây.
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát và lắng nghe
- GV cho HS trao đổi nhóm 2 và trả lời câu - Trao đổi nhóm 2 và trả lời câu hỏi
hỏi
- Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc 
cây?
- Kết quả công việc ra sao?
- Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó? - HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS viết đoạn: Dựa vào kết 
quả thảo luận ở BTl, mỗi cá nhân viết 3-5 - HS viết bài vào vở.
câu vào vở.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. 
 - GV gọi một số HS đọc bài viết. - HS đọc bài trước lớp.
 - GV và cả lớp nhận xét bài viết. Em và các bạn tham gia buổi lao 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. động chăm sóc cây xanh ở sau sân 
 - GV gọi HS lên thực hiện. trường. Em bắt sâu và nhổ cỏ cho cây, 
 các bạn nam làm hàng rào bảo vệ cây 
 và xới đất quanh gốc cây, các bạn nữ 
 xách nước tưới cây. Chúng em nhìn lại 
 hàng cây tươi tốt, chúng em cảm thấy 
 rất vui. Những việc em làm có ý nghĩa, 
 môi trường không khí xung quanh em 
 luôn được trong lành và mát mẽ.
 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét
 3. Vận dụng:
 - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại nội dung bài học.
 - Em đã làm những việc gì để chăm sóc cây - HS lắng nghe và thực hiện.
 cối trong vườn nhà mình.Hãy chia sẻ cho 
 các bạn cùng nghe.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe.
 ngợi, biểu dương HS.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . ...................
 ....
 ______________________________________________________
 Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 25)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS củng cố bảng chia 2, bảng chia 5 qua một số bài tập, bài toán có tình 
 huống thực tế, đặc biệt qua trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?”
 2. Năng lực chung:
 - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách 
 giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề Toán học.
 - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học.
 3. Phẩm chất: 
 - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: + Máy tính; tivi,SGK, bộ thẻ trò chơi “ Chọn tấm thẻ nào?”
 - HS: + SGK, vở ghi, xúc xắc.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ong - HS tham gia trò chơi.
 non học việc” trả lời các phép tính trong bảng chia 5.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe.
các em ghi nhớ và vận dụng vào bảng chia 5
- GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 2) - HS viết tên bài.
2. Luyện tập - Thực hành. 
Bài 1: Tính
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện tính trong - HS thực hiện lần lượt các YC.
trường hợp có hai dấu phép tính
- GV nêu: 
+ Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? - Vào ô có dấu “?”
+ Tính theo hướng nào? - Tính theo chiều mũi tên từ trái sang 
 phải.
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK a) 10 : 2 = 5; 5 x 4 = 20
 b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 = 10
- GV cho HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
Bài 2: 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn 
thực hiện: cách thực hiện.
+ Bài toán cho biết điều gì? + Bạn Nam đã cắt 30 hình tròn để 
 trang trí đèn ông sao, mỗi chiếc đèn 
 cần 5 hình.
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi bạn Nam trang trí được bao 
 nhiêu chiếc đèn ông sao?
+ Để biết bạn Nam trang trí được bao nhiêu + 30 : 5 = 6
chiếc đèn ông sao ta làm như thế nào?
- GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm - 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào 
vào vở. vở.
- GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài
 Bài giải
 Số chiếc đèn ông sao được trang trí 
 là:
 30 : 5 = 6 ( chiếc)
 Đáp số: 6 chiếc đèn ông sao
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
Trò chơi “ Chọn tấm thẻ nào?”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS quan sát hướng dẫn.
luật chơi. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. 
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các 
nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời
 - Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 2, bảng chia - HS đọc theo yêu cầu.
 5.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe.
 HS.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . ...................
 ..
 _____________________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: HẠT THÓC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, 
 gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và 
 tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 
 2. Năng lực chung:
 - Giúp HS phát triển Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; 
 năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
 - Nhận diện được đặc điểm văn bản thơ thể hiện qua bài đọc như vần, nhịp, 
 nhân vật...; điểm đặc sắc, nổi bật về nghệ thuật đối lập, tương phản của bài thơ. 
 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
 3. Phẩm chất:
 - Góp phần BD cho HS các phẩm chất: Yêu nước: Yêu thiên nhiên; Nhân ái: 
 Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và 
 rèn luyện ở trường, lớp. Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV nêu câu đố: - HS xung phong giải câu đố.
 Hạt gì nho nhỏ Đáp án: Hạt thóc
 Trong trắng, ngoài vàng
 Xay, giã, giần, sàng
 Nấu thành cơm dẻo?
 (Là hạt gì?)
 - GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh
 hoạ và trao theo các câu hỏi gợi ý:
 + Em đã nhìn thấy hạt thóc bao giờ chưa? Nhìn thấy khi nào và ở đâu? 
+ Hạt thóc cỏ màu gì? Hạt thóc có hình 
dạng thế nào? 
+ Hạt thóc sinh ra ở đâu? 
+ Hạt thóc dùng để làm gì?...
- Gọi 1- 2 HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp.
 - HS khác nhận xét
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Để hiểu - HS chú ý lắng nghe
thêm về hạt thóc và cuộc đời của hạt thóc, 
chúng ta cùng nghe hạt thóc kể về cuộc đời 
mình qua bài thơ “Hạt thóc” nhé.
- GV ghi bảng tên bài: Hạt thóc. - HS mở vở, ghi tên bài học.
2. Khám phá:
Đọc văn bản 
 *GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng đọc - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
thể hiện được sự tự tin của hạt thóc khi kể 
vể cuộc đời mình. Chú ý ngắt giọng, nhấn 
giọng đúng chỗ. 
* HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc 
từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc gồm mấy khổ thơ? - HS trả lời: Bài đọc gồm 4 khổ thơ
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 1) - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) 
 và sửa lỗi phát âm.
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào - HS nêu như bão dông, ánh nắng sớm, 
em cảm thấy khó đọc? giọt sương mai, bão lũ...
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh).
- GV hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ - HS chú ý.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
 góp ý cách đọc.
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS nêu từ cần giải nghĩa.
chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa. VD: 
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng + Thiên tai: Những hiện tượng thiên 
túng). nhiên gây tác động xấu như bão, lũ lụt, 
 hạn hán, động đất, 
- GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để - HS quan sát, chú ý
giúp HS hiểu thêm về các hiện tượng thiên 
tai xảy ra trong tự nhiên.
 ❖Mở rộng: 
Em hãy đặt câu có chứa từ thiên tai. - 2 – 3 HS đặt câu.
 VD: Thiên tai đã gây hậu quả nặng nề 
 cho người dân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*. HS luyện đọc 
- Tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ - 2 – 3 HS thi đọc. 
 thơ.
 - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt 
 tuyên dương HS đọc tiến bộ. nhất.
 - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS lắng nghe.
 bạn.
 * Đọc toàn bài
 - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
 - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - HS chú ý.
 - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
 tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay các em được học bài đọc gì? - HS chia sẻ.
 - GV tổ chức cho HS nói những trải nghiệm - HS nói những trải nghiệm của 
 của bản thân liên quan đến hạt thóc. bản thân
 VD: Ở nhà, em đâ nhìn thấy bà phơi 
 thóc trên sân...
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . ...................
 ....
 ____________________________________________________________
 Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP (Trang 27)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân,phép chia thực hiện được phép phép 
 nhân, phép chia đã học.
 - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học.
 2. Năng lực chung:
 - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, 
 năng lực giao tiếp và hợp tác. 
 - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học.
 3. Phẩm chất: 
 - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: + Máy tính; tivi, SGK. 
 - HS: + SGK, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đưa - HS tham gia trò chơi. Ếch qua sông” trả lời các phép tính nhân, 
chia đã học.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe.
các em luyện tập củng cố phép nhân và phép 
chia
- GV ghi tên bài: Luyện tập (tiết 1)
2. Luyện tập - Thực hành:
Bài 1: 
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - Tìm phép nhân thích hợp.
- GV hướng dẫn HS nêu tình huống trong - HS quan sát, nghe hướng dẫn cách 
hình rồi chọn phép nhân thích hợp. thực hiện. 
- GV nêu: 
+ Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân thích hợp + 3 x 5= 15
tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân 
nào?
- Tương tự như vậy với các hình khác, yêu - HS thực hiện lần lượt các YC.
cầu HS làm bài vào sách giáo khoa.
- GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS tính nhẩm (3p) 
- GV cho HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc. - HS đọc kết quả nối tiếp hàng dọc.
 2 x 4= 8 ; 2 x7= 14; 5 x3= 15; 5 x 6= 
 30
 .
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài 
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và nghe hướng dẫn cách 
thực hiện: thực hiện.
- Bài toán cho biết gì? - Trong trò chơi Ô ăn quan, mỗi ô có 5 
 viên sỏi
- Bài toán hỏi gì? - Hỏi 10 ô như vậy có tất cả bao nhiêu 
 viên sỏi?
+ Để biết được có tất cả bao nhiêu viên sỏi + 5 x 10 = 50
ta làm như thế nào?
- Cả lớp làm vào vở. - Cả lớp làm vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài
 Bài giải
 Số viên sỏi ở 10 ô là: 5 x 10 = 50 ( viên)
 Đáp số: 50 viên sỏi
 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
 - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe
 Bài 4:
 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài 
 - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số thích hợp với ô có dấu “?”
 - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường - HS thực hiện lần lượt các YC.
 hợp có hai dấu phép tính 
 - GV nêu: 
 + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? - Vào ô có dấu “?”
 + Tính theo hướng nào? - Tính theo chiều mũi tên từ trái sang 
 phải.
 - Yêu cầu HS hoàn thành bài. - HS làm bài.
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời
 - GV nêu phép tính bất kì trong bảng nhân - HS đọc theo yêu cầu.
 2, nhân 5, chia 2, chia 5 gọi HS trả lời kết 
 quả.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe.
 HS. 
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . ...................
 ....
 _______________________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT: CHỮ HOA T 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dụng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ.
 2. Năng lực chung:
 - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực chung: Năng lực tự chủ 
 và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
 3. Phẩm chất:
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên
 - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi,video,mẫu chữ hoa,bảng con.
 - HS: Vở tập viết, bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
“Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi.
+ GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không 
theo thứ tự nhất định: làm, miệng, tay, hàm, 
Tay, quai, nhai, trễ
+ GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: 
trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ.
cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới.
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe
mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là 
nội dung câu ứng dụng của bài học hôm 
nay 
2. Khám phá:
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa T.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát mẫu.
hoa T: nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy - HS nêu: Chữ T viết hoa cỡ vừa có độ 
trình viết chữ viết hoa T. cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, 
 rộng 2 li). Chữ T là sự kết hợp của 3 
 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn 
 ngang (ngắn) và cong trái (to) nổi liền 
 nhau tạo vòng xoắn nhỏ ở đẩu chữ.
 - HS quan sát và lắng nghe
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
- Sau đó cho HS quan sát cách viết chữ viết khám phá quy trình viết, chia sẻ với 
hoa T trên màn hình kết hợp nêu quy trình bạn. 
viết.( 2 lần) - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại 
 quy trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 
 và đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) 
 nối liền với nét lượn ngang từ trái sang 
 phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét 
 cong trái (to) cắt nét lượn ngang và 
 cong trái (nhỏ), tạo vòng xoắn nhỏ ở 
 đẩu chữ, phần cuối nét cong lượn vào 
 trong (giống chữ hoa C), đừng bút trên 
 đường kẻ 2.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa T trên - HS thực hành viết (trên không, không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng 
 dẫn.
 - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
 - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng:
 “Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ”
 - GV hỏi: 
 + Em hiểu nội dung câu ứng dụng như thế - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân.
 nào?
 - GV giải thích: “Tay làm hàm nhai” chỉ - HS lắng nghe.
 những người chăm chỉ làm việc, lao động 
 thì sẽ có cái để ăn, được ấm no, đầy đủ. 
 “Tay quai miệng trễ” chỉ những người lười 
 biếng, không chịu làm việc thì sẽ thiếu cái 
 ăn, thiếu thốn...
 - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và 
 khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi 
 bạn: viết câu ứng dụng:
 + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ T viết hoa vì đứng đầu câu. 
 sao phải viết hoa chữ đó? 
 + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
 thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ thường 
 nêu)
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
 câu bằng bao nhiêu? trong câu bằng 1 chữ cái o. 
 + Nêu độ cao các chữ cái: Những chữ cái + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa 
 nào cao 2,5 li? Những chữ cái nào cao 1,5 T, h, l, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li 
 li? dưới đường kẻ ngang); chữ q cao 2 li; 
 chữ t cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 li các 
 chữ còn lại cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: 
 dấu huyền đặt trên chữ a (làm, hàm), 
 dấu nặng đặt dưới chữ cái ê (miệng); 
 dấu ngã đặt trên chữ ê (trễ).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
 sau chữ cái ê trong tiếng trễ. 
 - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa T. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Tay” 
 trên bảng lớp.
 - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ - HS luyện viết tiếng “Tay” trên bảng 
 hoa T. con.
 - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 3. Luyện tập - Thực hành .
 HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết
 - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu.
 + 1 dòng chữ hoa T cỡ vừa. + 
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
 - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS quan sát.
 - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết
 hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
 HĐ4: Soát lỗi, chữa bài
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi 
 hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. và góp ý cho nhau theo cặp đôi
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 động viên khen ngợi các em. 
 + Nhận xét tại chỗ một số bài.
 + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát.
 + Thống kê bài viết của HS theo từng mức 
 độ khác nhau.
 ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ 
 hoa T ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm 
 một số câu chứa tiếng có chữ hoa T. - HS phát biểu.
 4. Vận dụng:
 - Nhắc lại nội dung bài học. - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng.
 - GV yêu cầu HS về nhà tìm thêm các câu - HS lắng nghe và thực hiện.
 thơ bắt đầu bằng chữ T và chép lại.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe.
 ngợi, biểu dương HS.
 - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau 
 Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình 
 ảnh chữ hoa U, Ư trong vở tập viết/ hoặc 
 xem trên google)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . ...................
 ....
 ______________________________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang..
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
 tranh. 
 2. Năng lực chung:
 - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực chung: Năng lực tự chủ 
 và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
 3. Phẩm chất
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên
 - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi.
 - HS: Vở BTTV.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mưa rơi, - HS tham gia trò chơi.
mưa rơi.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ cây gì? - 1-2 HS chia sẻ về nội dung tranh: 
 Tranh vẽ cây khoai lang.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở.
2. Khám phá:
Bài 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, 
đoán nội dung của từng tranh.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1, 2 HS đọc to yêu cầu bài. 
 Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - HS lắng nghe và quan sát tranh.
+ GV chiếu tranh minh họa. - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý.
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc 
câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh.
- GV hướng dẫn: Câu chuyện có 4 bức - HS chú ý.
tranh. Mỗi tranh gắn với một sự việc trong 
câu chuyện. Các em hãy quan sát kĩ từng 
tranh để trả lời các câu hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? 
+ Mọi người đang làm gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ đoán nội dung - HS suy nghĩ (dựa vào câu hỏi gợi ý 
của từng tranh. và hình ảnh trong tranh).
- GV quan sát, gợi ý cho HS Dự kiến câu TL:
 + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ 
 mài để ăn.
 + Tranh 2: Nương lúa bị cháy, cậu bé 
 buồn . nước mắt trào ra. 
 + Tranh 3: Cậu bé đào được một củ 
 rất kì lạ, nấu lên có mùi thơm nên 
 mang về biếu bà. 
 + Tranh 4: Cây lạ mọc lên khắp nơi , 
 có củ màu tím đỏ. 
- Mời một số HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi 
 HS đoán nội dung trong 1 tranh (kết 
 hợp chỉ trên tranh minh họa). - Sau mỗi phần trình bày của mỗi nhóm, GV - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, đưa ra 
hỏi thêm: Có nhóm nào có cách nói khác về cách nói khác (nếu có).
tranh này không?
- GV khen ngợi các ý kiến thể hiện sự phán - HS chú ý.
đoán có căn cứ vào tranh minh hoạ và câu 
hỏi dưới tranh.
- GV khuyến khích học sinh ghi nhớ nội - HS chú ý lắng nghe.
dung của từng tranh.
Bài 2: Nghe kể chuyện
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu câu chuyện: - HS chú ý
Câu chuyện kể vể hai bà cháu nghèo khổ 
gặp chuyện không may nhưng đã được Bụt 
giúp đỡ, thoát khỏi cảnh đói khổ.
- GV chỉ từng tranh và kể từng đoạn theo - HS theo dõi GV kể chuyện
tranh. 
- GV hướng đẫn HS nhớ lời nói của các - HS nhắc lại lời của nhân vật
nhân vật trong câu chuyện 
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng 
dừng lại để hỏi cậu bé nói gì với bà, Bụt 
hiện lên và nói gì với cậu bé...
- GV yêu cấu HS hỏi - đáp theo cặp các câu - HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi 
hỏi dưới mỗi tranh. dưỏi mỗi tranh.
3. Thực hành, luyện tập 
Bài 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện 
theo tranh.
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước - HS thực hành tập kể chuyện theo 
gợi ý. nhóm bốn:
 + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn 
 tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại 
 nội dung câu chuyện; tập kể từng 
 đoạn của câu chuyện, cố gắng kể 
 đúng lời nói của các nhân vật trong 
 câu chuyện (không phải kể đúng từng 
 câu từng chữ trong bài đọc).
- GV theo dõi HS làm việc, giúp đỡ nếu cần + Bước 2: HS tập kể chuyện trước lớp 
thiết. (các HS tập kể cho nhau nghe từng 
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện rồi góp 
câu chuyện, GV chỉ yêu cầu kể những đoạn ý lẫn nhau).
em thích hoặc em nhớ nhất. 
- GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ - HS xung phong kể trước lớp.
câu chuyện hoặc mời một số HS kể nối tiếp 
từng đoạn của câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi các em - HS chú ý.
có nhiều cố gắng.
- Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ - HS đóng vai, kể lại câu chuyện.
câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. lớp). - Bình chọn bạn kể hay nhất.
 - GV động viên, khen ngợi. - HS lắng nghe 
 ❖ Mở rộng, liên hệ : 
 + Em có nhận xét gì về cậu bé trong câu - HS liên hệ, chia sẻ trước lớp về cảm 
 chuyện? nhận riêng của mình.
 + Nói 1 câu về tình cảm của cậu bé đói với VD : Cậu bé làm rất nhiều việc làm 
 người bà của mình. tốt.
 + Qua câu chuyện, em rút ra được bài học Cậu rất yêu thương bà.
 gì cho bản thân.
 - GV nhấn mạnh với HS về tình cảm bà - HS chú ý.
 cháu và tình yêu lao động, ham làm việc.
 Bài 4: Kể cho người thân về những việc 
 làm tốt của người cháu trong câu chuyện 
 trên.
 - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS nghe và về vận dụng kể cho 
 động vận dụng: người thân nghe.
 + Trước khi kể, các em đọc lại câu chuyện, Ghi nhớ những việc làm tốt của người 
 xem lại các tranh minh hoạ để nhớ lại các sự cháu trong câu chuyện để kể cho 
 việc và lời nói của từng nhân vật. người thân nghe.
 + HS nhớ lại nội dung câu chuyện được VD: Lúc còn nhỏ, vào rừng, đào củ 
 nghe - kể trên lớp, chú ý những việc làm tốt mài cùng bà kiếm sống; Khi lớn, 
 của người cháu trong câu chuyện để kể cho chăm chỉ lên nương cày cấy để có gạo 
 người thân nghe. nấu cơm; Nương lúa bị cháy, cậu đào 
 củ đem vê' cho bà; Trổng cây quý 
 khắp bìa rủng để người nghèo có cái 
 ăn...
 - Sau khi kể, em chú ý lắng nghe lời góp ý - HS chú ý.
 hoặc trao đổi của người thân để có thể kể tốt 
 hơn trong những lần sau.
 4. Vận dụng:
 - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính - HS tóm tắt những nội dung chính 
 trong bài học và tự đánh giá những điều trong bài học.
 mình đã làm được sau bài học. 
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe.
 - Các em hãy kể lại câu chuyện cho người - HS lắng nghe và thực hiện.
 thân nghe nhé.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 . ...................
 ....
 _________________________________________________
 Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024
 Tiếng Việt
 ĐỌC: LŨY TRE

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.doc