Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
TUẦN 23 – BUỔI SÁNG Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHÀO CỜ - TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THEO MÙA- NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I. Yêu cầu cần đạt: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết cách phòng tránh các bệnh giao mùa Đông -Xuân II. Đồ dùng dạy học: - Vi deo, hình ảnh các loại bệnh giao mùa Đồng - Xuân III. Hoạt động dạy học: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền phòng tránh dịch bệnh theo mùa Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - GV cho hs xem vi deo một số triệu chứng - HS xem video của một số loại bệnh giao mùa Đông – Xuân. - Yêu cầu HS nên tên một số loại bệnh có - HS nêu tên các loại bệnh thể mắc phải khi giao mùa Đông xuân. - HS lắng nghe GV giới thiệu: Thời tiết giao mùa Đông - Xuân với sự thay đổi lớn về môi trường, nhiệt độ, độ ẩm...tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn, vi rút gây bệnh phát triển gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh.Do đó, người dân cần chú ý thực hiện các biện pháp để phòng bệnh. 2. Các biện pháp phòng tránh các bệnh giao mùa: GV: Theo các chuyên gia y tế, thời tiết mùa - HS lắng nghe Đông - Xuân, nhiệt độ môi trường liên tục thay đổi, đặc biệt sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn khiến con người, nhất là những người sức khỏe yếu (người già, trẻ em, phụ nữ mang thai ) không thích nghi kịp sẽ dễ bị mắc bệnh. Mặt khác, điều kiện môi trường trong khoảng thời gian này rất thuận lợi cho vi khuẩn, vi rút phát triển và lây lan, càng làm tăng nguy cơ mắc bệnh của con người, nhất là với các bệnh như Cúm, bệnh đường hô hấp (viêm phế quản, viêm phổi, hen phế quản...), Sốt xuất huyết Với những người mắc các bệnh mãn tính thì đây cũng là thời gian bệnh dễ tiến triển thành các đợt cấp nặng hơn. - Gv yêu cầu HS thảo luận đưa ra các biện pháp phòng tránh các loại bệnh trên. - GV kết luận: Để chủ động phòng, chống dịch bệnh mùa Đông - Xuân, theo khuyến cáo của Ngành Y tế, Người dân cần quan tâm, chủ động thực hiện các biện pháp - HS thảo luận, chia sẻ ý kiến phòng bệnh sau: 1. Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi, họng hàng ngày; sử dụng nước - HS lắng nghe. sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh. 2. Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh; ủ ấm cho trẻ em khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; khi làm việc ngoài trời, ra ngoài trời vào ban đêm, sáng sớm phải mặc đủ ấm, lưu ý giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu. 3. Đảm bảo an toàn thực phẩm, ăn chín, uống chín, ăn uống đủ chất, đủ dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Ăn cân đối các nhóm dưỡng chất: tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Đặc biệt, với những trẻ đang bị các bệnh truyền nhiễm cấp tính, thường sẽ sốt và ăn uống kém nên thường có nguy cơ thiếu nước, cần cho trẻ ăn các đồ ăn lỏng, dễ tiêu, ăn thành nhiều bữa. Đồng thời, cho trẻ uống nước Oresol, nước hoa quả, uống thêm vitamin...để bổ sung điện giải và các vitamin cần thiết. 4. Chủ động bảo vệ và nâng cao sức khỏe, phòng chống dịch bệnh như tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch (trẻ em trong độ tuổi tiêm chủng mở rộng, trẻ lớn và người lớn... với các bệnh vắc xin phòng bệnh như Sởi, Rubella, Ho gà, Viêm màng não do não mô cầu, Thủy đậu, Cúm, Viêm phổi ). 5. Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp như COVID-19, Sởi, Rubella, Ho gà, Viêm màng não do não mô cầu, Thủy đậu, Cúm, Adeno vi rút... 6. Khi có các dấu hiệu nghi bị bệnh truyền nhiễm cần đến các cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám và điều trị kịp thời./. 3. Vận dụng - Về nhà thực hiện và tuyên truyền cho - HS nghe và thực hiện người thân các biện pháp phòng bệnh theo khuyến cáo của Ngành Y tế. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _________________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VÈ CHIM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ. - Đọc hiểu: nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc đến trong bài vè. 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: + Biết tìm từ, đặt câu về các loại chim trong bài đọc. + Nhận diện được đặc điểm bài vè thể hiện qua bài đọc như vần, nhịp Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV:- Máy tính; máy chiếu; một số tranh (ảnh) vê một số loài chim. - Phiếu thảo luận nhóm. 2. HS: - SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài Con chim - HS hát và vận động theo bài hát vành khuyên. + Trong bài hát đã nhắc đến những loài - HS trả lời: Bài hát đã nhắc đến các chim nào ? loài chim như vành khuyên, chào mào, - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? sơn ca, chích choè, sáo nâu. - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi Nói - HS làm việc theo cặp về một loài chim mà em biết theo các câu hỏi gợi ý: + Tên của loài chim đó là gì? + Loài chim đó thường sống ở đâu? + Loài chim đó có đặc điểm gỉ?... - Gọi một số cặp lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện một số nhóm chia sẻ - Gọi nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Để biết tên gọi và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay nhé. - HS chú ý lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài: Vè chim. - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Khám phá: a. Đọc văn bản *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng đọc - HS lắng nghe và đọc thầm theo. thể hiện được sự hài hước dí dỏm đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. * HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L1) - HS đọc nối tiếp 2 dòng một (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào - HS nêu như lon xon, liếu điếu, chèo em cảm thấy khó đọc? bẻo... - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV chiếu 4 câu thơ đầu, gọi HS đọc, yêu - HS đọc, lớp nghe và nhận xét về cách cầu cả lớp nghe và nhận xét cách ngắt, nghỉ ngắt, nghỉ hơi của bạn. hơi của bạn Hay chạy lon xon / Là gà mói nở // Vừa đi vừa nhảy / Là em sáo xinh // - GV: Bạn thể hiện 4 dòng thơ trên với - HS nêu ý kiến giọng đọc thế nào? - GV thống nhất cách ngắt nhịp thơ và giọng - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh đọc của 4 dòng thơ trên và cho HS luyện đọc. - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L2) - HS đọc nối tiếp 2 dòng một (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS nêu từ cần giải nghĩa. chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa. VD: (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng + lon xon: Dáng chạy nhanh và trông túng). rất đáng yêu. + lân la: nhặt oanh quanh, không đi xa. + Nhấp nhem: (mắt) lúc nhắm, lúc mở. - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để - HS quan sát, chú ý giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ trên. ❖ Mở rộng: Em hãy đặt câu có chứa từ lon xon/lân la/ - 2 – 3 HS đặt câu. nhấp nhem. VD: Chú chim sẻddang lân la nhặt - GV nhận xét, tuyên dương. thóc. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các - 2 – 3 nhóm thi đọc. nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến tốt nhất. bộ. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS chú ý. nhóm - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV đánh giá, biểu dương. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2 Tiết 2. b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi *Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè. - GV nêu câu hỏi. - HS đọc thầm lại toàn bài - GV cho HS đọc thầm lại khổ thơ thứ nhất - HS suy nghĩ, xung phong phát biểu: để tìm ra câu trả lời. Dự kiến CTL: Tên các loài chim được nhắc tới trong bài vè là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo. - GV nhận xét, giới thiệu thêm về hình ảnh - HS chú ý của một số loài chim vừa tìm được. * Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim - GV mời 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn - 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn đố, đố, một bạn đáp). một bạn đáp. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp: - HS thực hành theo cặp đôi. + Dựa vào bài vè để cùng bạn đố vui về các loài chim. + Cách thực hiện: một bạn đố, một bạn trả lời, sau đó đổi vai cho nhau. - GV gọi các nhóm thể hiện trước lớp. - Các cặp thực hành trước lớp - Trò chơi đố vui về các loài chim, giúp con - HS nêu ý kiến biết được điều gì? - GV: Mỗi loài chim đều có một đặc điểm riêng. Loài chim nào cũng rất đáng yêu. * Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè. - Gọi HS đọc câu hỏi 3. - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài - HS đọc thầm lại toàn bài - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn - HS làm việc nhóm, chia sẻ trong thành câu trả lời vào phiếu thảo luận nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm. nhóm. Dự kiến CTL: - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó PHIẾU THẢO LUẬN khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhóm số: Câu hỏi Trả lời Câu 3: Tìm Từ ngữ chỉ hoạt từ ngữ chỉ động của các loài hoạt động chim trong bài về của các loài là: chạy lon xon, chim trong đi, nhảy, nói linh bài vè. tỉnh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la... - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo. Nhóm khác nhận xét, góp ý - GV chốt kết quả trên màn hình. - HS chú ý. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS đọc câu hỏi và mẫu. * Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim. - GV mời một HS đọc yêu cầu và mẫu. - HS nêu ý kiến. - Dựa vào mẫu, khi giới thiệu về một loài Dự kiến CTL: Em cần giới thiệu tên chim, em nên giới thiệu những gì? loài chim, đặc điểm, hoạt động nổi bật GV: Có thể tuỳ chọn giới thiệu về một của loài chim đó.. loài chim bất kì. Khi giới thiệu cần nêu được một số nội dung như: tên loài chim, một số đặc điểm nổi bật của loài chim đó. - GV yêu cầu HS thực hiện câu 4 theo mẫu - HS trao đổi câu hỏi 4 theo cặp đôi trong nhóm đôi. - Các cặp thực hành trước lớp. - GV gọi các nhóm trình bày trước lớp. Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể khuyến khích HS nói những trải nghiệm của bản thân khi giới thiệu về một loài chim (Chẳng hạn: Nhà bà em nuôi rất nhiều chim bồ câu. Vì vậy, em xin giới thiệu về loài chim này...). - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc đã giúp - HS lắng nghe và ghi nhớ. em hiểu nhớ tên và nhận biết được đặc điểm - 1, 2 HS nhắc lại nội dung riêng của mỗi loài chim. ❖ Mở rộng: GV: Ngoài những loài chim được nhắc đến - HS liên hệ những trải nghiệm của bản trong bài vè, em có biết loài chim nào khác? thân rồi chia sẻ trước lớp. Đặc điểm nổi bật của loài chim đó là gì? - GV giới thiệu một số hình ảnh về một số - HS quan sát, chú ý lắng nghe. loài chim khác và đặc điểm của chúng. - Hiện nay, có hiện tượng săn bắn các loài - Em cần yêu quý các loài chim, tuyên chim. Em có suy nghĩ gì về việc làm đó? truyền cho mọi người ... 3. Thực hành, luyện tập: HĐ3. Luyện đọc lại - Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu ý gì? - HS nêu ý kiến. - GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nhịp hợp lý, thể hiện được giọng đọc dí dỏm, vui tươi, nhấn giọng vào các từ ngữ nói về đặc điểm của các loài chim - GV đọc mẫu toàn bài. - HS theo dõi, đọc thầm - Khuyến khích HS xung phong đọc diễn - HS đọc diễn cảm toàn bài. cảm toàn bài. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc * BT1: Tìm những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc - 1 HS khác đọc toàn bài. thầm lại toàn bài, suy nghĩ tìm câu trả lời. - HS làm việc nhóm - GV và HS thống nhất đáp án đúng. - HS nêu đáp án: Từ ngữ chỉ người - GV hỏi thêm: Cách dùng những từ ngữ chỉ được dùng để gọi các loài chim là bác, người dùng để gọi tên các loài chim giúp em em, cậu, cô. cảm nhận được điều gì? - HS chú ý. - GV chốt: Từ ngữ chỉ người được dùng để - Cách dùng những từ ngữ chỉ người gọi các loài chim là bác, em, cậu, cô. Điều dùng để gọi tên các loài chim cho thấy này giúp chúng ta thấy các loài chim gần các loài chim gần gũi, có đặc điểm về tính nết, hoạt động giống như con gũi, có đặc điểm về tính nết, hoạt động người. giống như con người. BT2. Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên. - HS đọc yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc câu mẫu rồi nêu ý kiến: - GV gọi HS đọc câu mẫu và nêu câu hỏi phân tích câu mẫu: + Em có nhận xét gì về bộ phận thứ nhất của + Bộ phận thứ nhất chỉ tên loài chim. câu mẫu? + Bộ phận thứ hai nói về hoạt đọng + Bộ phận thứ 2 của câu mẫu nói về điều gì? hoặc đặc điểm của loài chim đó. - GV yêu cầu HS thực hành đặt câu theo - HS làm việc mẫu - Các nhóm thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, khen các nhóm thực hành tốt. 4. Vận dụng: - Hôm nay các em được học bài đọc gì? - HS chia sẻ. - Các em hãy về nhà tìm thêm các bài vè về các loài vật.Tìm tên các loài vật mà em biết. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ___________________________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024 Toán KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. 2. Năng lực chung: - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa, đồng thời bước bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề Toán học và sử dụng công cụ, phương tiện, đồ dung Toán học - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa như: hộp sữa, cái cốc, ống nước, quả bóng, ống chè, hộp bánh sắt, quả địa cầu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho cả lớp khởi động bằng bài hát - HS hát theo nhạc “Quả gì”. - GV nhận xét. - Trong bài hát có những loại quả nào? - HS trả lời: quả mít, quả khế, quả đất, quả bóng, quả pháo, quả trứng. - GV chiếu hình cảnh các loại quả và giới - HS quan sát. thiệu: Trong các loại quả mà bạn vừa nêu. Có những quả thuộc dạng khối mà chúng ta sẽ học trong bài ngày hôm nay. 2. Khám phá: a. Khối trụ: - Trên tay cô có một hộp sữa có dạng hình - HS quan sát xung quanh và hai đáy khối. Các em hãy quan sát xung quanh hộp của những đồ vật đó. sữa. Nắp của hộp sữa hình tròn, đáy của hộp sữa cũng hình tròn. Người ta nói, hộp sữa có dạng khối trụ. - GV đưa thêm vật thật khúc gỗ (có hình - HS quan sát và trả lời: dạng khối trụ. dạng khối trụ) và hỏi HS khúc gỗ có dạng khối gì? - GV nhận xét và chốt khúc gỗ có dạng - HS quan sát. khối trụ. - GV đưa thêm đồ vật có hình khối trụ cho HS quan sát và nhận diện như: Hộp bánh sắt - HS quan sát. Danisa, lõi cuộn giấy, - GV cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. GV cho HS quan sát nhiều mẫu - HS quan sát. khác nhau. - GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ - HS chú ý lắng nghe. trong SGK /34. - Vậy là cô trò mình đã cùng nhau tìm hiểu các đồ vật có hình dạng khối trụ. Chúng mình cùng nhau chuyển sang tìm hiểu 1 hình khối mới nhé. Và đó là hình khối gì thì chúng mình cùng quan sát lên bảng. b. Khối cầu: - Trên tay cô có 1 quả bóng, các em quan sát - HS nhận diện quả bóng có dạng hình khối. Trên sân cỏ các cầu thủ đá bóng thì quả bóng lăn qua lăn lại như lời bài hát. Cô nói quả bóng có dạng khối cầu. - GV đưa thêm nhiều đồ vật có dạng khối - HS lắng nghe, nhắc lại. cầu với kích thước khác nhau (3 quả bóng có kích thước khác nhau) GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - Nhận xét, tuyên dương. - Như vậy là chúng ta đã cùng nhau khám - HS trả lời: Khối trụ và khối cầu. phá hai khối gì? - Đúng rồi đấy các em ạ. Như vậy là chúng ta đã cùng nhau khám phá khối trụ và khối cầu. Bây giờ cô trò mình cùng chuyển sang phần hoạt động. 3. Hoạt động: Bài 1: Hình nào là khối trụ? Hình nào là khối cầu? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài. Đáp án: - GV chốt: Như vậy qua bài tập 1 này các Hình B: Khối cầu em đã quan sát rất tốt những hình đã cho và Hình D: Khối trụ. tìm được đâu là hình khối trụ, đâu là hình - HS lắng nghe. khối cầu. Tuy nhiên, trong cuộc sống có rất nhiều đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu. Mình cùng chuyển sang bài tập 2 để tìm hiểu nhé. Bài 2: a. Mỗi vật sau có dạng khối gì? - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS quan sát các hình trên bằng đồ - HS thảo luận nhóm 4 để tìm xem vật thật đã được yêu cầu chuẩn bị từ tiết những vật nào có dạng khối trụ, khối trước. cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 nhóm HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu. Đáp án: Khối trụ: Hộp chè, ống nhựa, ống tre. Khối cầu: quả địa cầu, quả bóng. - GV cùng HS đánh giá, nhận xét bài HS. b. Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối - HS nhận xét, bổ sung. trụ hoặc khối cầu mà em biết. - GV mời HS đọc nhiệm vụ. - Dưới lớp HS đọc nhiệm vụ và làm - GV cho HS nêu miệng qua phần thi: Ai miệng theo nhóm cặp. nhanh ai đúng. - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì được 1 tràng vỗ tay. - GV cùng HS nhận xét. GV khen ngợi. Ví dụ: * Viên bi đá, hạt ngọc trai, quả bóng tennis có dạng khối cầu * Thùng phi nước, hộp chè, hộp bánh sắt, hộp sữa bột có dạng khối trụ Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 2 -3 HS đọc yêu cầu bài tập: Quan - GV phóng to tranh, và đưa ra yêu cầu đánh sát tranh rồi chỉ ra hình có dạng dấu chữ T với hình khối trụ. Chữ C với hình khối trụ, hình có dạng khối cầu. khối cầu. Sau đó gọi một số em lên chỉ vào - HS quan sát. Đánh dấu theo đúng yêu khối hình và cho biết khối gì. cầu của GV. - GV cùng HS khai thác tranh và GV hướng - HS thi nhau nói đúng tên khối. dẫn HS cách tìm tên sao cho đúng với yêu - Cả lớp tuyên dương. cầu đề bài. Đáp án: * Có 6 khối trụ: đầu, 2 cẳng tay, 2 cẳng chân, lon nước ngọt. * Có 6 khối cầu: 2 đầu râu, 2 cầu vai, thân của Rô- bốt và tàu lặn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong - HS ghi nhớ và thực hiện. nhà em nhé. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _________________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. 2. Năng lực chung: - Năng lực chung: tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. - Rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. “Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: Minh, loài, có, chim, - HS nêu từ khóa: Rừng, quý, U, nhiều Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là nội dung câu ứng dụng của bài học hôm nay 2. Khám phá: HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa U, Ư. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: hoa U, Ư: nêu độ cao, độ rộng, các nét và + Chữ viết hoa U cỡ vừa cao 5 li; cỡ quy trình viết chữ viết hoa U, Ư nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét cơ bản: nét móc hai đầu (trái - phải) và nét móc ngược phải. + Chữ viết hoa Ư cấu tạo như chữ viết hoa U, thêm một nét móc nhỏ trên đầu nét 2. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa U khám phá quy trình viết, chia sẻ với trên màn hình (nếu có). - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp bạn. nêu quy trình viết. - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại - Sau đó GV hỏi về quy trình viết chữ viết quy trình viết chứ hoa U: hoa Ư + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường kẻ 2. + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. + Trước hết, viết như viết chữ U. Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đường kẻ 6, chỗ gần đầu nét 2, viết một dấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầu nét 2. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa U, Ư - HS thực hành viết (trên không, trên không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Rừng U Minh có nhiều loài chim quý” - GV hỏi: - HS liên hệ vốn trải nghiệm của bản + Em đã được đến thăm rừng U Minh thân rồi chia sẻ. chưa? Hoặc xem trên TV, sách báo chưa? + Ở đó, có những loài chim nào quý? - GV giới thiệu một số loài chim quý của - HS chú ý, lắng nghe. rừng U Minh qua video/hình ảnh. - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi bạn: viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ R viết hoa vì đứng đầu câu. sao phải viết hoa chữ đó? Chữ U, M viết hoa vì là chữ cái đầu của tên riêng. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng câu bằng bao nhiêu? trong câu bằng 1 chữ cái o. + Nêu độ cao các chữ cái: Những chữ cái + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa nào cao 2,5 li? Những chữ cái nào cao 2 li? R, U M, h, l, g, y cao 2,5 li (chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ q cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ ư (Rừng), ê (nhiều), a (loài); dấu sắc đặt trên chữ y (quý). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái y trong tiếng quý. - GV viết mẫu từ U Minh. - HS quan sát GV viết mẫu - HDHS viết bảng con từ U Minh. - HS luyện viết trên bảng con. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). 3. Luyện tập - Thực hành : HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu. + 1 dòng chữ hoa U cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS quan sát. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi hiện lỗi và góp ý theo cặp đôi. và góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. Vận dụng: - Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS trao đổi rồi chia sẻ. hoa T ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm - HS phát biểu. một số câu chứa tiếng có chữ hoa U, Ư. - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa V trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ________________________________________________________ Thứ tư, ngày 21 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP(Trang 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu; học sinh củng cố kĩ năng xử lí vấn đề trong bài toán có quy luật hình. 2. Năng lực chung: - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sá, năng lực tư duy, mô hình hoá; bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. + Phiếu học tập nhóm bài 4. - HS: SGK, vở, bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS chơi trò chơi. điện với nội dung tìm những đồ vật các em biết có dạng khối cầu và khối trụ. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe. các em vận dụng những hiểu biết của mình về khối cầu và khối trụ để giải những bài toán có liên quan đến hình khối. - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS thực hiện 3 bước đầu tiên. 2. Luyện tập: Bài 1: - HS đọc yêu cầu đề bài: Số? - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của khối trụ - HS nhắc lại đặc điểm của khối cầu, và khối cầu đã được học. khối trụ. - GV cho HS làm việc nhóm. - HS làm nhóm. - GV cho HS trình bày bài, chia sẻ kết quả - Một HS làm quản trò, HS dưới lớp tìm được chơi với hình thức lên chỉ tranh và đếm. Đáp án a) 7 lồng đèn dạng khối trụ b) 12 lồng đèn dạng khối cầu. - GV gọi HS nhận xét, GV hỏi thêm: - HS nhận xét + Em có nhận xét gì về phong cảnh của bức + Cảnh chụp phong cảnh Hội An ngày tranh trên? Tết. - GV chốt: Mỗi dịp Tết đến, xuân về Hội An - HS lắng nghe. lại lấp lánh đèn lồng với nhiều hình dáng, màu sắc thật đa dạng. Hôm nay, các con đã được chiêm ngưỡng một góc nhìn của Hội An vào ngày Tết với thật nhiều đèn lồng dạng khối cầu và khối trụ đấy! Bài 2: Chọn hình thích hợp đặt vào dấu? - HS đọc yêu cầu đề bài. HD: + Đầu tiên quan sát kĩ trong dãy hình đó có - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn những hình khối nào? Đọc tên những hình cách thực hiện. khối đó. + Sau đó tìm ra quy luật của hình để chọn đáp án cho thích hợp. - GV tổ chức cho HS làm việc. - HS làm việc, hoàn thành bài vào - GV cho HS trình bày kết quả và nêu rõ phiếu học tập. cách thực hiện. - Một số nhóm chia sẻ cách làm. - GV gọi HS nhận xét Đáp án: B - GV chốt: Quy luật dãy: Cứ 3 khối làm Vì: Dãy hình đó có 3 loại hình khối là thành một nhóm và các nhóm lập lại giống Khối cầu, Khối trụ và Khối lập nhau. phương. Cứ 3 khối thì làm thành một nhóm, Đây là quy luật của dãy. Vậy Bài 3: hình cần điền vào là B- Khối trụ. - HS đọc yêu cầu của bài. Bạn khối cầu sẽ rơi vào khoang khi phép tính có kết quả lớn nhất. Khoang đó có dạng khối trụ hay khối cầu? - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát hình, lắng nghe. thực hiện: “Ở xóm nhỏ nọ, các cư dân đều sống dưới mặt đất. Ở đây có nhà giun, gia đình dế mèn, nhà của chuột và nhà của khối cầu. Cả xóm quây quần quanh một cây khoai tây nên xóm này còn gọi là xóm khoai tây. Trời sắp tối rồi, khối cầu là người về nhà muộn nhất. Em hãy tìm ngôi nhà của khối cầu và cho cả lớp biết ngôi nhà đó có dạng khối gì? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - HS làm bài. - GV cho HS trình bày bài. - HS lên chia sẻ theo nhóm. Đáp án: Khoang D- Khối trụ - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. GV chốt: Các phép tính trong mỗi khoang - HS lắng nghe. là các phép tính đã học trong bảng nhân, chia 2 và 5. Qua bài tập chúng ta còn củng cố nhận dạng Khối trụ, khối cầu. Bài 4: - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và hướng dẫn cách thực thực hiện: hiện: + Bài toán cho biết gì? - Hình A có 1 hộp. - Hình B được xếp bằng 3 hộp. - Hình C được xếp bằng 6 hộp. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi hình D sẽ cần bao nhiêu hộp để xếp? GV: Muốn xếp được hình D các em cần - HS lắng nghe, quan sát, thực hiện. quan sát kĩ hình A, B, C và tìm ra được quy luật của nó. - Tìm ra quy luật hình A, B, C. + Để tìm được hình D có bao nhiêu hộp ta - HS thảo luận nhóm 4 và làm bài. làm như thế nào? - GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào - HS thảo luận tìm đáp án. phiếu. - Hình A có 1 hộp. - GV đi quan sát cách thực hiện của các - Hình B có 1 hộp + 2 hộp. nhóm. - Hình C có 1 hộp + 2 hộp + 3 hộp. - GV cho HS chia sẻ bài làm. Vậy Hình D cần có: 1 hộp + 2 hộp + 3 hộp + 4 hộp = 10 hộp - GV gọi HS nhận xét, bổ sung các cách tìm - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến khác nhau. - GV chốt: Chú ý các dạng toán dãy số, dãy tính, xếp hình cần tìm ra quy luật. 3. Vận dụng: - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của khối - HS nhắc lại kiến thức đã học. cầu, khối trụ. Củng cố kĩ năng xử lý vấn đề trong bài toán có quy luật hình. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ____________________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: KHỦNG LONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, rõ ràng văn bản “Khủng long” với ngữ điệu phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi của bài, hiểu và chỉ ra được đặc điểm của các bộ phận của khủng long; thức ăn, nơi sống của khủng long. Hiểu được khủng long là một loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. 2. Năng lực chung: - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết nói từ chỉ thời gian. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV:- Máy tính; máy chiếu; clip, Tranh ảnh về khủng long. 2. HS: - SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: - GV cho HS nhắc lại tên bài học trước. - HS nhắc lại tên bài học trước Vè chim. - Tổ chức cho HS đố - đáp về các loài chim - HS đố - đáp về các loài chim trong trong bài Vè chim. bài Vè chim. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. - GV chiếu tranh, gọi HS chia sẻ theo các câu hỏi gợi ý: - HS hoạt động cả lớp: + Đây là hình ảnh của loài vật nào? + HS nói những thông tin về loài vật + Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? gắn với những trải nghiệm của bản + Em biết gì về chúng? thân (VD: Tuần trước, bố mua tặng em một quyển sách về khủng long. Đọc sách em mới biết khủng long là con vật có thật...). - GV kết nối vào bài học mới. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài: Bài đọc ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm nhiều điều thú vị về loài vật này. - GV ghi tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá: .HĐ1. Luyện đọc *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý gắt - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. *HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? - HS: Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến vùng đất khô + Đoạn 2: Từ Trong suy nghĩ đến. loài ăn cỏ. + Đoạn 3: Từ Chân khủng long đến dũng mãnh. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 4: Phần còn lạ + GV mời HS nêu một số từ khó phát - 4 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). âm do ảnh hưởng của địa phương. + HS nêu như sãn mồi, quất đuôi, dũng + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ mãnh, tuyệt chủng... chức cho HS luyện đọc. + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) nhân, nhóm, đồng thanh). - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác - GV hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi ở câu góp ý cách đọc. dài: - HS luyện đọc: VD: Khủng long / có khả năng săn mồi tốt / nhờ có đôi mắt tinh tường / cùng - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 3) cái mũi và đôi tai thính. // - GV hỏi: - 4 HS đọc nối tiếp (lần 3). HS khác + Trong bài đọc có từ ngữ nào em em chưa góp ý cách đọc. hiểu nghĩa? - HS nêu từ cần giải nghĩa. - HS khác giải nghĩa. + tự vệ: tự bảo vệ mình. + dũng mãnh: có sức mạnh trên mức bình thường. - GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ tự + tuyệt chủng: mất hẳn nòi giống. vệ/dũng mãnh. - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. *HS luyện đọc trong nhóm + VD: Nó đang tự vệ trước kẻ thù. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng cho nhau. đoạn giữa các nhóm. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc * Đọc toàn bài tốt nhất. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS lắng nghe. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2 Tiết 2 2. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi * Câu 1: Bài đọc cho biết những thông tin nào về khủng long? - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2, trao đổi theo nhóm đôi, chọn các đáp án đúng - HS trao đổi nhóm đôi theo yêu cầu. cho câu hỏi 1 và giải thích lý do chọn đáp án đó. - Gọi các nhóm nêu ý kiến. + Chi tiết nào trong văn bản giúp em nhận - Đại diện nhóm nêu ý kiến. biết đáp án a là đúng? + Đáp án b, c tương ứng với các thông tin ở đoạn nào trong bài Khủng long? - GV chốt ý kiến đúng: Bài đọc cho biết các thông tin về khủng long ở mục a, b, c - HS lắng nghe * Câu 2, 3 : - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn - HS đọc thầm lại toàn bài thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, nhóm. chia sẻ trong nhóm, viết kết quả vào - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó phiếu nhóm. Dự kiến CTL: khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm số: Câu hỏi Trả lời Câu 2. Những Khủng long có bộ phận nào khả năng săn giúp khủng mồi tốt nhờ đôi long săn mồi mắt tỉnh tường tốt? cùng cái mũi và đôi tai thính.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

