Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

docx 32 trang Bảo An 17/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 24 – BUỔI SÁNG
 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC, TAI NẠN THƯƠNG 
 TÍCH.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tuyên truyền Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích.
 - Phân biệt được cách ứng xử giữa người thân và người quen. Nhận diện 
được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc, biết cảnh giác với người lạ để phòng tránh 
bị bắt cóc; rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định.
 - Thích học giờ hoạt động trải nghiệm.
 2. Phẩm chất:
 - Giáo dục HS Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Loa, mic,Ti vi.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Phần 1. Nghi lễ chào cờ
 HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế 
hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
 Phần 2. Tuyên truyền Phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích.
 Như chúng ta đã biết tai nạn thương tích là một tai nạn bất ngờ xảy ra, không có 
nguyên nhân rõ ràng và khó lường trước được và gây ra những thương tổn thực thể 
trên cơ thể người và có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi nhất là ở lứa tuổi . Vì ở lứa tuổi này 
các em thường hiếu động, thích tò mò, nghịch ngợm và chưa có kiến thức, kỹ năng 
phòng, tránh nên rất dễ bị tai nạn thương tích. Mặc dù nhiều biện pháp phòng chống tai 
nạn thương tích cho trẻ em đã và đang được thực hiện, nhưng tình hình trẻ nhập viện 
vì tai nạn thương tích vẫn chưa giảm. Vì vậy để hạn chế nguy cơ mắc và tử vong do tai 
nạn thương tích chúng ta cùng tìm hiểu về tai nạn thương tích và các biện pháp phòng 
tránh.
 Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài, gây nên 
thương tích cho cơ thể. Thương tích là tổn thương thực thể của cơ thể do phải chịu tác 
động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng của cơ thể hoặc rối loạn chức năng do thiếu 
yếu tố cần thiết cho sự sống như không khí, nước, nhiệt độ phù hợp.
 Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn thương tích ở trẻ nhưng sâu xa là do sự bất 
cẩn của người lớn. Dù ở môi trường nào cũng vậy, trẻ vẫn có thể gặp những nguy cơ 
xảy ra tai nạn như: bỏng nước sôi, nuốt phải dị vật, bị điện giật do cho tay vào ổ điện, 
ngã cầu thang, đuối nước 
 Các loại tai nạn thương tích thường gặp đối với học sinh: + Các tai nạn do ngã: chủ yếu do trơn trựơt, vấp ngã do đường đi mấp mô và 
thường xảy ra ở nơi vui chơi.
 + Đuối nước: do trẻ bị ngã vào xô- chậu có nước, bị ngã khi đến gần ao hồ, khi đi 
tắm, bơi ở những nơi có nguồn nước không đảm bảo vệ sinh, những khu vực nguy 
hiểm... là nguyên nhân dẫn tới trẻ bị đuối nước 
 + Các tai nạn do ngộ độc: chủ yếu do ngộ độc thực phẩm, ăn phải quả độc, thức 
ăn có dược phẩm độc hại, do uống nhầm thuốc 
 + Tai nạn thương tích gây ra do vật sắc nhọn: thường xảy ra ở nơi vui chơi do 
HS đùa nghịch xô đẩy nhau, dùng que làm kiếm nghịch, đấu kiếm, chọc nhau. Trẻ vô 
tình chọc vào mắt gây chấn thương mắt rất nguy hiểm. HS có thể cầm gạch, sỏi ném 
đùa nhau, va vào các bậc thềm gây rách da, chấn thương phần mềm, gẫy xương.
 + Tai nạn gây ngạt đường thở: do HS tự nhét đồ chơi vào mũi, tai mình hoặc 
nhét vào tai bạn, mũi bạn. Các vật có thể nhét vào mũi, tai là hạt cườm, con xúc xắc, 
các loại hạt, quả nhỏ, thậm chí có trường hợp trẻ còn nhét cả đất nặn vào tai. Trẻ còn 
ngậm đồ chơi vào mồm và có thể gây rách niêm mạc miệng, gãy răng hoặc hít vào gây 
dị vật đường thở, nuốt vào gây dị vật đường ăn 
 + Tai nạn thương tích do súc vật và động vật hoang dã (chó, rắn, ong ): trong 
đó chủ yếu do súc vật cắn và thường xảy ra ở nơi vui chơi, một số ít xảy ra ở gia đình.
 + Do bỏng: chủ yếu sau khi chơi, khát nước – uống nhầm vào nước nóng, khi ăn, 
uống, trẻ cũng có thể bị bỏng do thức ăn (canh, cháo, súp .) mang từ nhà bếp lên còn 
đang rất nóng, nếu không chú ý mà ăn, uống ngay sẽ gây bỏng cho trẻ. Có trường hợp 
trẻ bị bỏng do cháy, hoả hoạn 
 + Tai nạn giao thông: đối với học sinh các tai nạn thương tích chủ yếu do trẻ 
được đèo bằng xe đạp và bằng xe máy.
 + Phòng tránh bị bắt cóc:
Xem tiểu phẩm về chủ đề “ Phòng chống bắt cóc trẻ em”. 
- GV đọc bài thơ về Cáo.
- GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở 
thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài 
thơ “Mẹ cáo dặn”.
- GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả lời: 
 + Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào để nhận ra cáo mẹ? 
 + Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát nhau, có đi thành hàng không? 
