Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

docx 37 trang Bảo An 17/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 23 – BUỔI SÁNG
 Thứ hai ngày 19 tháng 2 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 CHÀO CỜ - TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THEO 
 MÙA- NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
 - Biết cách phòng tránh các bệnh giao mùa Đông -Xuân
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Vi deo, hình ảnh các loại bệnh giao mùa Đồng - Xuân
 III. Hoạt động dạy học:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế 
hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền phòng tránh dịch bệnh theo 
mùa
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - GV cho hs xem vi deo một số triệu chứng - HS xem video
 của một số loại bệnh giao mùa Đông – 
 Xuân.
 - Yêu cầu HS nên tên một số loại bệnh có - HS nêu tên các loại bệnh
 thể mắc phải khi giao mùa Đông xuân. - HS lắng nghe
 GV giới thiệu: Thời tiết giao mùa Đông 
 - Xuân với sự thay đổi lớn về môi trường, 
 nhiệt độ, độ ẩm...tạo điều kiện thuận lợi cho 
 các loại vi khuẩn, vi rút gây bệnh phát triển 
 gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của 
 người bệnh.Do đó, người dân cần chú ý 
 thực hiện các biện pháp để phòng bệnh. 
 2. Các biện pháp phòng tránh các bệnh giao mùa: 
 GV: Theo các chuyên gia y tế, thời tiết mùa - HS lắng nghe
 Đông - Xuân, nhiệt độ môi trường liên tục 
 thay đổi, đặc biệt sự chênh lệch nhiệt độ 
 giữa ngày và đêm lớn khiến con người, nhất 
 là những người sức khỏe yếu (người già, trẻ 
 em, phụ nữ mang thai ) không thích nghi 
 kịp sẽ dễ bị mắc bệnh. Mặt khác, điều kiện 
 môi trường trong khoảng thời gian này rất 
 thuận lợi cho vi khuẩn, vi rút phát triển và 
 lây lan, càng làm tăng nguy cơ mắc bệnh 
 của con người, nhất là với các bệnh như 
 Cúm, bệnh đường hô hấp (viêm phế quản, viêm phổi, hen phế quản...), Sốt xuất 
huyết Với những người mắc các bệnh mãn 
tính thì đây cũng là thời gian bệnh dễ tiến 
triển thành các đợt cấp nặng hơn.
- Gv yêu cầu HS thảo luận đưa ra các biện 
pháp phòng tránh các loại bệnh trên.
 - GV kết luận: Để chủ động phòng, chống 
dịch bệnh mùa Đông - Xuân, theo khuyến 
cáo của Ngành Y tế, Người dân cần quan 
tâm, chủ động thực hiện các biện pháp - HS thảo luận, chia sẻ ý kiến
phòng bệnh sau:
 1. Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, vệ sinh 
cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, 
vệ sinh mũi, họng hàng ngày; sử dụng nước - HS lắng nghe.
sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.
 2. Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh; ủ 
ấm cho trẻ em khi đi xe máy, khi ra ngoài 
trời; khi làm việc ngoài trời, ra ngoài trời 
vào ban đêm, sáng sớm phải mặc đủ ấm, lưu 
ý giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu.
 3. Đảm bảo an toàn thực phẩm, ăn chín, 
uống chín, ăn uống đủ chất, đủ dinh dưỡng, 
ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường 
vitamin, nâng cao sức đề kháng. Ăn cân đối 
các nhóm dưỡng chất: tinh bột, chất đạm, 
chất béo, vitamin và khoáng chất. Đặc biệt, 
với những trẻ đang bị các bệnh truyền nhiễm 
cấp tính, thường sẽ sốt và ăn uống kém nên 
thường có nguy cơ thiếu nước, cần cho trẻ 
ăn các đồ ăn lỏng, dễ tiêu, ăn thành nhiều 
bữa. Đồng thời, cho trẻ uống nước Oresol, 
nước hoa quả, uống thêm vitamin...để bổ 
sung điện giải và các vitamin cần thiết.
 4. Chủ động bảo vệ và nâng cao sức khỏe, 
phòng chống dịch bệnh như tiêm vắc xin 
phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch (trẻ em 
trong độ tuổi tiêm chủng mở rộng, trẻ lớn và 
người lớn... với các bệnh vắc xin phòng 
bệnh như Sởi, Rubella, Ho gà, Viêm màng 
não do não mô cầu, Thủy đậu, Cúm, Viêm 
phổi ).
 5. Tránh tiếp xúc với những người đang có 
dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp như COVID-19, Sởi, Rubella, Ho gà, 
 Viêm màng não do não mô cầu, Thủy đậu, 
 Cúm, Adeno vi rút...
 6. Khi có các dấu hiệu nghi bị bệnh truyền 
 nhiễm cần đến các cơ sở y tế gần nhất để 
 được tư vấn, khám và điều trị kịp thời./.
 3. Vận dụng
 - Về nhà thực hiện và tuyên truyền cho - HS nghe và thực hiện
 người thân các biện pháp phòng bệnh 
 theo khuyến cáo của Ngành Y tế.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 _________________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: VÈ CHIM 
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1.Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết 
 ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ.
 - Đọc hiểu: nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi loài chim được nhắc 
 đến trong bài vè.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực chung: tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn 
 đề và sáng tạo.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
 + Biết tìm từ, đặt câu về các loại chim trong bài đọc.
 + Nhận diện được đặc điểm bài vè thể hiện qua bài đọc như vần, nhịp Biết bày tỏ sự 
 yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
 3. Phẩm chất:
 - Yêu nước: Yêu thiên nhiên
 - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
 - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
 - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV:- Máy tính; máy chiếu; một số tranh (ảnh) vê một số loài chim.
 - Phiếu thảo luận nhóm.
 2. HS: - SGK, VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài Con chim - HS hát và vận động theo bài hát
vành khuyên.
+ Trong bài hát đã nhắc đến những loài - HS trả lời: Bài hát đã nhắc đến các 
chim nào ? loài chim như vành khuyên, chào mào, 
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? sơn ca, chích choè, sáo nâu.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi Nói - HS làm việc theo cặp 
về một loài chim mà em biết theo các câu 
hỏi gợi ý:
+ Tên của loài chim đó là gì? 
+ Loài chim đó thường sống ở đâu? 
+ Loài chim đó có đặc điểm gỉ?...
- Gọi một số cặp lên chia sẻ trước lớp. - Đại diện một số nhóm chia sẻ 
- Gọi nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Để biết 
tên gọi và nhận biết được đặc điểm riêng 
của mỗi loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu 
qua bài đọc hôm nay nhé. - HS chú ý lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài: Vè chim. - HS mở vở, ghi tên bài học.
2. Khám phá:
a. Đọc văn bản 
 *GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng đọc - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
thể hiện được sự hài hước dí dỏm đặc điểm 
nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng 
loài chim. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng 
đúng chỗ. 
* HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc 
từ khó và giải nghĩa từ.
- HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L1) - HS đọc nối tiếp 2 dòng một (1 lượt) 
 và sửa lỗi phát âm.
- GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào - HS nêu như lon xon, liếu điếu, chèo 
em cảm thấy khó đọc? bẻo...
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh).
- GV chiếu 4 câu thơ đầu, gọi HS đọc, yêu - HS đọc, lớp nghe và nhận xét về cách 
cầu cả lớp nghe và nhận xét cách ngắt, nghỉ ngắt, nghỉ hơi của bạn.
hơi của bạn Hay chạy lon xon /
 Là gà mói nở //
 Vừa đi vừa nhảy /
 Là em sáo xinh //
- GV: Bạn thể hiện 4 dòng thơ trên với - HS nêu ý kiến
giọng đọc thế nào?
- GV thống nhất cách ngắt nhịp thơ và giọng - HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh
đọc của 4 dòng thơ trên và cho HS luyện 
đọc. - HDHS đọc nối tiếp 2 dòng một (L2) - HS đọc nối tiếp 2 dòng một (lần 2). 
 HS khác góp ý cách đọc.
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS nêu từ cần giải nghĩa.
chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa. VD: 
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng + lon xon: Dáng chạy nhanh và trông 
túng). rất đáng yêu.
 + lân la: nhặt oanh quanh, không đi 
 xa.
 + Nhấp nhem: (mắt) lúc nhắm, lúc 
 mở.
- GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để - HS quan sát, chú ý
giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ 
trên.
 ❖ Mở rộng: 
Em hãy đặt câu có chứa từ lon xon/lân la/ - 2 – 3 HS đặt câu.
nhấp nhem. VD: Chú chim sẻddang lân la nhặt 
- GV nhận xét, tuyên dương. thóc.
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý 
 cho nhau.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc 
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến tốt nhất.
bộ. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS chú ý.
nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
 Tiết 2.
b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi 
*Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc 
đến trong bài vè.
- GV nêu câu hỏi.
 - HS đọc thầm lại toàn bài
- GV cho HS đọc thầm lại khổ thơ thứ nhất 
 - HS suy nghĩ, xung phong phát biểu:
để tìm ra câu trả lời.
 Dự kiến CTL: Tên các loài chim được 
 nhắc tới trong bài vè là: gà, sáo, liếu 
 điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
- GV nhận xét, giới thiệu thêm về hình ảnh - HS chú ý
của một số loài chim vừa tìm được.
* Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim
- GV mời 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn - 2 HS đố - đáp theo mẫu (một bạn đố, 
đố, một bạn đáp). một bạn đáp.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp: - HS thực hành theo cặp đôi.
+ Dựa vào bài vè để cùng bạn đố vui về các 
loài chim.
+ Cách thực hiện: một bạn đố, một bạn trả 
lời, sau đó đổi vai cho nhau.
- GV gọi các nhóm thể hiện trước lớp. - Các cặp thực hành trước lớp
- Trò chơi đố vui về các loài chim, giúp con - HS nêu ý kiến
biết được điều gì?
- GV: Mỗi loài chim đều có một đặc điểm 
riêng. Loài chim nào cũng rất đáng yêu. 
* Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các 
loài chim trong bài vè.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3. - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài - HS đọc thầm lại toàn bài
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn - HS làm việc nhóm, chia sẻ trong 
thành câu trả lời vào phiếu thảo luận nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm. 
nhóm. Dự kiến CTL:
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó PHIẾU THẢO LUẬN
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Nhóm số: 
 Câu hỏi Trả lời
 Câu 3: Tìm Từ ngữ chỉ hoạt 
 từ ngữ chỉ động của các loài 
 hoạt động chim trong bài về 
 của các loài là: chạy lon xon, 
 chim trong đi, nhảy, nói linh 
 bài vè. tỉnh, chao đớp 
 mồi, mách lẻo, 
 nhặt lân la... 
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo. 
 Nhóm khác nhận xét, góp ý
- GV chốt kết quả trên màn hình. - HS chú ý.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS đọc câu hỏi và mẫu.
* Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu 
biết của em, giới thiệu về một loài chim.
- GV mời một HS đọc yêu cầu và mẫu. - HS nêu ý kiến. 
- Dựa vào mẫu, khi giới thiệu về một loài Dự kiến CTL: Em cần giới thiệu tên 
chim, em nên giới thiệu những gì? loài chim, đặc điểm, hoạt động nổi bật 
 GV: Có thể tuỳ chọn giới thiệu về một của loài chim đó..
loài chim bất kì. Khi giới thiệu cần nêu được một số nội dung như: tên loài chim, một số 
đặc điểm nổi bật của loài chim đó.
- GV yêu cầu HS thực hiện câu 4 theo mẫu - HS trao đổi câu hỏi 4 theo cặp đôi
trong nhóm đôi. - Các cặp thực hành trước lớp.
- GV gọi các nhóm trình bày trước lớp.
Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể 
khuyến khích HS nói những trải nghiệm của 
bản thân khi giới thiệu về một loài chim 
(Chẳng hạn: Nhà bà em nuôi rất nhiều chim 
bồ câu. Vì vậy, em xin giới thiệu về loài 
chim này...).
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc đã giúp - HS lắng nghe và ghi nhớ.
em hiểu nhớ tên và nhận biết được đặc điểm - 1, 2 HS nhắc lại nội dung
riêng của mỗi loài chim.
 ❖ Mở rộng:
GV: Ngoài những loài chim được nhắc đến - HS liên hệ những trải nghiệm của bản 
trong bài vè, em có biết loài chim nào khác? thân rồi chia sẻ trước lớp.
Đặc điểm nổi bật của loài chim đó là gì?
- GV giới thiệu một số hình ảnh về một số - HS quan sát, chú ý lắng nghe.
loài chim khác và đặc điểm của chúng.
- Hiện nay, có hiện tượng săn bắn các loài - Em cần yêu quý các loài chim, tuyên 
chim. Em có suy nghĩ gì về việc làm đó? truyền cho mọi người ...
3. Thực hành, luyện tập:
HĐ3. Luyện đọc lại
- Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu ý gì? - HS nêu ý kiến.
- GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nhịp hợp lý, 
thể hiện được giọng đọc dí dỏm, vui tươi, 
nhấn giọng vào các từ ngữ nói về đặc điểm 
của các loài chim
- GV đọc mẫu toàn bài. - HS theo dõi, đọc thầm
- Khuyến khích HS xung phong đọc diễn - HS đọc diễn cảm toàn bài. 
cảm toàn bài. 
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc
* BT1: Tìm những từ chỉ người được dùng 
để gọi các loài chim.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc - 1 HS khác đọc toàn bài.
thầm lại toàn bài, suy nghĩ tìm câu trả lời. - HS làm việc nhóm
- GV và HS thống nhất đáp án đúng. - HS nêu đáp án: Từ ngữ chỉ người 
- GV hỏi thêm: Cách dùng những từ ngữ chỉ được dùng để gọi các loài chim là bác, 
người dùng để gọi tên các loài chim giúp em em, cậu, cô.
cảm nhận được điều gì? - HS chú ý.
- GV chốt: Từ ngữ chỉ người được dùng để - Cách dùng những từ ngữ chỉ người 
gọi các loài chim là bác, em, cậu, cô. Điều dùng để gọi tên các loài chim cho thấy 
này giúp chúng ta thấy các loài chim gần các loài chim gần gũi, có đặc điểm về 
 tính nết, hoạt động giống như con gũi, có đặc điểm về tính nết, hoạt động người. 
 giống như con người. 
 BT2. Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên. - HS đọc yêu cầu.
 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc câu mẫu rồi nêu ý kiến:
 - GV gọi HS đọc câu mẫu và nêu câu hỏi 
 phân tích câu mẫu: 
 + Em có nhận xét gì về bộ phận thứ nhất của + Bộ phận thứ nhất chỉ tên loài chim.
 câu mẫu? + Bộ phận thứ hai nói về hoạt đọng 
 + Bộ phận thứ 2 của câu mẫu nói về điều gì? hoặc đặc điểm của loài chim đó.
 - GV yêu cầu HS thực hành đặt câu theo - HS làm việc 
 mẫu - Các nhóm thể hiện trước lớp.
 - GV nhận xét, khen các nhóm thực hành 
 tốt.
 4. Vận dụng:
 - Hôm nay các em được học bài đọc gì?
 - HS chia sẻ.
 - Các em hãy về nhà tìm thêm các bài vè về 
 các loài vật.Tìm tên các loài vật mà em biết. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ___________________________________________________
 Thứ ba ngày 20 tháng 2 năm 2024
 Toán
 KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1.Năng lực đặc thù:
 - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật 
 thật.
 - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
 2. Năng lực chung:
 - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô 
 hình hóa, đồng thời bước bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. Qua thực 
 hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề Toán học và sử dụng 
 công cụ, phương tiện, đồ dung Toán học
 - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải 
 quyết vấn đề sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh 
 thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - GV: + Mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa như: hộp sữa, cái cốc, ống 
 nước, quả bóng, ống chè, hộp bánh sắt, quả địa cầu 
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: 
- GV cho cả lớp khởi động bằng bài hát - HS hát theo nhạc
“Quả gì”. 
- GV nhận xét.
- Trong bài hát có những loại quả nào? - HS trả lời: quả mít, quả khế, quả đất, 
 quả bóng, quả pháo, quả trứng.
- GV chiếu hình cảnh các loại quả và giới - HS quan sát.
thiệu: Trong các loại quả mà bạn vừa nêu. 
Có những quả thuộc dạng khối mà chúng ta 
sẽ học trong bài ngày hôm nay. 
2. Khám phá:
a. Khối trụ:
- Trên tay cô có một hộp sữa có dạng hình - HS quan sát xung quanh và hai đáy 
khối. Các em hãy quan sát xung quanh hộp của những đồ vật đó.
sữa. Nắp của hộp sữa hình tròn, đáy của hộp 
sữa cũng hình tròn. Người ta nói, hộp sữa có 
dạng khối trụ.
- GV đưa thêm vật thật khúc gỗ (có hình - HS quan sát và trả lời: dạng khối trụ. 
dạng khối trụ) và hỏi HS khúc gỗ có dạng 
khối gì?
 - GV nhận xét và chốt khúc gỗ có dạng - HS quan sát.
khối trụ.
- GV đưa thêm đồ vật có hình khối trụ cho 
HS quan sát và nhận diện như: Hộp bánh sắt - HS quan sát.
Danisa, lõi cuộn giấy, 
- GV cho HS xem cả tư thế đứng và nằm 
của khối trụ. GV cho HS quan sát nhiều mẫu - HS quan sát.
khác nhau.
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ - HS chú ý lắng nghe.
trong SGK /34.
- Vậy là cô trò mình đã cùng nhau tìm hiểu 
các đồ vật có hình dạng khối trụ. Chúng 
mình cùng nhau chuyển sang tìm hiểu 1 
hình khối mới nhé. Và đó là hình khối gì thì 
chúng mình cùng quan sát lên bảng.
b. Khối cầu:
- Trên tay cô có 1 quả bóng, các em quan sát - HS nhận diện
quả bóng có dạng hình khối. Trên sân cỏ các 
cầu thủ đá bóng thì quả bóng lăn qua lăn lại 
như lời bài hát. Cô nói quả bóng có dạng 
khối cầu. 
- GV đưa thêm nhiều đồ vật có dạng khối - HS lắng nghe, nhắc lại.
cầu với kích thước khác nhau (3 quả bóng 
có kích thước khác nhau) GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong 
SGK /34.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Như vậy là chúng ta đã cùng nhau khám - HS trả lời: Khối trụ và khối cầu.
phá hai khối gì?
- Đúng rồi đấy các em ạ. Như vậy là chúng 
ta đã cùng nhau khám phá khối trụ và khối 
cầu. Bây giờ cô trò mình cùng chuyển sang 
phần hoạt động.
3. Hoạt động:
Bài 1: Hình nào là khối trụ? Hình nào là 
khối cầu?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài. Đáp án:
- GV chốt: Như vậy qua bài tập 1 này các Hình B: Khối cầu
em đã quan sát rất tốt những hình đã cho và Hình D: Khối trụ.
tìm được đâu là hình khối trụ, đâu là hình - HS lắng nghe.
khối cầu. Tuy nhiên, trong cuộc sống có rất 
nhiều đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu. 
Mình cùng chuyển sang bài tập 2 để tìm 
hiểu nhé.
Bài 2: 
a. Mỗi vật sau có dạng khối gì?
- GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS quan sát các hình trên bằng đồ - HS thảo luận nhóm 4 để tìm xem 
vật thật đã được yêu cầu chuẩn bị từ tiết những vật nào có dạng khối trụ, khối 
trước. cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 nhóm HS lên bảng chỉ và nêu vật 
 nào có khối trụ vật nào có khối cầu.
 Đáp án:
 Khối trụ: Hộp chè, ống nhựa, ống tre.
 Khối cầu: quả địa cầu, quả bóng.
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét bài HS. b. Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối - HS nhận xét, bổ sung.
 trụ hoặc khối cầu mà em biết.
 - GV mời HS đọc nhiệm vụ.
 - Dưới lớp HS đọc nhiệm vụ và làm 
 - GV cho HS nêu miệng qua phần thi: Ai miệng theo nhóm cặp.
 nhanh ai đúng. - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì 
 được 1 tràng vỗ tay.
 - GV cùng HS nhận xét. GV khen ngợi. Ví dụ: 
 * Viên bi đá, hạt ngọc trai, quả bóng 
 tennis có dạng khối cầu 
 * Thùng phi nước, hộp chè, hộp bánh 
 sắt, hộp sữa bột có dạng khối trụ 
 Bài 3: 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 2 -3 HS đọc yêu cầu bài tập: Quan 
 - GV phóng to tranh, và đưa ra yêu cầu đánh sát tranh rồi chỉ ra hình có dạng 
 dấu chữ T với hình khối trụ. Chữ C với hình khối trụ, hình có dạng khối cầu.
 khối cầu. Sau đó gọi một số em lên chỉ vào - HS quan sát. Đánh dấu theo đúng yêu 
 khối hình và cho biết khối gì. cầu của GV.
 - GV cùng HS khai thác tranh và GV hướng - HS thi nhau nói đúng tên khối.
 dẫn HS cách tìm tên sao cho đúng với yêu - Cả lớp tuyên dương.
 cầu đề bài. Đáp án:
 * Có 6 khối trụ: đầu, 2 cẳng tay, 2 cẳng 
 chân, lon nước ngọt.
 * Có 6 khối cầu: 2 đầu râu, 2 cầu vai, 
 thân của Rô- bốt và tàu lặn.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
 4. Vận dụng:
 - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
 - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong - HS ghi nhớ và thực hiện.
 nhà em nhé.
 - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 _________________________________________________
 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA U, Ư 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
2. Năng lực chung:
- Năng lực chung: tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất: 
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
- Rèn tính kiên trì, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
 “Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi.
 + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không 
 theo thứ tự nhất định: Minh, loài, có, chim, - HS nêu từ khóa: 
 Rừng, quý, U, nhiều Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
 + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian 
 trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu 
 cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa - HS lắng nghe
 mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là 
 nội dung câu ứng dụng của bài học hôm 
 nay 
 2. Khám phá:
 HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa U, Ư. - HS quan sát mẫu.
 - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: 
 hoa U, Ư: nêu độ cao, độ rộng, các nét và + Chữ viết hoa U cỡ vừa cao 5 li; cỡ 
 quy trình viết chữ viết hoa U, Ư nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét cơ bản: nét 
 móc hai đầu (trái - phải) và nét móc 
 ngược phải. 
 + Chữ viết hoa Ư cấu tạo như chữ viết 
 hoa U, thêm một nét móc nhỏ trên đầu 
 nét 2.
 - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe
 - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự 
 cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa U khám phá quy trình viết, chia sẻ với 
 trên màn hình (nếu có). - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp bạn. 
 nêu quy trình viết. - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại 
 - Sau đó GV hỏi về quy trình viết chữ viết quy trình viết chứ hoa U:
 hoa Ư + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết 
 nét móc hai đầu (đầu móc bên trái 
 cuộn vào trong, đầu móc bên phải 
 hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường 
 kẻ 2. 
 + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, 
 đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi 
 chuyển hướng bút ngược lại để viết nét 
 móc ngược phải từ trên xuống dưới, 
 dừng bút ở đường kẻ 2.
 + Trước hết, viết như viết chữ U. Sau 
 đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút 
 lên đường kẻ 6, chỗ gần đầu nét 2, viết 
 một dấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần 
 đầu nét 2.
 - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa U, Ư - HS thực hành viết (trên không,
 trên không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng 
 dẫn.
 - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
 - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng:
 “Rừng U Minh có nhiều loài chim quý”
 - GV hỏi: - HS liên hệ vốn trải nghiệm của bản 
 + Em đã được đến thăm rừng U Minh thân rồi chia sẻ.
 chưa? Hoặc xem trên TV, sách báo chưa?
 + Ở đó, có những loài chim nào quý?
 - GV giới thiệu một số loài chim quý của - HS chú ý, lắng nghe.
 rừng U Minh qua video/hình ảnh.
 - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi
 - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và 
 khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi 
 bạn: viết câu ứng dụng:
 + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ R viết hoa vì đứng đầu câu.
 sao phải viết hoa chữ đó? Chữ U, M viết hoa vì là chữ cái đầu 
 của tên riêng.
 + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
 câu bằng bao nhiêu? trong câu bằng 1 chữ cái o. 
 + Nêu độ cao các chữ cái: Những chữ cái + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa 
 nào cao 2,5 li? Những chữ cái nào cao 2 li? R, U M, h, l, g, y cao 2,5 li (chữ g, y 
 cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ q 
 cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ ư (Rừng), ê 
 (nhiều), a (loài); dấu sắc đặt trên chữ y 
 (quý).
 + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
 sau chữ cái y trong tiếng quý. 
 - GV viết mẫu từ U Minh. - HS quan sát GV viết mẫu 
 - HDHS viết bảng con từ U Minh. - HS luyện viết trên bảng con.
 - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
 3. Luyện tập - Thực hành :
 HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết
 - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu.
 + 1 dòng chữ hoa U cỡ vừa.
 + 
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
 - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS quan sát.
 - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết
 hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
 HĐ4: Soát lỗi, chữa bài
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi 
 hiện lỗi và góp ý theo cặp đôi. và góp ý cho nhau theo cặp đôi
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 động viên khen ngợi các em. 
 + Nhận xét tại chỗ một số bài.
 + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát.
 + Thống kê bài viết của HS theo từng mức 
 độ khác nhau.
 4. Vận dụng:
 - Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ - HS trao đổi rồi chia sẻ.
 hoa T ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
 - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm - HS phát biểu.
 một số câu chứa tiếng có chữ hoa U, Ư.
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen 
 ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe.
 - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau 
 Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình 
 ảnh chữ hoa V trong vở tập viết/ hoặc xem 
 trên google)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ________________________________________________________
 Thứ tư, ngày 21 tháng 2 năm 2024
 Toán LUYỆN TẬP(Trang 35)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu; học sinh củng cố kĩ năng xử lí vấn 
đề trong bài toán có quy luật hình.
2. Năng lực chung:
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sá, năng lực tư duy, mô hình 
hoá; bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. Qua thực hành, luyện tập phát 
triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học
- Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải 
quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh 
thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 
 + Phiếu học tập nhóm bài 4.
- HS: SGK, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS chơi trò chơi.
 điện với nội dung tìm những đồ vật các em 
 biết có dạng khối cầu và khối trụ.
 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe.
 các em vận dụng những hiểu biết của mình 
 về khối cầu và khối trụ để giải những bài 
 toán có liên quan đến hình khối.
 - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS thực hiện 3 bước đầu tiên.
 2. Luyện tập:
 Bài 1: - HS đọc yêu cầu đề bài: Số?
 - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của khối trụ - HS nhắc lại đặc điểm của khối cầu, 
 và khối cầu đã được học. khối trụ.
 - GV cho HS làm việc nhóm. - HS làm nhóm.
 - GV cho HS trình bày bài, chia sẻ kết quả - Một HS làm quản trò, HS dưới lớp 
 tìm được chơi với hình thức lên chỉ tranh và 
 đếm.
 Đáp án
 a) 7 lồng đèn dạng khối trụ
 b) 12 lồng đèn dạng khối cầu.
 - GV gọi HS nhận xét, GV hỏi thêm: - HS nhận xét + Em có nhận xét gì về phong cảnh của bức + Cảnh chụp phong cảnh Hội An ngày 
tranh trên? Tết.
- GV chốt: Mỗi dịp Tết đến, xuân về Hội An - HS lắng nghe.
lại lấp lánh đèn lồng với nhiều hình dáng, 
màu sắc thật đa dạng. Hôm nay, các con đã 
được chiêm ngưỡng một góc nhìn của Hội 
An vào ngày Tết với thật nhiều đèn lồng 
dạng khối cầu và khối trụ đấy!
Bài 2: Chọn hình thích hợp đặt vào dấu?
 - HS đọc yêu cầu đề bài.
HD:
+ Đầu tiên quan sát kĩ trong dãy hình đó có - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn 
những hình khối nào? Đọc tên những hình cách thực hiện.
khối đó.
+ Sau đó tìm ra quy luật của hình để chọn 
đáp án cho thích hợp.
- GV tổ chức cho HS làm việc. - HS làm việc, hoàn thành bài vào 
- GV cho HS trình bày kết quả và nêu rõ phiếu học tập.
cách thực hiện. - Một số nhóm chia sẻ cách làm.
- GV gọi HS nhận xét Đáp án: B
- GV chốt: Quy luật dãy: Cứ 3 khối làm Vì: Dãy hình đó có 3 loại hình khối là 
thành một nhóm và các nhóm lập lại giống Khối cầu, Khối trụ và Khối lập 
nhau. phương. Cứ 3 khối thì làm thành một 
 nhóm, Đây là quy luật của dãy. Vậy 
Bài 3: hình cần điền vào là B- Khối trụ.
 - HS đọc yêu cầu của bài. Bạn khối 
 cầu sẽ rơi vào khoang khi phép tính 
 có kết quả lớn nhất. Khoang đó có 
 dạng khối trụ hay khối cầu?
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát hình, lắng nghe.
thực hiện: “Ở xóm nhỏ nọ, các cư dân đều 
sống dưới mặt đất. Ở đây có nhà giun, gia 
đình dế mèn, nhà của chuột và nhà của khối 
cầu. Cả xóm quây quần quanh một cây 
khoai tây nên xóm này còn gọi là xóm khoai 
tây. Trời sắp tối rồi, khối cầu là người về 
nhà muộn nhất. Em hãy tìm ngôi nhà của 
khối cầu và cho cả lớp biết ngôi nhà đó có 
dạng khối gì? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - HS làm bài.
 - GV cho HS trình bày bài. - HS lên chia sẻ theo nhóm. 
 Đáp án: Khoang D- Khối trụ
 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
 GV chốt: Các phép tính trong mỗi khoang - HS lắng nghe.
 là các phép tính đã học trong bảng nhân, 
 chia 2 và 5. Qua bài tập chúng ta còn củng 
 cố nhận dạng Khối trụ, khối cầu.
 Bài 4: 
 - HS đọc yêu cầu đề bài
 - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và hướng dẫn cách thực 
 thực hiện: hiện:
 + Bài toán cho biết gì? - Hình A có 1 hộp.
 - Hình B được xếp bằng 3 hộp.
 - Hình C được xếp bằng 6 hộp.
 + Bài toán hỏi gì? + Hỏi hình D sẽ cần bao nhiêu hộp để 
 xếp?
 GV: Muốn xếp được hình D các em cần - HS lắng nghe, quan sát, thực hiện.
 quan sát kĩ hình A, B, C và tìm ra được quy 
 luật của nó. - Tìm ra quy luật hình A, B, C.
 + Để tìm được hình D có bao nhiêu hộp ta - HS thảo luận nhóm 4 và làm bài.
 làm như thế nào?
 - GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào - HS thảo luận tìm đáp án.
 phiếu. - Hình A có 1 hộp.
 - GV đi quan sát cách thực hiện của các - Hình B có 1 hộp + 2 hộp.
 nhóm. - Hình C có 1 hộp + 2 hộp + 3 hộp.
 - GV cho HS chia sẻ bài làm. Vậy Hình D cần có: 1 hộp + 2 hộp + 3 
 hộp + 4 hộp = 10 hộp
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung các cách tìm - HS lắng nghe, bổ sung ý kiến
 khác nhau.
 - GV chốt: Chú ý các dạng toán dãy số, dãy 
 tính, xếp hình cần tìm ra quy luật.
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời.
 - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của khối - HS nhắc lại kiến thức đã học.
 cầu, khối trụ. Củng cố kĩ năng xử lý vấn đề 
 trong bài toán có quy luật hình.
 - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe.
 HS.
 - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ____________________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: KHỦNG LONG 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các từ khó, rõ ràng văn bản “Khủng long” với ngữ điệu phù hợp; biết nghỉ 
hơi sau mỗi đoạn
- Đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi của bài, hiểu và chỉ ra được đặc điểm của các bộ 
phận của khủng long; thức ăn, nơi sống của khủng long. Hiểu được khủng long là một 
loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật.
2. Năng lực chung:
- Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết nói từ chỉ thời gian.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:- Máy tính; máy chiếu; clip, Tranh ảnh về khủng long.
2. HS: - SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1. Khởi động:
 - GV cho HS nhắc lại tên bài học trước. - HS nhắc lại tên bài học trước Vè 
 chim.
 - Tổ chức cho HS đố - đáp về các loài chim - HS đố - đáp về các loài chim trong 
 trong bài Vè chim. bài Vè chim.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý.
 - GV chiếu tranh, gọi HS chia sẻ theo các 
 câu hỏi gợi ý: - HS hoạt động cả lớp:
 + Đây là hình ảnh của loài vật nào? + HS nói những thông tin về loài vật 
 + Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? gắn với những trải nghiệm của bản 
 + Em biết gì về chúng? thân (VD: Tuần trước, bố mua tặng em 
 một quyển sách về khủng long. Đọc 
 sách em mới biết khủng long là con vật 
 có thật...).
 - GV kết nối vào bài học mới. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài: Bài đọc ngày hôm nay 
sẽ giúp các em hiểu thêm nhiều điều thú vị 
về loài vật này.
- GV ghi tên bài. - HS mở vở ghi tên bài.
2. Khám phá:
.HĐ1. Luyện đọc 
*GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý gắt - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo.
nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau 
mỗi đoạn.
*HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc 
từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn?
 - HS: Bài đọc gồm 4 đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu đến vùng đất khô
 + Đoạn 2: Từ Trong suy nghĩ đến. loài 
 ăn cỏ.
 + Đoạn 3: Từ Chân khủng long đến 
 dũng mãnh.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + Đoạn 4: Phần còn lạ
+ GV mời HS nêu một số từ khó phát - 4 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt). 
âm do ảnh hưởng của địa phương. + HS nêu như sãn mồi, quất đuôi, dũng 
+ GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ mãnh, tuyệt chủng...
chức cho HS luyện đọc. + HS luyện phát âm từ khó (đọc cá 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) nhân, nhóm, đồng thanh).
 - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác 
- GV hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi ở câu góp ý cách đọc.
dài: - HS luyện đọc:
 VD: Khủng long / có khả năng săn mồi 
 tốt / nhờ có đôi mắt tinh tường / cùng 
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 3) cái mũi và đôi tai thính. //
- GV hỏi: - 4 HS đọc nối tiếp (lần 3). HS khác 
+ Trong bài đọc có từ ngữ nào em em chưa góp ý cách đọc.
hiểu nghĩa? - HS nêu từ cần giải nghĩa.
 - HS khác giải nghĩa.
 + tự vệ: tự bảo vệ mình.
 + dũng mãnh: có sức mạnh trên mức 
 bình thường.
- GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ tự + tuyệt chủng: mất hẳn nòi giống.
vệ/dũng mãnh. - HS thực hành đặt câu. 2, 3 HS chia sẻ 
- GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp.
*HS luyện đọc trong nhóm + VD: Nó đang tự vệ trước kẻ thù.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 
bốn. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý 
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng cho nhau. đoạn giữa các nhóm. - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm
 - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc 
* Đọc toàn bài tốt nhất.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài.
 - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo 
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS lắng nghe.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
 Tiết 2
2. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi
* Câu 1: Bài đọc cho biết những thông tin 
nào về khủng long?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2, trao 
đổi theo nhóm đôi, chọn các đáp án đúng - HS trao đổi nhóm đôi theo yêu cầu.
cho câu hỏi 1 và giải thích lý do chọn đáp án 
đó.
- Gọi các nhóm nêu ý kiến.
+ Chi tiết nào trong văn bản giúp em nhận - Đại diện nhóm nêu ý kiến.
biết đáp án a là đúng?
+ Đáp án b, c tương ứng với các thông tin ở 
đoạn nào trong bài Khủng long?
- GV chốt ý kiến đúng: Bài đọc cho biết các 
thông tin về khủng long ở mục a, b, c - HS lắng nghe
* Câu 2, 3 :
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi.
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn - HS đọc thầm lại toàn bài
thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, 
nhóm. chia sẻ trong nhóm, viết kết quả vào 
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó phiếu nhóm. Dự kiến CTL:
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. PHIẾU THẢO LUẬN
 Nhóm số: 
 Câu hỏi Trả lời
 Câu 2. Những Khủng long có 
 bộ phận nào khả năng săn 
 giúp khủng mồi tốt nhờ đôi 
 long săn mồi mắt tỉnh tường 
 tốt? cùng cái mũi và 
 đôi tai thính.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx