Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

doc 14 trang Bảo An 23/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
 TUẦN 30
 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024
 TOÁN
 Bài 69. Luyện tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. 
 - Nhận biết được tháng trong năm.
 - Sử dụng tiền Việt Nam.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành được bài tập 3 và 5.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia 
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2 Luyện tập
Mục tiêu: 
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. 
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Cách tiến hành:
Bài 1: ( nhóm đôi)
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài 
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời
 - HS trả lời các câu hỏi.
 -HS nhận xét bổ sung -HS làm bài:
 a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 
 4 là ngày chủ nhật.
Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày 
giờ kém 10 phút. mùng 4 tháng 4 
-GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu 
hỏi 
 - HS nêu yêu cầu
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi 
 trong nhóm.
Bài 3. (Làm việc nhóm) Một cái kẹo giá 2000 đồng
 - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề Giá một gói bim bim là 7000 
bài. đồng.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền? - HS nêu điền số vào ô trống
+ Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền? a) 2 giờ = 120 phút
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng b) 2 năm = 24 tháng
Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - HS làm bài vào vở
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và 
năm, tháng.
- Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - đọc yêu cầu kết hợp quan sát 
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung. tranh và để trả lời chinh xác 
Bài 5. (Làm việc nhóm) - Các nhóm thảo luận và báo 
-Yêu cầu HS đọc đề bài cáo kết quả trước lớp
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, 
thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo 
trước lớp
-GV nhận xét và chốt kết quả đúng + Thời gian đến trường: 25 phút
+ Thời gian về nhà: 25 phút
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến 
xem và trả lờ thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương + HS làm và trả lời
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ________________________________________
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên.
 - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên 
làm để bảo vệ môi trường.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc 
ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành 
vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với 
nhau.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện quy tắc ứng xử để 
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ về cảnh đẹp của quê hương, về những hành vi đẹp 
và chưa đẹp ở các nơi đó.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp - HS quan sát các hình ảnh.
khác nhau của quê hương và hỏi HS:
+ Em có biết đây là nơi nào không? - HS xung phong chia sẻ lại 
+ Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? những trải nghiệm của mình về 
+ Ở đó có gì đẹp? địa điểm ở trong những hình 
+ Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, ảnh.
bẩn cảnh quan chung không?
+ Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành 
vi xấu đó?
- GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. + HS thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan - HS lắng nghe.
đẹp thường có rất đông người đến tham quan. 
Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công 
cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ 
cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh 
môi trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công 
cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của 
chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ 
thiên nhiên.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không 
nên” (làm việc cả lớp – cá nhân)
- GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. - HS lắng nghe.
+ GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc + 1 HS xung phong lên bốc 
thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên thăm, diễn tả hành vi đã bốc 
cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào được. Còn lại quan sát, phán 
thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm đoán. xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành 
động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa 
ra phán đoán của mình.
+ Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. .
+ Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn 
diễn tả.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS - HS suy nghĩ và giơ mặt cười 
giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào hoặc mặt mếu.
nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công 
cộng.
- GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười - Một số HS giải thích.
hoặc mặt mếu ở mỗi hành động.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung
Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn 
ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những 
việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt 
để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Giúp HS thiết lập được các quy tắc giúp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo 
vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – 
cá nhân)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
+ Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và cầu bài và tiến hành thảo luận.
không nên làm khi đi tham quan.
+ Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, 
hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn 
một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; 
Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm 
chân lên ghế;... HS lật mặt sau của tấm bìa để ghi 
những lời nhắc nhở cho hành vi đó.
+ HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin 
như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du 
khách.
+ Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. - Đại diện các nhóm giới thiệu 
 về nét riêng của nhóm qua sản 
 phẩm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét.
- GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông 
qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin 
cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan 
thiên nhiên vừa xây dựng.
+ Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn.
+ HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng 
xử của mình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 
 ...........
 ___________________________________________
 ĐẠO ĐỨC
 Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực chung:Sau bài học, học sinh sẽ:
 - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn 
bè.
 - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau.
 - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 - Hình thành phẩm chất nhân ái.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nói lời khuyên cho bạn trong 
tình huống ở bài tập 4.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 5 phút)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”
- Cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
- Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: ( 25 phút)
- Mục tiêu: 
+ Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học và thực hành xử lý tình 
huống.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3: Xử lý tình huống( 15’)
- GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 3 ? Bài yêu cầu gì? - Lớp đọc thầm theo
- GV chiếu tranh. - HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đồng - 2 em đọc tình huống.
thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của 
bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra - HS thảo luận nhóm 4 và phân công 
cách xử lí tình huống và phân công đóng đóng vai ( 5’)
vai trong nhóm. + TH 1: Hải đi sinh nhật nhưng bố mẹ 
 dặn về sớm, em đã làm theo, nhưng 
 bạn Huy nói: “Nếu bạn về bây giờ thì 
 tớ không chơi với bạn nữa”. Nếu em 
 là Hải thì em sẽ phân tích cho bạn 
 hiểu vấn đề, vì bố mẹ chỉ cho đi đến 
 tầm ấy rồi về, nếu mình giữ đúng lời 
 hứa thì lần sau sẽ dễ dàng xin phép bố 
 mẹ cho đi, .
 + TH 2: 3 bạn chơi thân với nhau. 
 Hương đã nói Giang kiêu căng nên 
 không chơi với nhau nữa. Nếu là em 
- GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai thì em sẽ giải thích và giảng hòa cho 
theo tình huống. hai bạn, tìm các khúc mắc giữa hai 
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi 
 bạn để hai bạn cùng hòa đồng chơi 
các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay.
 thân với nhau như trước.
=> Kết luận: Chúng ta khi xử lý các tình 
huống bất hòa giữa các bạn, cần tìm 
nguyên nhân và cách xử lý thật khéo léo 
để giữ tình cảm đoàn kết, .
 - Đại diện một số nhóm lên đóng vai
Bài tập 4: Em sẽ khuyện các bạn điều 
 trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ 
gì?
 sung.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống
 - HS lắng nghe.
 - HS đọc tình huống của bài
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gv yêu cầu HS phân vai đóng và xử lý 
tình huống ? Ở tình huống thứ nhất em sẽ làm gì?
? Tình huống thứ 2? - HS làm việc theo nhóm
 - HS thảo luận nhóm và đóng vai để 
 xứ lý tình huống.
 + Em sẽ lắng nghe và giải thích cho 
- GV yêu cầu HS lên chia sẻ các bạn trong lớp không lên cãi nhau 
 mà lên ngồi cùng nhau lại để giải 
- Gv gọi đại diện nhóm lên đóng vai lại quyết những khúc mắc trong lòng.
tình huống. + Em sẽ giúp Mai hiểu rõ rằng đây là 
- GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương điều may, Phương không phải cố ý, 
=> Kết luận: Chúng ta lên cùng nhau giả cùng là bạn bè trong lớp lên bỏ qua 
quyết những bất hòa trong lớp học, để giữ cho nhau để giữ tình cảm đoàn kết.
tinh thần đoàn kết, yêu thương giúp đỡ - HS lên chia sẻ bài của mình
lẫn nhau trong lớp. - HS nhóm khác nhận xét.
 - HS lên đóng vai tình huống
 - HS nhóm nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng. ( 10 phút)
- Mục tiêu:
+ Quan tâm phải xử lý bất hòa với bạn bè bằng những lời nói, việc làm phù hợp.
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện xử lý bất 
hòa với bạn bè 
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc 
em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa 
với bạn bè. 
? Hãy tư vấn cho các bạn hàng xóm, cũng + HS chia sẻ trước lớp.
như trong lớp cách xử lý bất hòa nếu các 
bạn có?
? Qua tiết học hôm nay em học được điều - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè 
gì? bằng những lời nói và việc làm phù 
 hợp với bản thân mình.
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp trong SGK cho - 1 HS đọc to thông điệp, cả lớp nhẩm 
cả lớp nghe. thầm theo.
 Lắng nghe, tôn trọng, nhường nhau - Một vài HS đọc thuộc lòng.(khuyến 
 Bạn bè hòa thuận, nhịp cầu yêu thương. khích).
- Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông 
điệp vào cuộc sống. 
- GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 _______________________________________
 Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập: Dấu gạch gang. Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Củng cố về dấu gạch ngang. Đặt và trả lời câu hỏi 
Bằng gì?
 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập 
củng cố và mở rộng.
 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
 * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá 
làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện 
hết các yêu cầu.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các 
nhóm.
 2. Học sinh: Đồ dung học tập.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “ Trao bóng” : Thi kể 
 về tác dụng của dấu gạch ngang.
 - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: 
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2.Luyện tập:
 Bài 1: Điền dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc 
 kép vào ô trống.
 Hồng và mẹ đi dạo trong công viên. Cô 
 bé cầm chiếc kẹo bông trắng xốp, vừa đi 
 vừa nhấm nháp, miệng xuýt xoa: ∎Kẹo 
 bông ngon tuyệt!∎Ăn hết chiếc kẹo, cô bé - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
 tiện tay ném que kẹo xuống mặt đường. Mẹ - HS làm việc theo nhóm 2.
 Hồng thấy vậy, liền nhặt lên và hỏi: -Đại diện nhóm trình bày.
 ∎Con có thấy đường rất sạch không? Hồng và mẹ đi dạo trong công viên. Cô ∎Đường rốt sạch, mẹ ạ. Cô giáo con bảo: bé cầm chiếc kẹo bông trắng xốp, vừa 
 ∎Các cô chú lao công làm việc rất vất vả để đi vừa nhấm nháp, miệng xuýt 
 mang lại môi trường trong lành cho tất cả xoa: "Kẹo bông ngon tuyệt!" Ăn hết 
 chúng ta∎ chiếc kẹo, cô bé tiện tay ném que kẹo 
 ∎Chính vì thế chúng ta nên trân trọng công xuống mặt đường. Mẹ Hồng thấy vậy, 
 sức lao động của họ, không được vứt rác liền nhặt lên và hỏi:
 bừa bãi. - Con có thấy đường rất sạch không?
 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đường rất sạch, mẹ ạ. Cô giáo con 
 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: bảo: "Các cô chú lao công làm việc rất 
 - Mời đại diện nhóm trình bày. vất vả để mang lại môi trường trong 
 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. lành cho tất cả chúng ta"
 GV chốt kết quả: - Chính vì thế chúng ta nên trân trọng 
 công sức lao động của họ, không được 
 vứt rác bừa bãi.
 Hồng hiểu ra, cầm lấy chiếc que 
 trong tay mẹ, bỏ vào thùng rác gần đó.
 Bài 2: Em hãy gạch chân dưới cụm từ trả lời - 1 HS đọc yêu cầu bài 2
 cho câu hỏi “Bằng gì?” - HS làm việc cá nhân
 a. Hằng ngày, em đi tới trường bằng xe đạp - HS trình bày:
 b. Em vẽ tranh bằng bút màu sáp. - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
 c. Ngôi nhà được xây bằng gạch rất chắc a. Hằng ngày, em đi tới trường bằng xe 
 chắn. đạp
 d. Bằng sự cố gắng học tập, Lan đã đạt danh b. Em vẽ tranh bằng bút màu sáp.
 hiệu học sinh giỏi. c. Ngôi nhà được xây bằng gạch rất 
 - GV nhận xét, kết luận. chắc chắn.
 d. Bằng sự cố gắng học tập, Lan đã đạt 
 danh hiệu học sinh giỏi.
 Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
 hỏi “Bằng gì ?” - HS làm bài cá nhân. 3 em làm vào 
 a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ bảng phụ.
 xoan. *Đáp án : 
 b) Các nghệ nhân đã thêu nên những bức a) bằng gỗ xoan
 tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo b) bằng đôi bàn tay khéo léo của mình.
 của mình. c) bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của 
 c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người mình.
 Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm 
 vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của 
 mình.
 3. Vận dụng:
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 - Về nhà viết lại đoạn văn sau nói về một - HS lắng nghe.
 cảnh đẹp của quê hương.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ___________________________________
 HD TỰ HỌC
 Hoàn thành bài tập
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
 - Biết xem đồng hồ và biết được các ngày trong một tháng.
 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
 - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong buổi sáng.
 - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho học sinh chưa hoàn thành bài học. 
 - Bồi dưỡng kiến thức Toán cho những em đã hoàn thành.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hoàn thành được các bài tập nâng 
cao về Toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài 
tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 HS: sách, vở phục vụ môn học. 
 Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán. 
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 Hoạt động 1. Khởi động: 
 - Ổn định tổ chức
 - Giới thiệu, nội dung rèn luyện trong tiết học này: Các em hãy kiểm tra lại 
từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình 
chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung 
đó.
 Hoạt động 2. Chia nhóm chưa hoàn thành các kiến thức dưới đây:
 Nhóm 1: Luyện đọc, luyện nói : Quê hương em.
 Nhóm 2: Chưa hoàn thành: (Tiếng Việt).
 Nhóm 3: Đọc mở rộng
 Nhóm 4: Làm bài tập luyện Toán và nâng cao
 Hoạt động 3. Giao nhiệm vụ- Hướng dẫn tự học:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi và hướng dẫn h/s tự học, giải 
đáp thắc mắc của h/s.
 Nhóm 1: Luyện đọc: Sông Hương?
 Nhóm 2: Hoàn thành bài tập Tiếng Việt.
 Nhóm 3: Luyện viết: cho những em tập viết chưa đúng mẫu: Mạnh, Nam, 
Hồng Ngọc. Nhóm 4: Làm bài tập Toán và nâng cao: (Cho những em đã hoàn thành và 
những em có năng khiếu. Làm bài vào phiếu bài tập)
 * Bài dành cho những em đã hoàn thành:
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi: “Nói nhanh, nói đúng
 ” để đọc thời gian trên đồng hồ mô hình.
 - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2.Luyện tập:
 Bài 1: Nối mỗi đồng hồ sau với cách đọc - HS nêu yêu cầu bài toán
 tương ứng: - HS tự làm vào vở.
 - 3 HS làm vào bảng phụ
 Lời giải:
 Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích - HS thảo luận nhóm 2 rồi làm vào 
 hợp. bảng nhóm.
 a) Bây giờ đang là tháng . Tháng này - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm.
 có . ngày. - 3 nhóm treo bảng phụ lên bảng.
 b) Những tháng trong năm có 30 ngày là: - Lần lượt các nhóm nhận xét.
 Em quan sát lịch rồi trả lời từng câu hỏi
 c) Những tháng trong năm có 31 ngày là: a) Bây giờ đang là tháng Mười. Tháng 
 Mười có 30 ngày.
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. b) Những tháng trong năm có 30 ngày 
 là: tháng 4, tháng 6, tháng 9 và tháng 
 11.
 c) Những tháng trong năm có 31 ngày 
 Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích là: tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, 
 hợp. tháng 8, tháng 10 và tháng 12.
 Nếu ngày 31 tháng 12 năm nay là thứ Sáu 
 thì
 a) Ngày Tết dương lịch năm sau là thứ 
 b) Ngày 15 tháng 1 năm sau là thứ 
 - GV cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào - HS nêu yêu cầu bài toán bảng phụ. - HS thảo luận nhóm 2 để tìm hướng 
 - GV chữa bài trên bảng phụ và chốt đáp án. giải bài toán.
 - GV nhận xét. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào 
 bảng phụ.
 a) Ngày Tết dương lịch năm sau là thứ 
 Bảy
 b) Ngày 15 tháng 1 năm sau là thứ 
 Năm
 Bài 4: Ngày 20 tháng 11 năm 2010 là ngày - HS thảo luận nhóm 4 rồi làm vào 
 thứ bảy. Hỏi ngày 20 tháng 11 năm 2024 là bảng nhóm.
 ngày thứ mấy? - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm.
 Đáp án:
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Từ 20 tháng 11 năm 2010 đến 20 tháng 
 11 năm 2024 là 14 năm trong đó có 
 năm 2024, 2020, 2016, 2012 là năm 
 nhuận nên số ngày là 365 x 14 + 4 = 
 5114 ngày
 Mà vì 3653 : 7 = 730 dư 4 nên ngày 20 
 tháng 11 năm 2024 là thứ 4.
 3. Vận dụng:
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 - Chia sẻ với người thân các bước để xác - HS lắng nghe.
 định các ngày trong 1 tháng bằng bàn tay.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 ...........
 ------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_3.doc