 + Nếu biết quan sát như cáo con, bám sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì mình có dễ 
 bị lạc không? Kết luận: GV dẫn dắt vào chủ đề − Bầy cáo biết tìm và nhận ra đặc điểm cái đốm 
 trắng trên đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không sợ bị lạc.
 _________________________________________________
 Tiếng việt
 CHỦ ĐIỂM: HÀNH TINH XANH CỦA EM
 ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc trơn bài, đọc đúng các từ ngữ khó. 
 - Biết cách đọc các lời nói của nhân vật trong bài.
 - Hiểu nội dung bài: Nhận biết một số loài cây qua bài đọc và tranh minh hoạ. Hiểu 
 được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có 
 loài cây tên là “thì là”.
 - Hình thành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên; khiếu 
 hài hước. Cảm nhận được nghệ thuật gây cười trong câu chuyện Sự tích cây thì là.
 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực 
 giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: Góp phần BD cho HS các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
 - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
 - Giáo dục ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, SGV, bảng phụ.
 2. HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- YC HS quan sát tranh minh họa trên màn - HS chia sẻ những điều mình quan sát 
hình và trong SGK. Thảo luận trong nhóm được trong tranh.
bàn và nói cho nhau nghe về:
+ Nói tên các cây rau có trong tranh.
+ Nói tên một số cây rau khác mà các con 
biết.
- GV gọi đại nhiệm 2-3 nhóm bàn lên chỉ - Đại diện HS chia sẻ.
tranh và nói.
- Gọi các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu về bài đọc: GV cho HS xem - HS lắng nghe.
tranh/ ảnh minh hoạ cây thì là và giới thiệu 
về bài đọc: Truyện cổ có cách giải thích rất 
vui về tên cây thì là. Cách giải thích đó là 
gì. Cô và các con cùng nhau tìm hiểu qua 
bài ngày hôm nay: “Sự tích cây thì là.” Cả 
lớp mở vở và ghi bài cùng cô. (GV ghi 
bảng) 
2. Khám phá:
HĐ1. Đọc văn bản. GV đọc mẫu:
- GV hướng dẫn: GV chiếu tranh minh họa 
và hỏi:
+ Các em quan sát tranh minh hoạ bài đọc, - HS nêu: Tranh vẽ các loài cây đang 
nêu ND tranh. lên trời, đứng trước cổng trời bồng 
 bềnh mây khói.
+ GV nhận xét
- GV đọc mẫu toàn VB, đọc rõ ràng, ngắt - HS theo dõi và đọc thầm theo.
nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi 
đoạn.
HD đọc từng đoạn kết hợp luyện đọc từ 
khó, ngắt nhịp thơ
- GV cho HS chia sẻ nhóm đôi, nêu cách - HS nêu cách chia đoạn.
chia đoạn.
- GV chốt: Bài chia làm 2 đoạn: - HS nhận biết 2 đoạn của bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. 
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
* Hướng dẫn đọc đoạn 1:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1. - HS đọc
- GV: Trong đoạn 1, có từ nào cần lưu ý khi - HS nêu ý kiến cá nhân.
đọc hay cần giải nghĩa? + VD: vắn tắt
+ GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải - HS luyện đọc và giải nghĩa.
nghĩa từ: vắn tắt
- GV hướng dẫn cách đọc lời của trời: Đọc - HS luyện đọc lời nhân vật.
giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu 
của người có uy lực.
* Hướng dẫn đọc đoạn 2:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2. - HS đọc
- GV: Trong đoạn 2, có từ nào cần lưu ý khi - HS nêu ý kiến cá nhân. 
đọc hay cần giải nghĩa? +mảnh khảnh, khoe
+ GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải - HS giải nghĩa.
nghĩa từ: mảnh khảnh. + mảnh khảnh: cao gầy, nhỏ, trông có 
 vẻ yết ớt.
Em hãy đạt câu với từ mảnh khảnh? + VD: Bạn Lan có dáng người mảnh 
Câu đó thuộc kiểu câu nào? khảnh.
 => câu nêu đặc điểm
- GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật. - HS luyện đọc lời nhân vật.
* HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - 2 HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các - HS luyện đọc và góp ý cho nhau 
nhóm. trong nhóm 2. 
 - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý 
 cho nhau.
 - 2 – 3 nhóm thi đọc. 
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc 
nhóm tốt nhất. - GV đánh giá, biểu dương.
*Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - HS chú ý.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, 
tuyên dương HS đọc tiến bộ. 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
 TIẾT 2
HĐ2. Trả lời câu hỏi: 
* Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại 
cảnh trời đặt tên cho các loài cây
- GV yc HS làm việc chung cả lớp: 
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài, 2 HS đọc câu - HS đọc yêu cầu bài.
mẫu. (1 em đóng vai trời, 1 em đóng vai cây - Lần lượt các HS đóng vai:1 em đóng 
dừa). vai trời, 3 em đóng vai các loài cây 
 được trời đặt tên
- GV nhận xét, tuyên dương HS: Khen các - HS lắng nghe
bạn đã đóng vai rất tự nhiên và biết nói lời 
đối đáp, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm 
ơn của các loài cây.
Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng 
mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về 
mình
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao - HS đọc thầm đoạn 2
đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi
- YC HS làm việc nhóm:
+ Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu về - Từng HS đóng vai cây thì là giới 
đặc điểm/ ích lợi của mình. (Có thể có thiệu về đặc điểm/ ích lợi của mình.
những lời giới thiệu có tính sáng tạo.) + Tôi có dáng người mảnh khảnh, lá 
- Gọi HS trình bày. nhỏ xíu.
 + Tôi có thể là một thứ gia vị không 
 thể thiếu trong các món canh cá, chả 
 mực 
- GV nhận xét, biểu dương - HS lắng nghe.
 Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”?
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi 
đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi. 2 và nêu ý kiến.
- Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét câu giải thích của các nhóm, - HS thảo luận nhóm đôi viết đáp án ra 
khen tất cả các nhóm đã mạnh đạn nêu cách phiếu
hiểu của mình. PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
 Nhóm số: 
 Câu hỏi Trả lời
 Câu 3. Vì Do hấp tấp, vội 
 sao cây này vàng nên cây nhỏ 
 có tên là đã nhầm lời lẩm “thì là”? nhẩm của trời là 
 lời trời đặt tên 
 cho cây.
 - Cả lớp nhận xét.
- GV chốt ý kiến đúng: Do hấp tấp, vội vàng 
nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời 
là lời trời đặt tên cho cây.
* Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ 
nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao - HS nêu ý kiến: Tên hay quá!/ Tên bạn 
đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi. rất dễ nhớ./ Chúc mừng bạn đã có cái 
- Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp. tên đặc biệt!/ Tên bạn đặc biệt quá!/...
- GV nhận xét câu giải thích của các nhóm.
- GV chốt ý kiến.
3. Thực hành – Luyện tập.
HĐ3. Luyện đọc lại.
- Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu ý gì?
- GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nghỉ hơi hợp 
lý, thể hiện được giọng nhân vật, nhấn giọng 
các từ ngữ thể hiện cảm xúc trong bài. - HS theo dõi, đọc thầm.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc.
- HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc 
của GV. - HS đọc diễn cảm toàn bài.
- Khuyến khích HS xung phong đọc diễn 
cảm toàn bài. 
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc - 1 HS đọc câu hỏi.
Câu 1. Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị 
trời đặt tên 
- GV chiếu bài tập 1, đưa yêu cầu: làm việc 
cả lớp: - HS theo dõi câu mẫu và nhận xét: câu 
- GV mời 1 - 2 HS nói lời đề nghị của cây đề nghị đã nói được mong muốn được 
thì là với trời. VD: Thưa trời, xin trời đặt trời đặt tên; trong câu đề nghị còn thể 
cho con một cái tên thật hay ạ. hiện sự tôn trọng của thì là với Trời 
 qua từ “ Thưa trời, ạ”
 - Cặp/ nhóm: Từng em đóng vai cây 
- GV yêu cầu HS: trao đổi cặp đôi, luân thì là nói lời đề nghị 
phiên nói lời đề nghị của cây thì là với trời.
- Các nhóm sắm vai nói lời đề nghị. + Thưa trời, con muốn trời đặt cho con 
 một cái tên đẹp ạ!/...
 + Thưa Trời, mong người hãy đặt cho 
 con tên thật đẹp ạ!
 - HS nói lời đề nghị. HS nhận xét, góp 
- GV và cả lớp góp ý. ý.
 - HS nêu ý kiến.
- GV chốt và lưu ý: Khi nói câu đề nghị, các - HS nhận xét, góp ý. em hãy sử dụng câu từ phù hợp và giọng 
 điệu phù hợp để có thể đặt được mong muốn 
 của mình.
 Câu 2. Cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi 
 một trò chơi. - HS trao đổi nhóm đôi theo yêu cầu.
 - GV chiếu bài tập 2, đưa yêu cầu: Thảo 
 luận nhóm, chọn tên một trò chơi cần có 
 nhiều người tham gia, sau đó nói lời để nghị 
 bạn chơi cùng. - Các nhóm sắm vai thể hiện.
 - GV tổ chức cho các nhóm sắm vai thể hiện HS1: Bạn hãy chơi cùng tớ trờ chơi 
 việc nói lời đề nghị bạn cùng chơi trò chơi này nhé
 và đáp lời đề nghị. HS2: Mình đồng ý. Chúng mình hãy 
 chơi nó thật vui vẻ nhé
 - GV và HS nhận xét, góp ý - HS viết vở ô ly
 *Mở rộng: Y/C HS viết một đề nghị dành 
 cho một người bạn thân của mình cùng tham 
 gia chơi 1 trò chơi vào vở - Sử dụng lời lẽ tôn trọng, thái độ vui 
 - GV chốt: Khi nói và đáp lời đề nghị em vẻ, lịch sự
 cần nói và thể hiện thái độ thế nào?
 4. Vận dụng: - 1 HS đọc lại bài đọc. Cả lớp đọc thầm
 - Gọi 1 HS đọc lại bài đọc. - HS trả lời
 - Em đã biết được gì qua bài đọc hôm nay? - HS chia sẻ
 - Em có tình cảm như thế nào về cây “Thì 
 là” nói riêng và các loại cây gia vị khác 
 xung quanh các em nói chung? - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ______________________________________________________
 Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2024
 Toán
 LUYỆN TẬP(Trang 41)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
 2. Năng lực chung:
 a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
 sáng tạo.
 b) Phát triển năng lực đặc thù: Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, 
 chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hoá toán học.
 - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc 
 viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất: chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục tình yêu với môn Toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát : 
 Bác đưa thư.
- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai 
đúng
- GV giới thiệu trò chơi. - HS lắng nghe
- Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, - 2 đội – mỗi đội 3 HS
mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. + Đội Sơn Ca.
 + Đội Họa Mi.
- Nêu luật chơi: Gv đọc 1 số, nhóm nào lấy - HS lắng nghe
đúng, đủ số lượng tương ứng nhanh nhất thì 
thắng cuộc.
- Cho HS chơi. - HS chơi
- Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và bình 
cuộc chọn nhóm chơi tốt nhất.
- GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc 
và khen HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài 48: đơn vị, - HS đọc nối tiếp tên đầu bài.
chục, trăm, nghìn (tiết 2)
 Luyện tập
2. Luyện tập:
Bài 1: Số
- Cho HS đọc đề 
- GV HD: Qua hình ảnh khay có 10 chiếc - HS quan sát tranh
bánh giúp HS liên hệ tới khái niệm (10 
chiếc bánh là 1 chục bánh), từ đó hình thành 
các số 10, 20, 30,..., 100.
- GV đưa ra các câu hỏi - HS trả lời
+ Mỗi chiếc đĩa có mấy cái bánh. + Mỗi đĩa có 10 cái bánh
+ Có mấy khay bánh + Có 2 khay
+ Có tất cả bao nhiêu chiếc bánh + Có tất cả 20 bánh
- Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình chữ - HS báo cáo kết quả bài làm của mình
nhật trong tiết học trước để thay thế các - Kết quả :
khay bánh để dạy bài học này. a. Có 2 khay bánh ; có tất cả 20 chiếc 
 bánh (2 chục tức là 20).
- GV, HS nhận xét
 b. Có 10 khay bánh ; có tất cả 100 
 chiếc bánh (10 chục tức là 100).
- Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu 
hỏi phụ, chẳng hạn: “4 khay như vậy có tất 
cả bao nhiêu chiếc bánh?”
Bài 2: Số?
- Cho HS đọc đề - GV HD: Qua hình ảnh lọ có 100 viên kẹo - HS quan sát tranh
giúp HS liên hệ tới khái niệm ( 100 viên kẹo 
là 1 trăm viên kẹo), từ đỏ hình thành các số 
100, 200, 300,..., 1 000.
- Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình - HS lắng nghe. 
vuông trong tiết học trước để thay thế các 
hộp kẹo để dạy bài học này.
 - HS nêu kết quả
 a. Có 4 lọ kẹo; cỏ tất cả 400 viên kẹo 
 (4 trăm tức là 400).
 b. Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo 
 (7 trăm tức là 700).
- Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu 
hỏi phụ, chẳng hạn: “5 lọ kẹo như vậy có tất 
cả bao nhiêu viên kẹo?”.
Bài 3: Số?
- Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề
- Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và TL
- Gọi HS trả lời, mỗi HS một tranh
 - GV chiếu tranh sgk/tr.42.
- Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo của số để 
hoàn thiện bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 4: Số?
- Cho HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh - 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời, mỗi HS một tranh - 1-2 HS trả lời.
 - HS quan sát.
 - HS làm việc nhóm 2.
 - HS chia sẻ trước lớp.
 a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp 
 to, tức là bán được bao nhiêu 400 
 chiếc bánh.
 b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp 
Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình chữ nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh.
nhật, hình vuông trong tiết học trước để thay 
thế các hộp bánh (cỡ nhỏ, cỡ to) để dạy bài 
học này.
- Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu 
hỏi phụ như:
+ Cuối tuần vừa rổi, Rô-bốt bán được 6 hộp 
to, tức là Rô-bốt bán được bao nhiêu chiếc 
bánh?
+ Các bạn khối Hai đã đặt Rô-bốt 9 hộp 
bánh nhỏ để chuẩn bị cho chuyến đi chơi sắp tới, tức là các bạn khổi Hai đã đặt bao 
 nhiêu chiếc bánh?
 3. Vận dụng: - HS quan sát.
 - GV trình chiếu một số hình ảnh về số 
 lượng lớn để HS quan sát : VD sân vận 
 động, số người tham gia đồng diễn .
 - HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách 105, - HS tìm, chỉ cho bạn
 107,110 trong sách Tiếng Việt 2.
 + Bài học hôm nay em học thêm được điều - HS nêu
 gì ? 
 - Về nhà, em hãy quan sát các số trong - HS lắng nghe
 phạm vi 1000 được sử dụng trong các tình 
 huống nào ?
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ________________________________________________
 Tiếng việt
 VIẾT: CHỮ HOA V
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm 
 xanh tốt.
 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - 
 hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: BD, phát triển phẩm chất trách nhiệm và chăm chỉ.
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. GV: - Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, bảng phụ.
 2. HS:- Vở Tập viết
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát.
 Quả gì
 - GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa V và - HS lắng nghe.
 câu ứng dụng.
 - GV ghi bảng tên bài. - HS lấy vở TV2/T2.
 2. Khám phá:
 HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V và - HS quan sát chữ viết mẫu:
 hướng dẫn HS:
 + Quan sát mẫu chữ V: độ cao, độ rộng, các + Quan sát chữ viết hoa V: độ cao, độ 
 nét và quy trình viết chữ hoa V. rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa V. 
 • Chữ V cỡ vừa cao 5 li; chữ V cỡ 
 nhỏ cao 2,5 li
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe cách viết 
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát chữ hoa V:
video tập viết chữ V hoa (nếu có). + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết 
 nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút 
 trên đường kẻ 6.
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
 chuyển hướng đầu bút đi xuống để 
 viết nét thẳng đứng, lượn ở hai đầu 
 nét lượn dọc, đến đường kẻ 1 thì dừng 
 lại.
 + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, 
 chuyển hướng đầu bút, viết nét móc 
 xuôi phải, dừng bút ở đường kẻ 5.
- GV cho HS tập viết chữ hoa V trên bảng - HS tập viết trên bảng con (hoặc 
con (hoặc nháp). nháp).
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS góp ý cho nhau theo cặp. 
lẫn nhau. 
HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS đọc câu ứng dụng. 
SHS: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng 
 dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS 
 quan sát cách viết mẫu trên màn hình, 
- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: nếu có)
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Viết chữ viết hoa đầu câu. 
sao phải viết hoa chữ đó? 
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ thường. 
nêu).
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
câu bằng bao nhiêu? trong câu bằng khoảng cách viết chữ 
 cái o. 
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li? + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: 
 chữ cái hoa V, h, y cao 2,5 li. 
+ Con chữ t cao bao nhiêu? + Chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 
 1 li. 
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay 
3. Luyện tập: sau chữ cái t của tiếng tốt. 
HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết
- GV nêu yêu cầu bài viết trong vở:
+ 1 dòng chữ hoa V cỡ vừa.
+ 
- Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết.
- GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS quan sát. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết
 hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
 HĐ4: Soát lỗi, chữa bài
 - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi 
 hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. và góp ý cho nhau theo cặp đôi
 - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
 động viên khen ngợi các em. 
 + Nhận xét tại chỗ một số bài.
 + Đưa bài viết đẹp cho HS quan sát.
 + Thống kê bài viết của HS theo từng mức 
 độ khác nhau.
 4. Vận dụng:
 - Em đã nhìn thấy chữ hoa V ở đâu? Vì sao - HS trả lời
 cần phải viết hoa? Em hãy tìm thêm 
 một số câu chứa tiếng có chữ hoa V.
 - Tổ chức cho HS viết tên một số bạn trong - HS vận dụng viết
 lớp bắt đầu bằng V
 - Nhắc lại nội dung bài học - HS chia sẻ.
 - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS chú ý lắng nghe
 ngợi, biểu dương HS.
 - Hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu về chữ hoa 
 (Xem trước hình ảnh chữ hoa X trong vở tập 
 viết/ hoặc xem trên google)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ______________________________________________________ 
 Thứ tư ngày 28 tháng 2 năm 2024
 Toán
 CÁC SỐ TRÒN TRĂM 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được cách đọc và viết các sổ tròn trăm, tròn chục.
 2. Năng lực chung:
 a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
 sáng tạo.
 - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, tròn trăm, HS
 - Qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ 
 giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất: chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục tình yêu với môn Toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
 HS: SHS; VBT; Vở ôli;
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai - HS lắng nghe
đúng
- GV giới thiệu trò chơi.
- Chọn đội chơi: HS chơi theo dãy bàn. - 3 dãy
- Nêu luật chơi: Gv yêu cầu HS lấy SGK - HS lắng nghe
Tiếng Việt 2 tập hai tìm đến trang sách theo 
yêu cầu của GV, nhóm nào lấy đúng, nhanh 
nhất thì thắng cuộc.
- Cho HS chơi. - HS chơi
- Gọi HS đánh giá và bình chọn nhóm thắng - 1 HS đánh giá các nhóm chơi và 
cuộc bình chọn nhóm chơi tốt nhất.
- GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc 
và khen HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài 49: các số - HS đọc nối tiếp tên đầu bài.
tròn trăm, tròn chục (tiết 1)
 Các số tròn trăm
2. Khám phá:
- GV lần lượt yêu cầu HS sắp xếp các ô - HS quan sát thao tác của GV.
vuông thành các số 100, 200, 300,..., 900, 1 
000. 
- Tương tự, GV gắn các hình vuông to, viết - HS quan sát và lắng nghe.
số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của từng - HS lắng nghe GV giới thiệu. 
số đó lên bảng cho HS quan sát.
+ GV có thể cho HS nhận xét về điểm - HS nhận xét
chung của những số vừa liệt kê + Có hai chữ số 0 ở sau cùng
+ GV giới thiệu tên gọi chung của những số - HS lắng nghe và đọc lại
này: “Các số 100, 200, 300,..., 900 là các số 
tròn trăm.”.
- GV yêu cầu hãy nêu nhanh các số tròn - HS nêu nhanh
trăm theo hàng dọc
- GV đánh giá, dẫn dắt sang phần Hoạt động
3. Hoạt động:
Bài 1. Cách đọc số trong phạm vi 100
- Cho HS đọc đề bài - HS đọc bài tập 1 
- GV cho HS nêu, viết vào vở ô ly các số - HS xác định yêu cầu.
tròn trăm, bắt đầu từ 100 đến 1 000.
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc dãy số vừa - HS làm bài tập vào vở ô ly
viết - HS chữa bài, lớp nhân xét.
? Có bao nhiêu số tròn trăm từ 100 – 1000 + 9 số tròn trăm
? Số tròn trăm bé nhất là? + Số bé nhất là 100. Số lớn nhất là 
? Số tròn trăm lớn nhất là? 900
? Hai số tròn trăm liền kề nhau hơn nhau + 100 đơn vị
bao nhiêu đơn vi?
Bài 2: Số?
- GVcho HS đọc đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài. - Cho HS đọc các số đã cho - HS đọc
 a. 100, 200, 300, , ,600, 
 b, 1000, 900, ., 700, 600, , .
 - GV hỏi: Các số đã cho có điểm gì chung - HS trả lời: Là các số tròn trăm
 + Câu a: Các số được viết theo thứ tự như - Theo thứ tự tăng dần
 thế nào?
 + Câu b: Các số được viết theo thứ tự như - Theo thứ tự giảm dần
 thế nào?
 - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở ô ly
 - Gọi HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả của mình
 - GV và HS chốt đáp án đúng - HS nhận xét
 a. 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700.
 b. 1000, 900, 800, 700, 600, 500.
 Bài 3. Số?
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh
 - GV đưa ra các câu hỏi: 100 que tính được - HS lắng nghe và trả lời
 chia vào mỗi hộp
 + 1 hộp có bao nhiêu que tính? + 1 hộp có 100 que tính
 + Thứ 2 có tất cả mấy hộp? + Thứ 2 có tất cả 3 hộp
 + 3 hộp có tất cả bao nhiêu que tính? + 3 hộp có tất cả 300 que tính
 - GV thực hiện tương tự với thứ 3, thứ 4. - Đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
 - GV yêu cầu HS chữa bài tập
 4. Vận dụng:
 - Hôm nay em được học bài gì? - HS nêu
 - Để đếm chính xác em cần chú ý điều gì? - HS trả lời.
 - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc - HS lắng nghe
 sống các số tròn trăm được sử dụng trong 
 các tình huống nào?
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 __________________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng các từ ngữ khó (quanh hồ, mênh mông, gật gù, ì ộp..), đọc rõ ràng bài thơ 
 Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp; biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ đọc rõ 
 ràng.
 - Hiểu được từ ngữ ở phần chú giải.
 - Hiểu nội dung bài: Nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé 
 thăm bờ tre. Hiểu được niềm vui của bờ tre khi đón khách.
 - Nắm được đặc điểm VB thơ; nắm được nội dung VB Bờ tre đón khách.
 2. Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: BD và phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, bảo 
vệ với cây cối, con vật); chăm chỉ và trách nhiệm (chăm học, có khả năng làm việc 
nhóm) đồng rèn tính kiên trì, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, SGV, bảng phụ.
2. HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
1. Khởi động.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, sau đó làm - HS trả lời
việc nhóm, từng em nói nhận xét của mình - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi, đại 
về cảnh vật được vẽ trong tranh theo câu hỏi diện nhóm trình bày
gợi ý:
+ Em nhìn thấy những sự vật nào (con vật, + Cảnh hồ nước, có những khóm tre, 
cây cối...) được vẽ trong tranh? bụi cây và những chú chim..
+ Cảnh vật trong bức tranh có đẹp không? + Cảnh rất đẹp.
+ Cảm xúc của em khi quan sát bức tranh, + Em yêu mến cảnh quê hương
...
- GV khuyến khích HS nói được những điều - HS chia sẻ.
liên quan đến cảnh vật (con vật, cây cối, ao 
hồ) trong bức tranh gắn với những trải 
nghiệm của bản thân (VD: Em đã nhìn thấy 
bờ tre ở quê ngoại...).
- GV: GV nhận xét chung và dẫn sang phần - HS ghi vở
Đọc.
=> GV ghi bảng tên bài.
2. Khám phá:
HĐ1: Đọc văn bản 
 GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc vui tươi - HS lắng nghe. HS đọc thầm theo.
để thể hiện được không khí vui nhộn của các 
con vật khi đến thăm bờ tre; ngắt giọng, 
nhấn giọng đúng chỗ. 
 HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc 
từ khó và giải nghĩa từ.
* Hướng dẫn chia đoạn:
- GV: Bài thơ có mấy khổ thơ? - HS nêu 
- GV: Bài có 4 khổ thơ. Mỗi khổ thơ được - HS nhận biết 4 khổ thơ của bài.
viết cách nhau 1 dòng.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ (mỗi HS 
HS đọc 2 khổ thơ). đọc 2 khổ thơ).
* Hướng dẫn đọc khổ thơ 1:
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 1. - HS đọc
- GV: Trong khổ thơ 1, có từ nào cần lưu ý - HS nêu ý kiến cá nhân.
khi đọc? + GV hướng dẫn HS phát âm đúng: quanh + HS luyện đọc. 
hồ.
+ GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải + HS luyện đọc và giải nghĩa từ.
nghĩa từ: cò bạch + cò bạch (cò trắng): loài chim chân 
- GV hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ: cao, cổ dài, mỏ nhọn, long màu trắng.
 Bờ tre quanh hồ/
 Suốt ngày đón khách/
 Một đàn cò bạch/
 Hạ cánh reo mừng/
 Tre chợt tưng bừng/
 Nở đầy hoa trắng.//
 Lưu ý HS ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, - HS luyện đọc khổ thơ 1
nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
* Hướng dẫn đọc khổ thơ 2:
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 2. - HS đọc
- GV: Trong khổ thơ 2, có từ nào cần lưu ý - HS nêu ý kiến cá nhân.
khi đọc? - HS luyện đọc. 
+ GV hướng dẫn HS phát âm đúng: mênh - HS luyện đọc và giải nghĩa từ.
mông. + bồ nông: loài chim to và dài, cổ có 
+ GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải túi to đựng mồi.
nghĩa từ: bồ nông, bói cá + bói cá: loài chim mỏ dài, hay nhào 
 xuống nước để bắt cá.
- GV gọi HS đọc lại khổ thơ 2. - HS luyện đọc khổ thơ 2.
 GV lưu ý sửa HS đọc đúng nhịp thơ (nếu 
HS sai)
* Hướng dẫn đọc khổ thơ 3:
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 3. - HS đọc
- GV: Trong khổ thơ 3, có từ nào cần lưu ý - HS nêu ý kiến cá nhân.
khi đọc?
+ GV hướng dẫn HS phát âm đúng: gật gù.
+ GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải + chim cu: chim thuộc họ bồ câu, đầu 
nghĩa từ: chim cu nhỏ, ngực nở, đuôi vát.
- GV gọi HS đọc lại khổ thơ 3. - HS luyện đọc. 
 GV lưu ý sửa HS đọc đúng nhịp thơ (nếu 
HS sai)
* Hướng dẫn đọc khổ thơ 4:
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 4. - HS đọc
- GV: Trong khổ thơ 4, có từ nào cần lưu ý 
khi đọc?
+ GV hướng dẫn HS phát âm đúng: ì ộp. - ì ộp 
- GV gọi HS đọc lại khổ thơ 4. - HS luyện đọc khổ thơ 4.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ lần 2.
HS đọc 2 khổ thơ).
 GV lưu ý sửa HS đọc đúng nhịp thơ (nếu 
HS sai)
*HS luyện đọc trong nhóm - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài thơ - HS luyện đọc nhóm 4, nhận xét và 
trong nhóm 4. giúp đỡ bạn khi đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - HS đọc, các bạn khác lắng nghe và 
đoạn giữa các nhóm. nhận xét bạn đọc
*Đọc toàn bài
- YC 1 – 2 HS đọc thành tiếng toàn bài Bờ 1 – 2 HS đọc thành tiếng toàn bài
tre đón khách.
- HS đọc đồng thanh toàn bài Bờ Tre đón - HS đọc đồng thanh.
khách.
 TIẾT 2
HĐ2: Đọc hiểu
Câu 1: Có những con vật nào đến thăm bờ - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi 
tre? 1 và nêu ý kiến.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi - HS nêu ý kiến, các nhóm khác nhận 
theo nhóm đôi trả lời câu hỏi 1: Có những xét, bổ sung: Những con vật đến thăm 
con vật nào đến thăm bờ tre? bờ tre là: cò bạch, bồ nông, bói cá, 
- Từng HS kể tên các con vật đến thăm bờ chim cu, ếch.
tre. - HS đọc
- GV chốt ý kiến đúng: Những con vật đến - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu 
thăm bờ tre là: cò bạch, bồ nông, bói cá, cầu.
chim cu, ếch.
Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở 
cột B
- GV yc HS đọc câu hỏi. - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
- GV mời HS làm mẫu (một bạn nói từ ngữ - Một bạn nói từ ngữ ở cột A, một bạn 
ở cột A, một bạn nói từ ngữ tương ứng ở cột nói từ ngữ tương ứng ở cột B). 
B). VD: A: đàn cò bạch - B: hạ cánh reo (đàn cò bạch – hạ cánh reo mừng; 
mừng. bác bồ nông - đứng im như tượng đá; 
- GV và HS nhận xét. chú bói cá – đỗ xuống rồi bay lên.; 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi bầy chim cu - gật gù ca hát; chú ếch -
theo nhóm đôi trả lời câu hỏi 2: Kết hợp từ ìộp vang lừng) 
ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B.
- Một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - Từng HS viết kết quả BT trên phiếu 
 BT. Sau đó cả nhóm thống nhất kết quả 
 chung.
- GV và HS nhận xét. PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
- GV chốt ý kiến đúng: đàn cò bạch - hạ Nhóm số: 
cánh reo mừng; bác bổ nông ~ đứng im như Câu hỏi Trả lời
tượng đá; chú bói cá - đỗ xuống rồi bay lên.; Câu 3. Câu 
bầy chim cu - gật gù ca hát; chú ếch - ì ộp 
 thơ nào thể 
vang lừng. hiện niềm vui Tre chợt tưng 
Câu 3: của bờ tre khi bừng.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi được đón 
theo nhóm đôi trả lời câu hỏi 3: Câu thơ nào khách?
thể hiện niễm vui của bờ tre khi được đón đến? 
khách? Câu 4. Tìm khách - bạch, - Từng HS nêu ý kiến. tiếng cùng vẫn mừng - bừng.
- GV chốt ý kiến đúng: Câu thơ thể hiện ở cuối các 
niềm vui của bờ tre khi được đón khách là: dòng thơ trong 
Tre chợt tưng bừng. đoạn thơ thứ 
Câu 4: nhất
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi 
theo nhóm đôi trả lời câu hỏi 4 vào phiếu 
bài tập: Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng 
thơ trong đoạn thơ thứ nhất. - HS nêu ý kiến.
- Từng nhóm nêu ý kiến. 
- GV chốt ý kiến đúng: Tiếng cùng vần ở 
cuối các dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất 
là: khách - bạch, mừng - bừng.
* Học thuộc lòng 1 - 2 đoạn thơ em thích. - HS đọc.
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS nhẩm thuộc 2 khổ thơ.
học thuộc lòng 1 - 2 đoạn thơ yêu thích:
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả bài 
thơ.
- Một HS đọc thành tiếng cả bài thơ.
- GV xóa dần hướng dẫn HS học thuộc lòng 
mỗi khổ thơ.
- Dành 1 phút cho HS nhẩm thuộc 2 khổ thơ - HS đọc, các bạn khác lắng nghe và 
mình thích và đọc cho nhau nghe trong nhận xét bạn đọc
nhóm đôi.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em - HS thi đọc thuộc lòng
thích trước lớp.
- GV nhận xét, động viên HS. - HS nêu ý kiến cá nhân.
3. Luyện tập, thực hành.
HĐ3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe.
- Để đọc diễn cảm bài thơ này con cần lưu ý 
gì?
- GV chốt: Khi đọc bài thơ cần lưu ý giọng - HS lắng nghe.
đọc vui tươi để thể hiện được không khí vui 
nhộn của các con vật khi đến thăm bờ tre; 
ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Khuyến khích HS xung phong đọc diễn 
cảm toàn bài. 
- GV mời 1 - 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc - 1 - 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc 
thầm theo. thầm theo.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ4 : Luyện tập theo văn bản đọc 
Câu 1. Tìm các từ ngữ trong bài thể hiện 
niềm vui của các con vật khi đến bờ tre.
- GV chiếu bài tập 1, yêu cầu HS đọc câu 
hỏi.
 - HS điền vào phiếu BT. - GV yêu cầu: HS viết kết quả trên phiếu - HS nêu ý kiến cá nhân. HS khác nhận 
 BT. xét.
 - GV chiếu bài, gọi HS trình bày. PHIẾU
 Câu hỏi Trả lời
 Câu 1. Tìm 
 các từ ngữ reo mừng, ca hát, 
 trong bài thể gật gù, ì ộp, vang 
 hiện niềm vui lừng.
 của các con 
 vật khi đến 
 bờ tre
 - HS lắng nghe
 - GV thống nhất đáp án: Những từ ngữ trong 
 bài thể hiện niềm vui của các con vật khi 
 đến bờ tre: reo mừng, ca hát gật gù, ì ộp, 
 - HS thi tìm thêm các từ thể hiện niềm 
 vang lừng.
 vui.
 - Mở rộng: GV tổ chức cho HS thi tìm thêm 
 các từ thể hiện niềm vui.
 Câu 2: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở bài 
 - HS nêu yêu cầu.
 tập 1. 
 - GV chiếu bài tập 2, yêu cầu HS nêu yêu 
 - HS lắng nghe
 cầu.
 - HS trao đổi 
 - GV làm mẫu: Bé Hà vui mừng khi mẹ về. 
 - 1-2 HS nêu 
 - GV yêu cầu: HS trao đổi cặp đôi.
 - GV tổ chức cho HS thực hành thi đặt 
 - GV chiếu bài, gọi HS trình bày
 câu trong nhóm bốn. GV quan sát, giúp 
 - Mở rộng: GV tổ chức cho HS thi đặt câu 
 đỡ HS gặp khó khăn.
 với các từ thể hiện niềm vui.
 - 3, 4 nhóm thực hiện 
 - HS chia sẻ.
 4. Vận dụng:
 - HS thực hiện.
 - Hôm nay các em học bài đọc gì?
 - HS ghi nhớ và thực hiện.
 - Đọc lại bài, học thuộc lòng 2 khổ em thích.
 - Tìm đọc thêm bài đọc về phong cảnh làng 
 - HS lắng nghe.
 quê, đất nước.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 _______________________________________________
 Thứ năm ngày 29 tháng 2 năm 2024
 Toán
 CÁC SỐ TRÒN CHỤC 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- Củng cổ kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo sổ tròn chục.
2. Năng lực chung:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và 
sáng tạo.
b) Phát triển năng lực đặc thù:
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, tròn trăm, HS phát triển 
năng lực mô hình hoá toán học.
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ 
giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- HS được tham gia vào hoạt động thực hành, trải nghiệm thông qua trò chơi toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ (chăm học). Đồng thời giáo dục tình yêu với môn Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. Các điều 
kiện để thực hiện trò chơi tại lớp.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS đọc các số tròn trăm qua trò - HS lắng nghe.
chơi “Bắn tên”
- Luật chơi: Lớp trưởng sẽ hô “bắn tên, bắn 
tên”. Lớp đồng thanh đáp lại: “tên gì, tên 
gì?” sau đó Lớp trưởng sẽ hô tên 1 bạn trong 
lớp, ngay lập tức bạn đó phải đứng lên nói 1 
số có ba chữ số, nếu ko nêu được sẽ bị thua. 
Nếu bạn đó nêu đúng thì sẽ được thưởng 1 
bông hoa và lớp trưởng sẽ tiếp tục điều hành 
trò chơi
- Lớp trưởng điều hành trò chơi. - Học sinh chủ động tham gia chơi.
- HS chơi trò chơi dưới sự giám sát của GV - HS nhận xét
- Gv nhận xét HS thông qua trò chơi=> Giới - Học sinh mở sách giáo khoa, trình 
thiệu bài mới Bài 49: Các số tròn trăm, bày bài vào vở.
tròn chục (tiết 2) Các số tròn chục
2. Khám phá:
- GV lần lượt yêu cầu HS sắp xếp các ô - HS quan sát hình minh họa 
vuông các số 10, 100, 210, 650, 990, 1 000. 
- Tương tự, GV gắn các hình chữ nhật, hình 
vuông to, viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập 
phân của từng số đó lên bảng cho HS quan 
sát.
+ GV cho HS nhận xét về điểm chung của - HS TL: “Có chữ số 0 ở sau cùng” 
những số vừa liệt kê. hay “số đơn vị là 0”
+ GV giới thiệu tên gọi chung của những số + HS đọc các số tròn chục

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx